1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁP án môn sức KHỎE MT và DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất và sự tồn tại, phát triển của con

Trang 1

ĐÁP ÁN MÔN SỨC KHỎE MT VÀ DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ

I MÔN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

1 Khái niệm: Môi trường là gì?

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất và

sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

2.1 Khái niệm về sức khỏe:

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (1946) thì sức khoẻ là trạng thái thoải mái về cả tinh thần, thể chất và xã hội chứ không chỉ đơn thuần là vô bệnh, tật

2.2 Khái niệm về môi trường: Theo định nghĩa mới nhất (1995), môi trường là

tất cả những gì ở bên ngoài cơ thể con người Bất kỳ môi trường nào hay tất cả các môi trường trên đều có thể ảnh hưởng tới tình trạng sức khoẻ của quần thể Khi con người huỷ hoại môi trường thì theo quy luật nhân quả học, con người cũng phải chịu những mối đe dọa từ môi trường,

3 Các thành phần của môi trường

Bao gồm: không khí, đất, nước, khí hậu, âm thanh, ánh sáng, sức nóng, bức xạ, động thực vật thuộc các hệ sinh thái, khu dân cư, khu sản xuất, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, khu vui chơi giải trí, v.v

Tóm lại, các thành phần của môi trường bao gồm môi trường vật lý, môi trường sinh học và môi trường xã hội

4 Các nhóm chất thải y tế

Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế được phân thành 3 nhóm sau:

1 Chất thải y tế lây nhiễm

2 Chất thải y tế nguy hại không lây nhiễm

3 Chất thải y tế thông thường

* Chất thải y tế lây nhiễm:

- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các loại hoạt động y tế

- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm

- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm

* Chất thải hóa học nguy hại Không lây nhiễm

a Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng

b Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế

Trang 2

c Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệud Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị

vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm

gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)

Chất thải phóng xạ

Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất

Bình chứa áp suất

Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt

* Chất thải thông thường:

Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:

a Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)

b Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại

c Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim

d Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh

* Mã màu sắc

1 Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm

2 Màu đen đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ

3 Màu xanh đựng chất thải thông thường và các bình áp suất nhỏ

4 Màu trắng đựng chất thải tái chế

II MÔN DINH DƯỠNG VÀ TIẾT CHẾ

1 Nhóm protein:

2 Nhóm Lipid

3 Nhóm Glucid

4 Các vitamin và muối khoáng

5 Nước

* 5 NHÓM CHẤT CẦN THIẾT LÀ:

KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Thực phẩm có chứa glucid, lipid, protid mà khi đốt sẽ sinh ra nhiệt 1 gam protein cung cấp 4 Kcal, 1 gam glucid cung cấp 4Kcal, còn 1 gam lipid cung cấp 9 Kcal Năng lượng tiêu hao hàng ngày của cơ thể bao gồm năng lượng cho chuyển hoá cơ bản và năng lượng cho các hoạt động

Trang 3

Cơ thể con người không sinh ra năng lượng mà chỉ có khả năng biến đổi năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể

Sự biến đổi năng lượng bên trong cơ thể được gọi là chuyển hóa năng lượng Chuyển hóa năng lượng thay đổi theo tuổi, giới, môi trường sống, sự hoạt động của cơ thể, quá trình bệnh lý…

CÔNG THỨC BMI:

Công thức cho người trên 20 tuổi:

CÂN NẶNG (KG)

BMI =

CHIỀU CAO X CHIỀU CAO (m)

18 < BMI< 25

Tác hại béo phì:

- Tim mạch: Xơ vữa động mạnh, tăng huyết áp

- Tiểu đường: liên quan đến tiểu đường túp 2, giảm tiết insulin

- Ung thư

- Xương khớp

- Trí nhớ

Chế độ ăn cho người bệnh béo phì.

12 quy tắc vàng dành cho người thừa cân

1 Năng lượng đưa vào trên năng lượng chuyển hóa và thấp hơn năng lượng hàng ngày

Giảm tinh bột

2 Lựa chọn chất đạm phù hợp

Ăn ít gia súc, ăn vừa gia cầm, ăn nhiều cá và hải sản

3.Ưu tiên dầu thực vật

4 Rau xanh: 500g/ ngày

5 Qủa: Hạn chế quả ngọt 100g/ ngày đối với quả ngọt

6 giảm ăn vặt

7 nước: lượng nước đưa vào cơ thể: cân nặng x 40ml

8 Thời gian ăn: ưu tiên quy tắc 16/8 ý nghĩa: 8h ăn chính còn 16h để dạ dạy nghỉ

9.Tập thể dục: 30p/ ngày

10 Ăn chậm, nhai kỹ

11 Kiểm soát cân nặng

12 Cảnh giác các loại thuốc giảm cân

BÀI TẬP:

BN nam 50 tuổi, vận động nhẹ, không sốt, CN: 55kg, cao: 1.65

NLCHCB = 66.5 + 13.75 x 55 + 5.0 x 1.65 - 6.78 x 50 = 1309 Kcal

(THEO CÁCH 1)

- Năng lượng tiêu hao cho hoạt động thể lực = 1309 x 1.2 (hệ số hoạt động thể lực) = 1570- Năng lượng tiêu hao cho tiêu hóa thức ăn = 0.1 x 1570 = 157 kcal

- Tổng nhu cầu năng lượng cần thiết = 1570 + 157 = 1727 kcal

Ngày đăng: 12/10/2022, 02:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w