1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG môn sức KHỎE vệ SINH môi TRƯỜNG

15 354 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm về môi trường: Môi trường là toàn bộ các yếu tố bao quanh một người hoặc một nhóm người và có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến con người: Yếu tô tự nhiên, xã hội.. Trình

Trang 1

pf CƯƠNG MÔN SỨC KHỎE VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 4 (Dành cho đối tượng CĐLT - VH-YL) - 5.000đ

¡ trường và các yêu tố tác động

êm mô

rình bày khái ni đến môi trường (15) I

Trình bàv các mi nenv hiểm truvền théne cha mai

#4

SAAN

Bis

S83 - O98 2.246.5 PT: 097

CS i: Con

LP

g ĐH Hỗng Đức

§ trường ĐH Công nghiệp- Quảng Tâm

eS

=

CS 3: Cong sau Treen

không khí (15)

pháp phòng chống ô nhiễm môi

ện

i

Il Trinh bay cac b trường không khí (30)

Trang 2

Câu 1 Trình bày khái niệm môi trường và các yếu tố tác động đến môi trường (15)

* Khái niệm về môi trường: Môi trường là toàn bộ các yếu

tố bao quanh một người hoặc một nhóm người và có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến con người: Yếu tô tự nhiên, xã hội Đó chính là các yếu tổ vật lý, hóa học, sinh học, xã hội, văn hóa, kinh tế

* Các yếu tố tác động đến môi trường:

- Do bản thân con người: Sự rèn luyện, phương thức sống,

thói quen, sở thích Vì vậy để hạn chế tác động xấu của

môi trường, mỗi chúng ta phải có ý thức trong việc bảo vệ môi trường Hạn chế và bỏ các thói quen, sở thích không có lợi cho môi trường

- Môi trường gia đình: Gia đình là tế bào của xã hội Vì vậy,

môi trường tại mỗi gia đình có trong lành mới góp phần làm

cho môi trường xã hội tốt lên Phải quan tâm đến cả vấn để

việc làm, quan hệ nội bộ, tập quán, tín ngưỡng, số lượng người trong gia đình Bởi khái niệm về môi trường rất rộng lớn

- Môi trường lao động: Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ lao động và quan hệ sản xuất

- Môi trường xã hội: Môi trường xã hội tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường nói chung, có tác dong khong nhỏ đến sức khỏe con người Đáng lưu ý nhất là sự phát

triển dân số ở mức ổn định Hiện nay nhờ có sự quan tâm

của Đảng, Nhà nước các chương trình Y tế quốc gia đã tác động có hiệu quả trong công tác này

- Môi trường tự nhiên: tài nguyên, địa lý, thời tiết, khí hậu

- Tình hình kinh tế: Nghèo đói, hay no đủ

- Các dịch vụ y tế và bảo vệ sức khỏe: Hiện nay có nhiều dịch vụ y tế giúp người dân có điều kiện tiếp cận và lựa chọn chúng trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân

dan

(Hết câu 1)

9)

Trang 3

Câu 2 Trình bày các mối nguy hiểm truyền thống của

môi trường tác động xấu đến sức khóe con người (30)

- Thiếu nước sạch: Đặc biệt là người dân vùng miễn núi,

vùng sâu, vùng xa, nơi gặp nhiều khó khăn về kinh tế

- Thiếu các công trình vệ sinh gia đình

- Thực phẩm bị ô nhiễm: Việc kiểm soát chất lượng thực

phẩm, lợi nhuận của nhà sản xuất thực phẩm đang là vấn để nổi cộm khiến thực phẩm bị ô nhiễm các tác nhân vi sinh

vật, :hóa học và vật lý Người ta đã chứng minh rằng thực phẩm ô nhiễm là một trong những nguyên nhân gia tăng tỷ

lệ ung thư hiện nay

- Ô nhiễm trong và ngoài trời do sử dụng than và các nhiên

liệu khác để đun nấu, sưởi ấm

- Rác thải không được quản lý tốt: Đây là vấn đề cần được

quan tâm và chỉ đạo mạnh mẽ hơn nữa của các cấp, các

ngành; sự hiểu biết và tự giác tham gia vào cuộc của nhân

- Tai nạn, chấn thương trong nông nghiệp, các xí nghiệp thô sơ

- Thảm họa thiên nhiên như bão lụt, hạn hán, động đất, cháy rừng

- Các bệnh do trung gian truyền bệnh, chủ yếu do chuột và

các côn trùng khác |

- Các vụ dịch đường tiêu hóa vẫn xuất hiện hàng năm như: Bẹnh tả, thương hàn Đặc biệt hiện nay một số chủng vi

khuẩn đã kháng nhiều loại kháng sinh, vì vậy làm cho công

tác điều trị gặp những khó khăn nhất định, ảnh hưởng đến

kinh tế người dân

Trang 4

Câu 3 Trình bày các mối nguy hiểm Hiện đại của môi trường tác động xấu đến sức khỏe con người (30)

- Nguồn nước bị ô nhiễm do chất thải công nghiệp và hóa

chất trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp |

- Ô nhiễm không khí đo thị do xe cộ, do máy nhiệt điện

- Các bệnh do trung gian truyền bệnh, đặc biệt do chuột, ruồi, muỗi

- Các vụ dịch đường tiêu hóa vẫn thường xuyên xây ra

- Ô nhiễm các chất thải rắn và chất thải độc

- Các mối nguy hiểm về hóa học, phóng xạ, xuất hiện trong

sử dụng các công nghệ mới

- Sự xuất hiện các dịch bệnh mới và sự quay trở lại của các

bệnh truyền nhiễm

-Nạn phá rừng, suy thoái và các biến động sinh thái khu vực hay toàn cầu |

- Thay đổi khí hậu và thủng tầng ozon

(Hết câu 3)

Trang 5

Câu 4 Trình bày 12 vấn để cấp bách về sức khóc môi trường ở nước ta (30)

- Tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch còn thấp (đạt 60% ở thành thị và 40% ở nông thôn)

- Tình trạng vệ sinh môi trường còn yếu kém (khoảng 20%

số gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh)

- Các vụ ngộ độc thực phẩm ngày càng gia tăng do tình trạng quản lý vệ sinh thực phẩm yếu kém, trình độ người

dân thấp

- Các bệnh dịch nguy hiểm liên quan đến môi trường như

các bệnh tả, thương hàn đang có nguy cơ quay trở lại

- Lượng rác thải của đô thị chưa được thu gom và xử lý tốt, nhất là chất thải bệnh viện đang gây nên môi đe dọa lớn cho sức khỏe nhân dân

- Môi trường không khí khu vực đô thị đang bị ô nhiễm

nhanh chóng do số lượng xe cơ giới và chất thai từ các cơ sd công nghiệp

- Nhiều loại hóa chất độc hại từ công nghiệp, chất tẩy rửa,

hóa chất trừ sâu đang làm ô nhiễm nguồn đất, nước, không

khí; các bệnh ung thư đang có chiều hướng gia tăng

- Số vụ tai nạn giao thông và số người bị thương, bị chết do tai nạn giao thông dang tăng nhanh theo từng năm

- Nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã đã làm mất cân bằng sinh thái và gây ra các thảm họa thiên tai như hạn hán, bao li

- Hệ thống pháp luật về sức khỏe môi trường còn yếu kém,

công tác thanh tra sức khỏe môi trường còn hạn chế

- Đội ngũ sức khỏe môi trường còn thiếu

- Chưa có nhiều nghiên cứu khoa học về nguy cơ sức khỏe

môi trường và tác hại của chúng đến sức khỏe người dân

Trang 6

Câu 5 Trình bày 6 vấn dé ưu tiên về sức khỏe môi trường ở nước ta (15)

- Rà soát lại các hoạt động sức khỏe môi trường từ Trung

ương đến địa phương, tiến tới thành lập ban chỉ đạo về sức khỏe môi trường; trong đó ngành Y tế đóng vai trò là trung

- Nhanh chóng xây dựng các văn bản về sức khỏe môi trường

- Hình thành những hệ thông đào tạo cán bộ môi trường từ trung cấp đến Đại học và sau Đại học

- Tăng cường đào tạo lại cán bộ môi trường để nâng cao

chất lượng và đủ về số lượng; từng bước xây dựng độ ngũ thanh tra sức khỏe môi trường

- Tìm kiếm các nguồn lực để hỗ trợ cho nghiên cứu khoa

học về vấn dé nay

- Tiếp cận kiến thức và kinh nghiệm quốc tế về việc quản lý

sức khỏe môi trường thông qua: trao đổi thông tin, gửi cán

bộ đi học, mời chuyên gia đên Việt Nam

(Hết câu 5)

Trang 7

Cau 5 Trinh bay 6 vấn để ưu tiên về sức khỏe môi trường ở nước ta (15)

- Rà soát lại các hoạt động sức khỏe môi trường từ Trung ương đến địa phương, tiến tới thành lập ban chỉ đạo về sức khỏe môi trường; trong đó ngành Y tế đóng vai trò là trung

tâm

- Nhanh chóng xây dựng các văn bản về sức khỏe môi

trường |

- Hinh thanh những hệ thống đào tạo cán bộ môi trường từ trung cấp đến Đại học và sau Đại học

- Tăng cường đào tạo lại cán bộ môi trường để nâng cao chất lượng và đủ về số lượng; từng bước xây dựng độ ngũ

thanh tra sức khỏe môi trường

- Tìm kiếm các nguồn lực để hỗ trợ cho nghiên ‹ cứu khoa

học về vấn đề này

- Tiếp cận kiến thức và kinh nghiệm quốc tế về việc quản lý sức khỏe môi trường thông qua: trao đổi thông tin, gửi cán

bộ đi học, mời chuyên gia đến Việt Nam

Trang 8

Câu 6 Trình bày khái niệm nâng cao sức khỏe và các lĩnh vực

hoạt động để nâng cao sức khỏe (30)

* Khái niệm nâng cao sức khỏe: Nâng cao sức khỏe là quá trình

làm cho dân chúng nâng cao sự kiểm soát vấn đề sức khỏe và cải

thiện sức khỏe của chính bản thân họ

Bởi vì: Các yếu tố tác động đến sức khỏe bao hàm cả các khía cạnh mang tính xã hội, kinh tế, môi trường Những khía cạnh này

nằm ngoài sự kiểm soát của cá nhân, thậm chí của cả cộng đồng

Mục đích của quá trình nâng cao sức khỏe là cải thiện sức khỏe

con người và để cho con người có được sự kiểm soát nhiều hơn

trên các vấn để sức khỏe của họ

* Các lĩnh vực hoạt động để nâng cao sức khỏe

- Các chương trình GDSK

- Các dịch vụ sức khỏe dự phòng: Tiêm chủng mở rộng, khám sức

khỏe định kỳ, KHHGĐ

- Công việc dựa vào cộng dồng: Bao gồm việc hình thành các

nhóm hỗ trợ, phát triển các dịch vụ tại chỗ giúp cộng đồng có khả năng tự xác định nhu cầu sức khỏe từ đó giải quyết nó để nâng cao

- Phát triển tổ chức: Là các tổ chức xã hội tham gia hoạt động

nâng cao sức khỏe

- Các chính sách sức khỏe cộng đồng: Các cơ quan, tổ chức xã hội làm việc cùng nhau để đưa ra các chính sách phát triển làm thay đổi điều kiện sống ở cộng đồng

- Các biện pháp sức khỏe môi trường: Đó là cách làm cho môi trường có ích hơn như cung cấp nước sạch, thức ăn sạch, hình thành các khu vực không hút thuốc ở nơi công cộng

- Các hoạt động kinh tế và điều hành:

+ Là các hoạt động chính trị, giáo dục dành cho các nhà chính trị, các nhà kế hoạch cùng tham gia vào việc ủng hộ các thay đổi trong

luật pháp thuộc những vấn đề có liên quan đến sức khỏc

+ 2 tập hợp các hoạt động: Dịch vụ chăm sóc người bệnh, người tàn tật và hoạt động tăng cường sức khỏe cùng hỗ trợ góp phần cải thiện sức khỏe, chúng có liên quan rất chặt chẽ với nhau

(Hết câu 6)

7

Trang 9

Câu 7 Trình bày khái niệm tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp, mỗi khái niệm cho 3 ví dụ cụ thể |

* Tác hại nghề nghiệp: Là tác hại mang lại do các yếu tố có tác động xấu tới sức khỏe con người trong quá trình lao động, sản xuất

- Vidu: Bui SiO, tiếng ồn, độ rung

Tác hại nghề nghiệp có thể khác phục được, con người có khả

năng thay đổ, hạn chế, thậm chí loại trừ hẳn nó ra khỏi điều kiện

làm việc,

* Bệnh nghề nghiệp: Là những bệnh tật chủ yếu do tác hại nghẻ nghiệp gây nên được gọi là những bDệnh nghề nghiệp ảnh hưởng

của tác hại nghề nghiệp đối với người lao động phụ thuộc vào:

- Các tác hại nghề nghiệp: Đây là các yếu tố bên ngoài tác động

vào cơ thể

- Tinh trang co thé: Day là yếu tố bên trong

Khi hoạt tính sinh vật học của các tác hại nghề nghiệp không

lớn, cường độ hoặc nồng dộ của chúng nhỏ ở giới hạn cho phép,

thời gian tác dụng ngắn, cơ thể người lao động khỏe mạnh thì chúng không ảnh hưởng xấu đến cơ thể, Ngược lại, nó có thể làm cho cơ thể một số người lao động phát sinh những biến đổi cơ

năng có tính chất tạm thời hoặc xuất hiện trạng thái tiền bệnh lý,

sức khỏe thay đổi chưa rõ rệt, chưa ảnh hưởng đến khả năng lao động Tuy tác hại nghề nghiệp chưa gây ra những bệnh nghề nghiệp thực sự nhưng nó làm gia tăng tỷ lệ mắc các bênh và kéo dài thời gian mắc các bệnh đó Trong điểu kiện tác hại nghề nghiệp vượt quá giới hạn nhất định hoặc sức đề kháng cơ thể giảm _ sút, tác hại nghề nghiệp sẽ gay ra những biến đổi bệnh lý, đó là các bệnh nghề nghiệp Đôi khi cường độ và nồng độ tác hại nghề nghiệp mạnh, thời gian tác dụng kéo dài cơ thể sẽ phát sinh những biến đổi bệnh lý có thể tử vong Ngoài ra tác hại nghề nghiệp chỉ gay ra các dấu hiệu nghề nghiệp trong một số nghề như thay đổi

màu da, chai chân, tay;' nói chung không gây ảnh hướng tới sức

+ Vi dụ: Nhiễm độc chì, Bệnh điếc nghề nghiệp, Bệnh bụi bối Silic

(Hết câu 7)

Trang 10

Câu 8 Trình bày các đặc điểm và biện pháp dự phòng bệnh Bụi phối Silic nghề nghiệp (30)

* Đặc điểm:

- Là bệnh phổi nhiễm Oxytsilic tự do

- Là bệnh toàn thân song biều hiện chủ yếu ở phổi

- Là bệnh mạn tính tiến triển chậm, tối thiểu phải có từ 3-5

năm tiếp xúc (tiếp xúc càng kéo dài thì khả năng mắc bệnh càng lớn, nồng độ bụi càng cao càng nguy hiểm nhất là bụi

có kích thước dưới 5Iim)

- Là bệnh tiến triển không hồi phục

- Cơ chế bệnh sinh chưa rõ ràng nên điều trị gặp nhiều khó khăn

* Biện pháp dự phòng bệnh bụi phối Silic nghề nghiệp:

1 Các biện pháp kỹ thuật làm giảm ô nhiễm bụi:

- Điện pháp thay thế: Thay thế những nguyên liệu độc hại

bằng những nguyên liệu ít hoặc không độc hại Có thể thay

thế cát Silic bằng Olivine (Mg”?, Fe**) 2Si04 ít độc hại hơn

- thay đổi quy trình sản xuất để hạn chế phát sinh bụi Cơ

giới hóa, tự động hóa để tránh tiếp xúc với bụi

- Biện pháp thông khí: Bao gồ thông khí chung, đưa không

khí sạch vào để hòa loãng không khí bị ô nhiễm rồi sau đó

hút không khí bị pha loãng đó ra bằng quạt hút và thông khí

hút cục bộ hút bụi bằng một chụp hút rồi đẩy không khí có

chứa bụi ra ngoài qua các ống dẫn bảng quạt đẩy

_¬ Biện pháp cách ly: Những nguồn phát sinh nhiều bụi được

_ che chắn, cách ly để hạn chế bụi phát tán ra các công đoạn, _ bộ phận khác

- Biện pháp làm ầm: Những nơi bụi nhiều (bộ phận Kay,

nghién, khoan ) nếu điều kiện kỹ thuật cho phép có thể ©

phun nước, tưới ẩm nguyên, vật liệu; dùng quạt phun sương

làm ầm không khí nhằm làm giảm nồng độ bụi môi trường

9

Ngày đăng: 04/01/2018, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w