1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA

45 67 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dinh Dưỡng Tiết Chế
Trường học Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dinh dưỡng và dinh dưỡng tiết chế trong sinh hoạt hằng ngày và điều trị các bệnh lý liên quan đang là vấn đề được quan tâm hiện nay. Chăm sóc dinh dưỡng đúng cách là biện pháp giúp giữ gìn sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Dinh dưỡng là việc cung cấp các dưỡng chất cần thiết theo dạng thức ăn cho các tế bào để duy trì sự sống. Dinh dưỡng bao gồm các hoạt động như: Ăn, uống, hấp thu, vận chuyển và sử dụng các chất dinh dưỡng, sự bài tiết chất thải. Chuyên gia dinh dưỡng là các chuyên gia y tế chuyên về lĩnh vực dinh dưỡng con người, lập kế hoạch các bữa ăn. Họ được đào tạo để đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống an toàn dựa trên các thông tin về sức khỏe, bệnh tật của từng cá nhân. Các chuyên gia dinh dưỡng lâm sàng sẽ tập trung vào vai trò của dinh dưỡng trong các bệnh mãn tính, giúp phòng ngừa, điều trị thiếu hụt dinh dưỡng trước khi phải sử dụng thuốc.

Trang 1

1

Trang 2

2

Trang 3

Nhu cầu

Nhu cầu và cung cấp dinh dưỡng trong các giai đoạn sống

Thời gian: Ngày

cơ thể.

Mức độ thiếu hụt càng nhiều

Can thiệp càng sớm kết quả càng tốt.

Trang 4

Người bệnh sẽ

tự “ăn” mình

khi nhu cầu và việc cung cấp dinh dưỡng không được đáp ứng

phù hợp

Trang 5

Tác động cụ thể của suy dinh dưỡng

Trang 8

Nghiên cứu (năm 2006) tại BV Bạch Mai: tỷ lệ suy dinh

bệnh nhân trên 65 tuổi là 43,9%.

Trang 9

Bảng 1 : Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo giới tính

TTDD theo nhân trắc

(BMI)

Nam giới (n= 100)

Nữ giới

Chung (n=173)

Nữ giới (n= 75)

Chung (n=183)

Trang 10

Hình 1 : Tình trạng suy dinh dưỡng theo Khoa lâm sàng

p<0,05

p<0,05

Trang 11

Hậu quả của suy dinh dưỡng

Trang 12

Tam Ngan Luu, An TN 2010

Tình trạng dinh dưỡng

Tổng số (%) SGA-A SGA-B SGA-C

Lành vết mổ 45 (100) 23 (88,5) 28 (84,8) 96 (92,3) Nhiễm trùng vết mổ 0 2 (7,7) 5 (15,2) 7 (6,7) Nứt vết mổ 0 1 (3,8) 0 1 (1,0)

Thời gian nằm viện (ngày)

10,76  4,96 17,85  6,88 22,82  10,61 16,36  9,20

p < 0,001

Ở người bệnh có SGA C và B

có liên quan đến kết cục xấu

trên lâm sàng đối với:

Trang 13

Nghiên cứu của Viện dinh dưỡng tại Bệnh viện đa khoa Bắc giang-2012

Bảng 2: Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo thời gian nằm viện

7 ngày (n=39)

Nguy cơ SDD, n(%) 15(32,6) 43(43,9) 21(53,8) <0,01

Trang 14

Nghiên cứu đa trung tâm tại Tây Ban Nha: ở các bệnh viện công trên 1707 bệnh

Alvarez-Hernandez J et al Nutr Hosp 2012; 27:1049-59.

Trang 15

Suy dinh dưỡng làm tăng nguy cơ biến chứng

biến chứng phẫu thuật

Fry DE et al Arch Surg 2010; 145:148-51.

BiẾN CHỨNG PHẪU THUẬT

BiẾN SỐ DỰ ĐOÁN

(Tỉ số số chênh của làm tăng nguy cơ biến chứng)

MRSA: Methicillin-resistant Staphylococcus aureus – Sa kháng Methicillin

UTI: Urinary tract infection – nhiễm trùng tiểu CABG: Coronary artery bypass surgery –Phẫu thuật bắc cầu mạch vành

Trang 16

Suy dinh dưỡng ảnh hưởng kết quả điều trị

Khảo sát Ngày Chăm sóc dinh dưỡng 2010: một nghiên cứu trên 2964 bệnh nhân (43% phẫu thuật) từ 56 bệnh viện ở Úc và New Zealand ghi nhận kết quả

lâm sàng sau hơn 90 ngày

Suy dinh dưỡng có liên quan đến việc kéo dài thời gian nằm viện, tỉ lệ tái

nhập viện và làm tăng tỉ lệ tử vong trong bệnh viện

Agarwal E et al Clin Nutr 2013; 32:737-45

KẾT QUẢ LÂM SÀNG

BỆNH NHÂN DINH DƯỠNG TỐT (n=1,975)

BỆNH NHÂN SUY DINH DƯỠNG (n=946)

CHỈ SỐ P

Thời gian nằm viện (ngày) 10 (2-158) 15 (2-119) < 0.001

Tái nhập viện 1 lần (n, %) 349, 18% 206, 23% < 0.001 Tái nhập viện >1lần (n,%) 195, 9% 115, 12% < 0.001

Tỷ lệ tử vong trong 30 ngày nằm viện (n, %) 22, 1% 23, 2.5% 0.01

Tỷ lệ tử vong trong 90 ngày nằm viện (n, %) 28, 1% 43, 5% < 0.001

Trang 17

Tỷ lệ phập viện trở có thể cải thiện thông qua can thiệp dinh dưỡng.

(Sau ba mươi ngày) giảm từ 16,5% xuống còn 7,1% trong bệnh viện thực hiện chương trình phòng chống suy dinh dưỡng toàn diện ( tập trung vào xác định các nguy cơ bệnh nhân, chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc bệnh nhân nội trú, và sau khi ra viện ).

• Brugler L, DiPrinzio MJ, Bernstein L The five-year evolution of a malnutrition treatment program in a

community hospital Jt Comm J Qual Improv 1999;25(4): 191-206.

• Philipson TJ, Snider JT, Lakdawalla DN, Stryckman B, Goldman DP Impact of oral nutritional supplementation on hospital outcomes Am J Manag Care 2013;19(2): 121-128.

Trang 18

Mô Hình nguyên nhân SDD của cá thể

Giảm khẩu phần khi thực

 Khó đưa thức ăn vào miệng

(yếu cơ, rung cơ

(Parkinson), đau miệng

 Khó nhai (thiếu răng), kém

về vị giác (thay đổi vị giác

khi hoá trị liệu), khó nuốt

 gây tê, gây mê

Giảm khẩu phần khi thiếu thực phẩm,chất lượng thực phẩm thấp, thực phẩm không sẵn có:

 Hệ thống cung cấp thức ăn trong bệnh viện kém

 Thất bại trong hỗ trợ dinh dưỡng phù hợp

 Bữa ăn không đảm bảo chất lượng, không ngon miệng

 Thức ăn không phù hợp với văn hoá, tôn giáo của bệnh nhân

 Môi trường ăn uống không phù hợp, không có giao tiếp xã hội trong môi trường ăn uống

 Khó khăn trong mua, chuẩn bị, nấu nướng thực phẩm

quan tới tăng nhu cầu

năng lượng cơ bản và

nhu cầu các chất dinh

 Thiếu hiểu biết, thiếu tập huấn cho bắc sỹ, y tá về dinh dưỡng

 Thiếu các nguồn lực hoạc không có hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện

Thiếu khẩu phần để thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng

Trang 21

Mô hình bệnh tật ở Việt Nam

•Bộ Y tế cho biết: trước kia chủ yếu là các bệnh nhiễm trùng thì nay mô hình bệnh tật đã hoàn toàn thay đổi: 27% bệnh do vi trùng, 62% các bệnh không phải do vi trùng.

•Mô hình bệnh tật kép: song song các bệnh truyền nhiễm là các bệnh không lây nhiễm bao gồm ung thư, tim mạch, đái tháo đường đang có xu hướng gia tăng (21/3/2015)

• Phát triển xã hội với xu thế công nghiệp hóa, đô thị hóa”: ngộ độc thực phẩm, ô

nhiễm môi trường => gia tăng các bệnh ung thư, bụi phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

• Tuổi thọ trung bình người Việt Nam tăng => tỷ lệ bệnh tim mạch, thoái hóa khớp cũng tăng

• Mức sống cao làm gia tăng các bệnh đái tháo đường, tim mạch, tăng huyết áp, hội chứng chuyển hóa, tai biến mạch não, mạch vành ….

Trang 23

Dấu hiệu/thay đổi liên quan tới dinh dưỡng

Người bình thường/khoẻ

Thay đổi về khẩu phần (mất ngon

miệng, khó nhai, khó nuốt,thay đổi chế độ

ăn đặc => lỏng )

Xuất hiện các triệu chứng tiêu

hoá (chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy )

Thay đổi chức năng, vận động

(giảm lao động, đi lại, nằm liệt tại

giường )

Trang 24

Dấu hiệu/thay đổi liên quan tới dinh dưỡng

Người bình thường/khoẻ

Dấu hiệu thực thể liên quan tới

dinh dưỡng (giảm khối nạc, khối mỡ,

dấu hiệu giữ nước )

Tác động của điều trị ( phẫu

thuật,xạ trị liệu, tương tác thuốc )

Trang 26

Bệnh nhân/khách hàng

Điều trị

Dinh dưỡng Dược

Trang 27

Mô hình lấy bệnh nhân/khách hàng làm trung tâm:

Nhóm chăm sóc y tế - Bệnh nhân/khách

hàng

Cán bộ dinh dưỡng tiết chế

Y tá/điều dưỡng

Bác sỹ

Cán bộ tâm lý, dược sỹ

Cán bộ phục hồi chức năng Nhân viên xã

hội

Trang 31

Những khó khăn và tồn tại tại bệnh viện

Trang 32

THỰC HÀNH TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ:

2 Có cán bộ được đào tạo về dinh dưỡng lâm sàng tiết chế.

3 Xây dựng các mẫu biểu liên quan tới sàng lọc, đánh giá dinh

dưỡng

4 Xây dựng nhóm hỗ trợ dinh dưỡng

5 Nhà bếp tiêu chuẩn

Trang 33

Chiến lược/giải pháp/hoạt động cần có

Trang 34

Khả năng của cán bộ dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện:

Xây dựng thực đơn, khẩu phần; giám sát

chuẩn bị và phục vụ bữa ăn; hướng dẫn

lựa chọn thực phẩm

Chẩn đoán dinh dưỡng

Các kỹ năng nghề nghiệp:

Tư vấn

Kỹ năng làm việc nhóm

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Theo dõi và đánh giá dinh dưỡng

Can thiệp dinh dưỡng

Các hiểu biết về y học:

Y học cơ bản,cơ sở

Tương tác thuốc…

Trang 35

Chiến lược/giải pháp/hoạt động cần có

Trang 41

Tổ chức của “ Nhóm Hỗ trợ dinh dưỡng”

Bệnh nhân

Bác sỹ Khoa lâm sàng

 Bao quát và quyết định mọi

vấn đề liên quan tới bệnh nhân

 Xác định ưu tiên những bệnh

nhân có nguy cơ cao

 Phê chuẩn kế hoạch chăm,

sóc dinh dưỡng

 Phân tích và đánh giá hiệu

quả chăm sóc bệnh nhân

Chuyên gia dinh dưỡng

 Đánh giá nguy cơ dinh

dưỡng của bệnh nhân

 Xây dựng kế hoạch chăm

sóc dinh dưỡng

 Xây dựng và thực hiện thực

đơn ăn đường miệng

 Theo dõi, giám sát dinh

dưỡng đường miệng

Cán bộ dược lâm sàng

 Xây dựng và thực hiện công thức dinh dưỡng qua tĩnh mạch

 Theo dõi, giám sát công thức dinh dưỡng qua tĩnh mạch

Trang 42

Quá trình chăm sóc dinh dưỡng cho khách hàng/người bệnh:

Thực hiện

kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng Đánh giá lại và

bổ sung kế hoạch chăm sóc

Đánh giá quá trình chăm sóc

Xuất viện

Theo dõi

Kết thúc can thiệp

Không

có nguy

cơ suy dinh dưỡng

không còn cần thiết

Mục tiêu điểu trị

đã đạt được

Bệnh nhân cấp tính nội chú cần chăm sóc dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng

có thay đổi

Trang 44

44

Trang 45

Xin cảm ơn !

Ngày đăng: 18/04/2021, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo giới tính - Bài giảng DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ  VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA
Bảng 1 Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo giới tính (Trang 9)
Hình 1 : Tình trạng suy dinh dưỡng theo Khoa lâm sàng - Bài giảng DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ  VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA
Hình 1 Tình trạng suy dinh dưỡng theo Khoa lâm sàng (Trang 10)
Bảng 2: Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo thời gian nằm viện - Bài giảng DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ  VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA
Bảng 2 Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo thời gian nằm viện (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w