- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đãhọc để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có tráchnhiệm với chính mình, với gia đình,
Trang 1- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản
và làm văn trong nhà trường Các văn bảnđược sử dụng trong hoạt động đọchiểu sẽ trở thành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản
về tập làm văn và cách sử dụng tiếng Việt, cách tạo lập các kiểu văn bản phùhợp phương thức biểu đạt
B THỜI GIAN DỰ KIẾN :
5 24 Những vấn đề chung về chủ đề
Truyện Kiều
Khuyến khích
tự học: Cảnh ngày xuân, Mã Giám Sinh mua Kiều kều
ở lầu Ngưng Bích
25
6 26-27 - Chị em Thuý Kiều
28-29 -Kiểu ở lầu Ngưng Bích
30 -Miêu tả trong trong văn bản tự sự
7 31 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
dục chung Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn
lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụngkiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa
-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyếtcác bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; caohơn là có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộcsống hàng ngày;
Trang 2- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đãhọc để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có tráchnhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sốnghiện tại cũng như tương lai sau này của các em;
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tínhtích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập
- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năngkhác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp
- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiệnđược các hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày,làm cho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống
II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1.Đọc- hiểu
1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề truyện , học sinh hiểu, cảm nhận được
những nét chính về Nguyễn Du ( cuộc đời và sự nghiệp thơ văn) Hiểu được giá
trị hiện thực và nhân đạo đặc sắc của Truyện Kiều Qua các đoạn trích, cảm
nhận được vẻ đẹp và số phận của nhân vật chính
1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Nắm được thể thơ, cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một
số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm và bút pháp tả người, tả cảnh độcđáo của Nguyễn Du Đặc biệt là sự sáng tạo taìo tình của thiên tài văn học ViệtNam so với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc)
- Nhận biết nghệ thuật tự sự trung đại đỉnh cao ở truyện Kiều
1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: So sánh hình tượng nhân vật Thuý Kiều với Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương- Nguyễn Dữ) và người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương Khái quát hình ảnh người
phụ nữ thời phong kiến
- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của Truyện Kiều tới văn học dân tộc và đời sống xã
hội
1.1.4 Đọc mở rộng: Tự tìm hiểu một số đoạn trích khác trong Truyện Kiều,
một số câu thơ hay tả cảnh, tả người, tả tiếng đàn của Kiều
1.2.Viết:
-Thực hành viết: Viết được bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả
Trang 3- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học.
1.3 Nghe - Nói
- Nói: kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.Trình bày ý kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói -Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn.
-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻtrước lớp về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời,biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trìnhthảo luận hay tìm hiểu bài học
-Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc Từ đó giúp học sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang sống, có ý thức tìm hiểu, góp phần giữ gìn, bảo vệ, phát huy và truyền
bá tinh hoa văn hoá dân tộc trong thời kỳ hội nhập quốc tế
2.Phát triển phẩm chất, năng lực
2.1.Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi ngườixung quanh, cảm thương với những người bất hạnh
- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình
huống, hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến tháchthức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với
đất nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường
2.2 Năng lực
2.2.1.Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời
sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các
vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tănghiệu quả hợp tác
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới
những góc nhìn khác nhau
Trang 42.2.2 Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó
hiểu giá trị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những
trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễhiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biếtchia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học
Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt klhác nhau
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối
với bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹphơn
D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.
1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triểnnăng lực
- Hiểu, cảm nhậnđược giá trị hiệnthực và nhân đạotrong Truyện Kiều
- Hiểu được bútpháp tả chân dungnhân vật chính diện
và miêu tả nội tâmtrong Truyện Kiều
- Hiểu ý nghĩa một
số chi tiết giàu ýnghĩa nghĩa, một sốđiển tích, điển cố
- So sánh sự sáng tạocủa Nguyễn Du trong
Truyện Kiều với
Thanh Tâm Tài Nhântrong Kim vân kiềutruyện
- Vận dụng đọc hiểukết nối đến hình ảnhngười phụ nữ trongvăn học trung đại
- Vận dụng miêu
tả và miêu tả nộitâm kể loại đoạntrích trongtruyện Kiều
- Nhập vai nhânvật để kể lạiđoạn trích đểphát huy vai tròcua rmiêu tả nộitâm
- Thấy được mốiquan hệ và sứcsống bền vữngcủa những giá trịvăn hoá truyềnthống
Trang 5tả trong văn bản tự
sự qua chân dunggiai nhân 9 ThuýKiều- Thuý Vân) -Hiểu được vai tròcủa miêu tả nội tâmtrong văn bản tự sựtrong đoạn trích
Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.
- Giải thích cách kếtthúc truyện và giá trịtác phẩm đến ngàynay : Ru Kiều, nảyKiều, chuyển thể loạihình nghệ thuạtkhác
-Kể miệng được một
sự việc một đoạnKiều có sử dụng miêu
tả, miêu tả nội tâm
- Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống liên quan.
- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống
GV đặt ra.
Viết đượcbàivăn tự sự có
sử dụng miêu tả
và miêu tả nộitâm
- Đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống
đề ra.
- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển
năng lực
Mức độ thấp Mức độ cao
Trang 6Có thể nói TruyệnKiều của ND là tácphẩm dịch KVKTkhông? Vì sao?
-Qua đọc và tìmhiểu về “ TruyệnKiều”, em nắm bắtđược giá trị nộidung của truyện.?
-Khái quát giá trịnghệ thuật củatruyện?
- Thành công lớnnhất của TruyệnKiều thể hiện quanhững phương diệnnào?
- Thái độ của tácgiả?
-Tìm lời chú thíchcho mỗi bức tranh(câu thơ) Chú ý bổsung chi tiết đểtruyện kể đảm bảonội dung,
-Các chi tiết đượcmiêu tả thuộc dáng
vẻ hay tâm hồn?
- Chân dung ThuýKiều được miêu tảqua những hình ảnhnào?
- Theo em tác giả
-Kể truyện theotranh
-Vì sao nói “ Truyện Kiều là bản cáo trạng,
là tiếng kêu thương”?
-Tìm đọc trongthư viện tài liệu
về truyệnnKiều các bàiviết của nhà phêbình văn họcĐặng ThanhLê?
-Tìm hiểu nghệthuật tả ngườitrong “TruyệnKiều”?
Du cũng làm nổi bật cái tình của nàng.
Em có đồng ý không? Hãy chứng minh?
Viết đoạn văn ngắn phân tích
4 câu thơ miêu
tả Thuý Vân.
-Qua tìm hiểuhai bức chândung, em hãytriển khai câuchủ đề sauthành đoạn văn
nói:“Hai bức chân dung giai nhân dồng thời cũng là chân dung tính cách, chân
phận”?
-Tạo lập đoạn
văn tự sự có sửdụng yếu tốmiêu tả để kể
về hoạt độngtình nguyện củahọc sinh trongtrường ?
-Thực hành viếtđoạn văn có sửdụng miêu tảnội tâm Kiềutrong đoạn trích: mã Giám Sinhmua Kiều
-Miêu tả nội tâm: Tái hiện những trăn trở,
Trang 7hiểu Thúy Kiều đối
với Kim Trọng như
- Nghiêng nướcnghiêng thành?
-Theo em: Vì saoThuý Vân là em lại
là nhân vật phụ lạiđược miêu tả trước?
- Tổng kết giá trịđoạn trích
- Xác định vị tríđoạn trích?
-Cụm từ “tấm son”
có nghĩa gì?
- Có thể đổi vị tríhai từ “tưởng” và
“xót” trong đoạn thơtrên được không? Vìsao?
-Em hãy nhận xét vềtrình tự thương nhớcủa Thúy Kiềutrong đoạn tríchtrên Theo em thứ tự
đó có hợp lý không?
- Nét đặc sắc trong
-Cho HS đọcđoạn tham khảo
để thấy nhữngsáng tạo củaNguyễn Du ( từ
kể đến gợi tả):
- Từ “ xuân”
trong “ nét xuânsơn” và “ xuân”
trong “ Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê” có
ý nghĩa như thếnào? Từ nàođược dùng theonghĩa chuyển?
Phương thứcchuyển nghĩa?
Em hiểu gì về
hình ảnh tấm son? Hình ảnh tấm son gợi cho
em sự liêntưởng tới câuthơ nào trongchương trình đãhọc?
Qua đó, em cónhận xét gì vềcách miêu tảmỗi con người
cụ thể? vai tròcủa yếu tố thiênnhiên ( nhân vậtthiên nhiên)
Nguyễn Du?
dằn vặt, những rung động tinh
vi trong tư tưởng và tình cảm của nhân vật Đọc truyện
ngắn “ Làng”của Kim Lân( SGK Ngữ văn9- tập 1.) đểlàm rõ nhậnđịnh trên?
-Nhập vai nhânvật Thuý Kiêu,
kể lại đoạntruyện “ Cảnhngày xuân” ?-Nhập vai nhanvật Thuý Kiều,
kể lại đoạntruyện “ Kiều ớ
Bích” có sửdụng miêu tả ? -Bằng lời củaHoạn kể lạiđoạn Kiều báoâ,báo oan từ “Thoắt trông tha ngay” có
sử dụng miêu tả
và miêu tả nộitâm?
- Trong TruyệnKiều, thiênnhiên đi đây về
Trang 8-Vai trò của yếu tố
miêu tả trong văn
- Đánh giá quanđiểm nhân sinh củatác giả?
-Trong đoạn tríchtrên điệp từ “buồntrông” có giá trị nhưthế nào trong bộclộc tâm trạng nhânvật?
- Tìm hiểu yếu tốmiêu tả trong các
đoạn trích Truyện Kiều theo mẫu sau:
Tả thiên nhiên.tả
người (ngoại hình,
hành động, nội tâm)
Bài học cho emkhi sử dụng yếu
tố tả người
-Những câu thơ
tả cảnh, ngoại hình bên ngoài
có mối quan hệ gắn bó với thế giới nội tâm của nhân vật, góp phần thể hiện nội tâm của nhân vật.
Đúng hay sai?
đó hầu nhưkhắp cốt truyện.Hãy trình bày ýkiến về nhậnđịnh trên ?-Sử dụng nguồnhọc liệu mở vàCNTT để trìnhchiếu, giới
Nguyên Du vàTruyện Kiều?
- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
+ Thiết kể bài giảng điện tử
+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủđề
- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
Trang 9+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề.
+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
-Kĩ thuật động não, thảo luận - Kĩ thuật trình bày một phút
- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn
- Gợi mở - Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm - Giảng bình, thuyết trình
2.Phương tiện dạy hoc:
-Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu -Bài soạn ( in vàđiện tử)
PHẦN II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TUẦN 5- TIẾT 24-25
Ngày soạn :
Ngày dạy :
NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thông qua bài hs nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời và sự
nghiệp văn học của Nguyễn Du
Hiểu được sự kiện, nhân vật, cốt truyện và giá trị nội dung và nghệ thuật củatác phẩm Truyện Kiều, thể thơ lục bát trong một tác phẩm văn học trung đại
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt tác phẩm và tìm hiểu giá trị tác phẩm
Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả VHTĐ
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về Truyện Kiều
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác
– Năng lực tiếp nhận văn bản (thông qua đọc hiểu và trao đổi về Truyện Kiều của Nguyễn Du và đoạn trích Chị em Thuý Kiều).
– Năng lực tạo lập văn bản (thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tốmiêu tả, viết đoạn văn về những vấn đề liên quan đến văn bản, tóm tắt văn
Trang 10– Năng lực sử dụng tiếng Việt và năng lực giao tiếp (thông qua thực hành, tìmhiểu về thuật ngữ; trình bày ý kiến, tham gia hoạt động nhóm, ).
– Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua thực hành đọc hiểu giá trị của vănbản)
B.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
- Tư liêu, hình ảnh, máy chiếu
C.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Đọc tóm tắt nội dung Truyện Kiều
- Kĩ thuật động não:Suy nghĩ phân tích, hệ thống hoá các kiến thức về TruyệnKiều
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận tìm nội dung, nghệ thuật của tryện
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
- GV giới thiệu chương trình
bản đọc hiểu truyện Kiều về miêu tả và miêu tả nội tâm Từ đó vận dụng vào tạo lập văn bản năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản.
- Thông qua chủ đề: HS nhận biết giá trị cuảtruyện Kiều đặc biệt là sử dụng yếu tố miêu tả
và miêu tả nội tâm tinh tế, sắc sảo của Nguyễn
Du Từ đó hiểu về cách đưa yếu tố miêu tả vàmiêu tả nội tâm vào văn bản tự sự
=>Thấy được sự tương tác giữa văn bản và làm văn ( Giữa đọc hiểu và tạo lập văn bản)
Trang 11(1) Qua phần chuẩn bị, hãy
giới thiệu về thân thế và sự
nghiệp của nhà thơ Nguyễn
- HS báo cáo kết quả thảo
luận bằng đoạn văn thuyết
minh
- Tổ chức trao đổi, thảo luận
kết quả báo cáo từ các nhóm
- Gv nhận xét, trình chiếu hình
ảnh và giới thiệu thêm về tác
giả
1.Thân thế -Nguyễn Du (1765 – 1820), tên
chữ là Tố Như; hiệu là Thanh Hiên; quê ở làngTiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Gia đình: gia đình đại quí tộc, nhiều đời làm
quan, có truyền thống về văn học
-Thời đại:-Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc với
những biến cố lịch sử của đất nước cuối thế kỉXVIII – đầu thế kỉ XIX: Sự khủng hoảng trầmtrọng của xã hội phong kiến và phong tràonông dân nổi dậy ở khắp nơi ( Tây Sơn)
Ông sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc,làm quan dưới triều Nguyễn, đi sứ sang TrungQuốc Đã tác động mạnh tới tình cảm tìnhcảm, nhận thức của ông để ông hướng ngòi bútvào hiện thực, cảm thông, yêu thương conngười
2 Sự nghiệp sáng tác:
- Thơ chữ Hán (gồm 243 bài) với ba tập:Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục, Namtrung tạp ngâm
-Chữ nôm: Tiêu biểu nhất là “ Truyện Kiều”
Trang 12“ Truyện Kiều” được tái bản nhiều lần
Quan sát hình ảnh đầu tiên: Sơ đồ về cuộc đời Nguyễn Du Tiếp là nhữngtác phaamt chinhd của ông Trong đó những bài ca đối đáp đậm chất phiêu du
của một thời tuổi trẻ, như: Thác lời trai phường nón; Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu; ba tập thơ chữ Hán là: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục ; Văn tế thập loại chúng sinh… Đặc biệt là Truyện Kiều nổi tiếng khắp thế giới.
II Giới thiệu Truyện Kiều:
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
-Em hãy cho biết những thông tin về
Truyện Kiều mà em thu thập được?
(1) Nguồn gốc “Truyện Kiều”?
(2) Em biết gì về Kim Vân Kiều
truyện? Có thể nói Truyện Kiều của
Trang 13(2) Qua đọc và tìm hiểu về “
Truyện Kiều”, em nắm bắt được
giá trị nội dung của truyện.?
+ Giá trị nội dung?
văn, nhà phê bình văn học trong “
Tư liệu Ngữ văn 9”, “ Đọc hiểu
văn bản” Ngữ văn 9
-(3).Đọc SGK Khái quát giá trị
nghệ thuật của truyện?
-Theo nhóm em, thành công lớn
nhất của Truyện Kiều thể hiện qua
những phương diện nào?
- Thái độ của tác giả?
4 Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực cao:
- Một xã hội bất công, tàn bạo:
+ Quan lại bất chấp công lý, sẵn sàng chàđạp lên quyền sống con người (Gia đìnhKiều bị vu oan )
+ Tố cáo XH đồng tiền có thế lực vạnnăng ( Trong tay sẵn có đồng tiền/Giàulòng đổi trắng tháy đen khó gì)
+ Xã hội các thế lực tàn bạo, lưu mạnh,côn đồ ức hiếp, chà đạp người lương thiện( Tú Bà Mã Giám Sinh, Sở Khanh, Bạc
*Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ Đề cao tài sắc, nhân phẩm ( Hiếu Tâm)
-+ Lòng thương người: Cảm thương với sốphận bát hạnh
+ Ca ngợi tình yêu, khát vọng tự do, cônglí…
5 Giá trị nghệ thuật:
- Thể loại: Thể thơ lục bát truyền thống
- Về ngôn ngữ: Kể, tả, đối thoại Ngônngữ dân gian kết hợp ngôn ngữ bác học
- Biện pháp nghệ thuật: tả cảnh, tả người,
…
- Xây dựng nhân vật
Trang 14Thái độ của tác giả được Đặng Thanh Lê khái quát qua nội dung truyện
Kiều: Một bản cáo trạng, một tiếng kêu thương Hay nhà thơ Tố Hữu viết: Tố Như ơi lệ chảy quanh thân Kiều Đó là trái tim nhân đạo bao la, một tư tưởng
tiến bộ với khao khát tự do, khao khát bảo bệ quyền sống, quyền hạnh phúc củacon người, đặc biệt là người phụ nữ Điều đó thể hiện ngay ở nhan đề củatruyện
- GV giải thích cách hiểu khác về nhan đề TP ( Nguyễn Đăng Na- ĐHSP HàNội):
+ Đoạn: Đứt + Trường( tràng): Ruột (Tích con vượn mẹ bị bắt mất con xuống
thuyền Nó chạy theo dọc bờ sông Khi thuyền dừng lại nó gã gục và chết khi
mổ bụng nó, ruột đứt từng đoạn Nó khóc thương con đến đứt ruột) =>Yếu tốchỉ nội dung chủ đề TP
+ Tân: mới + Thanh: Thơ ca/ =>Bài thơ có ý mới lạ- yếu tố chỉ loại hình thể
- Cho HS tiếp cận hình ảnh ( trình chiếu)
- GV giao nhiệm vụ: mỗi tổ thực hiện một nhiệm vụ sau:
1 Tìm lời chú thích cho mỗi bức tranh (câu thơ) Chú ý
bổ sung chi tiết để truyện kể đảm bảo nội dung,
2.Kể truyện theo tranh
- Gv quan sát, khích lệ HS
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Tổng hợp ý kiến
Sản phẩm của HS
Trang 16HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Vì sao nói “ Truyện Kiều là bản
cáo trạng, là tiếng kêu thương”?
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
-HD HS dựa vào giá trị nội dung cùa
truyện để giải thích và chứng minh
- Tổ chức báo cáo kết quả và trao
đổi thảo luận
- GV tổng hợp, kết luận
*Bản cáo trạng; Giá trị hiện thực.
- Tố cáo thực trạng xã hội thối nát, bấtcông, tàn bạo
- Phản ánh cuộc sống bất hạnh của ngườilương thiện
*Tiếng kêu thương: Giá trị nhân đạo.
- Cảm thương với số phận người phụ nữ
tài sắc bị chà đạp, vùi đập
- Khát vọng tự do, công bằng
- Lên án các thế lực tàn bạo
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1 Học thuộc các đoạn trích trong “Truyện Kiều”
2 Vẽ sơ đồ tư duy và chia sẻ với ngươi thân thông tin về tác phẩm:
3.Tìm hiểu nghệ thuật tả người trong “Truyện Kiều”?
3.Tìm đọc trong thư viện tài liệu về truyện Kiều các bài viết của nhà phê bìnhvăn học Đặng Thanh Lê?
Trang 17A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thông qua bài hs thấy được bút pháp ước lệ, tượng trưng của
Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật, nghệ thuật miêu tả nhân vật tài tình củaNguyễn Du khi xây dựng chân dung nhân vật chi em Thuý Kiều và cảm hứngnhân đạo của tác giả ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người đoạn trích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung
đại
Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nghệ thuật
Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổđiển của ND trong văn bản
3 Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng những giá trị tốt đẹp
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác
– Năng lực tiếp nhận văn bản (thông qua đọc hiểu đoạn trích Chị em Thuý Kiều).
– Năng lực tạo lập văn bản (thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tốmiêu tả, viết đoạn văn về những vấn đề liên quan đến văn bản, tóm tắt vănbản, )
– Năng lực sử dụng tiếng Việt và năng lực giao tiếp (thông qua thực hành, tìmhiểu về thuật ngữ; trình bày ý kiến, tham gia hoạt động nhóm, )
– Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua thực hành đọc hiểu giá trị của vănbản)
B.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
- Tư liệu về “Truyện Kiều”
C.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Đọc diễn cảm đoạn trích
- Kĩ thuật động não:Suy nghĩ phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn trích TruyệnKiều
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận tìm nội dung theo câu hỏi của Gv
- Kĩ thuật trình bày một phút: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận sau khi học đoạntrích
Trang 18-Trình bày kết quả tìm hiểu nghệ thuật
tả người trong “Truyện Kiều”?
- HS trình bày kết quả sưu tầm tìnhhuống của nhóm
-HS xung phong trả lời
-Nhận xét, rút kinh nghiệm
GV khái quát: Trong truyện Kiều nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật
đã đạt đến đỉnh cao Với những nhân vật chính diện được Nguyễn Du yêu mến, trân trọng nên ông đã ngợi ca vẻ đẹp của họ điều đó được thể hiện rõ trong đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều.”
Thuộc phần đầu (Gặp gỡ và đính ước)
Trước đó tả cảnh xã hội và gia đìnhKiều Sau đoạn này là cảnh chơi xuân
2 Nội dung: tả chân dung của chị em Thuý
Trang 19- Cảm nhận ban đầu về vẻ đẹp của
chi em Thúy Kiều?
- Câu thơ thứ 4 có gì đặc biệt?
- Đọc lại những câu thơ tả Thuý
Vân
- Khi miêu tả Thuý Vân, tác giả tả
những chi tiết nào? Những hình
ảnh nào của thiên nhiên được dùng
- Hãy dùng đoạn văn nói để giới
thiệu về chân dung Thúy Vân?
- Gọi HS trình bày miệng
- Tổ chức cho HS nhận xét bổ sung
ý kiến?
- Theo em: Vì sao Thuý Vân là em
lại là nhân vật phụ lại được miêu tả
trước?
3.Phân tích:
a Vẻ đẹp chung chị em (4 câu đầu):
- Hai câu đầu: Giới thiệu khái quát vàthứ bậc của hai chị em
- mai cốt cách - Tuyết tinh thần
- mỗi người một vẻ
- Mười phân vẹn … -> Bút pháp ước lệ tượng trưng
=>Vẻ đẹp trong sáng, thanh tao, duyên dáng
=> Cách miêu tả nhằm vào cái hồn, cáithần: vẻ đẹp mảnh mai,trong trắng, caoquí
- Mỗi người…vẹn mười-> hai chị emđẹp hoàn hảo song hé mở mỗi người cónét đẹp riêng
b Chân dung Thuý Vân( Bốn câu thơtiếp):
+ Trang trọng: vẻ đẹp cao sang, quí phái,sang trọng
- Khuôn trăng… - Nét ngài …
- Hoa cười - Ngọc thốt đoan trang
- Mây thua nước tóc, thuyết nhường màuda
->Hình ảnh ẩn dụ lấy vẻ đẹp thiên nhiên
để gợi tả vẻ đẹp mĩ nhân những hình ảnhđẹp của thiên nhiên:Khuôn mặt đầy đặntươi thắm như mặt trăng rằm, mắtphượng mày ngài, miệng cười tươi nhưhoa, giọng nói trong như ngọc,mái tócóng nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn mànghơn tuyết-> Vẻ đẹp - trang trọng, đầyđặn, phúc hậu của một giai nhân
Trang 20Thuý Vân là em lại là nhân vật phụ nhưng lại được miêu tả trước Đó là dụng ý nghệ thuật của tác giả: Lấy Thuý Vân làm nền so sánh, Để làm nổi bật Thuý Kiều Đó là bút pháp đòn bẩy hay “Tả khách hình chủ ” của văn học trung đại.
+ Sử dụng biện pháp ẩn dụ: khuôn trăng, hoacười
+ Sử dụng các từ ngữ Hán Việt: trang trọng, đoantrang.- Nội dung:
+ Chân dung Thuý Vân hiện ra với vẻ đẹp: phúchậu, đoan trang, đầy đặn
+Dự báo cuộc đời sau này của nàng hạnh phúcviên mãn, phẳng lặng, bình yên
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1.Học thuộc lòng đoạn thơ
2 Hoạt động nhóm: Sưu tầm những câu thơ tả nhân vật chính diện ( KimTrọng)-phản diện ( Mã Giám Sinh, Tú Bà) và so sánh bút pháp tả nhân vậtchính diện và phản diện của Nguyễn Du?
VD: Sự xuất hiện của Kim Trọng:
Tuyết in sắc ngựa câu dòn
Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời
Trang 213 Sử dụng nguồn học liệu mở và CNTT để trình chiếu, giới thiệu về Nguyên
B.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
- Tư liệu về “Truyện Kiều”
C.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Đọc diễn cảm đoạn trích
- Kĩ thuật động não: Suy nghĩ phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn trích TruyệnKiều
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận tìm nội dung theo câu hỏi của Gv
- Kĩ thuật trình bày một phút: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận sau khi học đoạntrích
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 22HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn trích “ Chị
em Thúy Kiều” và cho biết vị trí đoạn trích?
-Giới thiệu vẻ đẹp của Thúy Vân trong đoạn
trích?
- Thuộc phần I: Gặp gỡ và đínhước
- Thúy Vân có vẻ đẹp đoantrang, phúc hậu, quí phái, caosang
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Gọi HS đọc 12 câu thơ miêu tả
Thúy Kiều?
- Chân dung Thuý Kiều hiện lên
như thế nào? Đọc những câu thơ
- Nghiêng nước nghiêng thành?
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
-Qua tìm hiểu hai bức chân dung,
em hãy triển khai câu chủ đề sau
thành đoạn văn nói:“Hai bức chân
dung giai nhân dồng thời cũng là
chân dung tính cách, chân dung
số phận”
c Chân dung Thuý Kiều ( 12 câu tiếp):
- Càng sắc sảo mặn mà…tài sắc lại làphần hơn-> So sánh hơn, mang ý kháiquát- vẻ đẹp nổi trội của Kiều: Sự sắc sảotinh anh về trí tuệ, sự đằm thắm mặn mà
về tình cảm
- Nhan sắc:
+ Làn thu thuỷ - Nét xuân sơn
=>Hình ảnh ước lệ tương trưng: Đôi mắttrong sáng, long lanh như nước hồ thu,lông mày thanh tú, trẻ trung, như dáng núixuân
* Tác giả đặc tả đôi mắt - Đôi mắt là cửa
sổ tâm hồn, đôi mắt gợi sự tinh anh của trítuệ…Nó gợi ra chiều sâu nội tâm
+Hoa ghen - Liễu hờn kém … => So
sánh , nhân hóa Kiều tươi thắm, rực rỡhơn hoa; yểu điểu, thướt tha hơn liễu.+ Nghiêng nước…-> cực tả vẻ đẹp mêhồn khiến người khác phải đắm say, phải
si mê của tuyết thế giai nhân
GV khái quát: Nguyễn Du khắc hoạ vẻ đẹp toàn thiện, toàn mĩ về cốt cách và
phẩm cách của hai chị em Kiều.Những hình ảnh thiên nhiên có vẻ đẹp đặc biệt trong trắng rực rỡ,bền vững như : Tuyết – mai - liễu, trăng – hoa – mây –
Trang 23nước, ngọc,… thể hiện bút pháp cực tả theo lối tuyệt đối hoá , lí tưởng hoá về nhan sắc và cốt cách Hai bức chân dung giai nhân dồng thời cũng là chân dung tính cách, chân dung số phận vẻ đẹp của Thuý Vân hài hoà, êm đềm với thiên nhiên: “mây thua”, “tuyết nhường” Đó là dự báo cuộc đời nàng bình
an, hạnh phúc Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kị: “Hoa ghen”, “ liễu hờn” Điều đó gợi mở cuộc đời trắc trở, éo le, bất hạnh Nguyễn
Du thể hiện một triết lí dân gian:
“ Một vừa hai phải người ơi
Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Tác giả đã giới thiệu về tài của
Kiều trong những câu thơ nào?
Đọc diễn cảm những câu thơ đó?
- Kiều có những tài gì? nhận xét
của em về tài của Kiều?
- Nếu tả sắc đẹp, tác giả đặc tả đôi
mắt thì tả tài, Nguyễn Du dừng lâu
Thanh Lê nhận xét: Dù tả tài hay
sắc của Kiều, Nguyễn Du cũng
làm nổi bật cái tình của nàng.
* Tác giả dừng ở tài soạn nhạc của
Kiều->Nàng có sở trường, năng khiếu về soạnnhạc -điều vượt quá trội hẳn Cung “ Bạcmệnh” chính là tiếng lòng của một trái tim
đa sầu đa cảm với những dự cảm về tươnglai.-> Nỗi buồn thương, não nùng sẽ bámdiết đời nàng
=> Những tài năng lí tưởng, chuẩn mực, trái tim đa sầu đa cảm.
đa sầu, đa cảm, đa thương.
Trang 24-GV cho HS đọc ghi nhớ
Ghi nhớ (Sgk Tr 81)
Gv tổng hợp: Đoạn thơ thể hiện sự tài hoa của Nguyễn Du trong bút pháp
khắc hoạ chân dung nhân vật Hai chị em Kiều hiện lên hết sức hoàn hảo về nhan sắc và nhân cách Đoạn thơ thể hiện tấm lòng ưu ái, trân trọng, ngợi ca của tác giả- tinh thần nhân đạo Đọc đoạn thơ, chúng ta không khỏi khâm phục cái tâm, cái tài của đại thi hào dân tộc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
- G giao bài tập cho H qua phiếu học
4 câu 12 câu
Cách MT Tả diện Đặc tả
Phương diện MT
Nhan sắc Sắc tài
-Tình
GV tổng hợp: Tả Thúy Vân trước để làm đòn bảy cho Thúy Kiều: Nghệ thuật
Tả khách hình chủ trong văn học cổ Số câu thơ tả Thúy Kiều nhiều hơn (12
câu) và đầy đủ hơn :Vẻ đẹp của nhan sắc, tâm hồn, tình cảm của nhân vật.
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
LUYỆN ĐỀ THI VÀO THPT- CÂU HỎI ĐỌC- HIỂU:
CÂU I Đọc kỹ phần văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Trang 251 Cho biết đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Của ai ? Nhân vật được thể hiệntrong đoạn thơ?
2 Từ “ xuân” trong “ nét xuân sơn” và “ xuân” trong “ Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê” có ý nghĩa như thế nào? Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?
Phương thức chuyển nghĩa?
SO SÁNH ĐỂ THẤY SỰ SÁNG TẠO CỦA NGUYỄN DU:
3 Hoạt động nhóm: Hãy so sánh hai cách giới thiệu nhân vật sau và rút ra
nhận xét?:
*“ Kim Vân Kiều truyện”- Thanh
Tâm Tài Nhân:
“Thuý Kiều mày nhỏ mà dài, mắt
trong mà sáng, mạo như trăng thu,
sắc tựa hoa đào , còn Thuý Vân thì
tinh thần tĩnh chính, dung mạo
đoan trang, có một phong thái
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bè tài sắc lại là phần hơnLàn thu thuỷ nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Trang 26-
TUẦN 6 - TIẾT 28
Ngày soạn :
Ngày dạy :
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Truyện Kiều – Nguyễn Du)
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thông qua bài hs cảm nhận được tâm trạng cô đơn buồn tủi, nỗi
niềm thương nhớ, tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Kiều khi bị giam lỏng ởlầu Ngưng Bích H nắm được đoạn thơ tả cảnh ngụ tình, cảnh thấm đẫm tâmtrạng, tâm trạng của nhân vật trào dâng nỗi buồn, nỗi cô đơn rợn ngợp, ngơngác trước biển trời bao la
-H nắm được ngôn ngữ độc thoại nội tâm
2 Rèn kỹ năng phân tích hình ảnh thơ và tâm trạng nhân vật qua ngoại cảnh.-Thấy được ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật miêu tả nội tâm, tả cảnh ngụtình tài tình của Nguyễn Du
2 Kĩ năng: Bổ sung kiến thức đọc hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
Rèn kĩ năng phân tích nghệ thuật miêu tả nội tâm, ngôn ngữ độc thoại
Phân tích tâm trạng nhân vật qua đoạn trích
Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trongđoạn trích
3 Thái độ : Giáo dục lòng cảm thông với những cuộc đời bất hạnh.