Về nội dung tài liệu cung cấp khối kiến thức cơ sở về đo lường điện và các phương pháp đo, như: - Trình bày được các cơ cấu đo lường điện, nguyên lý đo lường tổng quát, các nguyên nhân g
Trang 1TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách tài liệu giảng dạy nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu giảng dạy Đo lường điện có mã học phần là CSC111070, gồm 2 tín chỉ (Lý thuyết: 1; Thực hành: 1), số giờ: 45 (Lý thuyết: 15; Thực hành: 30), loại học phần: bắt buộc Tài liệu này thuộc nhóm các học phần chuyên môn ngành, nghề và học phần cơ sở trong khung chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
Về nội dung tài liệu cung cấp khối kiến thức cơ sở về đo lường điện và các phương pháp đo, như:
- Trình bày được các cơ cấu đo lường điện, nguyên lý đo lường tổng quát, các nguyên nhân gây ra sai số và cách hạn chế sai số đo
- Giải thích được nguyên lý các phương pháp đo điện trở
- Phân tích được nguyên lý của các cơ cấu đo dòng điện và điện áp, các phương pháp đo và mở rộng thang đo
Tài liệu cũng còn tồn tại không ít những thiếu sót chưa hoàn thiện, rất mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ giảng viên, sinh viên và các cơ quan doanh nghiệp Chân thành cảm ơn
TP HCM, ngày 14 tháng 06 năm 2018
Tham gia biên soạn Chủ biên
Trần Quốc Trung
Trang 3A DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
OSC: oscilloscope
VOM: Volt-Ohm-Milliammeter
DMM: Digital Multimeter
B DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU
-
Hình 1: Cơ cấu từ điện 13
Hình 2: Cơ cấu điện từ 14
Hình 3: Cấu tạo Súng điện tử 15
Hình 4: Mạch ohm-kế 19
Hình 5: Thang đo 19
Hình 6: Mở rộng thang đo 20
Hình 7: Mạch đo điện trở đất bằng phương pháp trực tiếp 21
Hình 8: Vòng “Varley” 23
Hình 9: Cầu đo điện trở một chiều OM16 27
Hình 10: Sơ đồ nguyên lý mạch cầu đo điện trở một chiều 29
Hình 11: Cơ cấu từ điện 31
Hình 12: Cơ cấu điện từ 32
Hình 13: Chỉnh lưu bán kỳ 32
Hình 14: Phương pháp biến đổi nhiệt điện 33
Hình 15: Nguyên lý mạch điện trở shunt mắc song song 34
Hình 16: Nguyên lý mạch biến dịng và Ampe kẹp 35
Trang 4Hình 17: Cơ cấu từ điện 36
Hình 18: Cơ cấu điện động 36
Hình 19: Phương pháp chỉnh lưu 37
Hình 20: Mạch đo diện áp AC dùng bộ nhiệt điện 38
Hình 21: Mạch đo diện áp AC dùng cơ cấu chỉ thị điện từ 38
Hình 22: Mạch đo diện áp AC dùng cơ cấu chỉ thị điện động 39
Hình 23: Mạch đo áp DC nhiều tầm đo 39
Hình 24: Mạch đo áp AC nhiều tầm đo 40
Hình 25: Sơ đồ vơnmét điện động cĩ hai thang đo 41
Hình 26: Phương Pháp Gián Tiếp Dùng Vôn-Kế Và Ampe- kế 49
Hình 27: Phương Pháp Trực Tiếp Dùng Watt-Kế 50
Hình 28: Mạch đo công suất tải xoay chiều 51
Hình 29: Giản đồ vectơ điện áp và dòng điện 52
Hình 30: Ký hiệu Watt kế phản kháng 52
Hình 31: Mạch nguyên lý đo cơng suất tải 3 pha 53
Hình 32: Mạch đo cơng suất tải 3 pha cĩ dùng biến dịng và biến áp 55
Hình 33: Cosφ kế điện động 1 pha 57
Hình 34: Cơ cấu tần số cộng hưởng cơ học 57
Hình 35: Cấu tạo cơng tơ điện 59
Hình 36: Cách mắc cơng tơ điện ba pha 63
Hình 37: Cách mắc cơng tơ điện ba pha 64
Hình 38: Mạch đo cơng suất một chiều dung vơn kế và ampe kế 68
Hình 39: Mạch đo cơng suất một chiều dung vơn kế và ampe kế 69
Hình 40: Đo công suất bằng watt-kế 69 Hình 41: Mạch đo công suất tải xoay chiều và Giản đồ vectơ điện áp và dòng
Trang 5Hình 42: Cách mắc biến dòng của watt-kế 71
Hình 43: Cách mắc watt-kế với biến dòng và biến áp 72
Hình 44: Watt-kế ba pha ba phần tư 73
Hình 45: Cơng tơ điện 1 pha 74
Hình 46: Một số dao động ký thơng dụng 75
Hình 47: Kết nối dao động ký 76
Hình 48: Que đo dao động ký 76
Hình 49: Mặt sau dao động ký 77
Hình 50: Mặt trước dao động ký 77
Hình 51: Dao động ký tương tự và dao động ký số 78
Hình 52: Dao động ký tương tự Cursor Readout 2 kênh 78
Hình 53: Dao dộng ký màu 25MHz GDS-1022 79
Hình 54: Các khối chức năng dao động ký 80
Hình 55: Cấu tạo bên trong dao động ký 81
Hình 56: Dạng sĩng vào ra 82
Hình 57: Màn hình dao động ký 83
Hình 58: Màn hình dao động ký hiển thị 1 kênh, 2 kênh 83
Hình 59: Dạng sĩng minh hoạ 85
Hình 60: Dạng sĩng minh hoạ 85
Hình 61: Dạng sĩng minh hoạ 86
Hình 62: Đo góc pha dùng dao động kí 2 tia 87
Hình 63: Dạng sĩng minh hoạ 89
Hình 64: Lissajou cĩ dạng Elip 90
Hình 65: Dạng sĩng minh hoạ 91
Hình 66: Dạng sĩng minh hoạ 91
Hình 67: Mạch vẽ đặc tuyến V-I của diode 92
Hình 68: Đặc tuyến V-I của diod trên màn hình dao dộng kí 92
Trang 6Hình 69: Mạch vẽ đặc tuyến VCF -IC của transistor BJI theo thông số IB 93
Hình 70: Đặc tuyến VCF -IC trên màn hình dao động kí 93
Hình 71: Mạch chỉnh lưu bán kỳ ngõ ra dương 95
Hình 72: Ứng dụng OSC và máy phát sĩng để khảo sát mạch 96
Hình 73: Mạch dao động hai trạng thái dùng BJT 98
Trang 7D PHẦN NỘI DUNG:
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
Tên học phần: Đo lường điện
đo các đại lượng điện, đánh giá sai số cho phép; nguyên lý hoạt động của các thiết
bị đo thông dụng; nắm được cách sử dụng các loại máy đo để kiểm tra, phát hiện
hư hỏng của thiết bị và hệ thống điện
Mục tiêu của học phần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các cơ cấu đo lường điện, nguyên lý đo lường tổng quát, các nguyên nhân gây ra sai số và cách hạn chế sai số đo
- Giải thích được nguyên lý các phương pháp đo điện trở
- Phân tích được nguyên lý của các cơ cấu đo dòng điện và điện áp, các phương pháp đo và mở rộng thang đo
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được các phương pháp đo công suất và điện năng
- Ứng dụng được các phương pháp đo lường dạng sóng tín hiệu điện
3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Trang 8- Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc, chủ động, tích cực
Trang 9Nội dung của học phần: Trang
4.2 Đo công suất của mạch điện xoay chiều một pha 50
4.3 Đo công suất của mạch điện xoay chiều ba pha 53
Trang 104.4 Đo điện năng 58
Chương 5: ĐO LƯỜNG DẠNG SÓNG TÍN HIỆU ĐIỆN 75
5.2 Các ứng dụng của dao động ký để quan sát dạng sóng tín hiệu điện.84
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG
- o0o - 1.1 Giới thiệu chung:
Đo lường là một quá trình đánh giá, định lượng đại lượng cần đo để
so sánh với đại lượng được chọn làm đại lượng chuẩn nhằm thuận tiện cho việc đánh giá hoặc điều khiển
X = A X0 Với :
X : đại lượng cần đo
X0 : đơn vị đo
A : con số kết quả đo
VD1 : U = 5V
thì U : hiệu điện thế
5 : con số kết quả đo
V : đơn vị đo
Trang 12Thời gian Giây s
Thiết bị đo lường trước khi xuất xưởng cần phải chuẩn hố so với thiết bị đo lường chuẩn Cĩ 4 cấp chuẩn hố:
- Cấp 1: Cấp quốc tế (International standard) được thực hiện định chuẩn tại Trung tâm đo lường quốc tế (Paris)
- Cấp 2: Chuẩn quốc gia, các thiết bị đo lường tại các viện định chuẩn quốc gia khác nhau trên thế giới, các thiết bị này cũng được chuẩn hố theo chuẩn quốc tế
- Cấp 3: Chuẩn khu vực Trong một quốc gia cĩ thể cĩ nhiều trung tâm định chuẩn cho từng khu vực (standard zone center) Các thiết bị đo này phải được chuẩn theo quốc gia
- Cấp 4: Chuẩn phịng thí nghiệm
Từ cấp chính xác giúp ta đánh giá được sai số của kết quả đo
1.2 Cơ cấu đo:
* Từ Điện:
Phần tĩnh: Gồm nam châm vĩnh cửu, cực từ, lõi sắt non, hình thành mạch từ kín
Trang 13Phần động: Gồm khung quay gắn liền với trục, đó là một cuộn dây được quấn trên mộtù lõi nhôm nhẹ bằng dây đồng
Hình 1: Cơ cấu từ điện
* Điện từ:
Phần tĩnh là một cuộn dây phẳng dẹt, bên trong có khe hở không khí
Phần động: lá sắt từ mềm nằm trong lịng cuộn dây phần tĩnh
Trang 14Hình 2: Cơ cấu điện từ
* Chỉ thị điện tử:
Ống phóng điện tử tạo thành một chùm tia điện tử nhỏ, gọn, đủ năng lượng, bắn tới màng huỳnh quang thì gây phát sáng tại nơi điện tử bắn vào
Cathode được nung nóng gián tiếp nhờ sợi đốt
Cực điều khiển có dạng cái ly bằng nikel, có 1 lỗ để cho chùm điện tử qua, lưới điều khiển này bao quanh Cathode Điện thế phân cực giữa Cathode và lưới sẽ tạo ra điện trường điều khiển số điện tử được phép qua khỏi lưới
Trang 15Hình 3: Cấu tạo ống phóng điện tử
1.3 Sai số trong đo lường
Trong thực tế khó xác định "trị số thực" của các đại lượng đo Vì vậy trị số được đo cho bởi thiết bị đo được gọi là "trị số tin cậy" được (expected value) Sai số cơ bản: là sai số vốn có của dụng cụ đo do quá trình chế tạo dụng cụ
đo quyết định, ví dụ như ma sát ổ trục, khắc vạch trên mặt dụng cụ đo không chính xác
Sai số phụ: là sai số do phương pháp đo không chính xác, điều kiện môi trường khi đo khác với điều kiện tiêu chuẩn, sai số do cá tính, thói quen của người thực hiện công việc đo lường gây nên
Sai Số Tuyệt Đối : cho biết khỏang sai số giữa giá trị đo và giá trị thực Sai số tương đối : Cho biết khỏang sai số giữa giá trị đo và giá trị thực
tính theo phần trăm
Trang 16Giới hạn của sai số: Là tỉ số tính theo phần trăm giữa sai số tuyệt đối lớn
nhất cho phép trong điều kiện làm việc bình thường
Nguyên nhân gây ra sai số trong đo lường:
+Không nắm vững những thông số đo và điều kiện thiết kế
+Thiết kế nhiều khuyết điểm
+Bảo trì thiết bị đo kém
+Do người vận hành thiết bị đo không đúng
Trang 17*CÂU HỎI ƠN TẬP CHƯƠNG 1:
1 Trình bày khái niệm đo lường
2 Trình bày sơ đồ khối của dụng cụ đo
3 Trình bày cơ cấu chỉ thị từ điện
4 Trình bày cơ cấu chỉ thị điện từ
5 Trình bày cơ cấu chỉ thị điện động
6 Trình bày cơ cấu đo kiểu cảm ứng
7 Trình bày chỉ thị điện tử
8 Trình bày chỉ thị số
9 Trình bày sai số đo
10 Trình bày sai số tuyệt đối
11 Trình bày sai số tương đối
12 Trình bày độ chính xác
13 Trình bày biểu diễn giá trị đo
14 Trình bày giới hạn của sai số
15 Trình bày nguyên nhân gây ra sai số
16 Một bộ nguồn mẫu 110V Một HS dùng đồng hồ VOM đo được 115
a.Tính SS tuyệt đối
b Tính SS tương đối
c Tính độ chính xác của kết quả đo trên
17 Một Vônkế có tầm đo là 250V Khi đo nguồn 250V thì Vônkế chỉ 245V Tính cấp chính xác của Vônkế này
Trang 1818 Một Ampekế có cấp chính xác 3% ,ở thang đo 2,5A Tính giới hạn SS khi
đo dòng điện 2A và 1A
19 Một Vônkế có cấp chính xác 2% ,ở thang đo 250V Một HS dùng Vônkế này để đo hđt điện 220V thì kim chỉ 225V
a.Tính SS tuyệt đối
b Tính SS tương đối
c Tính độ chính xác của kết quả đo trên
d Tính giới hạn SS tầm đo
e.Tính giới hạn SS khi đo hđt 220V
f Hỏi kết quả đo của HS trên có chấp nhận được không ?
20 Để đo công suất tiêu thụ của một bóng đèn , một học sinh dùng phương
pháp đo gián tiếp với ampekế và vônkế Hai thiết bị này có sai số tầm đo lần lượt là ±1% và ±2% Kết quả ampekế chỉ 20mA (ở tầm đo 25mA) vônkế chỉ 220V ( ở tầm đo 250V ) Tính giới hạn Sai số của công suất đo được
*THỰC HÀNH CHƯƠNG 1:
Không
Trang 19CHƯƠNG 2: ĐO ĐIỆN TRỞ 2.1 Đo điện trở bằng Ơm kế
Tùy theo cách mắc điện trở cần đo Rx` nối tiếp hay song song với cơ cấu
đo, người ta
Hình 4: Mạch ohm-kế
Hình 5: Thang đo
Trang 20Ohm kế nhiều thang đo được thực hiện theo nguyên tắc chuyển từ giới hạn
đo này sang giới hạn đo khác bằng cách thay đổi các giá trị điện trở nội của ohm kế, sao cho khi Rx = 0 thì vẫn đảm bảo kim chỉ thị lệch hết thang đo Để mở rộng phạm vi đo của ohm kế có thể thực hiện bằng cách dùng nhiều nguồn cung cấp và các điện trở phân dòng (điện trở Shunt) cho các thang đo khác nhau
Hình 6: Mở rộng thang đo
2.2 Đo điện trở bằng phương pháp khác:
*Đo điện trở bằng V-A:
Dựa vào định luật Ohm để tính toán giá trị điện trở theo cách đo gián tiếp bằng cách sử dụng công thức như sau:
Trang 21Có hai cách đo điện trở bằng đồng hồ Volt và Ampere, với RA là điện trở của đồng hồ Ampere, RV là điện trở của đồng hồ Volt và RX là điện trở cần xác định
*Đo điện trở đất:
Hình 7: Mạch đo điện trở đất bằng phương pháp trực tiếp
Mạch đo được mắc như hình vẽ
Cọc A : cọc đo điện trở đất Rx
Cọc P : cọc phụ đo điện áp
Cọc C : cọc phụ đo dòng điện
Điện cho bởi vôn kế V :
VAP = RX I/ + RPIV
Với I = I/ + IV cho bởi ampe kế
Nếu IV << I/ thì I/ I
Trang 22Như vậy
A x
V RVậy được xác định bởi trị số đọc bởi vôn kế và ampe kế
Do đó nếu chúng ta quan tâm đến sai số do vôn kế và điện trở cọc phụ thuộc điện áp thì RX có sai số tương đối
R R
R
V B
RB : Điện trở đất của cọc phụ điện áp B
RV : Tổng trở vào của của vôn kế
Như vậy để sai số càng nhỏ thì RB << RV
*Đo điện trở cách điện:
Theo mạch cụ thể của megohm kế : Nguồn E được cung bởi máy phát điện quay tay (hoặc nguồn phát bằng mạch điện tử dùng pin như các máy mới sau này)
Dòng I1 qua cuộn dây kiểm soát :
1 1
R1 : Điện trở chuẩn
r1 : Điện trở nội của khung quay kiểm soát dòng I2 qua cuộn dây lệch
2 2 X
2
r R
RX : Điện trở đo
R2 : Điện trở chuẩn
r2 : Điện trở nội của khung quay lệch
Khi RX , I2 0
Dòng điện I1 kéo kim chỉ thị lệch tối đa về phía trái thang đo có trị số
Trang 23 Khi RX 0 , I2 I2max (cực đại)
* Đo điện trở đoạn dây điện bị chạm “mass”
Vấn đề quan trọng là xác định được ví trí của “cáp” dẫn điện bị chạm
“mass” để “đở” mất thời gian và chi phí cho việc “bóc dở” cả đoạn dây (nếu loại cáp ngầm chôn dưới đất)
Những hư hỏng thường xảy ra như sau
– Lớp cách điện của cáp bị bể
– Lớp cách điện bị giảm độ cách điện có sự phóng điện làm hỏng lớp cách điện
Phương pháp thường dùng để xác định vị trí chạm “mass” là “vòng thử nghiệm” (test loop) Những pháp này đủ xác định chổ hỏng
Mạch thường dùng là vòng Murray (Murray loop) và vòng Varley (Varley loop)
Hình 8: Vòng “Varley”
Trang 24*CÂU HỎI ƠN TẬP CHƯƠNG 2:
1 Trình bày nguyên lý đo điện trở dùng Ohm kế
2 Trình bày nguyên lý đo điện trở dùng cầu đo
3 Trình bày nguyên lý đo điện trở đất dùng cầu Kohlrausch
4 Trình bày nguyên lý đo điện trở lớn dùng megohm kế chuyên dùng
5 Trình bày nguyên lý mở rộng thang đo cho Ohm kế
6 Trình bày nguyên lý đo điện trở cách điện và chổ dây bị chạm “đất” của dây điện lưới
7 Cho một cầu Wheatstone có thông số như hình vẽ:
Hãy tính R3 để cầu Wheatstone có thể đo được RX trong khoảng từ 1W, đến
100 KW
8 Một ôm kế có sơ đồ như hình vẽ Biết E = 1,5 V,R1 = 15 KW, Rm = 50 W, R2
= 50 W, IFS(Im) = 50 mA Tính Rx khi kim chỉ tối đa và khi ½ , ¾ IFS
Trang 259.Cho mạch đo điện trở nối tiếp có E = 3V, Ictmax = 100A, Rp = 14k , Rct = 1k
a Xác định chỉ thị của kim khi Rx = 0, Rx
b Xác định RX khi kim chỉ ½ thang đo, ¾ thang đo, ¼ thang đo
10 Cho Ohm kế song song có E = 1.5V, Rp = 14k, Rct = 1k
a Xác định chỉ thị của kim khi Rx = 0, Rx Nhận xét
b Xác định RX khi kim chỉ ½ thang đo, ¼ thang đo, ¾ thang đo Nhận xét
c Xác định chỉ thị của kim khi Rx = và E = 1,2V Nhận xét
Trang 26*THỰC HÀNH CHƯƠNG 2:
1 Đo điện trở dùng VOM
+ Bước 1: Tháo rời điện trở ra khỏi mạch (đảm bảo điện trở khơng mang điện
và khơng nối kết với các linh kiện khác )
+ Bước 2: Đọc hoặc ước lượng giá trị điện trở cần đo Chỉnh Gallet VOM với thang đo thích hợp sao cho kim lên khoảng 2/3 vạch chỉ thị
+ Bước 3: Chỉnh 0 bằng cách chập 2 đầu que đo và xoay núm chỉnh 0 để kim chỉ 0
+ Bước 4: Đo song song
+ Bước 5 : Chạm 2 que đo vào 2 đầu điện trở, sau đó tráo 2 que đo và đo lại lần 2 Nếu kết quả 2 lần đo không chênh lệch nhau nhiều (hoặc không trên lean nhiều so với giá trị đọc) thì điện trở tốt
Trang 272 Đo điện trở dùng cầu đo
Hình 9: Cầu đo điện trở một chiều OM16
*Chức năng cầu đo điện trở OM16:
Đo điện trở một chiều dây quấn của Motor, máy phát điện, máy biến áp
Đo điện trở tiếp xúc của các khí cụ điện như: Máy cắt, dao cách ly,
Đo điện trở tiếp xúc của các bộ phận ổ cắm, phích cắm điện công suất lớn
Kiểm tra các lớp mạ kim loại
Trang 28 Đo điện trở dây dẫn của cáp điện
Kiểm tra các mối hàn, nối
* Lựa chọn thang đo
Các thang đo dưới đây:
Trang 29Hình 10: Sơ đồ nguyên lý mạch cầu đo điện trở một chiều
Ri = Điện trở của máy đo
Rf = Điện trở dây đo
Bước 3: Nhấn để chọn chế độ đo: Cảm kháng, cảm kháng thấp, cảm kháng thấp và tự động kích hoạt
Trang 30Bước 4: Nhấn để thực hiện bù nhiệt
B6: Kết nối dây đo và vật cần đo
Bước 6: Nhấn để bắt đầu quá trình đo
Bước 7: Kết quả đo hoặc thông báo sẽ xuất hiện trên màn hình của máy
Trang 31CHƯƠNG 3: ĐO DỊNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP 3.1.Đo dịng điện:
*Phương pháp đo dịng điện DC:
*Cơ cấu chỉ thị từ điện:
Ampe kế DC chỉ thị từ điện có dòng cho phép qua cơ cấu đo từ 10-5-10-2
A, điện trở của cơ cấu từ 20 -2000
Vì vậy ,khi sử dụng cơ cấu này để đo dòng điện lớn hơn dòng cho phép qua cơ cấu chỉ thị, người ta phải mắc thêm một điện trở shunt nối song song với
cơ cấu chỉ thị
Hình 11: Cơ cấu từ điện +Hệ số mở rộng thang đo : n =
ct I I
+Điện trở shunt : RS =
*Cơ cấu chỉ thị điện từ:
Đối với ampe kiểu điện từ được chế tạo dựa trên cơ cấu đo chỉ thị điện từ Mỗi
cơ cấu đo được chế tạo với số ampe vịng IW nhất định
Đối với cơ cấu đo cĩ cuộn dây hình xuyến thường cĩ ampe vịng là :
Trang 32Hình 12: Cơ cấu điện từ
*Phương pháp đo dịng điện AC:
Cơ cấu từ điện khi dùng phải biến đổi dòng AC thành dòng DC nên còn gọi là Ampe mét chỉnh lưu: là Ampe mét kết hợp cơ cấu từ điện và mạch chỉnh
lưu bằng diode hoặc chỉnh lưu bằng cặp nhiệt ngẫu
Hình 13: Chỉnh lưu bán kỳ Dùng phương pháp chỉnh lưu bằng phương pháp biến đổi nhiệt điện:
I 1
I 2 = 2I 1
I 2
Trang 33Hình 14: Phương pháp biến đổi nhiệt điện
Hiệu ứng nhiệt điện: là sự chuyển nhiệt năng trực tiếp thành điện năng và ngược lại, trên một số kết nối giữa hai vật dẫn điện khác nhau
Kết nối này thường gọi là cặp nhiệt điện Cụ thể, chênh lệch nhiệt độ giữa hai bên kết nối sinh ra một hiệu điện thế giữa hai bên kết nối và ngược lại
Bộ biến đổi nhiệt điện gồm có dây điện trở được đốt nóng bởi tín hiệu dụng của dòng điện xoay chiều cần đo
Cặp nhiệt điện (thermocouple) được cung cấp nhiệt lượng do dòng điện này sẽ tạo ra điện áp một chiều (dòng điện DC) cho cơ cấu từ điện:
Trang 343.2.Mở rộng thang đo dịng điện:
*Mở rộng thang đo dùng điện trở Shunt:
Để cĩ nhiều cấp đo khác nhau (nhiều thang đo), người ta cĩ thể mắc nhiều điện trở shunt theo kiểu song song hoặc nối tiếp
Điện trở shunt mắc song song:
Hình 15: Nguyên lý mạch điện trở shunt mắc song song
Đặt n là hệ số nhân hay hệ số mở rộng thang đo, n được tính theo các cơng thức sau:
Khi đĩ các điện trở shunt sẽ cĩ giá trị là:
*Dùng biến dòng CT ( current transformer):
Bộ biến dòng hoạt động như nguyên lý của bộ biến áp, dòng điện ở sơ và thứ cấp tỉ lệ ngược với số dòng dây
A S
A S
A
S
I
I n I
I n I
I
3 , 2 ,
1 3
, 1 2
, 1
R R
n
R
S CT S
CT S
Trang 35Do cuộn dây sơ cấp có ít vòng, cuộn dây thứ cấp có nhiều vòng dây nên dòng điện thứ cấp I2 sẽ có trị số nhỏ hơn dòng I1 nhiều lần theo công thức :
Trang 36Hình 17: Cơ cấu từ điện
*Điện trở phụ : Rp = Rc t .(m-1)
( với m là hệ số mở rộng thang đo : m =
ct U
Uct : Hiệu điện thế max mà cơ cấu chịu được
Riêng đối với cơ cấu điện động cuộn dây di động và cuộn dây cố định được nối tiếp:
Hình 18: Cơ cấu điện động
*Điện áp AC:
Diod Dl chỉnh lưu dòng điện AC ở bán kỳ dương,
Diod D2 cho dòng điện âm đi qua (không qua cơ cấu chỉ thị) để cho điện áp nghịch của bán kỳ âm của áp AC không rơi trên diod Dl và cơ cấu chỉ thị
Tránh được điện áp ngịch quá lớn khi đo điện áp AC có giá trị lớn
Trang 37I
V RMS
V AC D
Để cho vôn-kế AC không phụ thuộc vào dạng và tần số của tín hiệu AC thì dùng vôn kế có bộ biến đổi nhiệt điện, điện trở thay đổi tầm đo được nối tiếp với điện trở cung cấp nhiệt lượng cho cặp nhiệt điện
Trang 38Hình 20: Mạch đo diện áp AC dùng bộ nhiệt điện
Là dụng cụ dùng để đo điện áp xoay chiều tần số công nghiệp Cuộn dây phần tĩnh có số vòng lớn từ 1000 - 6000 vòng
Để mở rộng thang đo người ta mắc nối tiếp với cuộn dây các điện trở phụ Tụ C dùng để bù tần số khi đo ở tần số cao hơn tần số công nghiệp
Hình 21: Mạch đo diện áp AC dùng cơ cấu chỉ thị điện từ
Cấu tạo phần động giống Ampemét điện động, còn số lượng vòng dây ở phần tĩnh nhiều hơn so với phần tĩnh Ampemét vì Vônmét yêu cầu điện trở trong lớn, tiết diện dây phần tĩnh nhỏ Trong Vônmét điện động và cuộn dây tĩnh luôn mắc nối tiếp với nhau
Người ta có thể chế tạo Vônmét điện động nhiều thang đo, bằng cách thay đổi mắc song song hoặc mắc nối tiếp hai phân đoạn cuộn dây tĩnh và nối tiếp với các điện trở phụ
Trang 39Hình 22: Mạch đo diện áp AC dùng cơ cấu chỉ thị điện động
3.4.Mở rộng thang đo điện áp:
*Mở Rộng Thang Đo Vơnmét Từ Điện Đo Điện Áp DC
Mở rộng tầm đo bằng cách nối tiếp điện trở Đây là mạch đo điện áp một chiều thường dùng trong máy đo vạn năng
Tổng trở vào của vôn-kế thay đổi theo tầm đo nghĩa là tổng trở vào càng lớn thì tầm đo điện áp càng cao
Hình 23: Mạch đo áp DC nhiều tầm đo
*Mở Rộng Thang Đo Vơnmét Từ Điện Đo Điện Áp AC:
Trang 40Vơnmét điện từ ứng dụng cơ cấu chỉ thị điện từ để đo điện áp
Thường được dùng để đo điện áp xoay chiều ở tần số cơng nghiệp
Vì yêu cầu điện trở trong của vơnmét lớn nên dịng điện chạy trong cuộn dây nhỏ, số lượng vịng dây quấn trên cuộn tĩnh rất lớn, cỡ 1000 đến 6000 vịng
Để mở rộng và tạo ra vơnmét nhiều thang đo thường mắc nối tiếp với cuộn dây các điện trở phụ giống như trong vơnmét từ điện
Để khắc phục sai số tần số mắc các tụ điện song song với các điện trở phụ
Hình 24: Mạch đo áp AC nhiều tầm đo
*Mở Rộng Thang Đo Vơnmét Điện Động Đo Điện Áp Ac
Vơnmét điện động cĩ cấu tạo phần động giống như trong ampemét điện động,
Số lượng vịng dây ở phần tĩnh nhiều hơn so với phần tĩnh của ampemét và tiết diện dây phần tĩnh nhỏ vì vơnmét yêu cầu điện trở trong lớn
Tạo vơnmét điện động nhiều thang đo bằng cách thay đổi cách mắc song song hoặc nối tiếp hai đoạn cuộn dây tĩnh và nối tiếp các điện trở phụ