- Điện trở người không giống nhau đối với mỗi người, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: điện áp đặt lên cơ thể người, diện tích tiếp xúc, áp lực tiếp xúc, môi trường, thời gian dòng tác dụn
Trang 1Trường Cao Đẳng Cơng Nghệ Thủ Đức
Khoa Điện – Điện tử
- -
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY THỰC TẬP ĐIỆN
GV Biên Soạn: DƯƠNG MINH TÚ
Lưu hành nội bộ
- Năm 2015 -
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đất nướ c Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nền kinh tế đang trên đà phát triển, việc sử dụng các thiết bị điện, khí cụ điện vào trong xây lắp các khu công nghiệp, khu chế xuất – liên doanh, khu nhà cao tầng ngày càng nhiều Vì vậy việc tìm hiểu đặc tính, kết cấu, tính toán lựa chọn
sử dụng rất cần thiết cho sinh viên học ngành Điện Ngoài ra cần phải cập nhật thêm những công nghệ mới đang không ngừng cải tiến và nâng cao các thiết bị điện
Với một vai trò quan trọng như vậy và xuất phát từ yêu cầu, kế hoạch đào tạo, chương trình môn học của Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức Tôi đã
biên soạn cuốn tài liệu giảng dạy Thực tập điện gồm 3 phần với những nội
dung cơ bản sau:
- Phần I: Lý thuyết cơ sở
- Phần II: Một số ký hiệu điện thông dụng
- Phần III: Hướng dẫn thực tập trên mô hình “Thực tập điện căn bản”
Tài liệu giảng dạy Thực tập điện được biên soạn phục vụ cho công tác
giảng dạy của giảng viên và là tài liệu học tập của Sinh viên - Học sinh
Do chuyên môn và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiết sót, vậy rất mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn sách đạt chất lượng cao hơn
TÁC GIẢ
Trang 3MUÏC LUÏC
Trang
Chương I: AN TOÀN ĐIỆN
I Khái niệm cơ bản về điện:
1 Phân tích tai nạn điện
2 Các tai nạn điện
3 Điện trở người
4 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người, tác
hại đối với cơ thể con người
5 Các yếu tố liên quan đến tác hại dòng điện qua người
6 Hiện tượng dòng điện đi trong đất, điện áp tiếp xúc và
điện áp bước
II Các biện pháp đề phòng tai nạn điện:
1 Biện pháp về tổ chức
2 Các biện pháp kỹ thuật
III Cấp cứu người bị điện giật:
1 Ý nghĩa của việc cấp cứu kịp thời
2 Cách tách người bị giật ra khỏi mạch điện
3 Cứu chữa nạn nhân sau khi tách khỏi mạch điện
4 Phương pháp làm hô hấp nhân tạo
5 Phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài
lồng ngực
IV Phân tích an toàn trong lưới 1 pha:
1 Lưới điện một pha với trung tính cách ly
2 Chạm vào dây trung tính
V Phân tích an toàn trong lưới ba pha:
1 Lưới điện IT
2 Lưới điện TT
3 Lưới điện TT-C
4 Lưới điện TT-S
5 Lựa chọn sơ đồ cấp điện an toàn
6 Hiện tượng điện áp cao xâm nhập điện áp thấp
2 Phân loại các yêu cầu cơ bản của khí cụ điện
II Tính toán tổn thất điện năng trong khí cụ điện
III Các chế độ phát nóng của khí cụ điện:
1 Chế độ làm việc lâu dài của khí cụ điện
2 Chế độ làm việc ngắn hạn của khí cụ điện
25
25
Trang 43 Chế độ làm việc ngắn hạn lập lại của khí cụ điện
Bài 2: Tiếp xúc điện – Hồ quang điện
I Tiếp xúc điện:
1 Khái niệm
2 Phân loại tiếp xúc điện
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc
II Hồ quang điện:
1 Khái niệm
2 Tính chất cơ bản của phóng điện hồ quang
3 Qúa trình phát sinh và dập hồ quang
Bài 3: Khí cụ điện đóng ngắt bảo vệ mạch điện
A CB (Circuit breaker)
I Khái niệm và yêu cầu
II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
1 Cấu tạo
2 Nguyên lý hoạt động
3 Phân loại và cách lựa chọn CB
B Cầu chì
I Khái niệm và yêu cầu
II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
1 Đối với hệ thống điện một pha
2 Đối với hệ thống điện ba pha
III Sự tác động của thiết bị chống dòng điện rò:
1 Sự tác động của RCD
2 Sự tác động có tính chọn lọc của RCD bảo vệ
hệ thống điện - sơ đồ điện
Bài 4: Khí cụ điện điều khiển bằng tay
I Cầu dao:
1 Khái quát và công dụng
2 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại
II Công tắc:
1 Khái quát và công dụng
2 Phân loại và cấu tạo
III Nút nhấn:
1 Khái quát và công dụng
2 Phân loại và cấu tạo
Trang 52 Nguyên lý hoạt động của contactor
III Các thông số cơ bản của contactor:
B Rơle điều khiển và bảo vệ
I Khái quát và phân loại
II Một số rơle thông dụng:
1 Rơle trung gian
2 Rơle thời gian
3 Rơle nhiệt (Over Load OL)
4 Rơle dòng điện
5 Rơle điện áp
6 Rơle vận tốc
C Khởi động từ
I Khái quát và công dụng
II Các yêu cầu kỹ thuật
III Các thông số cơ bản của contactor:
1 Khởi động từ thường được phân chia theo
2 Nguyên lý làm việc của khởi động từ
IV Lựa chọn và lắp đặt khởi động từ
46
49
57
Phần II: MỘT SỐ KÝ HIỆU ĐIỆN THÔNG DỤNG 60
Phần III: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRÊN MÔ HÌNH
Trang 6Bài: Mạch dùng một khởi động từ điều khiển động cơ 3 pha
với đèn báo nguồn, đèn báo hoạt động và đèn báo sự cố
Trang 7Bài: Mạch điều khiển tắt động cơ sau khi động cơ này hoạt
động trong khoảng thời gian đặt trước
149
Phiếu thực hành số 35:
Bài: Mạch điều khiển tuần tự động cơ M1 chạy sau thời gian
đặt trước động cơ M2 chạy, M1 tắt
151
Phiếu thực hành số 36:
Bài: Mạch điều khiển tuần tự mở máy hai động cơ động cơ
M1 chạy sau thời gian đặt trước động cơ M2 chạy
Bài: Mạch điều khiển tuần tự mở máy hai động, có sự tuần
hoàn lại từ đầu
157
Phiếu thực hành số 39:
Bài: Mạch điều khiển tuần tự mở máy hai động cơ
159
Trang 8PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS.TS Quyền Huy Ánh, An tồn điện, NXB Đại học quốc gia
Trang 9PHẦN I
LÝ THUYẾT CƠ SƠ
CHƯƠNG I:
AN TOÀN ĐIỆN
I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐIỆN:
1 PHÂN TÍCH TAI NẠN ĐIỆN:
Tai nạn điện là tai nạn xảy ra nhiều nhất trong sinh hoạt hằng ngày cũng như trong lao động sản xuất, một phần do tính thơng dụng của nĩ, nhưng nguyên nhân chính dẫn đến xảy ra tai nạn vẫn là do con người chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật an tồn trong lao động sản xuất và sinh hoạt
Trong các tai nạn xảy ra do điện, tỉ lệ kỹ thuật viên điện, cơng nhân điện cơng tác trong nghành điện chiếm số lượng lớn ( cĩ số liệu cho là 74% ) do khơng được chuẩn bị tốt về kỹ thuật an tồn, khơng thực hiện các biện pháp bảo hộ cần thiết, chủ quan, …
Ở lứa tuổi 21-30 , tai nạn điện xảy ra khá cao ( 51.7%), chủ yếu là do tuổi nghề chưa cao nên kinh nghiệm về thực hiện các biện pháp bảo đảm an tồn chưa nhiều, cịn chủ quan trong ý thức
Các tai nạn ở điện áp thấp (<250 V đối với đất ) cĩ tỉ lệ lớn (78% ), cịn lại là tai nạn xảy ra ở điện áp cao Nguyên nhân chủ yếu là do các thiết bị hạ áp được dùng rất phổ biến, nhiều, và người dễ tiếp xúc
Các tai nạn thường xảy ra đối với điện áp thấp:
- Sữa chữa đường dây trên cao, bị giật và rơi xuống
- Lắp đạt các thiết bị chiếu sáng, bĩng đèn
- Rị rỉ điện ở các dụng cụ điện cầm tay và di động, đặc biệt là máy hàn, dụng cụ mỏ, v.v…
- Di chuyển dụng cụ, thiết bị di động khi chưa cắt nguồn
- Kéo dây, lắp đặt khí cụ điện tạm thời trên cơng trường
- Khi đĩng cầu dao, CB đang mang tải
Tai nạn xảy ra chủ yếu ở điện áp cao:
- Làm việc ở đường dây trên khơng thì bị hiện tượng dịng chạy ngược từ máy phát điện hạ thế nhà dân, đĩng cắt đường dây nhầm
- Khơng tơn trọng khoảng cách với đường dây đang mang điện
- Đĩng, cắt các thiết bị cao áp
2 CÁC TAI NẠN ĐIỆN:
Cĩ ba loại tai nạn về điện: Điện giật, đốt cháy, hỏa hoạn và nổ
a Điện giật: Do tiếp xúc với phần tử mang điện áp, Cĩ thể chia làm 2 loại tiếp xúc
Tiếp xúc trực tiếp:
- Tiếp xúc với các phần tử mang điện áp đang làm việc
- Sự tiếp xúc với các phần tử đã được cắt ra khỏi nguồn điện song vẫn cịn tích điện tích
- Sự tiếp xúc với các phần tử đã bị cắt ra khỏi nguồn điện, song phần tử này vẫn chịu một điện áp cảm ứng do ảnh hưởng của điện từ hay cảm ứng tĩnh điện của các thiết bị mang điện khác đặt gần
Tiếp xúc gián tiếp:
- Tiếp xúc với vỏ của thiết bị mà vỏ cĩ điện áp do bị chạm, hỏng hĩc
- Sự tiếp xúc với các phần tử cĩ điện áp cảm ứng do ảnh hưởng điện từ hay tĩnh điện
Trang 10b Đốt cháy điện: Là trường hợp tai nạn điện do tiếp xúc trực tiếp, nhưng khi đó dòng điện qua cơ thể người rất lớn và kèm theo hồ quang phát sinh mạnh
c Hỏa hoạn và cháy nổ:
- Hỏa hoạn: Do dòng điện lớn so với dòng giới hạn cho phép gây nên sự đốt nóng dây dẫn, hay do hồ quang điện
- Sự nổ: Do dòng điện qúa lớn so với dòng giới hạn cho phép, nhiệt độ tăng rất cao và gây nổ
3 ĐIỆN TRỞ CỦA NGƯỜI:
- Là yếu tố quan trọng để xác định độ lớn dòng đi qua cơ thể người: I ng =U ng /R ng
- Điện trở của người gồm có 2 phần : Da có điện trở từ (1.6-2).10 6 , các cơ quan nội tạng khác như: Tủy sống, huyết thanh, hệ cơ bắp, máu có điện trở khoảng vài trăm
- Điện trở người không giống nhau đối với mỗi người, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: điện áp đặt lên cơ thể người, diện tích tiếp xúc, áp lực tiếp xúc, môi trường, thời gian dòng tác dụng, …
Điện áp:
- Khi điện áp tăng sẽ xuất hiện sự xuyên thủng da dẫn đến điện trở của cơ thể sẽ giảm đến một giá trị nhất định không đổi
- Sự xuyên thủng da bắt đầu ở điện áp 10-50V
Diện tích tiếp xúc: Diện tích tiếp xúc càng lớn, điện trở người càng bé do điện trở thay đổi tỷ lệ nghịch với tiết diện dòng điện chạy qua
Áp lực tiếp xúc: Áp lực tiếp xúc lớn, điện trở người bé
Nhiệt độ môi trường: Nhiệt độ môi trường cao, tuyến mồ hôi hoạt động nhiều, điện trở người giảm
Thời gian dòng tác dụng: Thời gian dòng chạy qua người tăng sẽ dẫn đến:
- Xảy ra qúa trình xuyên thủng da, điện trở người giảm
- Nhiệt lượng tỏa ra của cơ thể tăng, tạo nên sự hoạt động tích cực của tuyến mồ hôi, điện trở người giảm
4 TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI TÁC HẠI ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI:
- Đối với điện giật: Tuỳ theo mức độ, dòng điện qua người sẽ gây nên những phản ứng sinh học như co cơ, tê liệt hệ thống hô hấp, sự co giãn nhịp tim bị rối loạn, sự kích thích và đình trệ hoạt động của não
– Đối với đốt cháy hồ quang: Dòng diện cường độ lớn tạo nên sự hủy diệt lớp da, sâu hơn có thể hủy diệt các cơ bắp, lớp mỡ, gân, xương Nếu xảy ra ở một diện tích khá rộng hay tổn thương các cơ quan quan trọng có thể dẫn đến tử vong
- Khi dòng điện truyền qua cơ thể người có thể gây ra các tác dụng sau:
thần kinh, tim, não và các bộ phận khác dẫn đến phá hủy hoặc làm rối loạn chức năng hoạt động của chúng
Tác dụng điện phân: Dòng điện khi qua người có thể phân hủy các chất lỏng trong
cơ thể, đặt biệt là máu, phá vỡ các thành phần của máu cũng như các mô trong cơ thể
Tác dụng về các cơ: Gây ra kích thích các tế bào, co giật các cơ bắp, đặt biệt là các cơ tim, phổi Có thể phá hoại và làm ngừng sự hoạt động của cơ quan hô hấp, tuần hoàn
và hệ thần kinh trung ương
5 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TÁC HẠI DÒNG QUA NGƯỜI:
a Giá trị dòng điện đi qua người
- Gía trị lớn nhất của dòng điện không nguy hiểm đối với người là:
10mA: Dòng AC
50mA : Dòng DC
Trang 11- Ta có thể quan sát tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người
thấy khó thở
Bắp thịt co và rung
thở
đến bốc cháy
b Điện trở của người
c Điện áp tiếp xúc
- Ta có thể coi điện áp tiếp xúc là điện áp đặt lên cơ thể người khi bị điện giật Nó phụ
thuộc tình trạng tiếp xúc, điện áp và cấu trúc mạng điện
- Điện áp tiếp xúc là thông số quan trọng ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua
người
Ta có: I ng = U tx /R người
- Theo tiêu chuẩn IEC 364-4-4.1, giới hạn điện áp an toàn cho người là:
d Đường đi của dòng qua người
- Dòng diện đi qua tim, vị trí có hệ thần kinh tập trung, hay các vị trí khớp nối của
tay có mức độ nguy hiểm cao Ví dụ: vùng đầu, gáy, cổ, thái dương; vùng bụng,
cuống phổi
- Dòng đi từ tay trái sang tay trái sẽ có 3,3% của dòng điện tổng đi qua tim
- Dòng đi từ tay phải sang chân sẽ có 6,7% của dòng điện tổng đi qua tim
- Dòng đi từ chân sang chân sẽ có 0,3% của dòng điện tổng đi qua tim
e Tần số dòng điện
- Dòng một chiều ít nguy hiểm hơn dòng xoay chiều
- Đối với dòng xoay chiều, tần số nguy hiểm nhất là 50-60Hz Khi trị số tần số cao hơn
hoặc thấp hơn thì mức độ nguy hiểm giảm đi Vì điện kháng của da người do điện tạo
nên: Z C = 1/2πfC
f Tình trạng sức khỏe và thể xác con người
- Người mệt mỏi, tình trạng say rượu khi bị điện giật dễ dẫn tới tình trạng “ sốc điện”
- Phụ nữ, trẻ em nhạy cảm với hiện tượng ‘’sốc điện ‘’
g Sự chú ý của người lúc tiếp xúc
Trang 12Khi không được chuẩn bị hay chú ý trước khi tiếp xúc điện sẽ dẫn đến tình trạng nghiêm trọng hơn, đặc biệt khi dòng điện chạy qua hệ thống thần kinh
6 HIỆN TƯỢNG DÒNG ĐI TRONG ĐẤT, ĐIỆN ÁP TIẾP XÚC VÀ ĐIỆN ÁP BƯỚC:
6.1 HIỆN TƯỢNG DÒNG ĐI TRONG ĐẤT:
Xét hai trường hợp:
- Dây pha bị đứt rơi xuống đất
- Thiết bị điện bị chạm vỏ do hư hỏng cách điện, vỏ thiết bị được nối qua điện trở tiếp đất R đ
Hình 1
- Khi đó sẽ có dòng điện sự cố chạy giữa vị trí
chạm đất hoặc điện cực nối đất tỏa ra môi
trường xung quanh Giữa vị trí chạm đất và
đất bao xung quanh sẽ có sự phân bố điện thế
trong và trên mặt đất
- Ở ngay chỗ chạm đất, điện trở của đất sẽ lớn do dòng chạy qua diện tích nhỏ Càng xa
vị trí này, điện trở của đất sẽ giảm theo khoảng cách, sự sụt áp điện thế sẽ nhỏ
- Có thể biểu diễn sự phân bố điện thế chung quanh chỗ chạm đất qua vật nối đất hình bán cầu
- Các khảo sát cho thấy cách chỗ chạm đất 1m, điện áp đất có giá trị từ 0.5- 0.8 giá trị điện áp tại chỗ chạm đất Đứng gần chỗ chạm đất là rất nguy hiểm
- Các vị trí có cùng khoảng cách đối với điểm chạm đất sẽ có cùng một điện thế, gọi là
Trang 13Điện áp tiếp xúc là điện áp đặt lên cơ thể người khi tiếp xúc với vật có điện áp Phụ thuộc tình trạng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp, tiếp xúc với một pha hay hai pha của lưới điện mà ta có các giá trị điện áp tiếp xúc khác nhau
Ví dụ: Khi người tiếp xúc với hai dây pha của lưới 1 pha, điện áp tiếp xúc là: U tx =
U (U là điện áp nguồn 1pha)
xúc giáng trên thân người :
U tx = U p - U k
U p : Điện áp trên vỏ thiết bị = điện áp cực nối đất
U p : Điện áp tại vị trí chân người
- Người càng đứng xa vị trí tiếp đất thì có U k càng giảm, do đó điện áp tiếp xúc càng lớn Tại vùng điện thế không, U tx = U p
trường hợp nguy hiểm nhất bằng U p
- Điện áp tiếp xúc cũng có thể lớn hơn U p , khi xét một người tiếp xúc với phần tử nối đến cực tiếp đất A, vừa tiếp xúc với một vùng ảnh hưởng của cực tiếp đất B:
U txmax = U pA - U pB = U AB (Điện áp dây )
Tỉ lệ giữa U tx và U p gọi là hệ số tiếp xúc: K tx = U tx / U p
6.3 ĐIỆN ÁP BƯỚC:
- Khi một người đứng trong vùng có dòng chạy trong đất, tồn tại điện áp chênh lệch giữa hai chân gọi là điện áp bước:
U b = U k1 - U k2
U k1 , U k2 : Điện áp tại vị trí hai chân
- Tỉ lệ giữa điện áp bước và U p gọi là hệ số bước:
K b = U b / U p
6.4 ĐIỆN ÁP CHO PHÉP:
- Giới hạn an toàn cho người căn cứ vào dòng điện nguy hiểm trong nhiều trường hợp không xác định được do phụ thuộc rất nhiều yếu tố Vì vậy, ta phải xác định một giá trị điện áp giới hạn sao cho: có thể xuất phát từ giới hạn đó để tính toán thực hiện bảo vệ
an toàn
- Để xác định giá trị điện áp an toàn, người ta chủ yếu dựa vào thống kê xác xuất các tai nạn theo những điều kiện vận hành như:
Nghiệp vụ của những người sử dụng
Tính đảm bảo trong vận hành của lưới điện Vị trí dùng thiết bị
Trang 14Loại trang thiết bị sử dụng
- Ngoài ra, người ta có thể kiểm nghiệm lại giá trị điện áp tiếp xúc lớn nhất cho phép, bằng cách xuất phát từ giới hạn dòng điện an toàn kết hợp với giá trị điện trở
cơ thể người, thời gian tác động của các thiết bị bảo vệ
từng quốc gia), tần số của dòng điện
- Ta có thể có giá trị điện áp lớn nhất cho phép sau:
1 Điện áp làm việc lớn nhất của dụng cụ điện cầm tay:
- Đến 380V khi đã sử dụng bộ phận ngăn cách an toàn hay bộ phận cách ly an toàn đối với điện áp làm việc
- Đến 127V khi người ta sử dụng lưới cách điện đối với đất và áp dụng bảo vệ nối đất
- Đến 42 V nếu cách điện được tăng cường , tạo thành một lớp cách điện phụ
2 Điện áp tiếp xúc và điện áp bước lớn nhất đối với trang thiết bị điện
- Đối với điện áp thấp:
3 Điện áp cảm ứng lớn nhất cho phép do ảnh hưởng của điện từ
Trường hợp này được xét đối với lưới điện đường dây trên không hay cáp ngầm, được xét ở chế độ làm việc bình thường và chế độ tăng cường, chế độ sự cố
II CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG TAI NẠN ĐIỆN:
1 BIỆN PHÁP VỀ TỔ CHỨC:
a Yêu cầu đối với nhân viên phục vụ điện:
- Tuổi: 18 tuổi trở lên, đảm bảo đầy đủ sức khỏe
- Có trình độ về kỹ thuật điện thích hợp và kỹ thuật an toàn điện, phải nắm vững các qui phạm, quy trình kỹ thuật, hiểu rõ thiết bị, sơ đồ và những bộ phận có khả năng gây ra nguy hiểm Biết cấp cứu người bị tai nạn điện
- Hằng năm phải được học tập và kiểm tra lại về kỹ thuật an toàn điện
b Tổ chức làm việc:
- Công nhân sửa chữa thiết bị điện phải có phiếu giao nhiệm vụ
- Người chỉ huy trực tiếp mới có quyền ra lệnh làm việc, hướng dẫn nội dung công việc
và những qui định an toàn, biện pháp an toàn cần thiết Sau đó người chỉ huy và công nhân phải ký vào phiếu giao nhiệm vụ Phiếu được ghi thành 2 bản: một lưu tại bộ phận giao việc, một bản giao cho người thực hiện
c Kiểm tra chế độ thời gian làm việc:
Các công việc: trèo cao, tiếp xúc với mạng điện, trong phòng kín … cần có ít nhất 2 người: 1 người theo dõi, 1 người thực hiện công việc
2 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT:
2.1 BIỆN PHÁP CHỦ ĐỘNG ĐỀ PHÒNG XUẤT HIỆN TÌNH TRẠNG NGUY HIỂM:
a Cách điện của thiết bị điện
- Cách điện phải tốt, độ bền cao, chống lại được sự phá của các yếu tố điện, cơ, khí hậu
…
- Cách điện của mỗi thiết bị phải phù hợp với cấp điện áp sử dụng
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sử dụng, kiểm tra, thử nghiệm thiết bị điện
Trang 15- Với điện áp dưới 1000V, để đảm bảo an toàn thì điện trở cách điện của thiết bị điện không dưới 0,5M
b Che chắn: Che chắn, rèo, treo cao, báo hiệu
- Khoảng cách che chắn từ rào chắn đến phần dẫn điện có qui định tùy theo loại thiết
bị, cấp điện áp và môi trường
- Treo cao: Những thiết bị không thể che chắn được thì phải treo cao đến mức người đi
bộ hoặc xe cộ không chạm vào được
- Dùng đèn, còi hoặc các biển báo nơi nguy hiểm
c Giữ khoảng cách an toàn
- Các thiết bị có nguy cơ gây tai nạn cao như: cáp điện ngầm, đường dây cao thế, trạm biến áp, trạm đóng cắt điện, … phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo qui định
- Mọi người phải thực hiện đúng các qui định thì mới đảm bảo an toàn
2.2 ĐỀ PHÒNG ĐIỆN RÒ RA CÁC BỘ PHẬN BÌNH THƯỜNG KHÔNG MANG ĐIỆN:
a Để không xuất hiện điện áp chạm cao
- Tăng cường cách điện: Tăng cường cách điện phụ bổ sung
- Dùng điện áp nhỏ: TCVN điện áp nhỏ 40V
- Sử dụng mạng điện có trung tính cách ly ở những nơi đặt biệt nguy hiểm, để loại trừ chạm đất phải có thiết bị kiểm tra cách điện và mạng không nên rộng quá
b Để không tồn tại điện áp chạm cao:
Tùy trường hợp mà sử dụng từng biện pháp hay phối hợp một trong các biện pháp sau:
- Nối trung tính (nối không) bảo vệ: Sử dụng ở mạng 3 pha 4 dây có điểm trung tính nguồn nối đất Tất cả các bộ phận không mang điện bằng kim loại đều được nối với dây trung tính nguồn
- Mục đích của nối không là để tạo ra dòng điện chập mạch đủ lớn làm tác động các thiết bị bảo vệ nhanh chóng cắt ngay mạch điện khi chạm vỏ
- Biện pháp nối không: Dây bảo vệ: 1 đầu nối với dây trung tính, đầu kia bắt vào vỏ máy
- Nối đất bảo vệ: Sử dụng ở mạng điện 3 pha 4 dây trung tính nguồn không nối đất Những phần kim loại bình thường không mang điện của thiết bị được nối với đất qua thiết bị nối đất gồm cọc nối đất và dây nối đất
- Mục đích: Giảm điện áp của vỏ máy bị chạm vỏ xuống trị số nhỏ, ít nguy hiểm hơn
để khi chạm vào vỏ máy xem như là an toàn ( 40V)
- Nối đất lặp lại: Để tránh trường hợp dây trung tính bị đứt thì một số điểm của lưới dây trung tính bảo vệ phải được tiếp đất, tức là ta đã tạo ra con đường chạy phụ của dòng điện sự cố Hệ thống tiếp đất phụ với lưới điện thông thường là: R tđphụ < 4
- Nối vỏ của thiết bị đến trung tính và đến hệ thống tiếp đất (tiếp trung tính và tiếp đất), nếu đứt dây trung tính xảy ra ở vỏ thiết bị thì dòng điện sự cố sẽ chạy qua hệ thống tiếp đất và hệ thống tiếp trung tính
- Cắt điện bảo vệ: Là biện pháp tự động tách thiết bị xảy ra sự cố gây nguy hiểm cho người ra khỏi lưới điện trong thời gian ngắn rất ngắn Được sử dụng trong cả hai loại mạng điện: Ưu điểm là cắt điện nhanh khi xuất hiện điện áp rò hoặc dòng điện rò đến giá trị của cơ cấu cắt mạch
- Biện pháp này có thể dùng để bổ sung hoặc thay thế biện pháp nối đất bảo vệ và nối không
2.3 QUY ĐỊNH CHO CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:
a Công tác trên đường dây hạ áp mang điện:
Khi làm việc trên đường dây hạ áp đang có điện hoặc tiếp xúc với phần điện hạ áp trong trạm phải:
- Dùng những dụng cụ cách điện có tay cầm tốt
- Đi giày cao su cách điện hay đứng trên thảm cách điện
Trang 16- Khi làm việc phải mang áo dài tay, cài cúc cổ tay áo, đội mũ an toàn
- Nếu người làm việc cách phần có điện dười 30cm thì phải làm rào chắn bằng bìa cách điện mica, ni lông hay bakeic
b Làm việc với tụ điện
Trường hợp cắt tụ điện trung thế, hạ thế để sữa chữa, Nhất thiết phải phóng điện các
trở hạn chế, sau đó mới phóng trực tiếp xuống đất
c Làm việc với ắc quy và thiết bị nạp điện
- Cấm hút thuốc, sử dụng bật lửa trong buồng chứa ắc quy Trên cửa buồng ắc quy phải
đề rõ: “Buồng ắc quy! Cấm lửa “
- Trước khi nạp và sau khi nạp ắc quy phải mở quạt thông gío ít nhất là 90 phút Nếu phát hiện còn hơi độc thì không được ngừng quạt
- Khi pha chế axít thành dung dịch phải rót từng tia nhỏ axít theo đũa thuỷ tinh vào bình nước cất và luôn luôn quấy để toả nhiệt tốt Cấm đổ nước cất vào axit để pha chế thành dung dịch
d Làm việc ở những động cơ điện cao áp
- Không cho phép làm bất cứ một công việc gì trong mạch của động cơ đang quay (Trừ công việc thí nghiệm đặc biệt )
- Tiến hành sữa chữa tại chỗ các động cơ điện thực hiện các biện pháp sau:
Cắt điện và dùng mọi biện pháp tránh nhầm lẫn
Khoá bộ phận truyền động của máy cắt và cầu dao cách ly
Treo biển “Cấm đóng điện ! Có người đang làm việc “ tại cầu dao kể trên
Nếu động cơ có đặt chung điểm trung tính thì phải tách điểm trung tính khỏi hệ thống chung rồi mới được sữa chữa
e Làm việc ớ máy phát và máy bù đồng bộ
- Kiểm tra chổi than khi máy đang chạy phải mang găng tay cách điện và cài chặt vào
cổ tay, cấm dùng tay tiếp xúc với 2 cực khác nhau của máy
- Khi máy đang quay, mặc dù không có dòng điện kích thích nhưng vẫn được xem như máy đang có điện Cấm làm việc trên mạch stator của máy phát hoặc các cuộn dây cao
áp của máy bù
- Nếu máy phát và máy bù có điểm trung hòa nối liền với điểm trung hòa máy phát
và máy bù khác thì khi sữa chữa trên mạch stator nhất thiết phải tách điểm trung hòa ra khỏi hệ thống rồi mới được sữa chữa
- Với điện hạ áp, cho phép không dùng cần mang thiết bị an toàn
g Điều khiển cầu dao
Dụng cụ an toàn để thao tác phải có:
- Sào cách điện dùng để đóng
- Găng cách điện
- Ủng cách điện
III CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT:
1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC CẤP CỨU KỊP THỜI:
- Theo thống kê, nếu bị tai nạn điện mà được cấp cứu kịp thời và đúng phương pháp thì tỉ lệ nạn nhân được sống sót rất cao
- Bảng dưới đây cho thấy, nếu nạn nhân được cấp cứu ngay trong phút đầu tiên thì khả năng cứu sống lên đến 98% Còn đến phút thứ 5 thì cơ hội cứu sống chỉ còn 25%
Trang 172 CÁCH TÁCH NGƯỜI BỊ GIẬT RA KHỎI MẠCH ĐIỆN:
a Trường hợp cắt được mạch điện: Cách tốt nhất là những thiết bị đóng, cắt gần nhất như: công tắc điện, cầu chì, phích cắm, cầu dao
b Trường hợp không cắt được mạch điện: Trường hợp này cần phân biệt người bị nạn đang chạm vào điện cao áp hay hạ áp để áp dụng các cách sau:
- Mạch điện hạ áp: Người cứu phải đứng trên bàn ghế hoặc tấm gỗ khô, đi dép hoặc ủng cao su, đeo găng cao su để dùng tay kéo nạn nhân tách khỏi mạch điện (hình 4) Nếu không có các phương tiện trên, dùng tay nắm quần áo khô của nạn nhân kéo ra hoặc dùng gậy gỗ, tre khô gạt dây điện hay đẩy nạn nhân ra Có thể dùng kìm, búa, rìu cán bằng gỗ để cắt đứt dây điện gây tai nạn (hình 5)
- Tuyệt đối không được chạm trực tiếp vào người nạn nhân vì như vậy người đi cứu cũng bị điện giật
3 CỨU CHỮA NẠN NHÂN SAU KHI TÁCH KHỎI MẠCH ĐIỆN:
a Nạn nhân chưa bị mất tri giác
- Khi người bị nạn chưa bị mất tri giác, chỉ bị hôn mê trong giây lát, tim còn đập, thở ýêu thì phải để nạn nhân ra chỗ thoáng khí chăm sóc cho hồi tỉnh Sau đó mời y, bác
sỹ hay đem đến cơ quan y tế
b Nạn nhân mất tri giác
Trang 18- Người bị nạ mất tri giác nhưng vẫn còn thở nhẹ, tim đập yếu thì đặt nạn nhân nơi thoáng khí, yên tĩnh Nới rộng quần áo, thắt lưng moi rớt rãi trong mồm nạn nhân ra Cho nạn nhân ngửi amôniac, nước tiểu, ma sát toàn thân cho nóng lên và cho người đi mời y, bác sỹ đến chăm sóc
c Nạn nhân đã tắt thở
- Nếu người bị nạn không còn thở, tim ngừng đập, toàn thân co giật giống như chết thì phải đưa nạn nhân ra chỗ thóng khí, nới rộng quần áo, thắt lưng, moi rới rãi trong mồm nạn nhân ra Nếu lưỡi bị thụt vào thì kéo ra Tiến hành làm hô hấp nhân tạo và ha hơi thổi ngạt ngay Phải làm liên tục, kiên trì cho đến khi có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi
4 PHƯƠNG PHÁP LÀM HÔ HẤP NHÂN TẠO:
a Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
- Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi, moi rớit rãi trong mồm và kéo lưỡi (nếu lưỡi thụt vào ) Người làm hô hấp ngồi trên lưng nạn nhân, 2 đầu gối quỳ xuống kẹp vào 2 bên hông nạn nhân (hình 6)
Hình 6 Hình 7
- Hai ngón tay cái người cấp cứu để sát sống lưng, ấn tay xuống và đưa cả khối lượng người làm hô hấp về phía trước, đếm nhẩm “1-2-3” rồi lại từ từ thả tay ra, thẳng người đếm nhẩm “4-5-6”
- Cứ làm như vậy 12 lần trong một phút, đều đều theo nhịp thở của mình, làm cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi
- Phương pháp này thường hay áp dụng khi có một người cấp cứu
b Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa
- Đặt người bị nạn nằm ngửa, dưới lưng đặt một cái gối hoặc quần áo vo tròn lại, đầu hơi ngửa, lấy khăn sạch kéo lưỡi ra và một người ngồi giữ lưỡi
- Người cứu ngồi phía trên đầu, hai đầu gối qùy trước cách đầu độ 20-3-cm, hai tay cầm lấy hai cánh tay gần khủyu, từ từ đưa lên phía trên đầu, sau 2-3 giây lại nhẹ nhàng đưa tay người bị nạn xuống dưới, gập lại và lấy sức của người cứu để ép khủy tay người bị nạn vào lồng ngực của họ; sau đó hai ba giây lại đưa trở lên đầu (hình 8)
- Cần thực hiện từ 16-18 lần trong một phút Thực hiện đều và đếm 1-2-3 lúc hít vào, đếm 4-5-6 lúc thở ra cho đến khi người bị nạn thở được, hoặc có ý kiến của y bác sỹ mới thôi
Trang 19- Để nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần áo thắt lưng, moi rới rãi trong mồm nạn nhân
ra, đặt đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau (hình 9)
- Đồng thời với động tác ép tim, phải có người thứ hai để hà hơi Tốt nhất có miếng gạc đặt lên mồm nạn nhân, người cứu ngồi bên cạnh đầu, lấy một tay bịt mũi nạn nhân, một tay giữ cho mồm nạn nhân kéo ra (nếu thấy lưỡi bị thụt vào thì kéo ra), hít thật mạnh để láy nhiều không khí vào phổi rồi ghé sát mồm vào mồm nạn nhân mà thổi cho lồng ngực phồng lên (hoặc bịt mồm để thổi vào mũi khi không thổi vào mồm được) Hà hơi cho nạn nhân từ 14-16 lần/1 phút
- Điều quan trọng là phải kết hợp hai động tác nhịp nhành với nhau, nếu không động tác này sẽ phản lại động tác kia Cách phối hợp đó là: cứ thổi ngạt một lần thì làm động tác xoa bóp ép tim 4 nhịp (phù hợp với mỗi nhịp thở khoảng 4 giây và mỗi nhịp đập của tim là khoảng 1 giây)
- Nếu có một người cấp cứu thì có thể làm như sau: Lần lượt thay đổi các động tác, cứ 2-3 lần thổi ngạt thì lại chuyển sang 4-6 lần ấn vào lồng ngực
IV PHÂN TÍCH AN TÒAN TRONG LƯỚI 1 PHA:
1 LƯỚI ĐIỆN 1 PHA VỚI TRUNG TÍNH CÁCH LY:
1.1 CHẠM TRỰC TIẾP VÀO 1 CỰC CỦA MẠNG:
Trang 20Ta có trường hợp chạm đất ở trên, nếu R cđ1 = R cđ2 = R cđ thì:
I ng =
ng cd
ng cd cd
R R
R R
cd
R R
Trang 21Điện áp tiếp xúc: U tx = U ng = U Dòng điện qua người:
I ng = U/R ng (R d << R ng )
I tx = 220mA > I cp = 10mA Vậy chạm vào hai dây rất nguy hiểm
Bỏ qua độ sụt áp tạo bởi: R N , R d , Z tải , ta có:
U tx = U
I ng = U/(R ng +R nền +R 0 )
nhỏ
Trang 222 CHẠM VÀO DÂY TRUNG TÍNH:
Do điện trở dây trung tính R N = R N ,, + R N , nhỏ, nên thực tế độ sụt áp trên R N ,, có giá trị khoảng 5% của U
Vậy dòng điện qua người:
I ng = 5% U/(R ng +R nền +R 0 )
Dòng điện qua người nhỏ
V PHÂN TÍCH AN TÒAN TRONG LƯỚI 3 PHA:
1 LƯỚI ĐIỆN IT:
1.1 TIẾP XÚC TRỰC TIẾP:
Điện trở cách điện của mỗi pha đối với đất: r 1 = r 2 = r 3 = R cđ
Dòng điện đi qua người:
U
= ng cd 3
f
R R
Với đường dây cách điện tốt (R cđ lớn), dòng rò qua người có giá trị nhỏ
1.2 TIẾP XÚC GIÁN TIẾP:
Trang 23Thiết bị điện bị hỏng cách điện có vỏ bị chạm, vỏ thiết bị được nối xuống hệ thống nối đất có điện trở R p
Khi người tiếp xúc với vỏ thiết bị sẽ có điện áp tiếp xúc
p d
R R
R U
Ta có thể thu được điện áp tiếp xúc nhỏ với hệ thống tiếp đất đơn giản và cách điện đường dây tốt
1.3 TIẾPXÚC TRỰC TIẾP TRÊN ĐƯỜNG DÂY CÓ KỂ ĐẾN ĐIỆN DUNG:
Điện dung của lưới so với đất C 1 ,C 2 ,C 3 = C
Trang 24Dòng điện qua người khi người chạm một pha:
I ng =
2 2 2 2
)1
(9
)6.(
1
1
3
ng cd
ng cd cd ng
d
R C w R
R R R R
Dòng qua người có giá trị lớn và luôn vượt qua trị số an toàn
2.2 TIẾP XÚC GIÁN TIẾP
Trang 25Dòng điện sự cố:
I sc =
ng p
ng p
f
R R
R R
R R
R U
Ví dụ: U = 380/220V, R 0 = R p = 4,
U tx = 220/2 = 110V
Điện áp tiếp xúc luôn có giá trị nguy hiểm
3 LƯỚI ĐIỆN TN-C:
3.1 TIẾP XÚC TRỰC TIẾP: ( Giống trong mạng TT).
Gọi r p , r n : Điện trở của dây pha, trung tính từ chỗ sự cố đến nguồn
Trang 26Để giảm điện áp tiếp xúc, có thể thực hiện:
- Giảm tiết diện dây trung tính
- Nối vỏ của thiết bị đến hệ thống nối đất phụ
Phương án giảm tiết diện dây trung tính không phù hợp về mặt kinh tế và kỹ thuật (Sự cố đứt dây trung tính), nên không sử dụng
Xét phương án nối vỏ thiết bị đến hệ thống tiếp đất phụ:
Điều kiện của điện trở tiếp đất R p sao cho điện áp tiếp xúc nhỏ hơn điện áp tiếp xúc cho phép U txcp là:
f txcp txcp
txcp
U U
U
K
k U
1
Điện trở R p phụ thuộc vào hệ thống tiếp đất vận hành R 0 , điện áp lưới điện U f , tỉ số k giữa điện trở dây trung tính và dây pha tại vị trí sự cố nguồn điện
Trường hợp này hay xảy ra trong các trường hợp sau:
- Có hai hay nhiều xí nghiệp được cấp điện tứ một trạm điện, xí nghiệp này dùng tiếp đất, xí nghiệp kia dùng tiếp dây trung tính
- Ở trong cùng một xí nghiệp, khu vực đầu ngoài dùng tiếp trung tính, khu vực xa hơn dùng tiếp đất tự nhiên
Trang 27Khi có sự hư hỏng cách điện của một thiết bị được bảo vệ tiếp đất, dòng sự cố chạy
5 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN AN TÒAN:
Khi lựa chọn sơ đồ cần phân tích giữa đặc điểm của lưới điện công cộng kết hợp với các tiêu chuẩn phù hợp với mục đích sử dụng
Các tiêu chuẩn cơ bản:
- Chống điện giật
- Chống hỏa hoạn
- Chống qúa điện áp, nhiễu
- Tính liên tục của cung cấp điện
- Tính đơn giản trong vận hành, bảo trì
Sự lựa chọn có thể bao gồm nhiều sơ đồ khác nhau cho các phần của lưới
Trang 28- Khi mở rộng lưới cần phải kiểm tra, tính toán kỹ vì sử dụng CB nên phụ thuộc vào tham số của lưới
c Sơ đồ IT
- Thiết kế và vận hành phức tạp , sự bảo dưỡng cách điện cần phải có chuyên môn
- Sự mở rộng lưới gặp khó khăn kỹ vì sử dụng CB nên phụ thuộc vào tham số của lưới
- Có độ tin cậy cung cấp điện cao
6 HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ÁP CAO XÂM NHẬP ĐIỆN ÁP THẤP:
Có một số thiết bị khi vận hành tồn tại hai hoặc ba cấp điện áp khác nhau trong cùng một vỏ, các cấp điện áp có thể rất khác nhau rất lớn U cao >> U thấp
- Các phần cao, trung, hạ áp được chế tạo với mức cách điện tương ứng, khi lớp cách điện này bị chọc thủng (Do lão hóa; do ảnh hưởng môi trường: Nhiệt độ, độ ẩm, do quá độ điện từ, ) sẽ xảy ra hiện tượng điện áp cao xâm nhập qua điện áp thấp
- Do mức cách điện phía điện áp thấp bé, nên khi U cao xâm nhập sang U thấp , cách điện
cho người sử dụng
- Trường hợp điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp phổ biến nhất là ở trong máy biến áp Khi đó, các cuộn cao và hạ máy biến áp được quấn chung trên một lõi từ, cuộn cao quấn phía trong (do dòng bé), cuộn hạ quấn phía ngoài Khi có hư hỏng cách điện, thường đầu pha cuộn cao chạm với trung tính cuộn hạ
- Một trường hợp điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp khác là khi đường dây tải điện có nhiều điện áp đi song song Ví dụ: Đường dây 15KV ở phía trên, đường dây trần 0.4 KV nằm ở dưới Khi đường dây 15KV bị đứt vắt ngang đường dây 0.4KV khiến cho phía 0.4KV phải chịu điện áp pha của 15KV
Trang 29Khí cụ điện làm việc lâu dài trong các mạch dẫn điện, nhiệt độ của khí cụ điện tăng lên
gây tổn thất điện năng dưới dạng nhiệt năng và đốt nóng các bộ phận dẫn điện và cách
điện của khí cụ Vì vậy khí cụ điện làm việc được trong mọi chế độ khi nhiệt độ của các
bộ phận phải không quá những giá trị cho phép làm việc antoàn lâu dài
2 Phân loại, các yêu cầu cơ bản của khí cụ điện:
a) Phân loại:
Khí cụ điện được phân ra các loại sau:
- Khí cụ điện dùng để đóng cắt các mạch điện: Cầu dao, Máy cắt, Aptômat…
- Khí cụ điện dùng mở máy: Công tắc tơ, Khởi động từ, Bộ khống chế chỉ huy…
- Dùng để bảo vệ ngắn mạch của lưới điện: Cầu chì, Aptômat, Các loại máy cắt, Rơle
nhiệt…
b) Các yêu cầu cơ bản của khí cụ điện:
Để đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện và đảm bảo độ tin cậy của Khí cụ điện thì Khí
cụ điện đảm bảo một số yêu cầu:
- Khí cụ điện đảm vảo làm việc lâu dài với các thông số kỹ thuật ở trạng thái làm
việc định mức: U đm , I đm
- Ổn định nhiệt, điện động, có cường độ cơ khí cao khi quá tải, khi ngắn mạch, Vật
liệu cách điện tốt, không bị chọc thủng khi quá dòng
- Khí cụ điện làm việc chắc chắn, an toàn khi làm việc
II TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN:
Tổn thất điện năng trong khí cụ điện được tính theo:
t: Thời gian có dòng điện chạy qua
Tuỳ theo khí cụ điện tạo nên từ các vật liệu khách quan, kích thước khác nhau, hình
dạng khác nhau sẽ phát sinh tổn thất khác nhau
III CÁC CHẾ ĐỘ PHÁT NÓNG CỦA KHÍ CỤ ĐIỆN:
Sau đây là bảng nhiệt độ cho phép của một số vật liệu:
Trang 30Tuỳ theo chế độ làm việc khác nhau, mỗi khí cụ điện sẽ có sự phát nóng khác nhau:
1 Chế độ làm việc lâu dài của khí cụ điện:
Khí cụ điện làm việc lâu dài, nhiệt độ trong khí cụ điện bắt đầu tăng và đến nhiệt độ ổn định thì không tăng nũa, lúc này sẽ toả nhiệt ra môi trường xung quanh
2 Chế độ làm việc ngắn hạn của khí cụ điện:
Chế độ làm việc ngắn hạn của khí cụ điện là chế độ khi đóng điện nhiệt độ của nó không đạt tới nhiệt độ ổn định, sau khi phát nóng ngắn hạn, khí cụ được ngắt nhiệt độ của
nó sụt xuống tới mức không so sánh được với môi trường xung quanh
3 Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại của khí cụ điện:
Nhiệt độ của khí cụ điện tăng lên trong khoảng thời gian khí cụ làm việc, nhiệt độ giảm xuống trong khoảng thời gian khí cụ nghỉ, nhiệt độ giảm chưa đạt đến giá trị ban đầu thì khí cụ điện làm việc lặp lại Sau khoảng thời gian, nhiệt độ tăng lên lớn nhất gần bằng nhiệt độ giảm nhỏ nhất thì khí cụ điện đạt được chế độ dừng
Bài 2:
TIẾP XÚC ĐIỆN - HỒ QUANG ĐIỆN
I TIẾP XÚC ĐIỆN:
1 Khái niệm:
Trang 31Tiếp xúc điện là nơi mà dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác Bề mặt tiếp xúc của hai vật dẫn được gọi là tiếp xúc điện
Các yêu cầu cơ bản của tiếp xúc điện:
- Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo
- Mối nơi tiếp xúc phải có độ bền cơ khí cao
- Mối nối không được phát nóng quá gía trị cho phép
- Ổn định nhiệt và ổn định động khi có dòng điện cực đại đi qua
- Chịu được tác đông của môi trường (nhiệt độ, chất hoá học )
Để đảm bảo các yêu cầu trên, vật liều dùng làm tiếp điểm có các yêu cầu:
- Điện dẫn và nhiệt dẫn cao
- Độ bền chổng rỉ trong không khí và trong các khí khác
- Độ bền chống tạo lớp màng có điện trở suất cao
- Độ cứng bé để giảm lực nén
- Độ cứng cao để giảm hao mòn ở các bộ phận đóng ngắt
- Độ bền chịu hồ quang cao (nhiệt độ nóng chảy)
- Đơn giản gia công, giá thành hạ
Một số vật liều dùng làm tiếp điểm: Đồng, Bạc, Nhôm, Vonfram
2 Phân loại tiếp xúc điện:
Dựa vào kết cấu tiếp điểm, có các loại tiếp xúc điện sau:
a) Tiếp xúc cố định:
Các tiếp điể được nối cố định với các chi tiết dẫn dòng điện như là: thanh cái, cáp điện, chỗ nối khí cụ vào mạch Trong quá trình sử dụng, cả hai tiếp điểm được gắn chặt vào nhau nhờ các bu - lông, hàn nóng hay nguội
b) Tiếp xúc đóng mở:
Là tiếp xúc để đóng ngắt mạch điện Trong trườnghợp này ơhát sinh hồ quang điện, cần xác định khoảng cách giữa tiếp điểm tĩnh và động dựa vào dòng điện định mức, điện áp định mức và chế độ làm việc của khí cụ điện
c) Tiếp xúc trượt:
Là tiếp xúc ở cổ góp và vành trượt, tiếp xúc này cũng dễ sinh ra hồ quang
điện
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc:
- Vật liệu làm tiếp điểm: vật liệu mềm tiếp xúc tốt
- Kim loại làm tiếp điểm không bị ôxy hóa
- Lực ép tiếp điểm càng lớn thì sẽ tạo nên nhiều tiếp điểm tiếp xúc
- Nhiệt độ tiếp điểm càng cao thì điện trở tiếp xúc càng lớn
- Diện tích tiếp xúc
Thông thường dùng hợp kim để làm tiếp điểm
II HỒ QUANG ĐIỆN:
1 Khái niệm:
Trong các khí cụ điện dùng để đóng ngắt mạch điện (cầu dao, contactor, rơle ) khi chuyển mạch sẽ phát sinh hiện tượng phóng điện Nếu dòng điện ngắt dưới 0,1A và điện áp tại các tiếp điểm khoảng 250 - 300V thì các tiếp điểm sẽ phóng điện âm ỉ Trường hợp dòng điện
và điện áp cao hơn trị số trong bảng sau sẽ sinh ra hồ quang điện
Trang 322 Tính chất cơ bản của phóng điện hồ quang :
- Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi các dòng điện có trị số lớn
- Nhiệt độ trung tâm hồ quang rất lớn và trong các khí cụ có thể đến 6000 ÷ 80000K
- Mật độ dòng điện tại Catốt lớn (104 ÷ 105) A/cm 2
- Sụt áp ở Catốt bằng 10 ÷ 20V và thực tế không phụ thuộc vào dòng điện
3 Quá trình phát sinh và dập hồ quang:
a) Quá trình phát sinh hồ quang điện:
Đối với tiếp điểm có dòng điện bé, ban đầu khoảng cách giữa chúng nhỏ tổng khi điện áp đặt có trị số nhất định, vì vậy trong khoảng không gian này sẽ sinh ra điện trường có cường
độ rất lớn (3.107V/cm) có thể làm bật điện tử từ Catôt gọi là phát xạ tự động điện tử (gọi là phát xạ nguội điện tử) Số điện tử càng nhiều,
chuyển động dưới tác dụng của điện trường làm ion hoá không khí gây hồ quang điện Đối với tiếp điểm có dòng điện lớn, quá trình phát sinh hồ quang phức tạp hơn Lúc đầu
mở tiếp điểm, lực ép giữa chúng có trị số nhỏ nên số tiếp điểm tiếp xúc để dòng điện di qua
ít Mật độ dòng điện tăng đáng kể đến hàng chục nghìn A/cm2, do đó tại các tiếp điểm sự phát nóng sẽ tăng đến mức làm cho ở nhau, giọt kim loại được kéo căng ra trở thành cầu chất lỏng và nối liền hai tiếp điểm này, nhiệt độ của cầu chất lỏng tiếp tục tăng, lúc đó cầu chất lỏng bôc hới và trong không gian giữa hai tiếp điểm xuất hiện hồ quang điện Vì quá trình phát nóng của cầu thực hiện rất nhanh nên sự bốc hới mang tính chất nổ Khi cầu chất lỏng cắt kéo theo sự mài mòn tiếp điểm, điều này rất quan trọng khi ngắt dòng điện quá lớn hay quá trình đóng mở xảy ra thường xuyên
b) Quá trình dập tắt hồ quang điện:
Điều kiện dập tắt hồ quang là quá trình ngượi lại với quá trình phát sinh hồ quang:
- Hạ nhiệt độ hồ quang
- Kéo dài hồ quang
- Chia hồ quang thành nhiều đoạn nhỏ
- Dùng năng lượng bên ngoài hoặc chính nó để thổi tắt hồ quang
- Mắc điện trở Shunt để tiêu thụ năng lượng hồ quang
Trang 33Bài 3:
KHÍ CỤ ĐIỆN ĐÓNG NGẮT BẢO VỆ MẠCH ĐIỆN
A - CB (CIRCUIT BREAKER)
I KHÁI NIỆM VÀ YÊU CẦU:
CB (CB được viết tắt từ danh từ Circuit Breaker), CB là khí cụ điện dùng đóng ngắt mạch điện (một pha, ba pha); có công dụng bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp mạch điện Chọn CB phải thoả mãn ba yêu cầu sau:
II CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
do đo bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện
Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính b) Hộp dập hồ quang:
Để CB dập được hồ quang trong tất cả các chế độ làm việc của lưới điện, người ta thường dùng hai kiểu thiết bị dập hồ quang là: Kiểu nửa kín và kiểu hở
Kiểu nửa kín được dặt trong vỏ kín của CB và có lỗ thoát khí Kiểu này có dòng điện giới hạn cắt không quá 50KA Kiểu hở được dùng khi giới hạn dòng điện cắt lớn hơn 50KA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp)
Trong buồng dập hồ quang thông dụng, người ta dùng những tấm thép xếo thành lưới ngăn, để phân chia hồ quang thành nhiều đoạn ngắn thuận lợi cho việc dập tắt hồ quang c) Cơ cấu truyền động cắt CB:
Truyền động cắt thường có hai cách: Bằng tay và bằng cơ điện (điện từ, động cơ điện) Điều kiển bằng tay được thực hiện với các CB có dòng điện định mức không lớn hơn 600A Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng dụng ở các CB có dòng điện lớn hơn (đến 1000A)
Để tăng lực điều khiển bằng tay người ta dùng một tay dài phụ theo nguyên lý đòn bẩy Ngoài ra còn có cách điều khiển bằng động cơ điện hoặc bằng khí nén
d) Móc bảo vệ
CB tự động cắt nhờ các phần tử bảo vệ - gọi là móc bảo vệ, sẽ tác động khi mạch điện có sự
cố quá dòng điện (quá tải hay ngắn mạch) và sụt áp
Móc bảo vệ quá dòng điện (còn gọi là bảo vệ dòng điện cực đại) để bảo vệ thiết bị điện khong bị quá tải và ngắn mạch, đường thời gian - dòng điện của móc bảo vệ phải nằm dưới đường đặc tính của đối tượng cần bảo vệ Người ta thường dùng hệ thống điện tử và rơle nhiệt làm móc bảo vệ, đặt bên trong CB
Móc kiểu điện từ có cuộn dây mắc nối tiếp với mạch chính, cuộn dây này được quấn tiết diện lớn chịu dòng tải và ít vòng Khi dòng điện vượt quá trị số cho phép thì phần ứng bị hút và nóc sẽ dập vào khớp rơi tự do, làm tiếp điểm của CB mở ra Điều chỉnh vít để thay đôi lực kháng lò xo, ta có thể điều chỉnh được trị số
dòng điện tức động Để giữ thời gian trong boả vệ quá tỉ kiểu điện từ, người ta thêm một cơ cấu giữ thời gian
Móc kiểu rơle nhiệt đơn giản hơn cả, có kết cấu tương tự như rơle nhiẹt có phần tử phát nóng đấu nối tiếp với mạch điện chính, tấm kim loại kép dãn nở làm nhả khớp rơi tự do để
mở tiếp điểm của CB khi có quá tải Kiểu này có nhược điểm là quán tính nhiệt lớn nên
Trang 34không ngắt nhanh được dòng điện tăng vọt khi có ngắn mạch, do đó chỉ bảo vệ được dòng điện quá tải
Vì vậy người ta thường sử dụng tổng hợp cả móc kiểu điện từ và móc kiểu rơle nhiệt trong một CB Loại này được dung ở CB có dòng điện đính mức đến 600A
Móc bảo vệ sụt áp (còn gọi là bảo vệ điện áp thấp) cũng thường dung kiểu điện từ Cuộn dây mắc song song với mnạch điện chính, cuộn dây này được quấn ít vòng với dây tiết diện nhỏ chịu điện áp nguồn
2 Nguyên lý hoạt động
a) Sơ đồ nguyên lý của CB dòng điện cực đại (hình vẽ 1.1)
Hình 1.1 Sơ đồ CB dòng điện cực đại
Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, CB được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm với tiếp điểm động Bật CB ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút
Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 lớn hơn lực lò xo
6 làm cho nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự
do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt b) Sơ đồ nguyên lý CB điện áp thấp (hình 1.2)
Trang 35Hình 2.2: Sơ đồ CB điện áp thấp
Bật CB ở trạng thái ON, với điện áp định mức nam châm điện 11 và phần ứng 10 hút lại với nhau
Khi sụt áp quá mức, nam châm điện 11 sẽ nhả phần ứng 10, lò xo 9 kéo móc 8 bật lên, móc
7 thả tự do, thả lỏng, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt
3 Phân loại và cách lựa chọn CB:
Theo kết cấu, người ta chia CB ra làm ba loại: một cực, hai cực và ba cực
Theo thời gian thao tác, người ta chia CB ra loại tác động không tức thời và loại tác động tức thời (nhanh)
Tuỳ theo công dụng bảo vệ, người ta chia CB ra các loại: CB cực đại theo dòng điện, CB cực tiểu theo điện áp CB dòng điện ngược
Việc lựa chọn CB chủ yếu dựa vào:
- Dòng điện tính toán đi trong mạch
- Dòng điện quá tải
- CB thao tác phải có tính chọn lọc
Ngoài ra lựa chọn CB còn phải căn cứ vào đặc tính làm việc của phụ tải là CB không được phép cắt khi có quá tải ngắn hạn thường xảy ra trong điều kiện làm việc bình thường như dòng điện khởi động, dòng điện đỉnh trong phụ tải công nghệ
Yêu cầu chung là dòng điện định mức của móc bảo vệ ICB không được bé hơn dòng điện tính toán Itt của mạch
Tuỳ theo đặc tính và điều kiện làm việc cụ thể của phụ tải, người ta hướng dẫn lựa chọn dòng điện định mức của móc bảo vệ bằng 125%, 150% hay lớn hơn nữa so với dòng điện tính toán
B - CẦU CHÌ
I KHÁI NIỆM VÀ YÊU CẦU:
Cầu chì là một loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị và lưới điện tránh sự cố ngắn mạch, thường dùng để bảo vệ cho đường dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch điện điều khiển, mạch điện thắp sáng
Cầu chì có đặc điểm là đơn giản, kích thước bé, khả năng cắt lớn và giá thành hạ nên được ứng dụng rộng rãi
Các tính chất và yêu cầu của cầu chì:
- Cầu chì có đặc tính làm việc ổn định, không tác động khi có dòng điện mở máy và dòng điện định mức lâu dài đi qua
- Đặc tính A - s của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của đối tượng bảo vệ
- Khi có sự cố ngắn mạch, cầu chì tác động phải có tính chọn lọc
- Việc thay thế cầu chì bị cháy phải dễ dàng và tốn ít thời gian
II CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
1 Cấu tạo:
Cầu chì bao gồm các thành phần sau:
Trang 36+ Phần tử ngắt mạch: Đây chính là thành phần chính của cầu chì, phần tử này phải có khả năng cảm nhận được giá trị hiệu dụng củ dòng điện qua nó Phần tử này có giá trị điện trở suất bé (thường bằng bạc, đồng hay các vật liệu dẫn có giá trị điện trở suất nhỏ lân cận với các giá trị nêu trên ) Hình dạng của phần tử có thể ở dạng là một dây (tiết diện tròn), dạng băng mỏng
+ Thân của cầu chì: Thường bằng thuỷ tính, ceramic (sứ gốm) hay các vật liệu khác tương đương Vật liệu tạo thành thân của cầu chì phải đảm bảo được hai tính chất:
+ Các đấu nối: Các thành phần này dùng định vị cố định cầu chì trên các thiết bị đóng ngắt mạch; đồng thởi phải đảm bảo tính tiếp xúc điện tốt
2 Nguyên lý hoạt động:
Đặc tính cơ bản của cầu chì là sự phụ thuộc của thời gian chảy đứt với dòng điẹn chạy qua (đặc tính Ampe - giây) Để có tác dụng bảo vệ, đường Ampe - giây của cầu chì tại mọi điểm phải thấp hơn đặc tính của đối tượng cần bảo vệ
+ Đối với dòng điện định mức của cầu chì: Năng lượng sinh ra do hiệu ứng Joule khi có dòng điện định mức chạy qua sẽ toả ra môi trường và không gây nên sự nóng chảy, sự cân bằng nhiệt sẽ được thiết lập ở một giá trị mà không gây sự già hoá hay phá hỏng bất cứ phần tử nào của cầu chì
+ Đối với dòng điện ngắn mạch của cầu chì: Sự cân bằng trên cầu chì bị phá huỷ, nhiệt năng trên cầu chì tăng cao và dẫn đến sự phá huỷ cầu chì:
Người ta phân thành hai giai đoạn khi xảy ra sự phá huỷ cầu chì:
- Quá trình tiền hồ quang (tp)
- Quá trình sinh ra hồ quang (ta)
Trang 37Giản đồ thời gian của quá trình phát sinh hồ quang
Trong đó: t 0 : Thời điểm bắt đầu sự cố
t p : Thời điểm chấm dứt giai đoạn tiền hồ quang
t t : Thời điểm chấm dứt quá trình phát sinh hồ quang
* Quá trình tiền hồ quang: Giả sử tại thời điểm t 0 phát sinh sự quá dòng, trong khoảng thời gian t p làm nóng chảy cầu chì và phát sinh ra hồ quang điện Khoảng thời gian này phụ thuộc vào giá trị dòng điện tạo nên do sự cố và sự cảm biến của cầu chì
* Quá trình phát sinh hồ quang: Tại thời điểm tp hồ quang sinh ra cho đến thời điểm t 0 mới dập tắt toàn bộ hồ quang Trong suốt quá trình này, năng lượng sinh ra do hồ quang làm nóng chảy các chất làm đầy tại môi trường hồ quang sinh ra; điện áp ở hai đầu cầu chì hồi phục lại, mạch điện được ngắt ra
3 Phân loại, ký hiệu, công dụng:
Cầu chì dùng trong lưới điện hạ thế có nhiều hình dạng khác nhau, trong sơ đồ nguyên
lý ta thường ký hiệu cho cầu chì theo một trong các dạng sau:
Cầu chì có thể chia thành hai dạng cơ bản, tùy thuộc vào nhiệm vụ:
+ Cầu chì loại g: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng ngắt mạch, khi có sự cố hay quá tải hay ngắn mạch xảy ra trên phụ tải
+ Cầu chì loại a: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng bảo vệ duy nhất trạng thái ngắn mạch trên tải
Muốn phân biệt nhiệm vụ làm việc của cầu chì, ta cần căn cứ vào đặc tuyến Ampe - giây (là đường biểu diễn mô tả mối quan hẹ giữa dòng điện qua cầu chì và thời gian ngắt mạch của cầu chì)
Gọi I CC : Giá trị dòng điện ngắn mạch
I S : Giá trị dòng điện quá tải
Với cầu chì loại g: Khi có dòng ICC qua mạch nó phải ngắt mạch tức thì, và khi có dòng IS qua mạch cầu chì không ngắtm ạch tức thì mà duy trì một khoảng thời gian mới ngắt mạch (thời gian ngắt mạch và giá trị dòng IS tỉ lệ nghịch với nhau)
Do đó nếu quan sát hai đặc tính Ampe - giây của hai loại cầu chì a và g; ta nhận thấy đặc tính Ampe - giây của cầu chì loại a nằm xa trục thời gian (trục tung) và cao hơn đặc tính Ampe - giây của cầu chì loại g
4 Các đặc tính điện áp của cầu chì:
Trang 38- Điện áp định mức là giá trị điện áp hiệu dụng xoay chiều xuất hiện ở hai đầu cầu chì (khi cầu chì ngắt mạch), tần số của nguồn điện trong phạm vi 48Hz đến 62Hz
- Dòng điện định mức là giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều mà cầu chì có thể tải liên tục thường xuyên mà không làm thay đổi đặc tính của nó
- Dòng điện cắt cực tiểu là giá trị nhỏ nhất của dòng điện sự cố mà dây chì có khả năng ngắt mạch Khả năng cắt định mức là giá trị cực đại của dodngf điện ngắn mạch mà cầu chì có thể cắt
Sau đây là các vị trí trên biểu đồ của các dòng điện khác nhau:
Trang 39C - THIẾT BỊ CHỐNG DÒNG ĐIỆN RÒ
I KHÁI NIỆM:
Cơ thể người rất nhạy cảm với dòng điện, ví dụ: dòng điện nhỏ hơn 10mA thì người
có cảm giác kim châm; lớn hơn 10mA thì các cơ bắp co quắp; dòng điện đến 30mA đưa đến tình trạng co thắt, ngạt thở và chết người Khi thiết bị điện bị hư hỏng rò điện, chạm mát mà người sử dụng tiếp xúc vào sẽ nhận dòng điện đi qua người xuống đất ở điện áp nguồn Trong trường hợp này, CB và cầu chì không
thể tác động ngắt nguồn điện với thiết bị, gây nguy hiểm cho người sử dụng
Nếu trong mạch điện có sử dụng thiết bị chống dòng điện rò thì người sử dụng sẽ tránh được tai nạn do thiết bị này ngắt nguồn điện ngay khi dòng điện rò xuất hiện
II CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
Thiết bị chống dòng điện rò hoạt động trên nguyên lý bảo vệ so lệch, được thực hiện trên cơ sở cân bằng giữa tổng dòng điện vào và tổng dòng điện đi ra tiết bị tiêu thụ điện
Khi thiết bị tiêu thụ điện bị rò điện, một phần của dòng điện được rẽ nhánh xuống đất, đó là dòng điện rò Khi có dòng điện về theo đường dây trung tính rất nhỏ và rơle so lệch sẽ dò tìm sự mất cân bằng này và điều khiển cắt mạch điện nhờ thiết bị bảo vệ so lệch
Thiết bị bảo vệ so lệch gồm hai phần tử chính:
- Mạch điện từ ở dạng hình xuyến mà trên đó được quấn các cuộn dây của phần công suất (dây có tiết diện lớn), chịu dòng cung cấp cho thiết bị tiêu thụ điện
- Rơle mở mạch cung cấp được điều khiển bởi cuộn dây đo lường (dây có tiết diện bé) cũng được đặt trên hình xuyến này, nó tác động ngắt các cực
1) Đối với hệ thống điện một pha:
ρI1 -ρI2 = ρSC
ρI1 -ρI2 do đó xuất hiện mất sự cân bằng trong hình xuyến từ, dẫn đến cảm ứng một dòng điện trong cuộn dây dò tìm, đưa đến tác động rơle và kết quả làm mở mạch điện.
Trang 40
2/Đối với hệ thống điện ba pha:
Chú thích:
I 1 : Dòng điện qua pha 1
I 2 : Dòng điện qua pha 2
I 3 : Dòng điện qua pha 3
I 0 : Dòng điện qua dây trung tính
1: Cơ cấu nhả
2: Lõi từ hình xuyến
Trường hợp thiết bị điện không có sự cố:
ρI1 =ρI2 =ρI3 =ρI0 = 0 Từ thông tổng trong mạch từ hình xuyến bằng 0, do đó sẽ không có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dò tìm
Trường hợp thiết bị có sự cố:
ρI1 =ρI2 =ρI3 =ρI0 = 0 Từ thông tổng trong mạch từ hình xuyến không bằng 0, do đó
sẽ có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dò tìm.Vậy cuộn dây dò tìm sẽ tác động mở các cực điện
c/ Phân loại RCD theo cực của hệ thống điện:
RCD tác động tức thời và RCD tác động có thời gian trễ
III SỰ TÁC ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ CHỐNG DÒNG ĐIỆN RÒ:
1 Sự tác động tin cậy của RCD:
- RCD tác động nhạy và tin cậy
- Dòng điện tác động rò thực tế luôn thấp hơn dòng tác động rò danh định (ghi trên nhãn hiệu của RCD) khoảng 20 ÷ 40% khi dòng điện rò xuất hiện tăng dần hay đột ngột
- Thời gian tác động thực tế đều nhỏ hơn thời gian tác động được nhà sản xuất quy định (ghi trên nhãn hiệu) khoảng 20 ÷80% Thông thường thời gian tác động cắt mạch được ghi trên nhãn hiều của RCD là 0,1s và thời gian tác động cắt mạch thực
tế nằm trong khoảng 0,02 ÷0,08s
2 Sự tác động có tính chọn lọc của RCD bảo vệ hệ thống điện - sơ đồ điện:
- Khi xuất hiện dòng điện rò đủ lớn ở đoạn đường dây điện hoặc phụ tải,
RCD được lắp đặt gần nhât sẽ tác động cắt mạch, tách đoạn dây hoặc phụ tải bị rò điện ra khỏi hệ thống cung cấp điện Như vậy đảm bảo tính chọn lọc, việc cung cấp điện không ảnh hưởng đến phần còn lại