1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

8 đề và đáp án môn địa lí 11 lê hồng phong

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 39,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT CHUYÊNLÊ HỒNG PHONG ĐỀ ĐỀ XUẤT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DHĐB BẮC BỘ NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP: 11 Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

LÊ HỒNG PHONG

ĐỀ ĐỀ XUẤT

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DHĐB

BẮC BỘ NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP: 11

(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm 02 trang

Câu 1: (3 điểm)

a) Giải thích sự khác nhau về lượng mưa, chế độ nước sông, thổ nhưỡng ở vùng nhiệt đới gió mùa và ôn đới hải dương

b) Chứng minh rằng sự phân bố các thảm thực vật trong môi trường đới ôn hòa vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới và giải thích nguyên nhân

Câu 2: (2 điểm)

a) Tại sao tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở nhiều nước đang phát triển còn cao? b) Trong những năm gần đây, dịch Covid - 19 xảy ra ở hầu hết các nước đã ảnh hưởng như thế nào đến ngành thương mại trên thế giới?

Câu 3: (3 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a) Nhận xét và giải thích đặc điểm địa hình bờ biển nước ta

b) Phân tích ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến khí hậu nước ta

Câu 4: (3 điểm)

a) Tại sao nói thổ nhưỡng của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân hóa đa dạng?

b) So sánh và giải thích sự khác nhau về đặc điểm sinh vật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Câu 5: (3 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích đặc điểm phân bố dân cư và đô thị của vùng Bắc Trung Bộ

b) Trình bày ý nghĩa của sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta

Câu 6: (3 điểm)

a) Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế của nước

ta Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội nước ta?

b) Vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta tăng mạnh trong những năm gần đây?

Trang 2

Câu 7: (3 điểm) Cho bảng số liệu

BẢNG DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 2005 - 2020

Năm

Diện tích (nghìn ha)

Sản lượng (triệu tấn) Tổng

Lúa đông xuân

Lúa hè thu

Lúa mùa

Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về tình hình phát triển và cơ cấu mùa vụ của ngành trồng lúa nước ta giai đoạn 2005 – 2020, giải thích nguyên nhân

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

u

m

ở vùng nhiệt đới gió mùa và ôn đới hải dương.

1.5

- Lượng mưa

+ Nhiệt đới gió mùa: Mưa lớn do các nhân tố gây mưa hoạt động mạnh hơn:

gió mùa, dải hội tụ gây mưa lớn, dòng biển nóng, nhiệt độ cao bốc hơi mạnh

+ Ôn đới hải dương: mưa ít hơn do gió Tây và frông ôn đới gây mưa yếu

hơn, nhiệt độ thấp nên bốc hơi ít hơn

- Chế độ nước sông

+ Nhiệt đới gió mùa: tổng lượng nước lớn hơn do mưa nhiều hơn, có 2 mùa

lũ cạn rõ rệt do mưa phân mùa mưa khô rõ rệt, lũ vào mùa hạ do mưa vào

mùa hạ

+ Ôn đới hải dương: tổng lượng nước ít hơn do mưa ít hơn Lũ vào mùa xuân

do mưa lớn, băng tuyết tan

- Thổ nhưỡng

+ Nhiệt đới gió mùa: đất feralit đỏ vàng do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với

nền nhiệt cao, độ ẩm lớn, có sự phân hóa mùa mưa khô sâu sắc nên quá trình

rửa trôi diễn ra mạnh đồng thời có sự tích tụ oxit sắt, nhôm làm đất có màu

đỏ vàng

+ Ôn đới hải dương: đất nâu xám do khí hậu ôn đới hải dương, ấm áp mưa

nhiều thảm thực vật rừng lá rộng nên lượng mùn trong đất khá lớn làm đất có

màu nâu xám

0.5

0.5

0.5

b) Chứng minh rằng sự phân bố các thảm thực vật trong môi trường đới

ôn hòa vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới và giải thích

nguyên nhân.

1.5

* Chứng minh

- Quy luật địa đới: từ nam lên bắc lần lượt có thảm thực vật rừng cây bụi lá

cứng cận nhiệt ở 30 – 40oB, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới ở 40 –

Trang 4

- Quy luật phi địa đới:

+ Quy luật địa ô: trong đới cận nhiệt bờ đông lục địa là rừng cận nhiệt ẩm, bờ

tây lục địa là hoang mạc, bán hoang mạc hoặc rừng cây bụi lá cứng

Trong vùng ôn đới: trung tâm lục địa là thảo nguyên, bờ tây là rừng hỗn hợp

và rừng lá rộng

+ Quy luật đai cao: sự thay đổi các thảm thực vật theo độ cao địa hình Ví dụ

các thảm thực vật trên dãy Anpơ

* Giải thích

- Sự phát triển và phân bố thảm thực vật cũng chịu ảnh hưởng gián tiếp của

cả nội lực (sinh ra lục địa đại dương, núi cao) và ngoại lực (bức xạ mặt trời)

Mà các nhân tố nội lực ngoại lực làm khí hậu thay đổi Trong đó, nhân tố khí

hậu là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật

thông qua nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm

- Thảm thực vật thay đổi theo vĩ độ: Chủ yếu do sự thay đổi của nhiệt độ theo

vĩ độ Do TĐ hình cầu nên góc nhập xạ giảm từ vùng cận nhiệt lên ôn đới

nên nhiệt độ cũng giảm theo nên thảm thực vật cũng thay đổi

- Sự phân bố khác nhau của các thảm thực vật từ đông sang tây chủ yếu do

khác nhau về độ ẩm Vùng cận nhiệt bờ tây mưa ít nên hình thành hoang

mạc, bán hoang mạc, bờ đông mưa nhiều nên hình thành rừng cận nhiệt ẩm

Vùng ôn đới bờ tây mưa nhiều nên phát triển rừng lá rộng và rừng hỗn hợp,

trung tâm lục địa ít mưa nên hình thành thảo nguyên

- Sự thay đổi thảm thực vật theo độ cao chủ yếu do sự giảm nhiệt độ theo độ

cao và sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa theo đai cao Ngoài ra do hướng sườn

khác nhau nhận được chế độ nhiệt, ẩm, ánh sáng khác nhau nên độ cao các

đai thực vật cũng khác nhau

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

còn cao?

1.0

- Nền kinh tế còn kém phát triển, cơ cấu chậm chuyển dịch, năng suất lao

động xã hội thấp tạo ít việc làm Nông lâm ngư nghiệp còn là ngành chính,

mang tính mùa vụ tỉ lệ thiếu việc làm cao

0.5

Trang 5

- Quy mô dân số đông, tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ, số người lao động tăng

nhanh gây sức ép lên vấn đề việc làm Trình độ lao động còn thấp, tỉ lệ lao

động qua đào tạo ít, thiếu cán bộ kĩ thuật, công nhân lành nghề không đáp

ứng được yêu cầu công việc

0.5

b) Trong những năm gần đây, dịch Covid 19 xảy ra ở hầu hết các nước đã

ảnh hưởng như thế nào đến ngành thương mại trên thế giới?

1.0

- Nội thương:

+ Hoạt động của các trung tâm thương mại, chợ, siêu thị… có thể bị gián

đoạn trong thời kì giãn cách, hạn chế tiếp xúc => doanh thu giảm sút, lao

động bị mất việc làm

+ Hình thức mua bán có thay đổi lớn, trở nên đa dạng hơn, mua bán trực

tuyến ngày càng phổ biến

- Ngoại thương

+ Hoạt động xuất nhập khẩu bị gián đoạn trong thời kì giãn cách, hạn chế

tiếp => đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, tăng chi phí sản xuất

+ Thị trường xuất nhập khẩu thay đổi khi một số nước dịch bệnh bùng phát

mạnh phải tạm thời đóng cửa để chống dịch => hàng hóa xuất nhập khẩu bị

dồn ứ => nhà sản xuất cần phải tìm thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm hoặc

nhập khẩu

0.25

0.25

0.25 0.25

- Đặc điểm

+ Đa dạng: có nhiều kiểu địa hình như bãi cát phẳng, tam giác châu có bãi

triều rộng, cồn cát đầm phá, vịnh của sông, vũng vịnh nước sâu, bờ biển mài

mòn,

+ Phân hóa đa dạng: Quảng Ninh - Hải Phòng: mài mòn - bồi tụ; Hải Phòng

– Thanh Hoá: bồi tụ, Thanh Hoá – Hoành Sơn: mài mòn, Hoành Sơn – dãy

Bạch Mã: mài mòn - bồi tụ, Bạch Mã - hết duyên hải Nam Trung Bộ: mài

mòn

Cửa sông Sài Gòn – Hà Tiên: bồi tụ

- Giải thích: địa hình bờ biển chịu tác động tổng hợp của nội lực và ngoại lực

+ Nội lực tác động thông qua các vận động kiến tạo: nâng lên hạ xuống ,biển

0.25

0.25

0.25

Trang 6

tiến, biển thoái tác động đến địa hình bờ biển , các hoạt động đứt gãy bồi lấp

trầm tích ở vùng trũng ven biển

+ Ngoại lực: do tác động tổng hợp của sóng, sông ngòi, thủy triều và dòng

biển tạo nên các dạng địa hình bờ biển khác nhau Ví dụ: Tác động của sóng

tạo nên các hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ Nơi núi đá lan ra sát biển,

tác dụng xâm thực mài mòn sóng biển ,thủy triều và dòng biển tạo nên vịnh

vũng, mỏm đá, mũi đá, đảo ven bờ

0.25

Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ khối không khí lạnh phương Bắc, hoạt động

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hoạt động chủ yếu ở miền Bắc và gần như

kết thúc ở dãy Bạch Mã đã ảnh hưởng sâu sắc đến khí hậu nước ta

* Ảnh hưởng đến chế độ nhiệt: làm chế độ nhiệt phân hoá đa dạng

- Theo mùa: Mang lại cho miền Bắc một mùa đông lạnh, 2 – 3 tháng nhiệt độ

dưới 18

- Theo không gian:

+ Phân hóa Bắc – Nam: nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam

(D/c), nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng nhanh từ Bắc vào Nam (d/c), biên độ

nhiệt giảm dần từ bắc vào Nam (d/c)

+ Đông – tây: vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta do

là vùng đón gió mùa đầu tiên của nước ta Vùng Tây Bắc mùa đông ấm và

ngắn hơn do gió mùa Đông Bắc suy yếu

* Chế độ mưa

- Nửa đầu mùa đông thổi qua lục địa Trung Hoa nên gây thời tiết lạnh khô

cho Bắc Bộ Gió mùa đông bắc khi thổi tới BTB gặp dãy Trường Sơn bị chặn

lại làm mùa mưa của duyên hải miền trung lệch về thu đông

- Nửa sau mùa đông bị lệch qua biển nên tăng độ ẩm, gây mưa phùn ở vùng

ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Mưa nhiều ở ven biển,

vào sâu trong đất liền giảm

- Khi gió mùa đông bắc tràn về thường tranh chấp với các khối khí tồn tại

trước nó gây nhiễu loạn thời tiết và gây mưa

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

Trang 7

* Ảnh hưởng đến thời tiết: làm thời tiết diễn biến thất thường, sinh ra các

thiên tai như sương muối, rét đậm, rét hại, băng giá…do gió mùa đông bắc

hoạt động theo đợt, thường mạnh hơn ở giữa mùa, đầu và cuối mùa suy yếu

0.25

hóa đa dạng?

1.5

* Phân hóa rõ rệt giữa các khu vực địa hình

- Vùng núi Tây Bắc

+ Đất feralit trên các loại đá khác chiếm diện tích lớn phân bố rộng khắp

trong vùng

+ Đất feralit trên đá vôi chiếm diện tích nhỏ ở các cao nguyên đá vôi Sơn La,

Mộc Châu

+ Các loại đất khác (đất feralit có mùn, đất mùn, mùn thô) chiếm diện tích

lớn, phân bố chủ yếu ở dãy Hoàng Liên Sơn, các dãy núi ven biên giới Việt

Lào

- Vùng núi Trường Sơn Bắc

+ Đất feralit trên các loại đá khác chiếm phần lớn diện tích phân bố rộng

khắp

+ Đất feralit trên đá badan chiếm diện tích nhỏ phân bố rải rác ở vùng đồi

thấp Quảng Bình, Quảng Trị

+ Đất khác phân bố ở những đỉnh núi cao ven biên giới Việt Lào

- Duyên hải Bắc Trung Bộ

+ Đất cát chiếm diện tích lớn phân bố dọc ven biển

+ Đất phù sa sông chiếm diện tích nhỏ, phân bố ở cửa các sông lớn như sông

Mã, sông Chu, sông Cả, sông Đà Rằng, Thu Bồn

* Phân hóa theo đai cao: là miền duy nhất có đủ 3 đai cao

- Đai nhiệt đới gió mùa: 0 – 600m Đất đồng bằng chủ yếu là nhóm đất phù

sa, đất vùng đồi núi thấp chủ yếu là nhóm đất feralit

- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: ở độ cao từ 600 – 2600, có 2 loại đất

Từ 600 – 1600m là đất feralit có mùn Từ 1600m đến 2600m là đất mùn

0.25

0.25

0.25

0.25 0.25

Trang 8

- Đai ôn đới gió mùa trên núi: Ở độ cao trên 2600m, đất mùn thô 0.25

b) So sánh và giải thích sự khác nhau về đặc điểm sinh vật của miền Bắc

và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

1.5

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới

gió mùa Ngoài các loài nhiệt đới còn có các loài cận nhiệt (dẻ, re…), ôn đới

(đỗ quyên, thiết sam, lãnh sam…), các loài thú có lông dày (gấu, chồn…

Vùng đồng bằng trồng được cả rau ôn đới

Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh nhất nước ta, biên

độ nhiệt lớn, đón luồng di cư sinh vật từ phương Bắc xuống

- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: cảnh quan tiêu biểu là đới rừng cận xích

đạo gió mùa Thành phần loài chủ yếu thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo Trong

rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô Động vật tiêu

biểu là các loài thú lớn như voi, hổ, báo, tê giác,… vùng đầm lầy có trăn, cá

sấu, rắn…

Do khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ, có một mùa

khô sâu sắc kéo dài Có sự di cư của sinh vật từ Inđônêxia – Malaixia, Ấn Độ

- Mianma

0.5

0.25 0.5

0.25

điểm phân bố dân cư và đô thị của vùng Bắc Trung Bộ.

2.0

* Nhận xét

- Đặc điểm phân bố dân cư

+ Mật độ dân số của vùng ở mức thấp 207 người/km2, thấp hơn mức trung

bình cả nước và các vùng đồng bằng khác

+ Dân cư có sự phân bố không đồng đều: Trong toàn vùng mật độ dân số dao

động từ mức thấp nhất là dưới 50 người/km2 đến mức cao nhất là trên 2000

người/km2 với 7 cấp độ khác nhau

- Phân hoá về mật độ dân số giữa các khu vực

+ Giữa đồng bằng và miền núi: Vùng đồng bằng phía đông mật độ dân số

cao, từ 201 – 500 người/km2 Vùng đồi trước núi 100- 200 người/km2 Vùng

đồi núi phía tây, mật độ dân số thấp, 51 - 100 người/km2

+ Giữa thành thị và nông thôn, giữa các tỉnh và trong một tỉnh (d/c)

0.25 0.25

0.25

0.25

Trang 9

- Phân bố đô thị

+ Mật độ đô thị thưa

+ Phân bố không đồng đều: tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng duyên hải

phía đông

* Giải thích

- Vùng có mật độ dân số và đô thị thấp do trình độ phát triển kinh tế còn thấp

so với cả nước và các vùng khác, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, là vùng đồng

bằng duyên hải nhỏ hẹp bị chia cắt mạnh

- Có sự phân hóa giữa các khu vực chủ yếu do phân hóa về trình độ phát triển

kinh tế, địa hình: Đồng bằng phía đông mật độ dân cư và đô thị cao do: kinh

tế phát triển hơn, cơ sở hạ tầng GTVT thuận lợi, gắn với nông nghiệp trồng

lúa nước, thuỷ sản, địa hình đồng bằng Vùng núi phía tây: kinh tế chậm phát

triển, GTVT khó khăn, địa hình đồi núi bị chia cắt mạnh hơn

0.25 0.25

0.25

0.25

b) Trình bày ý nghĩa của sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta 1.0

Cơ cấu tuổi của nước ta đang chuyển từ cơ cấu trẻ sang cơ cấu vàng, đang

già đi

- Thuận lợi:

+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Giảm hệ số phụ thuộc, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Khó khăn

+ Nhóm tuổi lao động đông, tăng nhanh trong điều kiện kinh tế còn kém phát

triển, khả năng giải quyết việc làm chưa cao nên tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc

làm còn cao ảnh hưởng đến thu nhập, an sinh xã hội

+ Tỉ lệ người già tăng cao hơn gây áp lực giải quyết các vấn đề phúc lợi xã

hội Trong tương lai, phải đối mặt với nguy cơ thiếu lao động

0.25 0.25

0.25

0.25

nước ta Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với sự

phát triển kinh tế xã hội nước ta?

1.5

- Nguyên nhân:

+ Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ

trọng khu vực II, III do đường lối Đổi mới phát triển nền kinh tế đất nước

0.25

Trang 10

theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

+ Cơ cấu thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực

nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư

nước ngoài do đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định

hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, nước ta gia nhập WTO

+ Cơ cấu lãnh thổ thay đổi do nước ta đẩy mạnh sự phân công lao động theo

lãnh thổ, phát triển nền sản xuất hàng hóa, chính sách đầu tư

- Ý nghĩa

+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh sự phân công lao động

+ Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

+ Khai thác có hiệu quả các thế mạnh của đất nước, hội nhập với khu vực và

thế giới

0.25

0.25

0.25 0.25 0.25

b) Vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta tăng mạnh trong

những năm gần đây?

1.5

- Thị trường tiêu thụ mở rộng cả trong và ngoài nước: công nghiệp chế biến

phát triển tạo đầu ra cho sản phẩm, thị trường xuất khẩu mở rộng

- Nước ta có nhiều tiềm năng để mở rộng diện tích đặc biệt là ở miền núi, cao

nguyên Tiềm năng này mới chỉ được khai thác một phần

+ Địa hình có nhiều cao nguyên, vùng đồi trung du địa hình tương đối bằng

phẳng có thể hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn Đất đai đa dạng

với nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây khác nhau, đặc biệt các loại

đất feralit trên đá ba dan, đá vôi, đất xám phù sa cổ có diện tích lớn là những

loại đất rất thích hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp

nhiệt đới có giá trị cao như cà phê, cao su…Miền Bắc có mùa đông lạnh,

vùng núi cao mát mẻ có thể trồng cây có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới

- Cây CN có hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy việc mở rộng diện tích cây CN

lâu năm

- Chính sách của nhà nước: đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ

cấu cây trồng, phát triển sản xuất hàng hóa, nông nghiệp gắn với công nghiệp

0.25

0.5

0.25

Ngày đăng: 19/10/2022, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 7: (3 điểm) Cho bảng số liệu - 8  đề và đáp án môn địa lí 11   lê hồng phong
u 7: (3 điểm) Cho bảng số liệu (Trang 2)
* Phân hóa rõ rệt giữa các khu vực địa hình - Vùng núi Tây Bắc - 8  đề và đáp án môn địa lí 11   lê hồng phong
h ân hóa rõ rệt giữa các khu vực địa hình - Vùng núi Tây Bắc (Trang 7)
Bảng cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2020 - 8  đề và đáp án môn địa lí 11   lê hồng phong
Bảng c ơ cấu mùa vụ và năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2020 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w