1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần5,6 CHỦ đề TRUYỆN KIỀU

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 34,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều cùng các đoạn trích trong chương trình Ngữ Văn lớp 9.. - Tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm tro

Trang 1

GIÁO ÁN TUẦN 5,6

Ngày soạn: 30 /9/2022

CHỦ ĐỀ

TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

A/ CẤU TRÚC CHỦ ĐỀ:

I/ Tên các bài học cùng chủ đề theo PPCT:

1/ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.

2/ Chị em Thuý Kiều

3/Kiều ở lầu Ngưng Bích

4/Miêu tả trong văn bản tự sự

5/Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

II/ Thời lượng:

10 tiết (Từ tiết 21 đến tiết 30)

B/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức

- Cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của

tác phẩm Truyện Kiều cùng các đoạn trích trong chương trình Ngữ Văn lớp 9.

- Nhớ, hiểu được nội dung, nghệ thuật đặc sắc của cả TP cũng như từng đoạn trích

- Tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

2/ Kĩ năng

- Đọc - hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại Việt Nam

- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt TP thơ dài, năng lực cảm thụ thơ Nôm

- Kĩ năng phân tích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, qua các đoạn trích

-Vận dụng các phương thức biểu đạt để viết được đoạn văn, bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm

3/ Thái độ

- Yêu thích, say mê học Truyện Kiều.

- Lòng kính trọng, biết ơn, tinh thần tự hào về nền văn học dân tộc, tự hào về Nguyễn Du và di sản văn học quý giá của ông, đặc biệt là Truyện Kiều

- Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra giá trị thẩm mỹ trong văn học, biết rung cảm và hướng thiện

4/ Năng lực cần đạt

- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, thảo luận

- Năng lực cảm thụ văn chương

- Năng lực tạo lập văn bản

C/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

- Giáo viên: + Nghiên cứu tác phẩm Truyện Kiều , đoạn trích Chị em Thúy Kiều, Kiều ở

lầu Ngưng Bích

+ Ảnh chụp Truyện Kiều, khu tưởng niệm Nguyễn Du, tranh minh hoạ Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích

+ Miêu tả trong văn bản tự sự

Trang 2

+ Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự + Bài giảng, SGK

- Học sinh: + Soạn bài: Xem trước, xem kỹ hệ thống câu hỏi trong phần đọc-hiểu từng

đoạn trích; Các bài tập trong bài Miêu tả trong văn bản tự sự; Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

D/PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, đọc diễn cảm, thuyết giảng, thảo luận nhóm

E/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra vở bài tập của học sinh

3 Tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Khởi động.

Văn học Trung đại từ thế kỷ X đến tk XIX nổi bật nhất là đại thi hào, danh nhân văn hoá thế

giới Nguyễn Du với kiệt tác Truyện Kiều Đây là tác gia quan trọng trong chương trình Ngữ Văn

THCS – THPT Với lớp 9, chúng ta mới chỉ tiếp xúc bước đầu vào lớp 10 các em sẽ được học sâu hơn Trong tuần học này chúng ta cùng tìm hiểu một chủ đề về một phần Văn học Trung đại Việt

Nam: Chủ đề: Truyện Kiều của Nguyễn Du

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

I/ Giới thiệu Nguyễn Du và tác phẩm

Truyện Kiều.

- HS đọc phần giới thiệu tác giả Nguyễn Du

? Nêu sơ lược về cuộc đời Nguyễn Du

GV chốt ý: Cha là Nguyễn Nghiễm -Tể tướng

của Chúa Trịnh, mẹ là Trần Thị Tần người

Kinh Bắc

Thời đại xã hội lúc bấy giờ như thế nào

Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX, chế độ

phong kiến khủng hoảng trầm trọng,nông dân

khắp nơi nổi dậy mà đỉnh cao là phong trào

Tây Sơn, đánh đổ các tập đoàn phong kiến

Lê-Trịnh-Nguyễn đại phá quân Thanh nhưng rồi

nhanh chóng bị thất bại Nguyễn Ánh đánh bại

nhà Tây Sơn, thiết lập vương triều phong kiến

cuối cùng

Giáo viên nói thêm :

- Cuộc đời : Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ

năm 12 tuổi học giỏi nhưng chỉ đỗ tam trường.

Những năm sống lưu lạc cuộc đời gió bụi

(1786-1802) do mưu chống Tây Sơn không

thành ( vì lòng trung với nhà Lê),ông có điều

kiện nếm trải và gần gũi với đời sống nhân

I/ Giới thiệu Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều

1/ Cuộc đời

- Nguyễn Du (1765-1820)

- Tên tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên; sinh trưởng

trong gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quan, có

truyền thống văn học

→ Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quý tộc

- Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội

- Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người

b Những sáng tác văn học

Tác phẩm của ông có giá trị lớn, được sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm gồm:

+ Chữ Hán : 3 tập “Thanh Hiên Thi tập”, “ Nam trung tạp ngâm”, “ Bắc hành tạp Lục”gồm 243 bài + Chữ Nôm : Xuất sắc nhất là Đoạn trường từn thanh thường gọi là Truyện Kiều, “ Văn chiêu hồn”…

Trang 3

dân tạo cho ông một vốn sống phong phú và

niềm thông cảm sâu sắc với nhân dân

? Nêu xuất xứ của Truyện Kiều

GV: Truyện Kiều có tên là Đoạn trường tân

thanh là truyện thơ chữ Nôm,làm theo thể Lục

bát gồm 3254 câu.Cốt truyện mượn từ tác

phẩm “Kim Vân Kiều truyện-băng văn học ”

của Thanh Tâm tài nhân Trung Quốc Truyện

Kiều không là tác phẩm dịch mà là sáng tạo

của Nguyễn Du

Mặc dù có nguồn gốc từ một tác phẩm văn học

Trung Quốc nhưng phần sáng tạo của Nguyễn

Du là hết sức lớn mang ý nghĩa quyết định

thành công của tác phẩm

- Sự sáng tạo của thiên tài văn học Nguyễn Du

(sáng tạo từ nghệ thuật tự sự→kể chuyện bằng

thơ →nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả)

làm cho tác phẩm trở thành một kiệt tác vĩ đại

- HS đọc và tóm tắt tác phẩm

+ Một học sinh đọc phần tóm tắt theo SGK.

+ 3 học sinh tóm tắt 3 phần của tác phẩm.

-Hình dung và nhận xét XH được phản ánh

trong truyện Kiều là XH ntn?

- Cảm nhận về số phận cuộc đời của nhân vật

chính

- Gv thuyết trình 2 thành tựu lớn về nghệ thuật)

+ Ngôn ngữ: Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao của

ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt,

biểu cảm, thẩm mỹ

( Vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ: Giàu, đẹp)

+ Nghệ thuật kể chuyện: trực tiếp (lời nhân

vật), gián tiếp (lời tác giả), Nửa trực tiếp (lời

tác giả mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật)

+ Khắc hoạ nhân vật: Dáng vẻ bên ngoài, đời

sống nội tâm bên trong

+ Miêu tả thiên nhiên đa dạng: Cảnh chân thực

sinh động tả cảnh ngụ tình

-HS đọc ghi nhớ

2/ Tác phẩm Truyện Kiều.

* Nguồn gốc tác phẩm

- Có tên là Đoạn trường tân thanh

- Truyện thơ chữ Nôm, làm theo thể Lục bát gồm

3254 câu

- Cốt truyện mượn từ tác phẩm “Kim Vân Kiều truyện- bằng văn học ” của Thanh Tâm tài nhân Trung Quốc, nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn → làm cho tác phẩm trở thành một kiệt tác vĩ đại

1 Tóm tắt tác phẩm:

Gồm 3 phần

- Gặp gì và đính ước

- Gia biến và lưu lạc

- Đoàn tụ

2/ Giá trị nội dung và nghệ thuật

a Giá trị nội dung

* Giá trị hiện thực:

- Phản ánh xã hội đương thời qua những bộ mặt tà bạo của tầng lớp thống trị:

( Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt bán người Sở Khanh, Hoạn Thư…) tàn ác, bỉ ổi…

- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ

* Giá trị nhân đạo:

- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người

- Lên án, tố cáo những thế lực tà bạo

- Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất thể hiện ước mơ khát vọng chân chính

b Giá trị nghệ thuật:

Truyện Kiều có thành tựu lớn về nhiều mặt:

- Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện

- Ngôn ngữ nghệ thuật đạt đến đỉnh cao rực rỡ (thơ Lục bát)

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ hình tượng nhân vật đặc sắc:

+ Tả cảnh thiên nhiên

+ Tả cảnh ngụ tình

+ Tả theo lối ước lệ tượng trưng

* Tóm lại:

Là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên phương diện ngôn ngữ và thể loại Nghệ thuật

tự sự có sự phát triển vượt bậc

- Được lưu truyền rộng rãi

Trang 4

* Ghi nhớ 1( SGK/80)

II/Nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua

đoạn trích Chị em Thuý Kiều.

- Gv nêu vị trí đoạn trích, hướng dẫn, đọc

mẫu

- Gọi HS đọc Chia bố cục

*Hoạt động tìm hiểu vẻ đẹp chung của hai chị

em Kiều

Bc1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

? Tìm và phân tích những từ ngữ, hình ảnh

Nguyễn Du dùng để tả vẻ đẹp chung của 2 chị

em

? Nhận xét về cách giới thiệu nhân vật của đại

thi hào Nguyễn Du

*Hoạt động tìm hiểu vẻ đẹp Thúy Vân

Thảo luận nhóm

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Tìm và phân tích những từ ngữ, hình ảnh

Nguyễn Du dùng để tả vẻ đẹp của Thúy Vân

+ Cảm nhận về vẻ đẹp của Thuý Vân?

+ Chân dung Thuý Vân gợi tính cách, số phận

ntn? (Mây thua, tuyết nhường)

*Hoạt động tìm hiểu vẻ đẹp của Thúy Kiều

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

“Kiều càng…não nhân ”.

+Tìm và phân tích những từ ngữ, hình ảnh

Nguyễn Du dùng để tả vẻ đẹp của Thúy Kiều

+ Tài năng của Kiều được Nguyễn Du nói đến

ntn? Mục đích miêu tả tài của TK? Tài nào

được tả sâu, tả kỹ?

+ Nhận xét về cách tảThuý Vân và Thuý Kiều

của đại thi hào Nguyễn Du

+ Chân dung của Kiều dự cảm số phận ntn?

Dựa vào câu thơ nào?

( “ ghen, hờn; Bạc mệnh” )

-GV chốt ý từ những phần trình bày của các

nhóm

? NT ước lệ cổ điển mang đặc điểm gì?

? Thái độ t/g khi miêu tả 2 nhân vật?

- HS Đọc ghi nhớ

II/Nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều.

1 Giới thiệu vẻ đẹp chung của 2 chị em

- “ Tố Nga”: cô gái đẹp

- “ Mai tuyết”: Ước lệ → vẻ đẹp thanh cao, duyên dáng, trong trắng

- “ Mười phân…” khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng “ mỗi người một vẻ”

→ Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi bật đặc điểm của 2 chị em

2 Gợi tả Thuý Vân

- “ Trang trọng”: gợi cao sang, quý phái

- Khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt, mây thua, tuyết nhường: khuôn mặt, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói → so so sánh ngầm -> hình ảnh ẩn

dụ với những thứ cao đẹp nhất của tự nhiên (Trăng, mây, hoa, tuyết, ngọc)

=>Vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái, hài hoà

êm đềm với xung quanh→ cuộc đời bình lặng, suôn sẻ

3 Gợi tả Thuý Kiều

a Vẻ đẹp

- Càng: đẹp hơn

- Sắc sảo mặn mà: khái quát đặc điểm nhân vật (So sánh về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn)

- Thu thuỷ xuân sơn”: ước lệ (giống tả mắt)

+ Khác: không miêu tả tỉ mỉ → tập trung đôi mắt + Hình ảnh “làn thu thuỷ”: làn nước mùa thu dợn sóng → gợi lên sự sống động, linh hoạt

+ Hình ảnh “ nét xuân sơn”: nét nói mùa xuân-> gợi đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung + “Một hai…thành”:điển cố, thành ngữ, giai nhân

→ vẻ đẹp sắc sảo, trẻ trung, sống động

b Tài năng

- Tài đành hoạ hai: đạt đến mức lí tưởng

+ Cầm, kì, thi, hoạ: đều giỏi → người đa tài ca ngợi cái tâm đặc biệt của Thuý Kiều

+ Đặc biệt tài đàn ( nghề riêng, ăn đứt): là sở trường, năng khiếu, vượt lên trên mọi người + Cung “ Bạc mệnh”: Kiều sáng tác, ghi lại tiếng lòng 1 trái tim đa sầu đa cảm

→ Dự báo số phận éo le, đau khổ

Trang 5

=> Kiều đẹp toàn diện cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn

* Kết luận

Nghệ thuật.

- Nghệ thuật: lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người

Nội dung.

Nguyễn Du trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người, gửi gắm quan niệm “ Tài – mệnh”

* Ghi nhớ 2 ( SGK/ 83)

III/Cách diễn tả tâm trạng nhân vật và bút

pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du.

-GV dẫn dắt từ đoạn trích Chị em Thuý Kiều

giới thiệu đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

- HS đọc đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

Chia bố cục

-Đại ý của đoạn trích?

* Đại ý: Đoạn trích miêu tả tâm trạng Thuý

Kiều trong cảnh bị giam lỏng ở lầu Ngưng

Bích

-HS đọc lại 6 câu đầu

-Hoàn cảnh của Kiều?

Khoá xuân? (sự giả dối; thực chất giam lỏng)

-Khung cảnh thiên nhiên được nhìn qua con

mắt của ai? được gợi ra bằng những hình ảnh

nào?

Những hình ảnh ấy gợi cảnh thiên nhiên & con

người như thế nào?

Gv giảng (H/a “non xa, trăng gần, cát vàng,

bụi hồng” có thể là cảnh thực, có thể là h/a

ước lệ gợi sự mênh mông rợn ngợp không gian

diễn tả tâm trạng cô đơn của TK).

“Mây sớm đèn khuya” gợi ra điều gì ?

-H/a đó góp phần diễn tả tâm trạng của Kiều

như thế nào?

- Học sinh đọc 8 câu tiếp

- Lời đoạn thơ của ai?

(Lời độc thoại của Kiều)

Ngôn ngữ độc thoại có ý nghĩa gì?

(Diễn tả tâm trạng)

*Hoạt động tìm hiểu nỗi lòng Kiều khi nhớ đến

những người thân.( Thảo luận nhóm)

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Nỗi nhớ thương của Kiều được tác giả nói

III/ Cách diễn tả tâm trạng nhân vật và bút pháp

tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du.

1 Tâm trạng Kiều khi ở lầu Ngưng Bích

a Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều

- Cảnh: Bát ngát, cát vàng, bụi hồng, dãy núi mờ xa

=> Không gian rộng lớn, hoang vắng, cảnh vật trơ trọi lầu Ngưng Bích chơ vơ & con người lẻ loi, cô đơn

- “Mây sớm đèn khuya”: sự tuần hoàn khép kín -> Kiều bị giam hãm, cô đơn (ngày đêm thui thủi nơi đất khách quê người 1 thân 1 mình)

=> Nàng Kiều rơi vào cảnh cô đơn, cô độc hoàn toàn

b Nỗi lòng thương nhớ của Kiều

* Kiều nhớ Kim Trọng (người yêu)

- Tưởng: Nhớ buổi thề nguyền đính ước tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mình vô vọng

- “Tấm son phai”

=> Tấm lòng trong trắng, trinh bạch của Kiều bị vùi dập hoen ố biết bao giờ gột rửa được => Nhớ Kim Trọng với nỗi đau đớn xót xa, khẳng định lòng chung thuỷ son sắt

* Nhớ cha mẹ

Xót: Thương và xót cha mẹ

+ Sớm chiều tựa cửa trông con, tuổi già sức yếu không người chăm sóc

- Thành ngữ, điển cố: “Quạt nồng ấp lạnh”, “Sân lai, gốc tử”

=> Tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều

=> Kiều là người tình thuỷ chung, người con hiếu thảo, có lòng vị tha

c Tâm trạng buồn lo, tuyệt vọng

Trang 6

đến như thế nào? Kiều nhớ ai trước, ai sau?

+ Nỗi nhớ người yêu của Kiều được tác giả

diễn tả bằng từ ngữ nào? Nhiệm vụ 3 - + Nỗi

nhớ cha mẹ của Kiều được tác giả diễn tả bằng

từ ngữ nào?

+ Kiều là người như thế nào?

-Hs hoạt động theo nhóm

-HS trình bày, theo dõi, nhận xét

-GV nhận xét, góp ý việc thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

*Hoạt động tìm hiểu tâm trạng Kiều khi ở lầu

Ngưng Bích qua 8 câu cuối

- Một học sinh đọc 8 câu cuối

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Tâm trạng của Kiều được diễn tả bằng

những hình ảnh nào?

+ Tâm trạng ấy được diễn đạt bằng phép tu từ

nào?

+ Nhận xét về việc sử dụng từ ngữ của tác giả

trong đoạn?

-Hs hoạt động theo nhóm

-HS trình bày, theo dõi, nhận xét

-GV nhận xét, góp ý việc thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

?Mỗi cặp câu diễn tả một nỗi nhớ, một nỗi

buồn Em cảm nhận như thế nào về nghệ thuật

đoạn trích?

-Thái độ, tình cảm của Nguyễn Du với nhân

vật như thế nào?

- Đọc ghi nhớ

+ “Thuyền thấp thoáng xa xa” -> Thân phận bơ

vơ nơi đất khách

+ “Hoa trôi man mác ” -> số phận chìm nổi long đong vô định

+ “ Nội cỏ …chân mây, mặt đất … xanh xanh”, dầu dầu, tê tái, héo úa, mịt mờ -> nỗi đau tê tái

+ “Tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” -> âm thanh dữ dội, biểu tượng tai hoạ khủng khiếp sắp giáng xuống -> Kiều lo âu sợ hãi

=> Nghệ thuật:

Dùng điệp ngữ & nhiều từ láy cùng câu hỏi tu từ

- Láy:

+ Cảnh xa - gần; màu sắc: đậm – nhạt; âm thanh: tĩnh - động

=> Nỗi lo âu kinh sợ của Kiều ngày 1 tăng lên

- Điệp: “Buồn trông” 4 lần: điệp khúc của tâm trạng

- Câu hỏi tu từ không trả lời: sự bế tắc, tuyệt vọng

- Tả cảnh ngụ tình: Buồn, lo sợ

=> Tâm trạng Kiều buồn cô đơn, xót xa, lo âu, sợ hãi: Sự bế tắc, tuyệt vọng

* Kết luận

Nghệ thuật

Miêu tả nội tâm nhân vật qua:

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc

Nội dung.

- Tâm trạng buồn của nhân vật Thương cảm cảnh ngộ đồng thời ngợi ca vẻ đẹp thuỷ chung, nhân hậu của Thuý Kiều

- Tấm lòng nhân đạo đáng quý của nhà thơ

* Ghi nhớ: Sgk 3 /96

IV/Tác dụng việc sử dụng miêu tả trong văn

bản tự sự

* Hdẫn HS tìm hiểu vai trị của Ytố miu tả

trong VB tự sự

- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích Sgk/91

- Đoạn trích miêu tả trận đánh nào? (QT đánh

đồn Ngọc Hồi)

- Trong trận đánh đó nhân vật QT làm gì? ( QT

cưỡi voi đi đốc thúc; liền gấp rút sai đội khiêng

ván vừa che vừa xông thẳng lên trước…) =>

Oai phong lẫm liệt

- Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn

trích? Các chi tiết đó nhằm thể hiện những đối

IV/Tác dụng việc sử dụng miêu tả trong văn bản

tự sự

1 Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

* Đoạn trích Sgk/91 a) Đoạn trích kể việc vua Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi

b) các chi tiết miêu tả:

+ Sáu chục tấm ván, cứ ghép liền 3 tấm làm 1 bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín  miêu tả sự việc

+ Cứ 10 người khiêng 1 bức, lưng giắc dao ngắn,

20 người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ nhất

+ Vua QT cưỡi voi đi đốc thúc  tả nhân vật

Trang 7

tượng nào? (Mtả về điều gì? => cảnh, người,

hoạt động)

+ Sáu chục tấm ván, cứ ghép liền 3 tấm làm 1

bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín 

miêu tả sự việc

+ Cứ 10 người khiêng 1 bức, lưng giắc dao

ngắn, 20 người khác đều cầm binh khí theo

sau, dàn thành trận chữ nhất

+ Vua QT cưỡi voi đi đốc thúc  tả nhân vật

+ Khói toả mù trời, cách gang tất không thấy

gì  tả cảnh vật

+ Quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn

chém bừa, những người cầm binh khí theo sau

cũng nhất tề mà đánh  miêu tả hành động

+ Thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối 

miêu tả cảnh vật

*GV treo bảng phụ: Đoạn kể “Quang Trung

đại phá quân Thanh” (đã lược các yếu tố miêu

tả) Mục 1c/91

- Gọi HS đọc đoạn truyện này

- Nếu chỉ kể sự việc diễn ra như thế thì nhân

vật vua QT có nỗi bậc không? Tại sao?

- Trận đánh có sinh động không? Vì sao?

- Em có nhận xét gò về 2 đoạn văn trên?

- Từ dó rút ra, yếu tố miêu tả có vai trò như

thế nào đối với văn bản tự sự? (sinh động, hấp

dẫn, gợi cảm, không khô khan)

=> GV chốt ý, HS đọc ghi nhớ Sgk/92

Hoạt động 3: Luyện tập

- HS đọc yêu bầu bài tập 1/92

(Rèn kỹ năng nhận diện các yếu tố miêu tả)

- GV chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1 tìm yếu

tố tả người; nhóm 2 tìm yếu tố tả cảnh

- Trước khi thực hiện bài tập, GV yêu cầu HS ở

2 nhóm đọc thuộc 2 đoạn trích: “Chị em Thuý

Kiều”, “Cảnh ngày xuân”

- GV treo 2 tờ giấy A0 lên bảng (nhóm 1 + 2)

- 3 phút chuẩn bị: điều khiển nhóm 1: lớp

trưởng, điều khiển nhóm 2: lớp phó HT

- Cử đại diện lên bảng dùng bút lông để viết

+ Tác giả đã miêu ả bằng cách nào? (nghệ

thuật ước lệ tượng trưng)

+ Phân tích giá trị của những yếu tố miêu tả ấy

trong việc thể hiện nội dung đoạn trích?

GV chuẩn bị sẵn đáp án BT 1 có thể ghi ở

bảng phụ, sau khi sửa bài cho HS rồi treo lên

+ Khói toả mù trời, cách gang tất không thấy gì 

tả cảnh vật

+ Quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo sau cũng nhất

tề mà đánh  miêu tả hành động + Thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối  miêu

tả cảnh vật

Làm câu chuyện hấp dẫn , gợi cảm sinh động

*Ghi nhớ Sgk 4/92

2 Luyện tập:

Yếu tố tả người Mai cốt cách, tuyết tinh thần

- Khuôn trăng…

- Hoa cười…

- Mây thua…

- Làn thu thuỷ

- Hoa ghen

=> Nghệ thuật ước lệ tượng trưng dùng hình ảnh thiên nhiên để miêu tả chân dung tươi đẹp của nhân vật

Yếu tố tả cảnh -Cỏ non xanh tận …

Cành lê trắng điểm

 tả cảnh thiên nhiên đẹp, trong trẻo, thanh khiết, giàu sức sống

- Dập dìu, tài tử… Ngựa xe như nước… cảnh sing hoạt gợi không khí tấp nập, vui vẻ nhộn nhịp

- Nao nức, dòng nước…

Dịp cầu nho nhỏ…

 Cảnh thiên nhiên gợi cảm xúc bâng khuân xao xuyến

* Bài tập 2/92 BTVN

Trang 8

- HS đọc yêu cầu BT 2/92

Rèn kỹ năng viết đoạn văn tự sự có dùng các

y.tố miêu tả

- GV gợi ý:

+ Yêu cầu kể về việc chị em Thuý Kiều đi

chơi xuân

+ GV giới thiệu khung cảnh chung (miêu tả

thiên nhiên) và cảnh chị em Thuý Kiều đi lễ

hội

+ Tả cảnh

+ Tả không khí lễ hội vào mùa xuân

+ Tả con người trong lễ hội (diễn biến)

+ Cảnh ra về (thiên nhiên)

- HS viết ở nhà, GV chấm sau (nếu không đủ

thời gian)

- Nếu có thời gian thì cho HS luyện viết tại lớp

 GV gọi đại diện lên trình bày

- Yêu cầu lớp nhận xét, GV sửa sai

- HS đọc yêu cầu BT3/92 (rèn kỹ năng nói,

T.minh, G.thiệu)

+ Giới thiệu vẻ đẹp chung của 2 chị em

+ Tả vẻ đẹp của Thuý Vân  số phận bình

lặng

+ Tả vẻ đẹp của Thuý Kiều  số phận lênh

đênh

V/Tác dụng việc sử dụng miêu tả nội tâm

trong văn bản tự sự

*/Tìm hiểu miêu tả cảnh thiên nhiên,nội tâm

nhân vật.

PP: vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích ngôn ngữ

-HS đọc đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

-Tìm những câu thơ miêu tả ngoại cảnh? Miêu

tả tâm trạng của Kiều?

-Dấu hiệu nào cho thấy đoạn đầu tả cảnh, đoạn

sau miêu tả nội tâm?

- GV n/xét, bổ sung:

+ Đoạn đầu tả cảnh trước lầu Ngưng Bích

có những nét cảnh

+ Đoạn sau tả những suy nghĩ của Kiều

- Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ thế

nào với việc thể hiện nội tâm nhân vật?

-GV bổ sung:

Có mối quan hệ: tả hoàn cảnh, ngoại hình để

thấy được nội tâm của nhân vật

V/Tác dụng việc sử dụng miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

1/

Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự

sự.

Ví dụ 1:

- “Trước lầu Ngưng Bích

bụi hồng dặm kia”

- “Buồn trông cửa bể

ghế ngồi”

 Tả cảnh  quan sát trực tiếp được

Thơng qua cảnh ở lầu ngưng Bích dưới tầm nhìn của Kiều thể hiện được tâm trạng cơ đơn, nhớ gia đình, thương cho thân phận long đong, với bao lo sợ cho tương lai vùi dập của mình  Miu tả nội tm gin tiếp

- “Bên trời góc bể bơ vơ đã vừa người ôm”

 Tả nội tâm suy nghĩ của Thúy Kiều khi nhớ về cha mẹ, chng Kim  không quan sát trực tiếp từ bên

Trang 9

- Miêu tả nội tâm có tác dụng ntn với việc khắc

họa nhân vật trong văn bản tự sự?

-HS phát biểu

-GV bổ sung: Nhân vật là yếu tố quan trọng

nhất của văn bản tự sự Miêu tả nội tâm có tác

dụng lớn trong việc khắc họa đặc điểm, tính

cách nhân vật

- HS: đọc đoạn văn “Mặt lão con nít” (SGK/

117)

-N/x cách miêu tả nội tâm n/vật của tác giả?

GV: nhận xét, bổ sung: Tả nét mặt, vết nhăn,

cái đầu, cái miệng móm mém  tâm trạng

đau khổ của Lão Hạc

Hoạt động 2: ( 3p) Tổng kết:

PP: vấn đáp.

- Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là gì?

Tác dụng?

- Có thể miêu tả nội tâm bằng những cách nào?

 Ghi nhớ

Hoạt động 3: ( 10p) Luyện tập

PP: Luyện tập

BT3:

- Việc gì? diễn ra như thế nào?

- Tâm trạng khi gây ra việc không hay đó?

- Chú ý sử dụng miêu tả nội tâm một cách

TT và GT

* HS đọc bài làm của mình cả lớp nhận xét

ngoài. Miu tả nội tm trực tiếp

Ví dụ 2:

Mặt co rúm lại, những vết nhăn,ép nước mắt chảy

ra, cái đầu nghẹo một bên, miệng móm mém mếu… Tâm trạng đau khổ của lão Hạc

Tả nét mặt  tả nội tâm. Miu tả nội tm gin tiếp

Tc dụng:

Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất của văn bản tự

sự Miêu tả nội tâm có tác dụng lớn trong việc khắc họa đặc điểm, tính cách nhân vật

* Ghi nhớ: (SGK/1170)

2/ Luyện tập:

BT3: Ghi lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn

Hoạt động 3: Vận dụng tìm tòi, mở rộng

-GV liên hệ nghệ thuật tả nhân vật phản diện qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều

+ Sử dụng hình thái ngôn ngữ trực diện, để nhân vật tự bộc lộ tính cách bản chất của mình

+ Miêu tả nhân vật trước sau đó mới giới thiệu tên tuổi gốc gác nhân vật

+ Trong quá trình tả không đưa lời nhận xét về nhân vật

-GV liên hệ nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên qua đoạn trích Cảnh ngày xuân

- Giới thiệu đoạn trích Trong lòng mẹ có sử dụng ytmt nội tâm nhân vật.

Hoạt động 4: Củng cố

GV hệ thống lại nội dung kiến thức đã học trong chủ đề

- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du

- Nội dung và nghệ thuật đặc sắc của Truyện Kiều

- Phương pháp tả cảnh, tả người của Nguyễn Du

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du

- Tác dụng của việc sử dụng YTMT và MTNT trong văn bản tự sự

4 Hướng dẫn về nhà:

Trang 10

- Học thuộc lòng các đoạn trích.

- Nội dung và nghệ thuật đặc sắc của Truyện Kiều

- Phân tích vẻ đẹp của Thúy Vân và Thúy Kiều, phân tích 8 câu cuối “Kiều ở lấu Ngưng Bích”

- VB “ Cảnh ngày xuân” (HS tự đọc)

b Bài mới

-GV chuẩn bị: giáo án, bảng phụ, sách thiết kế, sgv và các tư liệu có liên quan đến tiết dạy.

-Học sinh soạn bài

-Chuẩn bị cho bài Ôn tập Truyện Kiều

- Nắm lại những nét chính về cuộc đời sự nghiệp của Nguyễn Du

- Nắm xuất xứ, tóm tắt, giá trị Truyện kiều

- Nắm nội dung nghệ thuật qua các đoạn trích

RÚT KINH NGHIỆM

………

……… Hiệu trưởng Tổ trưởng Giáo viên

Lê Thị Hồng Luyến

Ngày đăng: 12/10/2022, 00:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*GV treo bảng phụ: Đoạn kể “Quang Trung đại phá quân Thanh”. (đã lược các yếu tố miêu tả) - Tuần5,6 CHỦ đề TRUYỆN KIỀU
treo bảng phụ: Đoạn kể “Quang Trung đại phá quân Thanh”. (đã lược các yếu tố miêu tả) (Trang 7)
Có mối quan hệ: tả hồn cảnh, ngoại hình để thấy được nội tâm của nhân vật. - Tuần5,6 CHỦ đề TRUYỆN KIỀU
m ối quan hệ: tả hồn cảnh, ngoại hình để thấy được nội tâm của nhân vật (Trang 8)
w