Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động GV liên hệ kiến thức cũ để HS chia sẻ Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề,
Trang 1Chủ đề/bài dạy: TRUYỆN KÍ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM 1930-1945
Tổng số tiết: 04; từ tiết 12 đến tiết 15
- Giới thiệu chung về chủ đề:
- Giới thiệu chung chủ đề: Đây là chủ đề có nội dung tập trung vào tình cảnh của
những người nơng dân nghèo dưới chế độ phong kiến
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức
Hiểu được hiện thực đời sống con người và xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám; nghệ thuật miêu tả,
kể chuyện, xây dựng nhân vật, xây dựng tình huống truyện, sắp xếp tình tiết
- Kĩ năng
+ Vận dụng hiểu biết về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích truyện
+ Biết được một số đổi mới về thể loại, đề tài, ngơn ngữ và những đĩng gĩp của truyện và kí Việt Nam 1930 – 1945
- Thái độ
- Cảm thơng sâu sắc với thân phận đau khổ, cùng quẫn của những người nơng dân lương thiện, giàu tình cảm
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin và truyền thơng, năng lực tạo lập và tiếp nhận văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: - Đọc sách Giáo khoa, sách Giáo viên; Soạn Giáo án, - Hệ thống câu hỏi phù hợp từng đối tượng
học sinh giảng dạy ở từng lớp, Sách bài tập Nv8; Thiết kế bài giảng NV8 – Nguyễn Văn Đường – Thiết kế bài học _ Ngữ văn 8 _ Hồng Hữu Bội Sách Ngơn Ngữ học Việt Nam; Tài liệu Hướng dẫn GV mơn Ngữ văn 8
2 Học sinh: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK, Hệ thống câu hỏi định hướng của giáo viên; phần Tìm
hiểu nội dung kiến thức bài học Đọc tham khảo một số tài liệu cĩ liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động I: Tình huống xuất phát/ Khởi động (5ph)
* Mục tiêu hoạt động:
Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
GV liên hệ kiến thức cũ để HS chia sẻ
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, GV gợi
mở dẫn dắt, giới thiệu dẫn đến chủ đề
GV dẫn dắt : Hình ảnh người nơng dân Việt Nam
là một đề tài lớn của phổ biến văn học nơi để lại
những thành tựu nghệ thuật cĩ giá trị Người nơng
dân bước vào văn học từ những câu ca xưa Vậy
em hãy tìm những câu ca dao dân ca, những áng
văn cổ điển đã học nĩi về hình ảnh người nơng dân
? Nêu suy nghĩ của em về câu ca đĩ?
GV: Đến với dịng văn học hiện thực phê phán
1930-1945, ta bắt gặp những chị Dâu, anh Dậu, cái
Tí, lão Hạc, … Họ đến và họ khơng ra đi, họ bắt
tay, xĩt xa, cay đắng mãi với cuộc đời Họ bắt ta
phải ngẫm nghĩ mãi về ánh sáng lương tâm, lương
- Tìm câu ca dao dân ca nĩi về hình ành người nơng dân và nêu suy nghĩ
“Nước non lận đận một mình Thân cĩ lên thác xuống ghềnh bấy nay”
“ Thương thay thân phận cĩ người nào hay”
Trang 2tri trong con người họ về sự cùng cực để bước ra
cuộc sống ngột ngạt ấy của họ Để thấy được cuộc
đời những con người đó như thế nào chủ để hôm
nay sẽ giải đáp điều đó
Hoạt động II: Hình thành kiến thức ( 140ph)
A NỘI DUNG 1: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích: Tắt đèn) – Ngô Tất Tố.
* Mục tiêu hoạt động:
HS nắm được:
- Cốt truyện, nhân vât, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn
- Thành công nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả: Ngô Tất Tố
- HS q.s ảnh Ngô Tất Tố, những thông tin về tác giả
Trình bày hiểu biết của em về tác giả ngô tất Tố?
? Em hiểu gì về tác phẩm ''Tắt đèn'' và đoạn trích “Tức
nước vỡ bờ”?
Giáo viên nhấn mạnh những điểm sau:
Tác phẩm “Tắt đèn”
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Đăng trên báo: 1937
+ In thành sách: 1939
- Giá trị ND và NT:
+ ND: * Phản ánh chân thực hoàn cảnh XH VN đương
thời
(Tắt đèn lấy đề tài một vụ thuế ở một làng quê đồng
bằng Bắc Bộ - ở đây là thuế thân, một thứ thuế dã man
đánh vào đầu người dân đinh, một di tích còn xót lại từ
thời trung cổ - qua đó, phản ánh XH nông thôn VN
đương thời một cách tập trung nhất – điển hình nhất.)
* Miêu tả sâu sắc h/a người nông dân; tiêu biểu nhân vật
chị Dậu
– Sản phẩm của HS: Các ý kiến trao đổi, thảo luận
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả: Ngô Tất Tố
- (1893-1954), quê: Từ Sơn, Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, Hà Nội)
- Xuất thân là một nhà nho gốc nông dân
- Là một học giả có nhiều công trình khảo cứu Triết học; văn học cổ có giá trị, một nhà báo nổi tiếng,một nhà văn hiện thực xuất sắc
- Phong cách nghệ thuật: chân thực sắc sảo, nhiều khi thâm thúy, hóm hỉnh
- Năm 1996, ông được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT
2 Tác phẩm.
a Xuất xứ:
- Trích chương XVIII của tác phẩm gồm 27 chương
- Nhan đề do nhà Biên soạn SGK đặt
b Thể loại – Ptbđ
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Ptbđ: Tự sự + Miêu tả
Trang 3+ NT: kể chuyện và miêu tả nhân vật.
=> Tắt đèn là bức tranh thu nhỏ của nông thôn VN
trước CM T8 Đồng thời, là bản án đanh thép đối với
trật tự XH tàn bạo ở vào chế độ thực dân nửa phong
kiến lúc bấy giờ.
II Đọc – Tìm hiểu cấu trúc văn bản
? Theo em, đọan trích nên đọc với giọng ntn?
GV: Khi đọc cần làm rõ không khí hồi hộp căng thẳng
và bi hài, ngôn ngữ đối thoại -> Gọi HS đọc
- HS - GV nhận xét cách đọc
Giáo viên nhấn mạnh từ Sưu: Thuế thân – thuế đinh –
Thuế đánh vào thân thể, mạng sống của con người Đây
là một hình thức thuế vô lí, vô nhân đạo nhất của XH
VN thời Pháp thuộc Vì coi con người như suxc vật,
hàng hóa Chính vì vậy, ngay sau khi CM T* thành công
một trong những sắc lệnh đầu tiên do Hồ Củ tịch kí là
sắc lệnh xóa bỏ vĩnh viễn thuế thân.
? Xác định những sự việc chính trong đoạn trích?
- Sự việc 1: Bà lão hàng xóm ái ngại cho hoàn cảnh chị
Dậu, cho bát gạo nấu cháo Cháo chín, chị Dậu múc ra
bát cho nguội.
- Sự việc 2: Chị Dậu bưng bát cháo đến cho anh Dậu.
Anh chưa kịp ăn thì cai lệ và người nhà lí trưởng ập
đến.
- Sự việc 3: Chị Dậu van xin nhưng tên cai lệ vẫn sầm
sập chạy tới trói anh Dậu.
- Sự việc 4: Tên cai lệ mắng và đánh chị Dậu.
- Sự việc 5: Chị Dậu vùng lên chống trả quyết liệt.
Trên cơ sở các sự việc trên, em hãy xác định bố cục văn
bản?
– Sản phẩm của HS: Các ý kiến trao đổi, thảo luận
II Đọc – Tìm hiểu cấu trúc văn bản.
1 Đọc văn bản:
- Rõ ràng, mạch lạc
- Nhấn mạnh giọng điệu chị Dậu
2 Chú thích:
- Sưu (Sđd)
3 Sự việc chính: (5 sự việc chính)
4 Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu đến “… ngon miệng hay không”
=> Chị Dậu chăm sóc chồng
- Phần 2: còn lại
=> Chị Dậu đương đầu với bọn tay sai
III Phân tích.
Hình thức thảo luận nhóm.
1 Cảnh tượng làng Đông Xá.
2 Gia cảnh.
3 Chị Dậu chăm sóc chồng:
Đọc phần đầu văn bản, em hãy cho biết cảnh tượng làng
Đông Xá vào buổi sang hôm ấy như thế nào?
Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế của chị
như thế nào?
– Sản phẩm của HS: Các ý kiến trao đổi, thảo luận
III Phân tích:
1 Tình thế của chị Dậu
a Không khí làng Đông Xá.
- Làng vào vụ thuế gay gắt nhất
- Âm thanh:
+ Tiếng trống, tiếng tù và đã thủng thẳng đua nhau từ phía đầu làng đến đình
+ Tiếng chó sủa vang các xóm
+ Tiếng théc lác, đánh đập, tiếng kêu khóc
=> Không khí căng thẳng, nặng nề, ngột ngạt.
b Gia cảnh:
- Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh
- Chạy vạy ngược xuôi: Bán con + bán chó + bán khoai
-> không đủ nộp sưu
- Anh Dậu đang ốm nặng, bị lôi ra đình đánh trói, cùm kẹp -> sắp chết -> trả về
Trang 4- Nhà không còn gì ăn -> bà lão hàng xóm cho bát gạo nấu cháo
- Bọn tay sai chuẩn bị xông vào thúc sưu
=> Thê thảm, đáng thương, nguy cấp.
Hoạt động cặp đôi
Tìm hiểu nhân vật cai lệ và người nhà lí trưởng
Đọc văn bản, em hãy phân tích nhân vật cai lệ ở các
phương diện:
- Chức danh
- Ngoại hình:
- Dụng cụ hay dùng:
- Hành động, cử chỉ:
- Ngôn ngữ:
- Bản chất
Tìm hiểu người nhà lí trưởng ở các phương diện:
Thái độ, hành động, ngôn ngữ
Giáo viên chú ý nghệ thuật: Khắc họa nhân vật sinh
động thông qua miêu tả ngoại hình, hành động, ngôn
ngữ Sử dụng nhiều động từ, từ láy giàu giá trị tạo hình.
2 Nhân vật cai lệ và người nhà lí trưởng.
a Nhân vật cai lệ.
- Chức danh:
+ là viên cai chỉ huy một tốp lính lệ
+ Tróc nã sưu, đánh trói người là nghề của hắn
=> Một tên tay sai mạt hạng
- Ngoại hình: gầy lẻo khoẻo của anh chàng
nghiện ngập
- Dụng cụ: roi song, tay thước, dây thừng =>
đàn áp, bắt trói, cùm kẹp
- Hành động, cử chỉ: sầm sập tiến vào; trợn
ngược hai mắt; giật phắt cái thừng; sầm sập chạy tới; bịch mấy bịch; tát đánh bốp, sấn đến; nhảy vào;… => cực kì thô bạo
- Ngôn ngữ: quát, thét, chửi, mắng, hầm hè.
* Chi tiết: «cai lệ ngã chỏng quèo -kẻ thiếu sưu»
=> Bản chất: Hung dữ, độc ác, tàn nhẫn và táng tận lương tâm
b Người nhà lí trưởng (Thái độ; hành động;
ngôn ngữ)
- Cười mỉa mai
- Chỉ vào mặt chị Dậu
- Hình như không dám hành hạ một người ốm nặng -> lóng ngóng, ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói
- Giơ gậy chực đánh chị Dậu
- Giằng co, du đẩy, áp vào vật nhau
- Ngã nhào ra thềm
=> Là công cụ để sai khiến nhưng không hoàn toàn mất hết nhân tính
* Tóm lại: Cai lệ và người nhà lí trưởng là hình
ảnh mang ý nghĩa đại diện cho tầng lớp tay sai thống trị và là hiện thân của trật tự thực dân phong kiến đương thời.
3 Diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu
- Chị Dậu chăm sóc chồng.
- Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai.
Hình thức thảo luận nhóm
Cách chị Dậu chăm sóc chồng ốm được miêu tả như thế
nào?
3 Diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu.
a Chị Dậu chăm sóc chồng:
- Hành động, cử chỉ:
+ Nấu cháo, múc ra bát, quạt cho chóng nguội + Rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm + Ngồi xuống bên cạnh chờ xem chồng ăn có
Trang 5Giáo viên nhấn mạnh ý sau:
Việc chị Dậu chỉ có bát gạo của bà lão hàng xóm cho để
chăm sóc chồng ốm yếu bị hành hạ giữa vụ sưu thuế gợi
cho chúng ta cảm nhận được tình cảnh cơ cực nghèo
nàn của người nông dân nghèo không có lối thoát.
Đồng thời gợi cho chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp
phẩm chất của người nông dân: Tình cảm gia đình và
tình nghĩa làng xóm ân cần, ấm áp
Từ đó, em rút ra nhận xét về nhân vật chị Dậu khi chăm
sóc chồng?
Giáo viên chú ý: Biện pháp nghệ thuật tương phản
được tác giả sử dụng: Giữa tình cảm gia đình, tình làng
nghĩa xóm với không khí căng thẳng thúc sưu thuế của
chế độ thực dân nửa phong kiến.
ngon miệng hay không
-> Ân cần chu đáo
- Lời nói: «Thầy em …xót ruột » -> nhẹ nhàng,
an ủi, vỗ về
=> Người phụ nữ đảm đang dịu dàng, hết lòng yêu thương chồng con.
b Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai:
- run run van xin tha thiết,
thái độ nhẹ nhàng
- Xám mặt, vội vàng đặt
con xuống đất, van xin
+ Nhà cháu đã túng… cho cháu khất
+ Khốn nạn, nhà cháu… xin ông trông lại
+ Cháu van ông -ông tha cho
Ông …con
Nhẫn nhục, mềm mỏng, chịu đựng
Liều mạng cự lại
Chồng tôi đau ốm
Đấu lí (đặt ngang hàng)
- Nghiến hai hàm răng
- túm, ấn dúi
- nhanh như cắt, giằng co,
du đẩy, áp vào vật nhau,
túm tóc, lẳng ra thềm
Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho
mà xem
Mày… bà Đấu lực
(đặt ở bề trên)
Em hãy cho biết nguồn gốc sức mạnh:
- Lòng căm thù và bị dồn nén cao độ
- Lòng thương yêu chồng tha thiết
=> Tính cách: hiền dịu nhưng mạnh mẽ; nhẫn
nhịn nhưng không cam chịu
Sức mạnh: sức sống mạnh mẽ; tinh thần khảng
kháng tiềm tàng
=> Là hình tượng điển hình về người phụ nữ đương thời
IV Tổng kết
- Nghệ thuật: khắc hoạ nhân vật rõ nét; miêu tả linh hoạt, sống động; ngôn ngữ kể chuyện, miêu
tả và đối thoại đặc sắc, sử dụng nhuần nhuyễn biện pháp tương phản đối lập, tăng cấp
- Nội dung: vạch trần bộ mặt bất nhân của xã hội đương thời; vẻ đẹp tâm hồn của người
B NỘI DUNG 2: VĂN BẢN LÃO HẠC (Trích Lão Hạc – Nam Cao)(70p)
Trang 6* Mục tiêu hoạt động:
HS nắm được:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
I Tìm hiểu chung
+ GV cho học sinh hoạt động độc lập theo hình
thức thi đua xây dựng bài
1 Tác giả- tác phẩm,
2 Đọc văn bản,
3 Từ khó
4 Thể loại: truyện ngắn
5 Bố cục
6 Phương thức biểu đạt
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Nhân vật lão Hạc:
a Hoàn cảnh của lão Hạc
- Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
sinh đàm thoại, trực quan…
- Yêu cầu HS xác định nhân vật có trong truyện và
nhân vật chính
- Em hiểu gì về gia cảnh của lão Hạc từ câu
chuyện? Gia cảnh của lão Hạc gợi cho em suy nghĩ
gì?
* GV chốt:
- Vợ chết, con trai vì không lấy được vợ nên phẫn
chí, bỏ đi phu đồn điền
- Lão sống với con chó đặt tên là “Cậu vàng”
- Sống cô đơn trong cảnh già yếu, ốm đau
-> Hoàn cảnh bất hạnh thật đáng thương
b Tình cảm của lão Hạc đối với cậu Vàng:
- Lão Hạc đối xử cậu Vàng như thế nào?
* GV chốt:
- Gọi là “cậu Vàng” như một bà hiếm hoi gọi đứa
con cầu tự
- Đối xử và thương yêu như con, như cháu
> Lão Hạc luôn trân trọng tình cảm, sống giàu lòng
yêu thương
GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu tài liệu, thảo
luận trong nhóm và trả lời các câu hỏi vào phiếu
học tập
– Phiếu số 2
( Nhóm 1) c Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán
chó (Sơ đồ tư duy )
- Tìm hiểu nội dung chú thích SGK về cuộc đời và
sự nghiệp của Nam Cao
- HS đọc tìm về tác giả và tác phẩm, đọc diễn cảm, xác định thể loại, phương thức biểu đạt, bố cục của văn bản
- Đoạn trích có những nhân vật: lão Hạc, ông giáo,
vợ ông giáo, Binh Tư, con chó vàng, mấy người hàng xóm Trong đó lão Hạc là nhân vật trung tâm
- HS hoàn thành sản phẩm dưới dạng trả lời miệng
- Gọi tên bằng cậu Vàng
- Cử chỉ của lo Hạc đối với cậu Vàng
- Chăm sóc chu đáo
Trang 7– (Nhóm 2) d Những việc làm trước khi chết?
- Nhờ ông giáo:
+ Giữ hộ ba sào vườn cho con trai
+ Gửi 30 đồng để lo hộ đám tang của mình
- Duy trì cuộc sống một cách khốn đốn, chật vật
- Từ chối mọi sự giúp đỡ của mỗi người
=> Coi trọng bổn phận làm cha và danh dự làm
người
- Nhóm 3) e Cái chết của lão Hạc (Lão Hạc chết
như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết vì
sao lão Hạc phải chọn cái chết như vậy?)
- Dùng bã chó để tự sát
- Cái chết dữ dội đau đớn, dữ dội kinh hoàng, vật
vã cùng cực về thể xác
-> Cái chết của lão Hạc góp phần tố cáo xã hội bất
công đương thời đã đẩy người nông dân đến bước
đường cùng
- GV bình giảng: Như vậy, phải đến khi truyện
Lão Hạc khép lại, ta mới thấy lạnh người Thì ra
toàn bộ câu chuyện là một cuộc chuẩn bị để chết
của một con người! Lão Hạc cứ âm thầm làm nốt
những phần việc cuối cùng của một kiếp người để
rồi tự sát! Vậy mà cả ông giáo và người đọc đều
không hề hay biết Cái chết của lão là một cú giáng
vào thói hồ đồ, hờ hững, cố chấp bấy lâu vẫn cầm
tù chúng ta Khi ta sáng mắt lên hiểu ra tất cả
những tính toán lo liệu, gàn dở, lẩn thẩn của lão
Hạc, thực chất lại chứa đựng một phẩm chất người
nguyên sơ, thuần khiết, cao quý vô ngần ”Lo Hạc
khơng phải l một con người phi thường về tài
năng nhưng lại vượt lên sự tầm thường về đạo
đức” ! Đó cùng chính là bản lĩnh mang tầm lớn lao
-> Với nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật Nam Cao được khắc họa nỗi đau khổ, xót xa, ân hận, day dứt lương tâm trong lịng lão Hạc sau khi bn cậu Vàng
Trang 8của nhà văn Nam Cao.
- GV chia 3 nhĩm yêu cầu mỗi nhĩm thực hiện
một một nội dung các nhĩm cử đại diện lên trình
by kết quả m nhĩm thu được từ phiếu học tập số 2,
các nhĩm khác theo dõi, bổ sung
2 Nhân vật ơng Giáo:
GV cho HS hoạt động độc lập qua phương án tìm
hiểu từ nội đung qua SGK qua hai câu hỏi
- Thái đơ của ơng Giáo- nhân vật tơi đối với lão
Hạc như thế nào khi nghe lão kể chuyện?
-Tìm những chi tiết cho thấy ơng Giáo cĩ hành
động an uỉ , sẻ chia với lão Hạc?
GV chơt: Hiểu đời, hiểu người ,
giàu long vị tha biết cảm
thông chia sẻ đối với tầng
lớp người cùng khổ trong xã
hội
Cho HS thảo luận :
Phiếu số 3:
Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin hắn bả chĩ
để bắt trộm một con chĩ Ơng Giáo cảm thấy cuộc
đời (1)“Thật đáng buồn.” nhưng khi chứng kiến cái
chết của Lão Hạc, ơng lại nghĩ (2)“khơng cuộc đời
chưa hẳn đã đáng buồn nhưng lại buồn theo một
nghĩa khác”
Em hiểu những ý nghĩ đĩ của ơng Giáo như thế
nào
3- Tấm lịng của nhà văn:
GV cho học sinh làm việc cá nhân trả lời câu
hỏi:
- Qua truyện “Lão hạc” ta thấy được tấm lịng của
nhà văn đối với thân phận người nơng dân như thế
nào?
- Cảm thơng với tấm lịng của người cha rất mực
thương yêu con, muốn vun đắp, dành dụm tất cả
những gì cĩ thể để con được sống hạnh phúc.
- Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người
nơng dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lịng tự
trọng,
Gv: Nam Cao là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
trong nền văn học Việt Nam Xuất thân từ vùng
đồng chiêm trũng nghèo đĩi – Hà Nam, từng phải
sống cuộc sống cực khổ nên ơng cĩ sự cảm thơng
đặc biệt đối với những con người này Viết về họ,
ơng viết bằng cả tấm lịng, trái tim chân thành của
mình
- Xĩt thương, đồng cảm “Tơi muốn ơm chồng lấy lão rồi khĩc.”
- An ủi, sẻ chia bằng hành động “Tơi đi luộc mấy củ khoai … thế là sướng”
- (1) Vì đĩi nghèo đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như Lão Hạc thành người trộm cắp như Binh Tư Đáng buồn vì để ta thất vọng
(2) Vì khơng gì cĩ thể huỷ hoại được nhân phẩm người lương thiện như Lão Hạc, để ta cĩ quyền hi vọng, tin tưởng ở con người
- Cảm thơng, trân trọng, ca ngợi người nơng dân
* Nghệ thuật:
- Kể theo ngơi thứ nhất chân thực
- Kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng ngơn ngữ hiệu quả, lối kể khách quan, nhân vật cĩ tính cá thể cao
*Nội dung:
- Số phận đau thương của người nơng dân trong xã hội cũ Tuy nhiên phẩm giá của họ khơng thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng
Hoạt động III: Luyện tập (20p)
* Mục tiêu hoạt động:
Giúp HS củng cố các kiến thức, kĩ năng, thái độ và phát triển các năng lực: Tư duy, giao tiếp, hợp tác,
Trang 9năng lực cảm thụ thẩm mỹ qua chủ đề.
Phiếu số 4
Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngơ Tất Tố
và truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao, em hiểu
thế nào về cuộc đời, số phận và phẩm chất của
người nơng dân trong xã hội cũ
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình
- GV cho HS thảo luận nhĩm, trình bày kết quả,
các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhĩm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
- Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc ta thấy
rõ cuộc đời lam lũ, khĩ khăn, đĩi nghèo nhưng vẫn sáng lên những phẩm chất tốt đẹp của người nơng dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám
Hoạt động IV: Vận dụng (15’)
* Mục tiêu hoạt động:
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề cĩ liên quan nội dung bài học
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Gv cho tìm hiểu câu hỏi 6 (sgk): Về nhận xét của
Nguyễn Tuân về nhận xét của Nguyễn Tuân: của nĩ
cho nên Nguyễn Tuân đã nĩi như vậy
- Nêu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của văn
bản Lão Hạc ?
- HS thực hiện theo yêu cầu và cĩ thể rút ra một số ý sau:
-> Đối tượng: người phụ nữ (qua hình tượng bánh trơi)
- > Vấn đề chính: Thân phận chìm nổi và phẩm chất sắc son của họ
- Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh … em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự:
-> Tả ngươi: Hình dáng, tính tình
- Phong cảnh: Khơng gian từ xa đến gần
- Thời gian: quá khứ đến hiện tại hoặc đan xen
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VÀ PHẨM CHẤT HỌC SINH
1.Bảng mơ tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Cấp độ
Nội dung
Nội dung 1: Tức nước
vỡ bờ Hiểu chi chi tiếtvăn bản Tìm điểm giốngnhau giữa hai văn
bản
Nội dung 2: Lão Hạc Nhận biết thể loại
văn bản 2.Câu hỏi/Bài tập
1.Mức độ nhận biết:
Tác phẩm “Lão Hạc” được viết theo thể loại nào?
A Bút kí B Truyện ngắn C Hồi kí D Tiểu thuyết
2 Mức độ thơng hiểu
Khi anh Dậu khuyên can, chị Dậu đã trả lời “Thà ngồi tù Để cho chúng nĩ làm tình làm tội mãi thế, tơi khơng chịu được…” Theo em, câu nĩi đĩ thể hiện thái độ gì?
A Thái độ phẫn uất B Thái độ kiêu căng C Thái độ bất cần D Thái độ khơng chịu khuất phục
3 Mức độ vận dụng
Nêu những điểm giống nhau ( Thể loại, đề tài, tư tưởng, nghệ thuật ) của hai văn bản đã học: Tức
nước vỡ bờ của Ngơ Tất Tố , Lão Hạc của Nam Cao
Trang 10V PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi:
Hãy lập bảng liệt kê các hành động của hai nhân vật chị Dậu và bọn
cai lệ trong cuộc đối đầu ấy?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi:
( Nhĩm 1) Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán chó (Sơ đồ tư duy )
– (Nhĩm 2) Những việc làm trước khi chết?
- Nhĩm 3) Cái chết của lão Hạc (Lão hạc chết như thế nào ? Nguyên nhân nào dẫn đến cái
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi:
Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin hắn bả chĩ để bắt trộm một con chĩ Ơng Giáo cảm thấy cuộc đời
(1)“Thật đáng buồn.” nhưng khi chứng kiến cái chết của Lão Hạc, ơng lại nghĩ (2) “khơng cuộc đời chưa hẳn
đã đáng buồn nhưng lại buồn theo một nghĩa khác”
Em hiểu những ý nghĩ đĩ của ơng Giáo như thế nào