1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu giảng dạy chế bản điện tử cơ bản

87 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Bản Điện Tử Cơ Bản
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thiết Kế Thời Trang
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử (7)
    • I. Sơ qua về lịch sử phát triển của ngành chế bản điện tử (0)
      • 1. Định nghĩa và ứng dụng của chế bản điện tử trong ngành in (7)
      • 2. Lịch hình thành và phát triển tại Việt Nam (0)
    • II. Những chức năng ưu việt của chế bản điện tử (11)
      • 1. Hệ thống chế bản Apogee (11)
      • 2. Hệ thống Trueflow (13)
      • 3. Ưu và nhược điểm cửa chế bản (0)
  • Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử (16)
    • I. Công tác chuẩn bị trước khi làm chế bản (16)
    • II. Một số định nghĩa thường dùng trong chế bản điện tử (17)
    • III. Các chế độ thao tác cơ sở (18)
    • IV. Các thao tác cơ sở (19)
  • Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử (22)
    • I. Tạo và sắp xếp các tài liệu đơn giản (22)
      • 1. Tạo file mới (22)
      • 2. Làm việc với văn bản và sắp xếp các tài liệu đơn giản (23)
    • II. Một số kỹ thuật nâng cao (25)
      • 1. Di chuyển từng trang tài liệu (25)
      • 2. Di chuyển 1 dãy các trang tài liệu (0)
      • 3. Thay đổi kích cỡ tài liệu (25)
      • 4. Thay đổi các xác lập đường hướng dẫn cột và lề (26)
      • 5. Tìm và thay đổi (27)
      • 6. Kiểm tra lỗi chính tả (27)
  • Chương IV: Thao tác với các khung và hình vẽ (31)
    • I. Các thao tác đơn giản trên khung (31)
    • II. Nạp hình vẽ vào một khung (31)
      • 1. Đưa hình vào ảnh (0)
      • 2. Quản lý hình ảnh nhập (32)
      • 3. Hiệu chỉnh hình ảnh (33)
      • 4. Di chuyển và sao chép cách bằng cách sử dụng Clipboard (0)
    • I. Các công cụ vẽ hình (36)
      • 1. Các công cụ vẽ hình (36)
      • 2. Tạo văn bản chạy trên đường dãy (36)
    • II. Vẽ các hình cơ bản (36)
      • 1. Cách hình vẽ cơ bản (0)
      • 2. Thay đổi kích thước và hình dạng của đối tượng (37)
    • III. Một số kỹ thuật vẽ hình (38)
      • 1. Kết hợp các hình dạng (38)
      • 2. Biến đổi chữ thành hình hộp (39)
  • Chương VI: Bố trí các trang nền (41)
    • I. Bố trí trang nền (41)
      • 1. Khái niệm (41)
      • 2. Sử dụng trang chủ (41)
      • 3. Tạo trang chủ (41)
    • II. Bố trí văn bản trong trang nền (42)
      • 1. Các thành phần của trang chủ (0)
      • 2. Tạo trang chủ mới (42)
      • 3. Hiệu chỉnh trang chủ (43)
    • III. Đánh số tự động các tiêu đề và thay đổi các bộ đếm (43)
      • 1. Đánh số trang tự động (43)
      • 2. Tạo dòng nhắn “xem tiếp trang” và “tiếp theo trang” (44)
      • 3. Tạo bảng chú dẫn (Index) (44)
  • Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng (47)
    • I. Tạo lập thẻ định dạng (47)
      • 1. Áp dụng các thuộc tính chủ yếu (47)
      • 2. Định dạng các Paragraph (47)
    • II. Tạo lập và sửa đổi tờ bút pháp (50)
      • 1. Tạo một Paragraph kiểu sheets từ một mẫu Paragraph (50)
      • 2. Tạo một ký tự kiểu sheet từ mẫu text (51)
      • 3. Chỉnh sửa kiểu sheet (52)
  • Chương VIII: Tạo một chế bản ấn phẩm (54)
    • I. Tạo ra một ấn phẩm (54)
    • II. Mở một ấn phẩm đã có (54)
    • III. Biến dạng một ấn phẩm (55)
      • 1. Định tỉ lệ 1 trang cho vừa với cửa sổ tài liệu (0)
      • 2. Di chuyển xung quanh 1 tài liệu (0)
    • IV. Sao chép các chương và các ấn phẩm (56)
      • 1. Sao chép kiểu sheet từ tài liệu (56)
      • 2. Style sheet căn cứ trên style sheet có sẵn (56)
    • V. Làm bảng mục lục cho một ấn phẩm (57)
      • 1. Tạo một bản mục lục đơn giản (57)
      • 2. Tạo các bảng nhiều c ột (57)
  • Chương IX: Tổ chức làm chế bản (59)
    • I. Tổ chức tài liệu (59)
    • II. Thiết kế một tờ bút pháp (60)
    • III. Sắp xếp các tài liệu trong ấn phẩm (60)
      • 1. Thay đổi lề trong hộp text (60)
      • 2. Thay đổi liên kết của text trong các hợp text (60)
      • 3. Thay đổi canh chỉnh thẳng đứng (61)
    • IV. Hiệu chỉnh văn bản trong ấn phẩm (61)
      • 1. Chọn text (61)
      • 2. Di chuyển và sao chép text bằng cách sử dụng Clipboard (61)
      • 3. Sao chép text (61)
      • 4. Tìm kiếm và thay thế text (62)
  • Chương X: Một số kỹ thuật thao tác nâng cao (64)
    • I. Tạo ký tự lớn ở đầu dòng dạng dương và âm bản (64)
    • II. Các chỉ số của chú thích (64)
    • III. Các cách đặt dòng tiêu đề khác nhau (65)
      • 1. Chèn các khoảng trắng (65)
      • 2. Chèn các khoảng trống trong Paragraph (0)
      • 3. Chèn các đường gạch giữa các Paragraph (65)
      • 4. Sử dụng hộp thoại Paragraph rules (66)
      • 5. Định dạng paragraph thích hợp (66)
    • IV. Tạo các biểu/bảng (66)
  • Chương XI: Tạo lập các bảng trong chế bản (69)
    • I. Các đặc trưng của bảng (69)
    • IV. Nhập dữ liệu từ các files được tạo ra bằng các ứng dụng khác (72)
    • V. Hiệu chỉnh bảng (72)
      • 1. Hiệu chỉnh bảng (72)
      • 2. Xóa các mục nhập bảng mục lục (0)
  • Chương XII: Soạn thảo công thức toán học (75)
    • I. Cách soạn thảo công thức và phương trình đơn giản (75)
    • II. Cách soạn thảo công thức và phương trình phức tạp (79)
    • III. Điều khiển cách xuất hiện của công thức, phương trình (81)
    • IV. Hiệu chỉnh công thức/phương trình (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (44)

Nội dung

Định nghĩa và ứng dụng của chế bản điện tử trong ngành in Chế bản điện tử là việc sử dụng kỹ năng thiết kế, dàn trang các tài liệu trên máy tính bằng những công cụ, phầm mềm hỗ trợ khác

Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử

Những chức năng ưu việt của chế bản điện tử

In ấn là một trong những ngành phát triển về công nghệ mạnh nhất Việt Nam

Ngành in ấn đã phát triển mạnh mẽ nhờ vào xu hướng phát triển của công nghệ thông tin, với sự xuất hiện và liên tục cập nhật các phần mềm mới như Corel, AI, InDesign và Photoshop để theo kịp xu hướng công nghệ ngày càng đổi mới Quá trình xử lý file in đã phải thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi của công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm Sự phát triển của ngành tự động hóa đã thúc đẩy ngành in tiến bộ vượt bậc, giúp tối ưu hóa thời gian và nâng cao chất lượng cạnh tranh trên thị trường Các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam không ngừng đầu tư mạnh mẽ vào thiết bị tự động hóa để đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng của khách hàng và giữ vững vị thế cạnh tranh.

Chế bản là bước quan trọng trong quy trình in ấn, đóng vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo chất lượng thành phẩm Việc nâng cấp hệ thống chế bản hiện đại giúp tạo ra các bản in chất lượng cao với thời gian ra bản nhanh, kịp thời đáp ứng tốc độ của máy in và thời gian giao hàng cho khách hàng Công nghệ Adobe Print Engine 2 được giới thiệu tiếp nối phiên bản 1, tích hợp vào hệ thống CTP để nâng cao khả năng RIP nhanh hơn, chính xác hơn và đảm bảo an toàn cao nhất cho quá trình in ấn.

1 Hệ thống chế bản Apogee (hãng Agfa)

Hệ thống chế bản Apogee là hệ thống chế bản có độ trễ công bố muộn nhất, nhưng lại hỗ trợ đầy đủ các phiên bản mới nhất của Adobe PDF Print Engine để đảm bảo hiệu suất và tính năng tối ưu Nó tăng cường hiệu quả biên dịch tập tin PDF, bảo tồn các hiệu ứng như trong suốt (transparency) và tự động xử lý các hiệu ứng này trong quá trình biên dịch, giúp đảm bảo kết quả chính xác và chất lượng cao (xem Hình 1.3).

Hệ thống chế bản Apogee tích hợp nhiều công việc khác nhau, giúp giảm đáng kể thời gian thiết lập và tối ưu hóa quy trình làm việc Với khả năng theo dõi toàn diện, hệ thống này mang lại hiệu quả cao trong sản xuất in ấn, nâng cao năng suất và giảm thiểu sai sót.

Agfa phát triển hệ thống Apogee Preflight để theo dõi và kiểm tra các tập tin PDF ngay lập tức khi được chuyển vào hệ thống, đảm bảo sự tương thích của phiên bản PDF và phát hiện lỗi ngay tại bước đầu Hệ thống còn hỗ trợ chuyển đổi PDF theo tiêu chuẩn ISO PDF/X-1a hoặc PDF/X-4, giúp sửa các lỗi phát sinh ngoài hệ thống chế bản Apogee Điều này giúp nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo chất lượng in ấn trong quy trình sản xuất.

Hệ thống chế bản Apogee tích hợp với máy in kỹ thuật số qua hệ thống CIP4 kỹ thuật số ICS phù hợp với tiêu chuẩn JDF/JMF, giúp quản lý hiệu quả quá trình tạo bản in thử, in chính thức và đảm bảo sẵn sàng cho in kỹ thuật số Các tập tin in kỹ thuật số có thể là "vector PDF" hoặc "raster PDF" tùy thuộc vào yêu cầu của dự án Việc tích hợp này tối ưu hóa quy trình in ấn, nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Các module InkSave (module tiết kiệm mực) giúp giảm chi phí vận hành máy in hiệu quả Phương pháp tối ưu hóa việc tách màu CMYK giúp giảm lượng mực tiêu thụ trong quá trình in ấn, góp phần tiết kiệm đáng kể chi phí mực in Ngoài ra, kỹ thuật này còn giúp mực in khô nhanh hơn, nâng cao năng suất và tiết kiệm thời gian cho máy in.

Hệ thống chế bản Apogee sử dụng giao diện thân thiện, dễ hiểu và giúp người dùng thao tác thuận tiện Các tin nhắn báo cáo tự động gửi đến người quản lý để theo dõi tiến trình công việc Nhằm nâng cao hiệu quả, hệ thống tích hợp quy luật và mở rộng hỗ trợ JDF và JMF, cho phép tự động xử lý các công việc in ấn Đặc biệt, hệ thống in thử mới cùng các công cụ hỗ trợ quản lý màu sắc giúp kiểm soát chất lượng in ấn tốt hơn, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối cho quá trình in thử.

Hình 1.3 Hệ thống chế bản của Apogee

Tính năng chính của Hệ thống Apogee

Tạo và thực thi các tập tin PDF 1.7 mới nhất của Adobe Normalizer 9.0 Convert Pantone GOE, Pantone Bridge và Pantone Pastel với màu sắc chính

Sử dụng phiên bản mới của Apogee như: Apogee Acrobat 8 plug-in, DocuBox Manager (quản lý kích thước file), Trap Spotting (Quản lý trapping.

Tương thích với các phần mềm thiết kế mới nhất như Adobe Creative Suite 4 (Adobe CS4) và QuarkXPress phiên bản 7.0

Biên dịch các file PDF với công nghệ PDF Print Engine 2.0 giúp biên dịch

Chương I: Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử 7

PDF với những đối tượng có hiệu ứng thấu quang Transperncy chính xác

Mapping màu (in hòa trộn màu) vào những màu khác trong file PDF hay những file PDF đã tách màu nhanh chóng và chính xác cao.

2 Hệ thống Trueflow (của Screen)

Screen cung cấp giải pháp PDF và JDF độc đáo cho các công ty in ấn, giúp tích hợp hiệu quả giữa các thiết bị in offset, kỹ thuật số và hệ thống in thử Với Trueflow SE, hệ thống quản lý đa nhiệm đồng bộ, kết nối hệ thống ghi bản CTP, máy in kỹ thuật số và hệ thống in thử, tạo ra dữ liệu chung cho quá trình in ấn Giải pháp này cho phép chia sẻ dữ liệu linh hoạt giữa các thiết bị khác nhau để tối ưu hóa quy trình in ấn (xem Hình 1.4).

Hình 1.4 Hệ thống chế bản Trueflow

Trueflow SE sử dụng công nghệ PDF-rendering mới nhất của Adobe Print Engine 2, giúp bảo tồn tính trong suốt của tài liệu mà không cần áp dụng khái niệm flatten Hệ thống loại bỏ dữ liệu không cần thiết và chuyển đổi tập tin một cách đảm bảo tính toàn vẹn và thống nhất của tập tin đầu vào và đầu ra trong suốt quá trình sản xuất.

Trueflow SE tích hợp đầy đủ các chức năng như Preflight, OPI, trapping, chuyển đổi RGB sang CMYK và bình bản cho công nghệ CTP Giải pháp này giúp nâng cao đáng kể độ tin cậy trong quá trình sản xuất in ấn bằng cách tận dụng ưu điểm của định dạng PDF để xác định nội dung và tiêu chuẩn JDF cho quá trình sản xuất tự động.

3 Ưu và nhược điểm của chếbản

+ Giảm thiểu rủi ro và hư hỏng nhờ vào việc cắt bớt khâu trung gian

+ Dễ dàng định vị chồng màu một cách chính xác

+ Dễ nhận ra hư hỏng và điều chỉnh nhanh chóng

+ Giảm thời gian thực hiện, tăng năng suất.

+ Tiết kiệm chi phí sản xuất do không cần dùng các nguyên –vật liệu trung gian: Băng dính, mica, giấy scan, phim…

+ Loại bỏ bớt rác thải, hoá chất gây độc hại môi trường như dung dịch hiện phim…

+ Giảm bớt số lượng lao động chân tay nên tiết kiệm chi phí sản xuất

+ Đầu tư đầu vào cao.

+ Công nghệ máy móc của loại thiết bị này còn mới nên chưa được phổ biến lắm trên thị trường Việt Nam

+ Giá cả của sản phẩm in cao

Trong ngành in ấn, yêu cầu các thợ in phải có tay nghề kỹ thuật cao để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất Tuy nhiên, với sự tiến bộ và hiện đại của công nghệ máy móc, tin rằng công nghệ chế bản sẽ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong tương lai gần, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng in ấn.

Chương I: Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử 9

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

Câu 1 Anh chị hãy trình bày những chức năng ưu việt của chế bản điện tử?

Lịch sử hình thành và phát triển ngành in tại Việt Nam bắt đầu từ thời kỳ thuộc địa, khi ngành in bắt đầu phát triển cùng với sự ra đời của các nhà in đầu tiên Qua các giai đoạn, ngành in Việt Nam đã không ngừng mở rộng và hiện đại hóa, góp phần quan trọng vào công cuộc truyền bá văn hóa và thông tin của đất nước Chế bản điện tử, hay còn gọi là chế bản số, là quá trình tạo bản in bằng công nghệ số hóa nhằm nâng cao hiệu quả, chính xác và tiết kiệm chi phí trong ngành in Ứng dụng chế bản điện tử giúp giảm thời gian chuẩn bị bản in, nâng cao chất lượng in ấn và đồng bộ hóa dữ liệu, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành in hiện đại tại Việt Nam.

Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử

Công tác chuẩn bị trước khi làm chế bản

Trong quá trình inấnsảnphẩm có hàngloạtnhữngcôngviệc, trước khi bắtđầu in ấn làchuẩn bị khâu trước in (pre-press) hay gọi là khâu chếbảnđiện tử.

Quá trình chuẩn bị nội dung bắt đầu bằng việc nhập liệu các bài viết, tìm kiếm và tạo hình ảnh minh họa phù hợp Tiếp theo, các bước chỉnh sửa, quét và xử lý hình ảnh đảm bảo chất lượng hình ảnh rõ nét và chuyên nghiệp Sau đó, thiết kế bố cục và chọn màu sắc phù hợp để tạo nên sự hài hòa cho sản phẩm Cuối cùng, sử dụng các phần mềm chuyên dụng để in ấn và hoàn thiện sản phẩm trên máy tính một cách chính xác và chất lượng cao.

Hình 2.1 Chọn thông số màu trước khi chế bản

Sử dụng các phần mềm Photoshop, Corel Draw, Illustrator để chế bản trước khi in ấn Hay các phần mềm dàn trang (layout) như Page Maker, QuarkXpress, Indesign…

Sau khi hoàn thành thiết kế trên máy tính, bước tiếp theo là bình trang điện tử, thường áp dụng cho các sản phẩm như tạp chí và báo chí Cuối cùng, các sản phẩm được xuất ra phim hoặc bản in trực tiếp để chuẩn bị cho quá trình in ấn Công đoạn này là bước gắn kết quan trọng trước khi sản phẩm chính thức được in ra thành phẩm.

Nóicáchkhác,khâutrước in sẽlàmviệc trênmáytính vớicácphầnmềmthiết kế chế bản Và làm việc với các thiết bị máy ghi phim và ghi bản

Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử 11

Hình 2.2 Khâu in ấn (press)

- Đây là công đoạn làm việc với máy in, vận hành máy in để in ra sản phẩm

- Trong in ấn lại có in offset, in flexo, in ống đồng, in lụa…

Sinh viên học chuyên ngành in ấn sẽ được trang bị kiến thức nền tảng về công nghệ in ấn, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại máy in, cũng như quy trình vận hành đảm bảo hiệu quả Ngoài ra, chương trình đào tạo còn chú trọng đến các quy tắc an toàn lao động trong quá trình in ấn và hướng dẫn cách khắc phục sự cố để duy trì hoạt động sản xuất suôn sẻ.

- Để bắt đầu in ấn sản phẩm catalogue, brochure, túi giấy… phải có bản in

Bản in được tạo ra từ khâu chế bản, nơi xử lý dữ liệu và yêu cầu của khách hàng để đảm bảo sản phẩm in ấn đạt chất lượng cao Quá trình này kết hợp điều kiện của nhà in hoặc công ty in ấn như máy móc, giấy in, kích thước khổ in nhằm tạo ra file hoàn chỉnh phù hợp để in ra film (bản PS) hoặc bản CTP Việc tổng hợp chính xác các yếu tố này là bước quan trọng để đảm bảo quá trình in ấn diễn ra suôn sẻ và đạt tiêu chuẩn.

Một số định nghĩa thường dùng trong chế bản điện tử

1 Công nghệ CTF trong in ấn

CTF là kỹ thuật chế bản phổ biến sử dụng dữ liệu in ra phim bằng máy film Phim sau đó sẽ được dùng để tiến hành bình bản, chụp bản và chuẩn bị sẵn sàng để lắp vào máy in, giúp đảm bảo chất lượng in ấn chính xác và hiệu quả.

2 Computer to plate Đâylàkỹthuậtchếbảnmàsẽrútngắn,bỏ qua côngđoạn rap phim, chụpbản Máychế bảnsẽnốivàomáytính vànhữngbản in hiện lên ngay trênmáy ghi bản.Bản chụp sau đó sẽ lắp lên máy in

3 Công nghệ Computer to Press (CTPress)

Computer To Press là phương pháp chế bản in tối ưu nhất, giúp chuyển đổi dữ liệu số từ phần mềm thành hình ảnh in ấn một cách chính xác và hiệu quả Công nghệ này loại bỏ các bước trung gian như sử dụng phim, chụp bản hay lắp bản truyền thống, nâng cao tốc độ và giảm thiểu sai sót trong quá trình in ấn.

4 Công nghệ Computer to press/direct imaging

Kỹ thuật in 3D là phương pháp vượt trội với khả năng chuyển trực tiếp hình ảnh lên vật liệu cần in bằng phần mềm chuyên dụng chuyển đổi dữ liệu số, giúp tiết kiệm thời gian và công sức nhờ loại bỏ các bước trung gian như chụp bản, lắp bản và ra phim.

5 Công nghệ computer to print

In 2023, công nghệ in trực tiếp trên bề mặt bằng máy tích hợp nhiều chức năng là xu hướng mới và hiện đại nhất trong ngành in ấn Công nghệ này sử dụng dữ liệu số để in trực tiếp hình ảnh lên các chất liệu khác nhau, giúp loại bỏ các bước trung gian truyền thống Với một chiếc máy duy nhất, các doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất Đây là giải pháp tối ưu, đề cao sự tiện lợi và độ chính xác trong quy trình in ấn hiện đại.

Các chế độ thao tác cơ sở

Chế bản in không đòi hỏi phải sử dụng các máy móc đắt tiền hay thủ thuật phức tạp Thay vào đó, người thực hiện sử dụng các phần mềm như CorelDRAW, QuarkXPress, InDesign, Adobe Illustrator, và Pagemaker để thực hiện công việc Những người có kinh nghiệm với các phần mềm này thường đảm nhận nhiệm vụ chế bản Tuy nhiên, việc lựa chọn phần mềm phù hợp còn phụ thuộc vào loại sản phẩm in và yêu cầu cụ thể của nhà sản xuất.

Giới thiệu một số phần mềm chế bản như:

CorelDRAW là phần mềm đồ họa vector phổ biến trong lĩnh vực thiết kế đồ họa, được nhiều nhà thiết kế tin dùng nhờ các tiện ích vượt trội của nó Giống như Adobe Illustrator, CorelDRAW đóng vai trò quan trọng trong ngành in ấn, đặc biệt tại thị trường Việt Nam Đây là phần mềm cho phép người dùng dễ dàng tạo ra các đối tượng vector đa dạng bằng các công cụ có sẵn.

InDesign là phần mềm thiết kế hoàn hảo dành cho việc tạo các ấn phẩm nhiều trang như sách, báo, tạp chí, tờ rơi, brochure, catalogue, phù hợp cho các nhà xuất bản và Designer chuyên nghiệp Với khả năng tạo ra các trang văn bản có yêu cầu đồ họa cao, InDesign hỗ trợ nhiều chức năng hữu ích để thiết kế và trình bày nội dung chuyên nghiệp Công cụ này cung cấp các điều khiển có độ chính xác cao và khả năng tích hợp hoàn hảo với các ứng dụng đồ họa chuyên nghiệp của Adobe, giúp người dùng dễ dàng nhúng hoặc liên kết với các định dạng hình ảnh bitmap như PSD, JPEG và các tệp vector như AI, PDF, TIFF.

Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử 13

Adobe Illustrator (AI) là phần mềm thiết kế đồ họa dựa trên vector do Adobe Systems phát triển, ra mắt lần đầu trên nền tảng Macintosh vào năm 1986 và chính thức phát hành vào tháng 1 năm 1987 Ban đầu, AI được xây dựng để chỉnh sửa PostScript và phát triển phông chữ nội bộ Với khả năng tạo hình ảnh vector chất lượng cao, Adobe Illustrator đã trở thành công cụ hàng đầu cho thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.

Adobe Illustrator là phần mềm thiết kế đồ họa chuyên nghiệp, được sử dụng để tạo logo, tờ rơi, danh thiếp, hồ sơ cá nhân, hoạt hình và tích hợp chuyển động cho Flash Ngoài ra, Illustrator còn hỗ trợ các công cụ chỉnh sửa ảnh, hiệu ứng 3D và dựng hình giúp tạo ra các sản phẩm chất lượng cao Để thiết kế bản in đạt chuẩn và đẹp mắt, nhà thiết kế cần nắm vững kiến thức về kỹ thuật in, nguyên tắc thiết kế và phương pháp tạo mẫu trang, bên cạnh việc thành thạo các phần mềm thiết kế đồ họa như Adobe Illustrator.

Các thao tác cơ sở

1 Nghiên cứu mẫu in Ở bước này, người chế bản sẽ tiến hành nghiên cứu mẫu thiết kế cả về bố cục, kích thước, màu sắc, họa tiết, cũng như cách dàn trang Cũng ở bước này, người nhận nhiệm vụ chế bản có trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu của khách hàng thông qua bản thiết kế (xem Hình 2.3).

Hình 2.3 Nghiên cứu mẫu in giúp đảm bảo yêu cầu của khách hàng

2 Dàn trang Côngđoạndàn trang làviệcngườithiếtkếsửdụngcácphầnmềmthiếtkếnhư: CorelDRAW, QuarkXPress, In Design, Ai, Pagemaker, đẩy toàn bộ các thông tin và trình bày giống như yêu cầu đặt hàng của khách Tất cả đều phải đảm bảo yêu cầu toát lên những thông điệp mà khách hàng mong muốn

3 Kiểm tra lại bản in ra can/phim Tiếp theo, ngườichếbảnsẽthựchiệnviệckiểm tra cácthông tin liên quan đến bản thiết kế Trước khi chuyển đến bước tiếp theo, khách hàng phải đồng ý, ký duyệt bản thiết kế

4 Theo dõi quá trình in ra can/phim

Sau khi khách hàng đồng ý với bản in ra cán/phim, nhà in sẽ tiến hành theo dõi toàn bộ quá trình in, đảm bảo chất lượng của cán/phim để tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao Việc kiểm soát chặt chẽ quá trình in giúp đảm bảo bản in có màu sắc rõ nét, độ bền tốt và chi phí thấp hơn khi in chế bản A3 Nhà thiết kế thường khuyến khích sử dụng line phim thay vì scan vì nó không bị giãn trong quá trình ép nhiệt, từ đó đảm bảo độ chính xác cao hơn cho ấn phẩm cuối cùng.

5 Rà soát lại toàn bộ quy trình in

Trong quá trình này, việc theo dõi chặt chẽ và phối hợp hiệu quả giữa các nhân sự tham gia vào quy trình chế bản là yếu tố then chốt Điều này đảm bảo các bước được thực hiện chính xác, hoàn thiện và chất lượng nhất trước khi bàn giao cho khách hàng.

Chế bản in đòi hỏi sự sáng tạo, tỉ mỉ và cẩn trọng để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao Sự cẩn trọng trong quá trình chế bản giúp đảm bảo in ấn chính xác theo yêu cầu của khách hàng, mang lại sự hài lòng tối đa Đây là nhiệm vụ quan trọng mà đội ngũ chế bản cần phải thực hiện để đảm bảo thành công của mỗi dự án in ấn.

Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử 15

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II

Câu 1 Anh chị hãy cho biết công tác chuẩn bị trước khi làm chế bản là gì?

Câu 2 Anh chị hãy nêu một số định nghĩa thường dùng trong chế bản điện tử?Câu 3 Anh chị hãy cho biết những quy trình chế bản?

Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử

Tạo và sắp xếp các tài liệu đơn giản

Vào menu File -> New -> Project (Ctrl+N)

Hình 3.1 Tạo file mới Đặt kích thước giấy, lề cho tài liệu…

Nếu đánh dấu vào Facing Pages: Đặt trang đối nhau

+ Mởcửasổ Page Layout (ấn F4), nháyphảichuộtvàonềncửasổ,chọn Insert Pages hoặc vào menu Pages -> Insert đánh số trang cần chèn

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 17

Xóa trang: Chọn trang cần xóa, nháy vào nút Delete trên cửa sổ Page Layout

2 Làm việc với văn bản và sắp xếp các tài liệu đơngiản

- Tạo một hộp văn bản (Text box)

- Chọn công cụ Content, nháy lên hộp Text box để chọn

- Vào menu File->Import text (Ctrl+E)

- Chọn file văn bản cần đưa vào (có thể là file Word, notepad, wordpad )

2.2 Liên kết các hộp văn bản

Khi nội dung văn bản vượt quá dung lượng của một hộp văn bản, cần liên kết với các hộp Text box khác để đảm bảo nội dung được liền mạch và không bị mất hoặc thiếu chữ Việc này giúp duy trì sự nhất quán và dễ đọc cho người xem Sử dụng liên kết giữa các hộp Text box là cách tối ưu để quản lý nội dung dài trên trang web hoặc tài liệu, đảm bảo trải nghiệm người dùng mượt mà và chuyên nghiệp.

Chọn hộp Text box cần liên kết, và biểu tượng nhỏ màu đỏ sẽ xuất hiện ở góc phải dưới của hộp khi nội dung trong hộp vượt quá giới hạn của khung (xem Hình 3.4).

Hình 3.4 Liên kết các hộp văn bản

Chọn công cụ liên kết và nhấp vào hộp Text box đầu tiên để hiển thị khung nét đứt Sau đó, tiếp tục nhấn vào hộp Text box thứ hai cần liên kết để hoàn tất quá trình liên kết, như hình minh họa trong Hình 3.5.

Hình 3.5 Khung nét đứt nút báo hiệu văn bản chưa kết thúc

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 19

2.3 Chọn một từ hay chọn một đoạn văn bản

- Theo cách thông thường: Bấm giữ và kéo rê con trỏ chuột theo đoạn văn bản ta muốnchọn.

- Chọn một từ: Nháy đúp chuột vào từ cầnchọn.

- Chọn một dòng: Nháy chuột ba lần liêntiếp.

- Chọn một pragraph: Nháy chuột bốn lần liên tiếp

- Chọn cả văn bản: Nháy chuột năm lần liên tiếp (Ctrl +A)

2.4 Xóa một đoạn văn bản

- Ký tự trước: Phím Back space

- Ký tự sau: Phím Delete

- Xoá một từ sau: Ctrl+Delete

- Xóa đoạn văn bản: Chọn đoạn văn bản, ấn phím Delete.

Một số kỹ thuật nâng cao

1 Di chuyển từng trang tàiliệu

Chọn show Document Layout từ menu view

Sửdụngcác thanh cuộn tron mỗi buwowsc cho đến khi trang cóliên quan nằm trong khung xem

Nhấp_rê trang để di chuyển sang vị trí mới Nhả nút chuột khi mũi tên nhỏ xuất hiện trong trang tài liệu gần kề

- Trang sẽ di chuyển và các trang khác sẽ di dọc theo

Khi làm việc với thumbnails, hãy chọn tùy chọn Scale khác trong menu View để xử lý các tài liệu Gatefold và Concertina một cách dễ dàng Điều này giúp bạn xác định chính xác vị trí của trang in, với các trang được đặt từ mép của Sheet trong dòng dưới của tài liệu khác Ngoài ra, tất cả các vị trí của trang in sẽ nằm ngược lại trên Sheet trong dòng thứ hai, đảm bảo quy trình in ấn chính xác và thuận lợi.

2 Di chuyển một dãy các trang tàiliệu

- Chọn Move từ menu Page Hộp thoại Move Page sẽ được hiển thị

- Nhập giá trị trong Move Page và đi qua các trường và nhập nút radio, nhập số trang trong trường phía bên phải

3 Thay đổi kích cỡ tàiliệu

- Chọn Document Setup Từ menu File Hộp thoại Document Setup được hiển thị (xem Hình 3.4)

- Nhập kích cỡ một trang mới bằng cách nhấp nút radio hoặc bằng cách nhập các giá trị trong các trường Width và Height

Hình 3.4 Hộp thoại Document Setup

4 Thay đổi các xác lập đường hướng dẫn cột vàlề

- Chọn Show Document layout từ menu view (xem Hình 3.5)

- Nhấp đôi biểu tượng bên trái của A_Mester A sẽ được hiển thị Một biểu tượng phía bên trái của một trang chỉ định là trang chủ

- Chọn Master Guides từ menu Page Hộp thoại Master Guides sẽ được hiển thị.

- Các giá trị trong các trường Column Guides và Master Guides

- Chọn Document từ menu con Display trong menu page

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 21

QuarkXPress có chức năng tìm và thay đổi mạnh mẽ, cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm và chỉnh sửa các đoạn văn bản bị lỗi hoặc cần cập nhật trong dự án của mình Tính năng này giúp tối ưu quá trình xử lý nội dung, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc thiết kế in ấn Bên cạnh đó, chức năng tìm và thay đổi của QuarkXPress còn hỗ trợ tìm kiếm chính xác các đoạn text đã định sẵn, giúp người dùng dễ dàng kiểm soát và chỉnh sửa nội dung một cách chính xác Đây là công cụ không thể thiếu để tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa nội dung trong khi làm việc với QuarkXPress, phù hợp với các yêu cầu SEO để nâng cao khả năng tìm kiếm và duy trì nội dung chuyên nghiệp.

QuarkXPress cho phép kiểm tra toàn bộ nội dung văn bản liên kết với hộp thoại đang hoạt động, giúp người dùng dễ dàng quản lý và chỉnh sửa Khi thực hiện tìm kiếm, QuarkXPress sẽ bắt đầu từ vị trí con trỏ Insert và tiếp tục đến cuối văn bản, đảm bảo tìm kiếm chính xác và nhanh chóng Để tìm trong toàn bộ văn bản, người dùng chỉ cần đặt con trỏ Insert ở vị trí đầu của tài liệu, giúp quá trình tìm kiếm được mở rộng toàn diện.

Cách thực hiện tìm kiếm:

- Vào menu Edit-> Find/ Change (Ctrl+F)

- Chọn Layout trong hộp thoại -> Find Next

- Vào menu Edit-> Find/ Change (Ctrl+F)

Khi thay thế từ trong văn bản, bạn cần điền từ cần tìm vào ô "Find What" và từ mới vào ô "Change To" Nếu bạn chọn tùy chọn "Whole word", quá trình tìm kiếm chỉ sẽ chọn chính xác từ đã nhập, tránh nhầm lẫn với các từ chứa trong từ khóa Ngược lại, nếu không đánh dấu vào "Whole word", hệ thống sẽ tìm kiếm các từ có chứa từ khóa, kể cả các ký tự khác đi kèm, giúp quá trình chỉnh sửa linh hoạt hơn.

+ Nếu đánh dấu vào hộp Ignore case: Tìm đoạn text đã nhập vào bất kể viết bằng chữ hoa hay chữ thường

- Chọn nút Change, then Find hoặc nút Change hoặc Change All

- Find Next: Tìm tiếp xuống dưới đến từ cần tìm gần nhất

- Change, then find: Giống như sự kết hợp hai nút change và find next

Use the "Check Spelling" command from the Utilities menu in QuarkXPress There are three modes of spell check: Word, Story, and Document, allowing users to verify spelling at different levels Please note that QuarkXPress only supports spell checking for English, with a limit of 80,000 words per session, ensuring efficient and accurate error detection.

- Chọn Font chữ: Có hai cách (xem Hình 3.7) + Dùng menu Style->Font-> chọn font cần dùng.

+ Chọn từ cửa sổ Measurement

Hình 3.7 Định dạng ký tự

+ Dùng menu Style->Size-> chọn cỡ chữ

+ Dùng hộp thoại Character Attributes (Ctrl+Shift+D)

Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím nóng Ctrl+Shift+dấu chấm để tăngfontsize lên một nấc trong chuỗi có sẵn chữ Ngoài ra, tổ hợp Ctrl+Shift+\ giúp bạn đặt một kích cỡ chữ khác không nằm trong danh sách có sẵn, hỗ trợ tùy chỉnh font chữ theo ý muốn.

+ Ctrl+Shift+dấu phẩy: Giảm xuống một nấc trong co chữ có sẵn.

+ Ctrl+Shift+Alt+dấu chấm: Tăng lên một point.

+ Ctrl+Shift+Alt+dấu phẩy: Giảm xuống một point.

Vào Style->Type Style-> chọn kiểu định dạng

Hoặc chọn trong cửa sổ Measurement

Hoặc nhấn tổ hợp phím tương ứng với các chức năng

+ Plain: Ctrl+Shift+P: Chữ thẳng bình thường.

+ Bold: Ctrl+Shift+B: Chữ đậm.

+ Italic: Ctrl+Shift+I: Chữ nghiêng

+ Underline: Ctrl+Shift+U: Chữ gạch chân

+ Word Underline: Ctrl+Shift+W: Gạch chân từng từ

+ Strike Thru: Ctrl+Shift+/: Gạch ngang chữ

+ Outline: Ctrl+Shift+O: Chữ đường viền.

+ Shadow: Ctrl+Shift+Y: Tạo bóng cho chữ.

+ All CAPS: Ctrl+Shift+K: Chuyển tất cả thành chữ in hoa

+ Small Caps: Ctrl+Shift+H: Chuyển thành chữ hoa nhỏ

+ Superscript: Ctrl+Shift+0: Chỉ số trên

+ Subscript: Ctrl+Shift+9: Chỉ số dưới

+ Superior: Ctrl+Shift+V: Chỉ số trên

6.4 Màu sắc và độ đậm nhạt (sắc độ)

- Có thể dùng cửa sổ Color

- Hoặc vào menu Style->Color: Chọn màu

Style->Shade: Chọn sắc độ màu

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 23

6.5 Thu phóng theo chiều ngang

Trong menu Style -> Horizontal, bạn có thể điều chỉnh trị số để thay đổi kiểu hiển thị của đoạn văn bản Khi đặt trị số dưới 100%, đoạn Text sẽ bị thu hẹp, giúp tiết kiệm không gian và tạo điểm nhấn Ngược lại, trị số trên 100% sẽ mở rộng đoạn Text, làm nổi bật nội dung cần nhấn mạnh Thường được sử dụng trong các trường hợp cần tạo kiểu chữ đặc biệt để nhấn mạnh hoặc làm cho đoạn văn trở nên nổi bật hơn, hoặc để thu nhỏ đoạn văn vào những khoảng trống trống trong tài liệu.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III

Hãy tạo và sắp xếp các tài liệu đơn giản trong phần mềm QuarkPress để nâng cao hiệu quả công việc Sau đó, bạn cần thay đổi kích thước trên trang đã tạo để phù hợp với yêu cầu và đảm bảo bố cục chỉnh chu Việc này giúp tối ưu hóa thiết kế và nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Câu 3 Sau khi tạo trang ở câu 1 và câu 2 Anh chị hãy nhập văn bản và bắt đầu dàn trang cơ bản một tạp chí ngắn gồm 5 trang văn bản?

Thao tác với các khung và hình vẽ

Các thao tác đơn giản trên khung

1 Làm việc với các hộpảnh

- Tạo và định kích cỡ các hộp ảnh

- Chọn công cụ Rectangular Picture Box bằng cách nhấp chỉ một lần biểu tượng của nó trong Palette Tool

- Di chuyển chuột qua trang Trỏ chuột trở về một biểu tượng Cross Hair

Di chuyển biểu tượng Cross Hair đến nơi muốn ở đỉnh bên trái củahộp.

- Nhấp rê chuột đến nơi muốn bên dưới góc phải của hộp Nhả nútchuột.

2 Định kích cỡ một hộpảnh

Với công cụ Item hoặc công cụ Content đang được kích hoạt, bạn chỉ cần nhấp một lần bất kỳ vào bất kỳ vị trí nào trong hộp Tiếp theo, di chuyển con trỏ đến nút điều khiển nằm bên dưới của hộp ảnh để thao tác dễ dàng hơn Khi hover con trỏ, nó sẽ trở về biểu tượng bàn tay, giúp bạn thao tác chính xác và linh hoạt hơn trong quá trình chỉnh sửa nội dung.

- Trong khi biểu tượng bàn tay được hiển thị, nhấp rê nút điều khiển xuống dưới để định lại kích cỡhộp.

3 Di chuyển và xoá các hộpảnh

Khi di chuyển một hộp ảnh hoặc các mục khác trong dự án của bạn, hãy sử dụng công cụ Item hoặc Content đang được kích hoạt để dễ dàng điều chỉnh vị trí Để đảm bảo sự chính xác, nhấp và kéo chuột tới điểm giữa của mục đó để cân chỉnh vị trí một cách chính xác nhất Việc sử dụng các công cụ này giúp tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa, nâng cao hiệu quả sáng tạo nội dung.

Nạp hình vẽ vào một khung

- Tạo một hộp hình ảnh (picture box) có hình dạng tùyý

- Vào menu File -> Import Picture (Ctrl+E) xuất hiện cửa sổ

Chọn hình ảnh cần nhập->Open

- Muốn di chuyểnnội dung hìnhảnh,dùngcôngcụ Content nháylênhình ảnh

- Để thay đổi kích cỡ hình ảnh nháy đúp vào hộp tỷ lệ X% và Y% ở cửa sổ Measurement, đánh vào giá trị tỷ lệ mới

- Để xoay hình, nhập góc xoay vào hộp Picture Angle trong cửa sổ Measurement

- Để kéo xiên (Skew) ảnh: Nhập góc xiên vào hộp Picture Skew trong cửa sổ Measurement

- Để tạo một hình trông như nằm ngang trên mặt bàn

+ Xoay hình ảnh một góc -150

+ Làm nghiêng hình ảnh (Skew) một góc 450

+ Thu nhỏ chiều đứng hình với tỷ lệ 70%

- Vào menu Utilities -> Usage chọn Picture

Chương IV: Thao tác với các khung và hình vẽ 27

+ Cột Print cho biết liệu hình ảnh có được quyết định cho in ra hay không

+ Cột Name chỉ ra tên và đường dẫn của tập tin hình ảnh

+ Cột Page: Cho biết hình ảnh xuất hiện trên trang nào

+ Cột Type: Loại hình ảnh

+ Cột Status: Trạng thái của hình ảnh, nếu là OK hình ảnh ở trạng thái tốt,

Modified: Hìnhảnhđãđượchiệuchỉnh, Missing: Hìnhảnhđãbịthấtlạc, Wrong Type:

Dạngthứccủatập tin hìnhảnhđã thay đổi, In Use: Tập tin đangởtrìnhứngdụngkhác,

No Access: Không thể truy cập các đặc quyền dành cho tập tin, Can’t Open: Quark không còn đủ bộ nhớ để mở tập tin

- Nhấp tên hình ảnh và nháy vào nút Show để xem hình ảnh

- Vào menu Style->Picture Effects-> chọn Adjustment

- Chọn các hiệu ứng canh chỉnh

- Vào menu Style -> Flip Horizontal để đảo chiều hình ảnh theo chiều ngang hoặc Flip Vertical để đảo chiều hình ảnh theo chiềudọc.

3.3 Xén định tỉ lệ vừa làm của các ảnh

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một ảnh

+ Nhấp rê ảnh trong một hộp ảnh

- Định tỉ lệ các ảnh

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một ảnh.

+ Nhập các giá trị trong trường X% và Y% trong Palette measeassurements

4 Di chuyển và sao chép các ảnh bằng cách sử dụng Clipboard

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một ảnh, chọn một ảnh muốn di chuyển Chọn Cut từ menu Edit

+ Chọn một hộp ảnh muốn di chuyển và chọn paste từ menu Edit

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một ảnh, chọn một ảnh muốn sao chép Chọn coppy tư menu Edit

+ Chọn một hộp ảnh muốn đặt ảnh vào sao chép và chọn Paste từ menu Edit

5 Tô màu, tạo bóng và đảo cácảnh

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một hộp ảnh.

+ Chọn một tuỳ chọn từ menu con Color and Shade trong menu Style

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một hộp ảnh

+ Chọn Negative từ menu Style

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một hộp ảnh

+ Chọn Modify từ menu Item.

+ Nhập một giá trị trong trường Box Skew để làm nghiêng một hộp với nội dung

Chương V: Vẽ đồ thị trong các trang chế bản 29

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III

Câu 1 Anh chị hãy trình bày các thao tác đơn giản trên khung?

Câu 2 Anh chị hãy thực hiện thao tác nạp hình vẽ vào một khung?

Câu 3 Sử dụng Clipboard, anh chị hãy di chuyển và sao chép các ảnh Sau đó tô màu, tạo bóng và đảo cácảnh.

CHƯƠNG V: VẼ ĐỒ THỊ TRONG CÁC TRANG

Sau khi hoàn thành chương này, sinh viên có thể trình bày các kỹ thuật vẽ hình cơ bản và thao tác vẽ các dạng hình đơn giản Sinh viên có khả năng vẽ đồ thị chính xác using các công cụ có sẵn trong phần mềm chế bản điện tử, phục vụ cho các công trình thiết kế đồ họa và kỹ thuật.

Các công cụ vẽ hình

Công cụ dùng để vẽ đoạn thẳng nằm ngang hay thẳng đứng hoặc nghiêng 45 0

Công cụ nháy 1 điểm đầu và nháy điểm cuối để tạo đoạn thẳng

Công cụ dùng để vẽ đường cong bấtkì

Công cụ dùng để vẽ đường cong Bezier

2 Tạo văn bản chạy trên đườngdẫn

Công cụ dùng để tạo văn bản chạy trên đường dẫn dạng nghiêng một góc bất kì

Công cụ dùng để tạo văn bản chạy theo đường dẫn nằm ngang hay thẳng đứng hoặc nghiêng một góc 450

Công cụ dùng để tạo văn bản dạng đường cong Bezier

Công cụ dùng để tạo văn bản dạng đường cong có hình dạng bấtkì.

Vẽ các hình cơ bản

Vào menu Item-> Shape->chọn hình dạng cần vẽ (xem Hình 5.1)

Chương V: Vẽ đồ thị trong các trang chế bản 31

Hình 5.1 Các hình vẽ cơ bản

2 Thay đổi kích thước và hình dạng của đốitượng

- Chọn đối tượng (xem Hình 5.2)

- Vào menu Item->Modify->Box/Line

- Nhập kích thước vào hộp Width (chiều rộng) và Height (chiều cao)

Bạn có thể nhập trực tiếp giá trị vào hộp W và H trong palette Measurements để thiết lập kích thước Đối với đường thẳng, palette Measurements hiển thị vị trí và chiều dài của đường kẻ theo bốn cách khác nhau, giúp bạn dễ dàng điều chỉnh chính xác theo nhu cầu thiết kế.

- Endpoints: Hiển thị toạ độ X,Y cho cả hai đầu nút của đường kẻ (X1,Y1 và X2,Y2) (xem Hình 5.3)

- Left Point: Hiển thị tọa độ X,Y cho điểm đầu tiên được tạo khi tạo đường kẻ (X1,Y1) cùng với góc và chiều dài của đường kẻ

- Midpoint: Hiển thị tọa độ X,Y cho trung điêmt của đường kẻ (XC và YC), cùng với góc và chiều dài của đường kẻ

- Right Point: Hiển thị tọa độ X,Y cho điểm thứ hai được tạo khi tạo đường kẻ

(X2,Y2) cùng với chiều dài của đường kẻ.

Một số kỹ thuật vẽ hình

- Khi có hai đối tượng trở lên phải kết hợp chúng lại thành một đối tượng

- Chọn các đối tượng cần kết hợp

- Vào menu Item -> Merge-> chọn 1 trong 7 tùy chọn của lệnh Merge

+ Intersection: Lấy phần giao giữa các đối tượng

+ Union: Hàn các đối tượng thành một đối tượng đường biên bị mất đi

+ Diference: Giữ lại phần không giao nhau của các đối tượng được chọn và huỷ bỏ tất cả những gì còn lại

+ Reverse Diference: Tạo một hình dạng Union rồi huỷ bỏ diện tích do đối tượng chọn trước chiếm giữ.

+ Exclusive Or: Tạo một hình dạng Union rồi huỷ bỏ mọi vùng giao nhau, đặt hai điểm tại góc bất kì nơi hai đối tượng đè lên nhau.

Trong thiết kế đồ họa, chức năng "Combine" tương tự như công cụ Exclusive Or nhưng chỉ tạo ra một điểm tại vùng giao nhau của các đối tượng, giúp xác định chính xác phần chồng chéo Ngoài ra, tính năng "Join Endpoints" cho phép tạo thành một đường Bezier mượt mà từ hai đường kẻ hoặc các đường ghép chữ, khi điểm đầu mút của đường kẻ thứ nhất cắt hoặc nằm cạnh điểm đầu mút của đường kẻ thứ hai, giúp kết nối các đường một cách liền mạch và linh hoạt.

Chương V: Vẽ đồ thị trong các trang chế bản 33

2 Biến đổi chữ thành hìnhhộp

- Chọn hộp văn bản hoặc đường ghép chữ rồi nhập chuỗi kí tự bất kì

- Chọn chuỗi kí tự muốn biến đổi (đặt Font chữ, cỡ chữ trước)

- Vào menu Style-> Text to Box

Hiệu chỉnh hình dạng Bezier

- Chọn đối tượng Bezier cần chỉnh

- Chọn các nút cần hiệu chỉnh và chọn các lệnh trên thanh Measurements

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG V

Câu 1 Anh chị hãy vẽ các hình cơ bản trong phần mềm QuarkPress?

Câu 2 Anh chị hãy trình bày cách biến đổi chữ thành hình hộp?

Bố trí các trang nền

Bố trí trang nền

Trang chủ trong QuarkXPress được sử dụng để thiết lập và chỉnh sửa các thành phần phổ biến trên mỗi trang tài liệu như đánh số trang tự động, header và footer, đường viền khung, cũng như các mẫu đồ họa lặp lại, giúp duy trì tính nhất quán cho toàn bộ dự án Trong QuarkXPress, trang chủ còn gọi là các trang mặc định (default pages), cho phép người dùng dễ dàng áp dụng các thiết lập chung cho nhiều trang cùng lúc, tối ưu hóa quy trình thiết kế và tiết kiệm thời gian.

Nếu trong tài liệu không trang nào giống trang nào thì không cần phải dùng đến trang chủ (master page).

Trang chủ đặc biệt hữu ích khi làm việc với nhiều tài liệu như sách, tạp chí và catalogue, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý nội dung Kết hợp giữa trang chủ, phong cách thiết kế và cơ sở dữ liệu có thể tự động hóa gần như hoàn toàn việc tạo ra các tài liệu dài và phức tạp Điều này mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và công sức cho doanh nghiệp hoặc nhà sáng tạo nội dung.

QuarkXPress cho phép thiết lập nhiều trang chủ trên cùng một tài liệu, tối đa lên đến 127 trang chủ, giúp người dùng linh hoạt quản lý nội dung dự án Các thành phần nằm trên trang chủ trong QuarkXPress có thể được chọn, chỉnh sửa hoặc huỷ bỏ một cách dễ dàng, mang lại khả năng tùy biến cao trong việc thiết kế Ngoài ra, người dùng có thể áp dụng trang chủ mới cho các trang tài liệu mà không cần phải xóa bỏ dòng lưu chuyển văn bản, đảm bảo quá trình chỉnh sửa diễn ra thuận tiện và không gây mất dữ liệu quan trọng.

Khi chọn OK trong hộp thoại New, QuarkXpress sẽ đồng thời tạo ra một trang chủ có tên là “A-Master A” và trang đầu tiên của tài liệu, hai trang này gần như giống hệt nhau Nếu bạn chọnFacing pages, Quarkxpress sẽ vẫn tạo ra trang tài liệu, nhưng sẽ có hai trang chủ là L-Master A (trang chủ trái) và R-Master A (trang chủ phải), giúp hỗ trợ thiết kế trang đôi hiệu quả.

Có thể hiển thị các trang chủ bằng 3 cách:

Sử dụng Page Layout Palette giúp dễ dàng truy cập các biểu tượng của trang chủ nằm ở ngăn thứ hai của Palette này Để xem trang chủ mong muốn, người dùng chỉ cần nhấn đúp chuột vào biểu tượng trang chủ tương ứng, với thao tác đơn giản và tiện lợi.

- Sử dụng menu: Sử dụng lệnh Display trên menu Page và chọn vào tên trang chủ cần hiển thị

- Sử dụng Popup menu: Nháy chuột vào tam giác biểu tượng số trang ở góc dướibêntráicửasổtàiliệusẽxuấthiện Popup menu cho phépcóthểchọntàiliệuhoặc trang chủ.

Bố trí văn bản trong trang nền

1 Các phần của trang chủ

Trang chủ có giao diện tương tự như trang tài liệu, nhưng điểm khác biệt quan trọng gồm có Master guide box, biểu tượng liên kết văn bản tự động và box liên kết văn bản tự động, giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và nâng cao hiệu quả SEO.

Hộp thoại này chỉ hoạt động khi bạn đang ở trang chủ hiển thị trên màn hình Hộp thoại Master Guide cho phép thay đổi lề cột của tài liệu, cụ thể là điều chỉnh lề cột dựa trên trang chủ hiện tại Bạn có thể truy cập tính năng này thông qua lệnh Master Guide trong menu Page của phần mềm.

Biểu tượng liên kết văn bản tự động là hình nhỏ có ba mắt xích liên kết với nhau ở góc trên bên trái mỗi trang chủ, giúp quản lý liên kết một cách dễ dàng Việc sử dụng liên kết tự động giúp các hộp văn bản trong các trang phụ thuộc theo trang chủ một cách linh hoạt, tăng tính kết nối cho nội dung website Bạn có thể bật hoặc tắt tính năng liên kết tự động bằng công cụ Link hoặc Unlink khi đang ở chế độ hiển thị trang chủ, tối ưu hóa trải nghiệm quản trị nội dung.

- Hộp liên kết văn bản tự động: khi chọn chức năng “Automatic text box” trong hộp thoại New để liên kết những trang tài liệu lại với nhau

Các phần tử trên trang chủ được chia làm hai loại chính: một là các hộp văn bản liên kết tự động, giúp bố trí khối văn bản liên tục và linh hoạt trên mỗi trang, còn hai là các phần tử khác, bao gồm nhiều loại như hình ảnh, logo, biểu tượng hoặc các phần tử đa phương tiện khác để tăng cường trải nghiệm người dùng và tối ưu SEO cho website.

+ Chuỗi kí tự hay khối văn bản

+ Số trang tự động (Các kí tự đặc biệt chèn số trang vào khối văn bản)

+ Những phần tử đồ họa của Quarkxpress như hình hộp, hình dạng Bðzier, đường kẻ.

- Mở cửa sổ Page Layout (xem Hình 6.1)

Nhấn chuột vào biểu tượng Blank Single Pages và Blank Facing Pages ở góc trên bên trái của Palette, sau đó kéo rê chuột xuống vùng trang chủ để tạo trang chủ đơn hoặc trang chủ đôi mới Quá trình này giúp bạn dễ dàng thiết lập các trang chính của website một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Để tạo một trang chủ mới dựa trên một trang chủ đã có trong tài liệu, bạn chỉ cần chọn trang chủ cần sao chép và nhấn vào biểu tượng Duplicate trong phần Page Layout Quá trình này giúp bạn dễ dàng nhân rộng nội dung và giữ nguyên cấu trúc của trang chủ ban đầu, tiết kiệm thời gian soạn thảo Sử dụng tính năng Duplicate trên Page Layout là cách hiệu quả để tạo các trang chủ mới theo ý muốn một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp.

Chương VI: Bố trí các trang nền 37

- Nháy vào biểu tượng Delete trên Page Layout Đổi tên trang chủ

- Nháy đúp chuột vào tên trang cần đổi tên

- Con trỏ Text xuất hiện cho phép nhập vào tên mới

Sắp xếp lại trang chủ

Kéo biểu tượng của chúng trong Page Layout đến vị trí mới.

Đánh số tự động các tiêu đề và thay đổi các bộ đếm

- Tạo một Textbox ở góc dưới phía lề ngoài trang chủ (xem Hình 6.2)

- Chọn công cụ Content Chọn Textbox mới vừa tạo, ấn tổ hợp phím Ctrl+3

- Không thấy số trang trong khung Textbox mà thay vào đó là ký tự

- Khôngđượcđánhsố trang thẳngvào trang chủ,vìsẽtạocùngsố trang lặplại trên tất cả các trang tài liệu phụthuộc.

Để bắt đầu đánh số trang từ một số khác ngoài số 1, bạn cần chọn lệnh Section và nhấn chọn Section Start Trong hộp thoại Page Number, bạn nhập số trang bắt đầu trong mục Number, còn trong mục Prefix bạn điền các ký tự đứng trước số trang Ngoài ra, trong phần Format, bạn có thể chọn định dạng cho số trang phù hợp với nhu cầu của tài liệu.

2 Tạo dòng nhắn “Xem tiếp trang…” và “Tiếp theotrang…”

Việc này chỉ áp dụng cho các tài liệu dài có nhiều bài như tạp chí, báo…

* Để tạo dòng nhắn “Xem tiếp trang…”

- Vẽ một Textbox nhỏ nằm trong Textbox nhỏ nằm trong Textbox cuối cùng chứa đoạn đầu của bàiviết.

- Chọn công cụ Content và chọn textbox vừa tạo Đánh dòng nhắn “Xem tiếp trang…” sau đó ấn tổ hợp phím Ctrl+4

* Để tạo dòng nhắn “Tiếp theo trang…”

- Vẽ một Textbox nhỏ nằm trong Textbox đầu tiên chứa đoạn sau của bài viết

Chọn công cụ Content và textbox vừa tạo để soạn nội dung Nhập dòng nhắn “Tiếp theo trang…” và sử dụng tổ hợp phím Ctrl+2 để liên kết các phần của bài viết trong QuarkXpress Ưu điểm nổi bật của QuarkXpress khi sử dụng chế độ này là khả năng giữ liên kết giữa các phần rời nhau, giúp tự động cập nhật số trang “Xem tiếp” và “Tiếp theo” ngay cả khi bạn di chuyển một phần của bài viết sang trang khác Điều này giúp quá trình biên tập trở nên dễ dàng và chuyên nghiệp hơn.

3 Tạo bảng chú dẫn (Index)

- Chèn các dấu chú dẫn vào tài liệu, cho biết những thuật ngữ gì sẽ được đưa vào bảng chú dẫn (xem Hình 6.3)

- Tạo một tập tin chú dẫn, với trang chủ và style thíchhợp.

- Chọn lệnh Build Index trong cửa sổ Index palette

Các bước để tạo bảng chú dẫn:

- Chọn từ hoặc nhóm từ cần đưa vào bảng chú dẫn xuất hiện lần đầu tiên trong tài liệu

Chương VI: Bố trí các trang nền 39

- Hiển thị cửa sổ Index bằng cách vào Window->Index

- Nháy vào nút A - Nháy vào nút Find Next Entry để tìm cụm từ này tiếp và ấn vào nút Add All

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VI

Câu 1 Anh chị hãy nêu cách bố trí trang nền?

Câu 2 Dựa vào đoạn văn bản trên Anh chị hãy áp dụng kiến thức đã học thực hiện đánh số trang tự động và chèn dòng nhắn vào trang?

Câu 3 Anh chị hãy hiệu chỉnh trang chủ Tạo bảng chú dẫn Index cho trang?

Biến dạng các thẻ định dạng

Tạo lập thẻ định dạng

Để đáp ứng nhu cầu thiết kế, tất cả văn bản nhập trong các hộp văn bản cần có định dạng cơ bản bao gồm các thuộc tính như font chữ, kích thước, tiêu đề và căn chỉnh Việc thiết lập định dạng phù hợp giúp đảm bảo tính thẩm mỹ và sự rõ ràng cho nội dung hiển thị Điều này không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn tăng tính chuyên nghiệp cho thiết kế của bạn.

Các thuộc tính được áp dụng bằng cách sử dụng Menu Style khi văn bản được chọn, giúp bạn dễ dàng điều chỉnh định dạng phù hợp Một số thuộc tính khác còn có thể được áp dụng thông qua Palette Measurements, mang lại khả năng tùy biến linh hoạt hơn Để tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa và định dạng văn bản, hãy xem hướng dẫn sử dụng Palette Measurements để biết thêm các tùy chọn phù hợp.

1 Áp dụng các thuộc tính chủyếu

Chọn một kiểu text bằng cách sử dụng một trong các thao tác được mô tả bên dưới chọn text.

Chọn một Font từ menu con font trong menu Style

Chọn một kích cỡ từ menu con Size trong menú Style

Chọn một tùy chọn phù hợp từ menu con "Type Style" trong menu "Style" để tùy chỉnh kiểu chữ Tiếp theo, chọn "Leading" từ menu "Style" và nhập giá trị tiêu đề phù hợp trong hộp thoại hoặc chọn giá trị lớn hơn kích cỡ chữ để đảm bảo khoảng cách dòng rõ ràng Đối với các kích cỡ chữ phổ thông từ 9 đến 11 pt, tiêu đề nên có khoảng cách dòng phù hợp để tạo độ dễ đọc và thẩm mỹ.

1-2 pt lớn hơn kích cỡ Font.

Chọn Left, Centred, Right hoặc Justified từ menu con Aligment trong menu

Tiêu đề tự động thường sử dụng giá trị mặc định để bắt đầu điều chỉnh kích cỡ, dựa trên kích thước font đã được cài đặt sẵn Khi chọn kích cỡ font, người dùng cần chỉ định giá trị cụ thể trong một điểm, trừ khi chỉ chỉnh sửa một dòng đơn của văn bản trong hộp Trong quá trình này, tiêu đề không được tự động thực hiện và có thể bỏ qua trong chế độ Auto, giúp dễ dàng tùy chỉnh kích thước phù hợp cho nội dung.

Trong QuarkXPress, việc định dạng có thể áp dụng cho các ký tự hoặc các đoạn Paragraph Thuộc tính ký tự ảnh hưởng đến tất cả các nội dung trong một hộp thoại hoặc chuỗi các hộp liên kết, chỉ trên một ký tự cụ thể Trong khi đó, các thuộc tính Paragraph luôn áp dụng toàn bộ đoạn văn hoặc các thành phần của paragraph, giúp dễ dàng tùy chỉnh định dạng cho nội dung một cách nhanh chóng và chính xác.

Trong QuarkXPress, các Paragraph được xác định bởi các dấu ngắt Paragraph, giúp phân chia nội dung rõ ràng Các dấu ngắt này ngắt một Paragraph khỏi Paragraph kế tiếp và được tạo ra bằng phím Enter để xuống dòng Việc sử dụng đúng dấu ngắt Paragraph đảm bảo bố cục và trình bày chuyên nghiệp trong thiết kế đồ họa.

Các xác lập Leading (khoảng cách dòng) và canh chỉnh là các thuộc tính quan trọng của Paragraph, bao gồm thụt đầu dòng, căn chỉnh chữ, khoảng trắng, thước đo và Tab Những yếu tố này giúp định dạng và bố cục văn bản một cách chuyên nghiệp, đảm bảo dễ đọc và tối ưu hóa cho các mục đích SEO Việc điều chỉnh đúng các thuộc tính này giúp nâng cao chất lượng nội dung và trải nghiệm người đọc trên các nền tảng trực tuyến.

Một số các xác lập Paragraph cóthể được nhập trong bảy đơnvị đo tốtnhất nhậptừsốlượngcác Points (điểm)thườngdựatrênkíchcỡ Font vàcácgiátrị Leading

Trừ khi các số đo ngang và dọc được thay đổi từ các Points trong phần thiết lập chung của điều khiển trong hộp thoại Document Preferences, các trường thuộc tính bên trong hộp thoại Palette Measurements sẽ tự động chuyển đổi sang đơn vị Millimeters Điều này đảm bảo tính chính xác trong việc đo lường, bắt nguồn từ kích cỡ Font và Leading, giúp người dùng dễ dàng kiểm soát kích thước và bố cục thiết kế một cách rõ ràng và chuyên nghiệp.

Bạn có thể nhập số lượng các Points trong các trường xác lập dưới dạng Millimetres; QuarkXPress sẽ tự động chuyển đổi giá trị này sang đơn vị millimeter Quá trình chuyển đổi này giúp người dùng dễ dàng xem lại các thiết lập chính xác trên phần mềm Việc tự động chuyển đổi số lượng sang millimeter đảm bảo tính chính xác và thuận tiện trong quá trình thiết kế và chỉnh sửa dự án.

Các đoạn văn được chọn dựa trên các phương pháp đã trình bày bên dưới, với công cụ concent hoạt động hiệu quả Để áp dụng các thuộc tính ký tự theo chiều dọc, người dùng cần chọn văn bản bằng một trong các phương pháp đã hướng dẫn để đảm bảo chỉnh sửa chính xác.

Trong tất cả các bước, nhấp một lần lên hộp text, nếu chưa được chọn

+ Tất cả các Paragraph trong một hộp text (bao gồm text ẩn)

+ Đặt điểm chèn trong text hoặc nhấp bốn lần trong Paragraph.

+ Nhấp- rê ngang qua các Paragraph, không cần thiết để chọn toàn bộ vùng + Nhấp năm lần trong hộp Text hoặc chọn Select

2.2 Thụt dòng đầu tiên của các Paragraph

Các thụt dòng đầu tiên được quy ước sử dụng để nhận ra bắt đầu một đoạn Paragraph ngoại trừ các Paragraph đầu tiên thường thụt vào.

+ Chọn một Paragraph hoặc các Paragraph bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được trình bày ở trên

+ Chọn Formats từ Menu Style Xác lập Formats của các điều khiển sẽ được hiển thị

Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng 43

+ Alt-Nhấp Apply nếu không được tăng cường

+ Nhập một giá trị trong trường Fist line

+ Nhấp OK để thực hiện các xác lập.

2.3 Thụt cả hai cạnh của Paragraph

Thụtdòngtráivàphảicóthểđượcsửdụngđểgiảmchiềurộngcủa Paragraphs cho một số thiết kế hoặc lý do hiệu chỉnh

+ Chọn một Paragraphs hoặc các Paragraphs bằng cách sử dụng một trong các phương pháp đã được mô tả trước

+ Chọn Formats từ menu Styles Xác lập các Formats của các điều khiển sẽ được hiển thị.

+ Alt-nhấp Apply nếu chưa được áp dụng.

+ Nhập một giá trị trong các trường Left và/hoặc Right Indent

+ Nhấp OK để thực hiện các xác lập

2.4 Tạo các thụt dòng treo

Các thụt dòng treo được sử dụng trong lập trình để làm nổi bật các mục hoặc thông tin quan trọng Chúng thường xuất hiện dưới dạng số, chữ hoặc Bullet nằm trên một khoảng trắng bên trái của đoạn văn bản chính, giúp tách biệt rõ ràng và dễ tham khảo Sử dụng thụt dòng treo hiệu quả giúp tổ chức nội dung rõ ràng, thuận tiện cho việc đọc và hiểu trong quá trình lập trình.

+ Chọn một Paragraph và các Paragaph bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được mô tả ở trên

+ Chọn Formats từ menu Style Các xác lập Formats của các điều khiễn sẽ được hiển thị

+ Alt- nhấp Aplly nếu nó không được áp dụng Nhấp một giá trị trong trường left Inden (chẳnghạn 20pt) vàmộtgiátrịâm trong trường First Line (Chẳnghạn -20pt)

+ Nhấp OK để thực hiện các xác lập

Các Drop Cap chỉ cho phép nhấn mạnh kỹ thuật tạo chủ đề bắt đầu một đoạn văn, chẳng hạn như các Paragraph đầu tiên như một đoạn văn

+ Chọn một Paragrph hoặc các Paragraph bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được mô tả ở trước

+ Chọn Formats từ menu Style Các xác lập formats của các điều khiển sẽ được hiển thị.

+ Alt- nhấp Apply nếu nó được áp dụng

Để tạo kiểu chữ nổi bật, bạn cần đánh dấu kiểm vào tùy chọn Drop Cap và nhập số ký tự muốn thuộc vào phần Character Count, thường là số 1 cho ký tự đầu tiên Ngoài ra, để định dạng chữ in hoa và thụt cấp, bạn có thể điều chỉnh trong trường Line Count theo số chữ muốn hiển thị dưới dạng in hoa hoặc thụt cấp, giúp bài viết trở nên chuyên nghiệp và thu hút hơn.

Tạo lập và sửa đổi tờ bút pháp

Đối với việc thiết kế, text trong các tài liệu hầu như được định dạng Ví dụ, trong mộttàiliệuđơn,tấtcảcáctiêuđề trong tươngtự nhau, tấtcảcáctiêuđềphụcũng tương tự nhau

Việc sử dụng các kiểu Sheet ở cả hai cấp độ Paragraph và Character giúp xác lập toàn bộ định dạng của văn bản một cách chính xác và hiệu quả Điều này cho phép chỉnh sửa định dạng dễ dàng và nhất quán trên toàn bộ tài liệu, nâng cao chất lượng thiết kế và trình bày nội dung Sử dụng kiểu Sheet không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo sự đồng bộ trong việc áp dụng các kiểu định dạng, đáp ứng các yêu cầu về SEO và tối ưu hoá nội dung.

Trong QuarkXpress, các Paragraph là kiểu cơ bản để định dạng văn bản, được quản lý thông qua các kiểu Sheet Việc sử dụng Paragraph giúp đảm bảo tính nhất quán trong thiết kế và dễ dàng chỉnh sửa nội dung Các kiểu Sheet có thể lưu trữ các mô tả về định dạng paragraph, hỗ trợ ngắt văn bản một cách linh hoạt và chuyên nghiệp Điều này giúp người dùng dễ dàng kiểm soát bố cục, nâng cao hiệu quả thiết kế trong quá trình làm việc với QuarkXpress.

Trong một tài liệu, tất cả văn bản được định dạng theo kiểu Paragraph của Sheets hoặc không sử dụng kiểu Character, nhằm tạo sự thống nhất trong thiết kế Các đoạn văn bản được phân tách rõ ràng từ mục trang chủ và phần định dạng cuối của Paragraph, giúp cải thiện khả năng tổ chức và dễ dàng chỉnh sửa nội dung Việc sử dụng các kiểu định dạng phù hợp không chỉ nâng cao tính thẩm mỹ của tài liệu mà còn hỗ trợ tối ưu hóa cho các chuẩn SEO, làm tăng khả năng hiển thị và truy cập của nội dung trên các nền tảng tìm kiếm.

Bạn có thể thử sử dụng các kiểu Sheets khác nhau, chẳng hạn như kiểu theo vị trí trong công việc, mà không cần lo lắng về việc xác lập bên phải trước tiên Các thiết lập này có thể dễ dàng thay đổi bất cứ lúc nào, và mọi chỉnh sửa sẽ tự động cập nhật vào văn bản, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả khi áp dụng các kiểu Sheets trong quản lý công việc.

Các đoạn văn bản được định dạng bằng menu Style hoặc Palette Measurement giúp thiết lập kiểu cho Sheets một cách chính xác Phương pháp tạo kiểu Sheets được mô tả rõ ràng, đảm bảo việc chỉnh sửa và duy trì định dạng phù hợp trong toàn bộ tài liệu, từ đó nâng cao hiệu quả và tính chuyên nghiệp trong công việc thiết kế.

Bạn có thể tạo hai loại kiểu Sheets khác nhau để phù hợp với nhu cầu của mình Nếu muốn tạo báo cáo và thư gửi áp dụng tất cả các định dạng trong một đoạn văn (Paragraph), bao gồm cả thuộc tính Paragraph và ký tự, bạn nên sử dụng kiểu Sheets Paragraph Kiểu này giúp quản lý định dạng dễ dàng và tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa nội dung trong trang tính.

Để tạo thành một phần của đoạn văn bản chứa ký tự được kết hợp với dạng Sheets, bạn có thể sử dụng ký tự kiểu Sheets bên trong hiệu ứng bao quanh nội dung text Ví dụ, số có thể được nhập bằng cách sử dụng ký tự Sheets để làm nổi bật hoặc phân biệt trong tài liệu Việc áp dụng kỹ thuật này giúp trình bày nội dung rõ ràng, chuyên nghiệp, đồng thời tối ưu hóa cho các công cụ tìm kiếm khi đề cập đến định dạng và trình bày ký tự trong văn bản.

1 Tạo một Paragraph kiểu Sheets từ một mẫu Paragraph

Chọn vị trí điểm chèn bất kỳ nơi nào trong mẫu Paragraph (xem Hình 7.1)

Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng 45

Hình 7.1 Nút new được trình bày trong hộp thoại Style Sheet For

To select Style Sheets, go to the Edit menu or hold down Ctrl and click on any style name in the Style Sheets Palette The Style Sheets For dialog box will appear, allowing you to efficiently manage your styles On Windows, use the Control key instead of Command for this action, ensuring seamless workflow across different operating systems.

Chọn nút Paragraph từ menu con New Hộp thoại Edit Paragraph Style Sheets sẽ được hiển thị

Nhấp một tên cho kiểu Sheets mới trong trường name

Nhấp con trỏ lên trường Keyboard Equivalent và nhấn một số từ một phím số trên bàn phím

Nhấp Ok kiểu Sheetr mới sẽ được liệt kê trong danh sách Style Sheets Nhấp Ok

2 Tạo một ký tự kiểu sheet từ mẫu text

Chọn vị trí điểm chèn bất kỳ nơi nào trong mẫu text

To select a Style Sheet, go to the Edit menu or press and hold Ctrl while clicking any style name The Style Sheets for dialog box will then appear, allowing you to choose the appropriate style sheet for your project.

Trong windows sử dụng phím Control thay vì phím Command

Chọn A character từ menu con nút new Hộp thoại Edit Character Style Sheets sẽ được hiển thị

Nhập một tên cho kiểu sheets mới trong chương name

Để áp dụng kiểu sheets một cách nhanh chóng, bạn chỉ cần nhấp con trỏ vào trường keyboard Equivalent và nhấn các phím tắt phù hợp Các bước này giúp tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả công việc khi sử dụng các phím tổ hợp trên bàn phím Việc sử dụng phím tổ hợp không chỉ đơn giản mà còn nâng cao khả năng tùy biến và hiệu quả trong thao tác với sheets, giúp người dùng dễ dàng chỉnh sửa và định dạng dữ liệu theo ý muốn.

Nhấp OK Kiểu Sheets mới sẽ được liệt kê trong danh sách Style Sheets Nhấp OK.

To select a Style Sheet, go to the Edit menu or press and hold Ctrl while clicking on the Style Sheet name in the Palette Style Sheet The Style Sheet dialog box will then appear Note that on Windows, the Control key should be used instead of the Command key, as shown in Figure 7.2.

Hình 7.2 Truy cập các xác lập ký tự của một kiểu Sheet

Nhấp lên tên của kiểu Sheet để được hiệu chỉnh (nếu chưa được chọn) và nhấp Edit Hộp thoại Paragraph Style Sheet sẽ được hiển thị

Nhấp Format, Tab và Tab Ruler trong khi trở về và Edit (bên dưới Character Attribut) để truy cập đến hộp thoại

Any changes within the dialog box are applied accordingly Click OK to close the Character Attributes dialog box, then click OK again to return to the Style Sheet dialog.

Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng 47

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VII

Câu 1 Anh chị hãy cho biết các thẻ định dạng là gì?

Câu 2 Sau khi thực hiện bài tập chương VI, anh chị hãy áp dụng tạo tờ bút pháp cho bàinày?

Câu 3 Anh chị hãy cho biết có bao nhiêu cách định dạng Paragraph?

Tạo một chế bản ấn phẩm

Tạo ra một ấn phẩm

Anh chị hãy vận dụng kiến thức đã học và ứng dụng trên phầm mềm Quarkpress thiết kế một ấn phẩm theo mẫu như sau (xem Hình 8.1)

Hình 8.1 Bìa tạp chí Vogue

Mở một ấn phẩm đã có

Mở một tài liệu có sẵn (xem Hình 8.2)

Chọn Open từ menu File Quarkxpress Hộp thoại sẽ được hiển thị Nếu menu Quarkxpress không được hiển thị, chọn Quarkxpress từ menu Application tại góc bên

Chương VIII: Tạo một chế bản ấn phẩm 49 phải của thanh menu nếu trên Macintosh Nếu trong windows, nhấp nút Quarkxpress trong thanh tác vụ Nếu không, tải Quarkxpress Xem tải Quarkxpress

Sử dụng hộp điều khiển để đặt vị trí tài liệu

Nhấp Open Cửa sổ tài liệu sẽ được hiểnthị.

Nếu Quarkxpress không được tải trên RAM bây giờ sẽ được Các chi tiết và thanh Menu không bao lâu sẽ được hiển thị tức thì.

Biến dạng một ấn phẩm

1 Định tỉ lệ một trang cho vừa với cửa sổ tàiliệu

Chọn tirFit trong Windows từ menu View Chỉ trong Windows

Nhấn nút chuột phải và chọn Fit trong Windows từ menu nhảy ngữ cảnh Chuyển đổi kích cỡ giữa Fit in Windows va Actual

Nhấn nút chuột phải và chọn Fit In Windows hoặc Actual Size từ menu nhảy ngữ cảnh

Để thay đổi tỷ lệ khung xem của một trang, bạn cần định lại giá trị zoom để điều chỉnh kích thước hiển thị Sử dụng công cụ zoom hoặc nhấn giữ phím Control trên Windows (hoặc Control trên Macintosh) kết hợp nhấp chuột vào bất kỳ nơi nào trên trang để tăng tỷ lệ khung xem Để giảm tỷ lệ khung xem, hãy nhấn giữ phím Alt cùng lúc trong quá trình thao tác.

Chọn lại công cụ Item hoặc công cụ Content để hủy chọn công cụ Zoom (nếu được chọn từ palette công cụ)

2 Di chuyển xung quanh một tàiliệu

- Di chuyển xung quanh một tài liệu bằng cách sử dụng Palette Document Layout, các thanh cuộn và biểu tượng bàn tay

- Di chuyển nhanh từ trang này đến trang khác nhấp đôi biểu tượng Relevent trong Palette Document layout

Bạn có thể chọn một trang từ menu bật lên go_to_page nằm ở dưới cùng của cửa sổ tài liệu để dễ dàng điều hướng Ngoài ra, việc nhấp vào mép thanh cuộn của hộp cuộn và chỉnh khung xem thành chế độ Fit trong cửa sổ giúp tăng trải nghiệm người dùng, tối ưu hóa quá trình xem tài liệu.

Sao chép các chương và các ấn phẩm

1 Sao chép kiểu Sheet từ tài liệukhác

Kiểu Sheet tạo và sử dụng trong một tài liệu có thể dễ dàng sao chép sang các tài liệu khác miễn là tên của kiểu Sheet mới không trùng với tên của các kiểu Sheet đã có Quá trình sao chép này không phức tạp, giúp người dùng tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả làm việc trong quá trình quản lý dữ liệu.

To select a Style Sheet, go to the Edit menu or hold down Ctrl and click on the name of any Style Sheet in the Style Sheet palette The Style Sheet dialog box will appear, allowing you to manage your styles easily; note that on Windows, the Control key is used instead of the Command key for this action.

Nhấp Append sử dụng hộp thoại điều khiển để xác định được đúng vị trí nội dung tài liệu QuarkXpress muốn sao chép

Nhấp Open Hộp thoại Append Style Sheet sẽ được hiển thị

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2 Style Sheet căn cứ trên Style Sheet cósẵn

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Chương VIII: Tạo một chế bản ấn phẩm 51

Windows sử dụng phím Control thay vì phím Command

Chọn (biểu tượng) Paragraph khác hoặc A Character từ menu con nút New Hộp thoại Edit Paragraph hoặc Character Style Sheet sẽ được hiển thị.

Chọn kiểu Sheet muốn dựa trên kiểu Sheet mới trong menu bật lên Based

On Nhập một tên cho kiểu Sheet trong trường Name.

Nhấp Format, Tab và Tab Rules và Edit (bên dưới Character Attributes) để truy cập hộp thoại tương ứng

Làm bất kỳ thay đổi bên trong hộp thoại bằng cách một số cách

Nhấp OK để trở về hộp thoại Style Sheet Chú ý sự mô tả thay đổi của kiểu Sheet tại phía bên dưới hộp thoại.

Làm bảng mục lục cho một ấn phẩm

1 Tạo một bản mục lục đơngiản

Bạn có thể dễ dàng tạo một bản mục lục chuyên nghiệp mà không cần thực hiện sắp xếp lại các tab hoặc định dạng phức tạp Chỉ cần sử dụng phương pháp đơn giản là nối kết canh phải, kết hợp với việc sử dụng tab mặc định để định dạng hợp lý Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả chỉnh sửa tài liệu Đặc biệt, việc sử dụng tab mặc định kết hợp với nối kết canh phải đảm bảo bản mục lục rõ ràng, dễ đọc và có tính thẩm mỹ cao Các bước thực hiện rất đơn giản, phù hợp cho người mới bắt đầu cũng như các chuyên gia muốn tối ưu hóa quy trình tạo mục lục.

Một bản mục lục đơn giản.

Nhập bỏ dòng của Text bằng cách sử dụng phím Tab đến các Text riêng biệt từ số trang Cuối mỗi dòng với một dấu ngắt đoạn

Chọn tất cả các Parrgraph bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được mô tả ở trên

Chọn Right từ menu con Alignment trong menu Style

Các bảng nhiều cột được tạo bằng cách sử dụng vị trí Tab cho từng đoạn văn riêng biệt trong văn bản Việc kiểm tra vị trí Tab mặc định thường là 0.5 inch với căn trái để đảm bảo bố cục chính xác Sử dụng hợp lý các tab giúp tăng tính chuyên nghiệp và rõ ràng cho bảng nội dung của bạn.

Phím Tab được sử dụng để chèn các khoảng Tab trong văn bản, giúp định dạng nội dung rõ ràng và chuyên nghiệp Bạn có thể chèn Tab vào trong các tài liệu WordPress trước khi nhập vào QuarrkXpress hoặc ngay trong chính phần chỉnh sửa của QuarrkXpress để tăng tính thẩm mỹ và dễ đọc cho bài viết Việc sử dụng phím Tab là cách hiệu quả để tổ chức nội dung, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các phần của tài liệu.

Hộp thoại Parragraph được sử dụng để tạo vị trí Tab mới đến một trong sáu các điều khiển khác của canh chỉnhcột.

Quan trọng là nhớ thuộc tính Tab trong một Text; vì thế bất kỳ các Paragraph có thể ở vị trí Tab và các sự canh chỉnh

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VIII

Câu 1 Anh chị hãy cho biết cách tạo một ấn phẩm trong QuarkPress?

Để mở một ấn phẩm có sẵn trong QuarkXPress, bạn cần truy cập vào phần File và chọn Open để chọn tệp cần chỉnh sửa Sau khi mở tệp, bạn có thể bắt đầu chỉnh sửa nội dung hoặc định dạng theo nhu cầu Bên cạnh đó, sau khi hoàn thành các bài tập ở mục I, chương VIII, bạn nên tạo bảng mục lục tiếp theo để tổ chức nội dung rõ ràng và chuyên nghiệp hơn trong quá trình thiết kế ấn phẩm Việc tạo bảng mục lục giúp người đọc dễ dàng tìm kiếm thông tin và nâng cao hiệu quả trình bày của tài liệu trong QuarkXPress.

Tổ chức làm chế bản

Tổ chức tài liệu

Thông thường để phân loại tài liệu một phông lưu trữ cơ quan áp dụng bốn phương án cơ bản sau:

- Phương áp cơ cấu tổ chức - thời gian

- Phương án thời gian - cơ cấu tổ chức

- Phương án mặt hoạt động - thời gian

- Phương án thời gian - mặt hoạt động

Khi xây dựng phương án phân loại tài liệu cho một kho lưu trữ, cần lựa chọn kiểu phương án phù hợp với đặc trưng của phông lưu trữ và lịch sử hình thành của đơn vị Phương án này phải phản ánh chính xác quá trình hoạt động của đơn vị tạo lập kho lưu trữ, giúp thuận tiện cho công tác bảo quản, khai thác và sử dụng của độc giả Việc chọn lựa phương án phân loại phù hợp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài liệu, góp phần nâng cao chất lượng của công tác lưu trữ.

Phương án cơ cấu tổ chức - thời gian phân chia tài liệu dựa trên cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị hình thành phông, giúp phân loại tài liệu theo nhóm cơ bản phù hợp với cấu trúc của tổ chức Đặc biệt, các tài liệu trong từng nhóm được phân chia theo đặc trưng thời gian, tính theo năm hoạt động hoặc các thời kỳ phù hợp với lịch sử hình thành và phát triển của phông Phương án này thường áp dụng cho các phông lưu trữ có cơ cấu tổ chức ổn định, ít thay đổi qua thời gian, đảm bảo dễ dàng quản lý và truy cập tài liệu theo dòng thời gian của tổ chức. -**Sponsor**Need help rewriting your article to comply with SEO rules? Let [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/45ywf6TI?user_id=983577) assist you by providing the key sentences that capture the essence of each paragraph for coherence Soku AI is an autonomous Facebook/Meta advertising AI agent trained by experts to think like seasoned pros Let our AI help you craft compelling content while mastering audience psychology and algorithm requirements, and then manage your Facebook ads.

Phương án thời gian - cơ cấu tổ chức phân loại tài liệu dựa trên đặc trưng thời gian và cơ cấu tổ chức của cơ quan Tài liệu trong các phông lưu trữ được chia thành các nhóm cơ bản theo thời gian, sau đó phân chia theo cơ cấu tổ chức của đơn vị hình thành phông Phương án này phù hợp với các cơ quan có tổ chức không ổn định và nhiều thay đổi nhưng vẫn dễ theo dõi và quản lý Đây là phương pháp phân loại tài liệu đơn giản, dễ xây dựng, phù hợp với tình hình hoạt động của các cơ quan nhà nước tại Việt Nam. -**Sponsor**Looking to refine your article and ensure it's SEO-friendly? As a content creator, I understand the importance of clear, coherent paragraphs With [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/51CAAnvi?user_id=983577), you can effortlessly create high-quality, SEO-optimized articles in minutes, saving time and money, which makes sure the content is structured effectively Perfect for startups and businesses looking to boost their online presence without breaking the bank! Let's make your content shine!

Phương án mặt hoạt động - thời gian giúp phân loại tài liệu dựa trên đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị hình thành phông Đầu tiên, tài liệu được chia thành các nhóm cơ bản theo mặt hoạt động của tổ chức Sau đó, trong mỗi nhóm, tài liệu tiếp tục được phân chia dựa trên đặc trưng về thời gian Phương án này thích hợp để phân loại tài liệu của các đơn vị tổ chức có cấu trúc thay đổi, khó theo dõi hoặc các đơn vị đã ngừng hoạt động.

Phương án thời gian - mặt hoạt động giúp phân loại tài liệu dựa trên đặc trưng về thời gian và hoạt động của cơ quan, đơn vị hình thành phông Toàn bộ tài liệu được chia thành các nhóm cơ bản theo đặc điểm thời gian, sau đó tiếp tục phân chia theo mặt hoạt động của đơn vị Phương án này thường được áp dụng cho các tài liệu của các đơn vị có cấu trúc tổ chức linh hoạt hoặc đang thay đổi, hoạt động trong thực tế.

Thiết kế một tờ bút pháp

Vận dụng kiến thức đã học anh chị hãy tạo một tờ bút pháp với những yêucầu sau:

- Áp dụng kiểu sheets: Trong khi kiểu sheets được thực hiện, chúng có thể được áp dụng đến text bằng cách sử dụng một trong 3 phương pháp

Sử dung palette Style Sheets Sử dụng bàn phím.

Sắp xếp các tài liệu trong ấn phẩm

1 Thay đổi lề trong hộp text

Để di chuyển văn bản từ các cạnh bên trong của hộp văn bản, người dùng cần điều chỉnh lề nội dung nhằm tạo khoảng cách phù hợp Việc tạo lề giữa khung và mép của văn bản giúp cải thiện khả năng đọc và bố cục tổng thể của tài liệu Để tạo khoảng trắng ở trên dòng đầu tiên của văn bản, mặc dù không thể chỉnh sửa trực tiếp định dạng Paragraph, bạn có thể sử dụng các công cụ điều chỉnh lề hoặc khoảng cách trong phần mềm chỉnh sửa văn bản Text Inset là chức năng quản lý khoảng cách bên trong hộp văn bản, giúp điều chỉnh Lề nội dung một cách linh hoạt, nhất là khi hộp đã được tô màu để tạo điểm nhấn Mặc định, Text Inset là 1 pt và áp dụng đồng đều cho tất cả bốn cạnh của hộp, giúp tạo không gian phù hợp cho văn bản Điều chỉnh First Baseline cho phép bạn kiểm soát khoảng cách của dòng gạch đầu tiên của văn bản từ mép trên cùng hoặc mép trong của khung, đảm bảo bố cục chuyên nghiệp và dễ đọc hơn.

2 Thay đổi liên kết của text trong các hộp text

Trong các hộp thoại, văn bản thường được căn chỉnh liên kết ở phía trên cùng của hộp để đảm bảo tính rõ ràng Ngoài ra, có thể liên kết văn bản đến phần dưới của hộp, đây là tùy chọn phổ biến được sử dụng để tạo các chú thích chân trang (Foot Notes), giúp người đọc dễ dàng truy cập và tham khảo thông tin liên quan một cách thuận tiện.

Chương IX: Tổ chức làm chế bản 55

Bạn có thể căn chỉnh văn bản từ tâm của một hộp text để tạo khoảng trắng trên và dưới một cách dễ dàng Tùy chọn này thường được sử dụng đặc biệt khi muốn văn bản nằm ở vị trí phù hợp, như tiêu đề hoặc đoạn trích dẫn trong các hộp text Việc căn chỉnh này giúp nội dung trở nên rõ ràng, chuyên nghiệp và thu hút hơn.

3 Thay đổi canh chỉnh thẳngđứng

Với công cụ Item hoặc công cụ Content đang hoạt động, chọn một hộp text chọn Modify từ menu Item Hộp thoại Modify sẽ được hiển thị

Chọn một tuỳ chọn trong Vertical aligmnent, menu bật lên Type

Hiệu chỉnh văn bản trong ấn phẩm

Chọn text và sau đó thêm hoặc xoá text bằng cách sử dụng bàn phím và sao chép hoặc di chuyển text bằng cách sử dụng Clipboard

Chọn văn bản phù hợp cho mục đích chỉnh sửa và định dạng bằng cách sử dụng công cụ Content cùng với công cụ hiệu chỉnh chính Khi công cụ này hoạt động, con trỏ tự động chuyển về dạng hình chữ I (I Beam) khi nằm bên trong hộp thoại văn bản, giúp dễ dàng thao tác và chỉnh sửa nội dung chính xác hơn.

Trong tất cả các bước, nhấp một lần lên hộp text để chọn hộp trước tiên, nếu không được chọn

Khi bạn huỷ bỏ việc nhấp chuột trong hộp văn bản sau khi đã hoàn tất chỉnh sửa và định dạng, nội dung sẽ trở về trạng thái ban đầu và giữ nguyên vùng chọn Để bỏ vùng chọn, bạn chỉ cần nhấp một lần bên trong hộp văn bản.

Nhấn chuột phải vào vị trí nằm ngang với các dòng cuối của đoạn để chọn văn bản Khi thực hiện điều này, phần nội dung bên trong vùng chọn sẽ hiển thị dấu Return ở cuối đoạn, giúp dễ dàng chỉnh sửa và định dạng văn bản hiệu quả.

2 Di chuyển và sao chép text bằng cách sử dụng Clipboard

Di chuyển và sao chép văn bản thông thường được thực hiện qua Clipboard, một vùng lưu trữ tạm thời dành cho thao tác sao chép và cắt Mọi nội dung văn bản khi cắt hoặc sao chép đều tự động được lưu vào Clipboard, giúp dễ dàng dán lại vào các vị trí khác.

Tuy nhiên vào những lúc dán, text sẽ còn lại trên Clipboard cho đến khi text khác được cắt hoặc sao chép.

Chọn text muốn sao chép Chọn copy từ menu Edit

Vị trí điểm chèn ở đó muốn đặt text được sao chép và chọn Paste từ menu Edit

4 Tìm kiếm và thay thế text

Để tìm và thay thế văn bản trong một tài liệu, bạn cần chọn vị trí chèn điểm phù hợp trong hộp thoại tìm và thay thế Quá trình này cho phép bạn chỉnh sửa tất cả các nội dung trong một hộp text hoặc cả chuỗi các hộp text liên kết với nhau một cách dễ dàng và chính xác Chọn đúng vị trí điểm chèn giúp quá trình thay thế diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, đồng thời đảm bảo chỉnh sửa đồng bộ trên toàn bộ tài liệu Việc xác định vị trí chèn phù hợp là bước quan trọng để tối ưu hóa hoạt động chỉnh sửa văn bản, đặc biệt trong các tài liệu phức tạp có nhiều hộp text liên kết.

To use Find/Change, select it from the Edit menu to display the dialog box Enter the text you want to find in the "Find What" field and specify the replacement text in the "Change to" field Check the "Document" option if you want to apply changes throughout the entire document, and select "Whole Word" to restrict the search to complete words only This process ensures efficient and precise text editing in your document.

Nhấn Find Next để tìm trường hợp đầu tiên của text và nhấn Replace khi muốn thay thế (text) từ

Nhấn Find Next lần nữa và lập lại tiến trình trong khi tất cả text được thay thế.Đóng hộp thoại sau khi hoàn tất công việc.

Chương IX: Tổ chức làm chế bản 57

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG IX

Câu 1 Vận dụng kiến thức đã học anh chị hãy tạo một tờ bút pháp?

Câu 2 Anh chị hãy cho biết cách hiệu chỉnh văn bản trong ấn phẩm?

Câu 3 Anh chị hãy cho biết tổ chức tài liệu là gì? Hãy tổ chức tài liệu thiết kế cho ấn phẩm mới?

Một số kỹ thuật thao tác nâng cao

Tạo lập các bảng trong chế bản

Soạn thảo công thức toán học

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm