Chủ đề/bài dạy: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM Tổng số tiết: 02 tiết từ tiết 31 đến tiết 32 - Giới thiệu chung về chủ đề: Sau mỗi phần/chương, chúng ta lại củng cố những kiến thức đã học về p
Trang 1Chủ đề/bài dạy: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Tổng số tiết: 02 tiết (từ tiết 31 đến tiết 32)
- Giới thiệu chung về chủ đề:
Sau mỗi phần/chương, chúng ta lại củng cố những kiến thức đã học về phần / chương ấy Tiết học hôm nay, ta sẽ ôn tập lại tất cả các văn bản truyện kí Việt Nam đã học
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Ki n th c ế ứ
C ng c ki n th c các truy n kí Vi t Nam đã h c.ủ ố ế ứ ệ ệ ọ
- Kĩ năng
+ Nh đớ ượ ốc c t truy n, nhân v t, s ki n, ý nghĩa giáo d c và nét đ c s c c a t ng truy n.ệ ậ ự ệ ụ ặ ắ ủ ừ ệ
+ Nh đớ ược nh ng chi ti t đ c s c trong các văn b n truy n Vi t Nam 1930 – 1945 đữ ế ặ ắ ả ệ ệ ược h c.ọ
- Thái độ
Yêu quý n n văn h c nề ọ ước nhà, trân quý nh ng tình c m cao đ p.ữ ả ẹ
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
Năng l c t ch và t h c, năng l c gi i quy t v n đ , nự ự ủ ự ọ ự ả ế ấ ề ăng l c sáng t o, năng l c t qu n lí, năng l cự ạ ự ự ả ự
h p tác, năng l c tìm hi u t nhiên và xã h i, năng l c giao ti p, năng l c s d ng công ngh thông tinợ ự ể ự ộ ự ế ự ử ụ ệ
và truy n thông, ề năng l c t duự ư y, năng l c h p tác.ự ợ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: - Đọc sách Giáo khoa, sách Giáo viên; Soạn Giáo án, - Hệ thống câu hỏi phù hợp từng đối tượng
học sinh giảng dạy ở từng lớp, Sách bài tập Nv8; Thiết kế bài giảng NV8 – Nguyễn Văn Đường – Thiết kế bài học _ Ngữ văn 8 _ Hoàng Hữu Bội Sách Ngôn Ngữ học Việt Nam; Tài liệu Hướng dẫn GV môn Ngữ văn 8
2 Học sinh: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK, Hệ thống câu hỏi định hướng của giáo viên; phần Tìm
hiểu nội dung kiến thức bài học Đọc tham khảo một số tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động I: Tình huống xuất phát/ Khởi động (5ph)
Trang 2* Mục tiêu hoạt động: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu
cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
GV hoạt động nhóm:
Nhóm 1: tìm bài thơ, bài hát, câu ca dao, tục ngữ
về tình cảm gia đình (cha con, mẹ con, vợ chồng,
…)
Nhóm 2: tìm bài thơ, bài hát, câu ca dao, tục ngữ
về các chủ đề sau tình cảm bạn bè, thầy trò, trường
lớp…
Nhóm 3: kể tên tác phẩm văn học giai đoạn 1930 –
1945 mà em biết
Nhóm 4: Tìm bài ca dao, câu tục ngữ nói về số
phận và đức hạnh người phụ nữ Việt Nam trong xã
hội cũ
HS thảo luận, trao đổi và trả lời
GV chôt và dẫn vào bài
Hs trả lời theo suy nghĩ của mình
Hoạt động II: Hình thành kiến thức (45p)
* Mục tiêu hoạt động:
Giúp HS
- Hiểu được sự giống và khác nhau cơ bản về các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Trang 3I Lập bảng thống kê những truyện kí Việt Nam đã học:
Phiếu học tập số 1: GV cho HS thảo luận hoàn thành bảng thống kê theo mâu SGK trang 104
(Mỗi nhòm làm một văn bản)
Văn bản,
tác giả
Thể loại PTBĐ Nội dung chủ yếu Nghệ thuật
Tôi đi học của
Thanh Tịnh
(1911-1988)
Truyện ngắn
Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên
đi học của Tôi
Tự sự xen miêu tả
và biểu cảm
Hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm
Trong lòng mẹ
(Trích Những
ngày thơ ấu,
NguyênHồng,
1918 - 1982)
Hồi kí Tự sự xen
biểu cảm Nỗi đau của chú bémồ côi và tình yêu
của chú dành cho mẹ
Văn hồi kí chân thực, trữ tình thiết tha
Tức nước vỡ bờ
(Trích Tắt đèn,
Ngô Tất Tố
1893 –1954)
Tiểu thuyết (trích)
Tự sự xen miêu tả
Phê phán chế độ cũ tàn ác bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn trứơc Cách mạng tháng Tám
Khắc hoạ nhân vật và miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động
Lão Hạc
(Nam Cao,
1915 - 1951)
Truyện ngắn ( Trích)
Tự sự
xen miêu tả
và trữ tình
Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân cách cao đẹp của họ
Nhân vật được đào sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất triết
lí và trữ tình
II So sánh các văn bản Trong lòng mẹ Tức nước vỡ bờ, Lão
Hạc:
- Cho học sinh thảo luận cặp đôi
– Sản phẩm học tập của HS: Bài viết của
cá nhân HS theo yêu cầu của nhiệm vụ
Trang 4a Thời ra ra đời: Đều được sáng tác trong
giai đoạn trước cách mạng, từ 1930 đến
1945
b Về thể loại: Đều là văn tự sự, là
truyện ký hiện đại
c Đề tài, chủ đề: Đều lấy đề tài con
người và cuộc sống xã hội đương thời
d Nội dung:
- Đi sâu vào miêu tả số phận cực khổ
của mỗi con người bị vùi dập
- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo (tình
yêu thương con người và những tình cảm,
phẩm chất đẹp đẽ của những con người,
tố cáo những gì tàn ác, xấu xa.)
e Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực
gần gũi với đời sống, rất sinh động (bút
pháp hiện thực)
* Khác nhau: Đối chiếu với bảng thống kê trên.
Hoạt động 3: Luyện tập (25’)
* Mục tiêu hoạt động: HS cĩ thể vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số câu
hỏi và bài tập cĩ sự kết nối với thực tiễn
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
III Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật đã học:
H: Trong mỗi văn bản trên, em thích nhất nhân vật
nào, đoạn văn nào, tại sao?
* Gợi ý:
- Nhân vật bé Hồng, vì bé là người con hiếu thảo với
mẹ và vì hồn cảnh đáng thương của bé
- Nhân vật lão Hạc, vì lão Hạc là người cha hết lịng
thương con, là người cĩ lịng tự trọng, yêu thương
lồi vật
- Nhân vật chị Dậu, vì chị là người giàu lịng thương
yêu chồng con, cĩ tính nhẫn nhục nhưng khi cần cĩ
tinh thần phản kháng mãnh liệt, chống mọi áp bức
cường quyền
Trang 5Hoạt động 4: Vận dụng (15’)
* Mục tiêu hoạt động: HS có thể vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số câu
hỏi và bài tập có sự kết nối với thực tiễn
Hãy rút ra những điểm giống nhau của các văn bản
truyện kí đã học?
- Các văn bản ra đời vào thời gian nào?
- Trong thời gian này, đất nước có những sự kiện nào
đáng chú ý?
Thời gian: Đầu thế kỉ XX, khoảng thời gian 1930-1945
- Khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933)
- Đảng CS Việt Nam ra đời (3/2/1930)
- Phong trào cách mạng lần đầu tiên có sự lãnh đạo của Đảng (1930 – 1931)
- Phong trào dân chủ (1936 – 1939)
- Phong trào giải phóng dân tộc (1939 – 1945)
- Cách mạng tháng Tám thành công (19/8/1945)
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VÀ PHẨM CHẤT HỌC SINH
1.Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Cấp độ
Nội dung
Nội dung 1: Ôn tập
truyện và kí
Nhớ tên tác giả Phát biểu được nội
dung và nghệ thuật một tác phẩm truyện kí
Rút ra bài học cho bản thân qua các
tp đã học
Viết bài văn ngắn
2.Câu hỏi/Bài tập
1 Mức độ nhận biết:
Nêu tên các tác phẩm ứng với tác giả về các truyện kí Việt nam 1930- 1945?
2 Mức độ thông hiểu:
Nêu nội dung và nghệ thuật của truyện Lão Hạc?
3 Mức độ vận dụng:
Từ các văn bản truyện kí Việt Nam 1930- 1945 đã học em rút ra bài học gì cho bản thân?
Trang 64 Mức độ vận dụng cao:
Hãy viết một bài văn ngắn trình bày cảm nghĩ của em về một nhân vật mà em thích nhất qua các truyện và kí Việt Nam đã học
V PHỤ LỤC