Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động của Việt Nam Đẻ bảo dảm cho người lao động có quyền làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh; nâng cao trách nhiệm của neưừi sứ dụn
Trang 1M Ụ C LỤ C
1 % - \T
s \ ° > ú £ é/j>o
Bài l : Công tác bảo hộ lao đ ộn g I
l Những vấn đề chung về công tác bão hộ lao dộna I
1 Khái niệm vê bảo hộ lao động I
2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất cùa công tác báo hộ lao động 2
3 Tai nạn lao động 3
4 Bệnh nghê nghiệp 4
II Luật pháp, chính sách bảo hộ lao động 6
1 Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao dộng cùa Việt Nam 6
2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao dộng 12
Bài 2: Vệ sinh lao đ ộn g 15
I Điều kiện lao động và các yếu tố có hại trong lao động 15
1 Điều kiện lao động và các yếu tố có hại trong lao động 15
2 Khái niệm vệ sinh lao đ ộ n g 16
3 Phân loại tác hại nghề nghiệp 16
II Các yếu tố có hại đến sức khỏe, gây bệnh nghề nghiệp 17
1 Vi khí hậu trong sản xuât 16
2 Tiếng ồn và chấn động 21
3 Bụi trong sản xuât 24
4 Thông gió công nghiệp 29
5 Chiêu sáng trong sản xuât 29
III Các tư thế làm việc bắt buộc 31
THƯ V I Ệ N ĐKCB 00000.4 » f ;
Trang 21 Khái niệm 3 I
2 Tác h ạ i 31
3 Biện pháp phòng trá n h 32
Bài 3: Quy tắc chung về an toàn lao động 34
I Các quy tắc an toàn nơi làm v iệc 34
II Các quy tấc an toàn khi làm việc tập t h ể 35
III Các quy tắc an toàn trong sắp xếp vật liệ u 35
IV Các quy tẳc an toàn khi tiếp xúc với chất độc h ại 37
V Các quy tắc an toàn về đ iện 37
VI Các quy tắc an toàn khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân 38
Bài 4: Kỹ thuật an toàn đ iệ n 40
I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người 40
II Những yếu tố liên quan đến tác hại cảu dòng điện đối với cơ thể người .41
1 Cường độ dòng điện 41
2 Tần số dòng điện 42
3 Thời gian 43
4 Điện trờ cơ thể người 43
5 Đường đi của dòng điện qua cơ th ổ 44
III Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện 44
1 Do chạm trực tiếp vào phần tử mang điện, hoặc chạm vào vò ngoài bằng kim loại của thiết bị điện bị rò điện 44
2 Do phóng điện vào cơ thể người dưới tác dụng của hồ quang điện khi đến gần
Trang 33 Do điện áp bước 45
4 Do không chấp hành qui tắc an toàn điện 46
V Phân tích mức độ nguy hiểm của một số trường hợp khi tiếp xúc với đ iệ n 46
1 Bị điện giật khi chạm vào điện áp d â y 46
2 Bị điện giật khi chạm vào điện áp p h a 47
IV Các biện pháp bảo vệ an toàn 47
1 Dụng cụ và thiết bị bảo vệ 47
2 Các biện pháp bảo vệ 47
3 Các biện pháp bảo vệ khác 50
Bài 5 : Sơ cứu người bị điện g iậ t 54
I Phương pháp cứu người bị nạn ra khỏi mạch điện 54
II Các biện pháp cứu người bị nạn sau khi đưa ra khỏi lưới đ iện 55
1 Khi nạn nhân chưa mất tri giác 55
2 Khi nạn nhân mất tri giác 56
3 Khi nạn nhân đã tắt thở 56
III Phương pháp hô hấp nhân tạo và phương pháp hà hơi thôi n g ạ t 56
1 Phương pháp hô hấp nhân tạo 56
2 Phương pháp hà hơi thối ngạt kết hợp xoa bóp tim ngoài lồng ngực 57
Bài 6 : Công tác phòng chống cháy n ổ 59
I Những kiến thức cơ bản về cháy, n ồ 59
1 Khái niệm cháy và nổ 59
Trang 42 Điều kiện dể xuất hiện và phát triển quá trình cháy: 59
3 Nhiệt độ tự bắt cháy 60
4 Ý nghĩa của việc phòng cháy chữa cháy 60
II Những nguyên nhân gây cháy nổ trực tiếp 61
1 Ngọn lừa trầ n 61
2 Dòng điện 61
3 S é t 61
4 Hiện tượng tĩnh điện 61
5 Thiết bị nhiệt 62
6 Cháy do hóa chất 62
III Các biện pháp và nguyên lý phòng chống cháy, n ổ 62
1 Biện pháp phòng chống cháy nồ 62
2 Nguyên lý phòng chống cháy n ổ 63
3 Phương pháp chữa cháy 63
4 Chất chữa cháy và phương tiện chữa cháy .63 Bảng biểu
Tài liệu tham khảo
Trang 5BÀI 1 : CÔNG TÁC BẢO H ộ LAO ĐỘNG
MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài nciy học sinh có khá năng
Kiến thức
•> Trình bày được các khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động, tai nạn nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp
❖ Trình bày được mục đích, tính chất, ý nghĩa cùa báo hộ lao động
❖ Trình bày dược các qui định chung về bảo hộ lao động, chính sách bảo hộ lao động
❖ Nêu được một số loại bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm y tế
Kỹ năng
❖ ứ ng dụng luật lao động vào trong 'công việc nhằm bảo vệ lợi ích cho bàn thân
❖ Xử lý tốt được các tai nạn lao động trong quá trình làm việc
•í» Ưng dụng các kiến thức đã học đế bảo vệ sức khòe cho bản thân trong quá trình lao động
Thái dộ
❖ Có tác phong công nghiệp
❖ Tích cực tham gia công tác bảo hộ lao động dề hạn chế tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
I NH Ũ N G VẤN ĐÈ CHƯNG VÈ CÔNG TÁC BẢO H ộ LAO ĐỘNG
1 Khái niệm về bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm mục đích cải thiện
Tài liệu giảng dạy môn an toàn lao dộng Biên soạn: Trần Thanlì Tâm
Trang 6Tài liệu giáng dạy môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
điều kiện lao động, neăn ngừa tai nạn lao động, đảm bào an toàn sức khoẻ cho người lao động
2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác báo hộ lao động
Tất cả các chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuân của nhà nước về bảo
hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật Pháp luật về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong quá trình lao động, nó là cơ sờ pháp lý buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các
tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm nghiêm - chinh thực hiện
2.3.2 Tính chất khoa học kỹ thuật
Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động là điều kiện kỹ thuật, điều kiện vệ sinh, môi trường lao động không đảm bảo an toàn Vi vậy muốn sản xuất được an toàn và hợp
Trang 7Tài liệu giảng dạy môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
vệ sinh yêu cầu người sử dụng lao động phái cải tiến máv móc và thiết bị công cụ lao độne, bố trí mặt bằng nhà xướng, hợp lý hóa dây chuvền và phương pháp sản xuất, trang bị phòng hộ lao động
Việc cơ khí hóa trong quá trinh sản xuất đòi hòi phải vận dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật, không những để nâng cao năng suất lao động, mà còn là một yếu tố quan trọng hàng đầu đế bào hộ nguời lao động, tránh được những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp
Bảo hộ lao động cũng liên quan đến người lãnh đạo, nhà quản lý, người
sử dụng lao động vì nếu họ chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác bào hộ lao động cũng không đạt được kết quà tốt đẹp
3 Tai nạn lao động
3.1 Khái niệm
Tai nạn lao động là tai nạn làm chết người hoặc làm tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
3.2 Tai nạn đưọc coi là tai nạn động trong các truòng họp sau:
* Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi và về trực tiếp giũa nơi làm việc và:+ Nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người lao động
+ Nơi người lao động đến nhận tiền lương, tiền công
Trang 8Tài liệu giáng dọv môn an toàn lao dộng Biên soạn: Trần Tlianh Tâm
* Tai nạn xảy đo những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hoả hoạn
và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động hoặc không xác định được người gây ra tai nạn xảy ra tại nơi làm việc
Tất cả những trường hợp trên phải được thực hiện ớ địa điểm và thời gian
hợp lý
3.3 Phân loại tai nạn lao động
Tai nạn lao động được chia thành 3 loại:
+ Tai nạn lao động chết người: là tai nạn lao động dẫn đến chết người (chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn; chết trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian đang điều trị; chết do tái phát của chính vết thương do tai nạn lao động gây ra, .)
Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản
Bệnh bụi phôi-Silic nghê nghiệp
Bệnh bụi phổi Atbet (Amiăng)
Bệnh bụi phổi bông
Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp
Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp
Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì
Trang 9Bệnh nhiễm độc ben/.en và các hợp chất dồng dăng cua benzen
Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất cùa thuý ngân
Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất cùa mangan
Bệnh nhiễm độc TNT (trinitro loluen)
Bệnh nhiễm độc asen và các chất asen nghề nghiệp
Nhiễm độc chất Nicotin nghề nghiệp
Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp
Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý
Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc
Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp
Bệnh lao nghề nghiệp
Bệnh viêm gan virut nghề nghiệp
Bệnh do xoẳn khuẩn Leptospira nghề nghiệp
Ngoài những bệnh nghề nghiệp trên, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 27/2006/QĐ-BYT ngày 21/9/2006 bổ sung 04 bệnh nghề nghiệp vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, gồm:
1/ Bệnh hen phế quản nghề nghiệp
2/ Nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp
3/ Bệnh nốt dầu nghề nghiệp
4/ Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nahiệp
Tài liệu giảng dạy môn an toàn lao dộng Biên soạn: Trần Thanh Tâm
Khoa Điện - Điện t ữ Trang 5
Trang 10Tài liệu giảng c/ạy môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
II LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH BẢO H ộ LAO ĐỘNG
1 Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động của Việt Nam
Đẻ bảo dảm cho người lao động có quyền làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh; nâng cao trách nhiệm của neưừi sứ dụng lao động và người lao động, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về bào hộ lao động nhằm phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và từng bước cải thiện điều kiện lao động;
Căn cứ vào Điều 58 và Điều 100 cùa Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chù nghĩa Việt Nam
1.1 Quy định chung
Điều 1 :
Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, gọi chung là người sử dụng lao động và mọi người lao động, kế cà tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng lao động hoặc lao động trên lãnh thổ Việt Nam, đều phái thực hiện việc bảo hộ lao động theo quy định cùa Pháp lệnh này
Điều 2:
Nhà nước chăm lo việc bào dảm cho người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội có trách nhiệm phối hợp chăm lo, bảo vệ quyền của người lao động làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh
Điều 3
Mọi người lao động có quyền được bảo dảm diều kiện làm việc an toàn, l
vệ sinh và có nghĩa vụ thực hiện những quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Trang 11Điều 4
Người sứ dụng lao động có nghĩa vụ bảo đám điều kiện làm việc an toàn,
vệ sinh và không ngừne cài thiện điều kiện lao động của người lao động
Điều 5
Mọi người lao động, người sử dụng lao động phải có hiểu biết về bảo hộ lao động, về các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động liên quan đến công việc, nhiệm vụ của mình
bộ trưởng uỷ quyền ban hành
Tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động áp dụng riêng trong một ngành do C Ư quan Nhà nước quản lý ngành đó ban hành phù hợp với những tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động do Hội đồng bộ trưởng ban hành
Điều 7
Việc nghiên cứu khoa học - kỳ thuật bảo hộ lao động, việc sàn xuất, kinh doanh, nhập khẩu các loại dụng cụ thiết bị, phương tiện bảo vệ người lao động được Nhà nước khuyến khích bàng các chính sách, biện pháp thích hợp
Tài liệu giảng dạy môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanli Tâm
Trang 12Tài liệu giáng dạy môn an toàn lao dộng Biên soạn: Trần Thanh Tâm
1.2 An toàn iao động, vệ sinh lao động
Điều 8
Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sờ để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất cỏ yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh, phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường xung quanh
Luận chứng này phài dược các cơ quan thanh tra Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động chấp thuận
Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn, vệ sinh do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Y tế quy định theo thẩm quyền quản lý của mình
Điều 9
Máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng phải được thiết kế, chế tạo, xây dựng
và định kỳ tu sửa theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động
Máy, thiết bị, công nghệ nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động
Điều 10
Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyến các loại máy, thiết bị, vật
tư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc trừ sâu, diệt cò, diệt chuột, phân bón; việc thay đoi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuấn an toàn lao động, vệ sinh lao động; đối với các loại có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh thuộc danh mục theo quy định tại Điều 8 :cùa Pháp lệnh này, thì phải được khai báo, đăng ký với cơ quan thanh tra Nhà nước về an toàn lao động, hoặc vệ sinh lao động
Trang 13Điều 11
Nơi làm việc phái bảo đám về không aian, độ thoáng, độ sáng, tiêu chuẩn
vệ sinh cho phép về hơi, khí độc, bụi, phóng xạ, điện từ trườna, nóng, ấm,
ồn, rung và các yếu tổ có hại khác Các yếu tố đó phải được kiếm tra đo lường định kỳ
Nghiêm cấm việc thải vào không khí, nguồn nước hoặc đất đai các chất gây độc, hại khi việc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động hoặc vệ sinh lao động có quyền quyết định tạm đinh chỉ hoạt động đối với các trường hợp nói tại đoạn 1, Điều này, nếu chưa có biện pháp khắc phục có hiệu quả Quyết định của Thanh tra có hiệu lực bắt buộc thi hành
Điều 14
Nơi làm việc cỏ yếu tố nguy hiểm, độc hại dễ gây tai nạn lao dộng phải được trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế thích hợp để tồ chức cấp cứu kịp thời khi xẩy ra sự cố, tai nạn lao động
Tài liệu giàng dạy môn an toàn lao động _Biên soạn: Trần Thanh Tủm
Trang 14Tài liệu giáng dạv môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
Người làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng, khi hết giờ làm việc phải thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng, vệ sinh cá nhân theo quy định cùa Bộ Y tế
Điều 18
Người tàn tật do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu còn tiếp tục làm việc, thì được sẳp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo kết luận của' Hội đồng giám định y khoa
Trang 15Danh mục những công việc không được sử dụng lao động nữ người dưới
18 tuổi do Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
1.4 Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Điều 20
Tai nạn lao động là tai nạn làm chết người hoặc làm tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năng nào cùa cơ thể người lao động xẩy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao độnư
Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời
Điều 21
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác dộng cùa điều kiện lao động có hại đối với người lao động Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Hội đồng bộ trường quy định
Người bị bệnh nghề nghiệp được điều trị bệnh chu đáo, được khám sức khoè định kỳ, có hồ sơ sức khoẻ theo quy định cùa Bộ Y tế Không được sử
dụng người đang bị bệnh nghề nghiệp tiếp tục làm việc ở môi trường đã gây
ra bệnh
Điều 22
Tài liệu giảng dạy môn an toàn lao dộng Biên soạn: Trần Tlĩanh Tâm
Trang 16Tài liệu giang dạv môn an loàn lao dộng Biên soạn: Trần Thanh Tâm
Người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp dược hường nguyên tiền công, tiền lương kể cả phụ cấp trong thời gian điều trị, diều dưỡng; được trợ cấp, bồi thường theo quy định của pháp luật
Điều 23
+ Tất cả các vụ tai nạn lao động, các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đều ■ phái được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo - quy định của pháp luật
Nghiêm cấm mọi hành vi che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
2 Quyền và nghĩa vụ của ngưòi sử dụng lao động, ngưòì lao động
2.1 Quyền của người sử dụng lao động
+ Buộc người lao động phải chấp hành các quy định chi dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm việc
+ Khen thường người thực hiện tốt quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và xử lý kỷ luật những người vi phạm
+ Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về các quyết định cúa thanh tra Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động
2.2 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
+ Thực hiện các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động, các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động, chế độ báo cáo diều kiện lao dộng, tai nạn lao động, bệnh nehề nghiệp và các chế độ khác về bảo hộ lao động
+ Phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với nsười lao động thuộc quyền quàn lý cùa mình
Trang 17+ Phải thoá thuận với Ban chấp hành còng đoàn hoặc người đại diện của tập thê người lao động về các biện pháp bảo đám an toàn lao dộng, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động.
+ Tố chức việc khám sức khoè định kỳ, khám phát hiện bệnh nahề nghiệp cho người lao dộng; thanh toán các khoản chi phi khám sức khoè, điều trị điều dưỡng người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+ Xây dựng các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho từng loại máy, thiết bị và nơi làm việc theo tiêu chuấn an toàn lao động, vệ sinh lao động của Nhà nước
+ Tố chức huấn luyện, hướng dẫn người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh liên quan đến nhiệm vụ, công việc của họ.+ Tổ chức việc tự kiểm tra công tác bảo hộ lao động, thực hiện những biện pháp loại trừ các nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng phương án xử lý và cấp cứu khi xẩy ra sự cố hoặc tai nạn lao động
+ Phải cung cấp tài liệu, số liệu, tình hình liên quan đến nội dung thanh tra điều tra theo yêu cầu của thanh tra Nhà nước về an toàn lao dộng, vệ sinh lao động; chấp hành các quyết dịnh cùa thanh tra
2.3 Quyền của nguôi lao động
+ Yêu cầu người sừ dụng lao động bảo đám điều kiện làm việc an toàn,
vệ sinh theo quy định của Nhà nước và huấn luyện, hướng dẫn cho mình các biện pháp bào dảm an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xẩy
ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khoè cúa mình, nhưng phải báo ngay với người có trách nhiệm; hành vi này không bị coi là
vi phạm kỷ luật lao động
Tài liệu giang dạy môn an toàn lao dộng _Biên soạn: Trần Tlianlì Tâm
Trang 18Tài liệu giáng dạv môn an toàn lao dộng Biên soạn: Trần Thanh Tâm
+ Khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thấm quyền khi phái làm
việc trong diều kiện không bảo đảm an toàn, vệ sinh hoặc khi ngưcri sử dụng lao động vi phạm các quy định về bào hộ lao động
2.4 Nghĩa vụ của ngưòi lao động
+ Nắm vững các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động liên quan đến công việc, nhiệm vụ dược giao
+ Thực hiện những quy định, chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động; giữ gìn và sử dụng các dụng cụ, thiết bị an toàn, vệ sinh, phương tiện bảo vệ cá nhân; trong trường hợp làm hư hỏng hoặc làm mất các dụng cụ, thiết bị, phương tiện đó thì phải bồi thường
+ Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động
Câu hỏi ôn tập
1/ Trình bày các khái niệm : Bảo hộ lao động, tai nạn nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp?2/ Hãy kể tên một sổ bệnh nghề nghiệp được hường bảo hiềm ờ Việt Nam mà các bạnthường gặp trong công việc ?
3/ Hãy trình bày quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao dộng?
Trang 19Tài liệu giảng dạ I' môn an loàn lao động Biên soạn: Trần Tltanlt Tâm
BÀI 2: VỆ SINH LAO ĐỘNG
MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài nàv học sinh có khá năng
♦> Trình bày được các phương pháp thông gió, các phương pháp chiếu sáng
❖ Phân tích được các ưu nhược điểm của nguồn sáng tự nhiên và nguồn sáng nhân tạo
Kỹ năng
❖ Biết cách tồ chức thông thoáng nơi làm việc
❖ Biết cách giữ gìn sức khoẻ cho bản thân, giữ vệ sinh môi trường lao động
Thái độ
❖ Có tác phong công nghiệp
I ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TÓ CÓ HẠI TRONG LAO ĐỘNG
1 Khái niệm điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là một tập hợp các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội, được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí các tác động qua lại trong môi trườne liên quan đến con người, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động
Trang 20Tài liệu giáng dạy môn an toàn lao dộng Biên soạn: Trần Thanh Tâm
2 Khái niệm vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là một môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao dộng, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghè nghiệp, nâng cao khả năng lao động cho người lao động
Trong sản xuất người lao động có thể phải tiếp xúc với những yếu tố có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, các yếu tố này gọi là tác hại nahề nghiệp Tác hại nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động ở nhiều mức độ khác nhau như gây ra mệt mỏi suy nhược, giảm khả năne lao động, làm tăng bệnh thông thường, thậm chí có thể gây ra bệnh nghề nehiệp
3 Phân loại tác hại nghề nghiệp
3.1 Tác hại bên quan đến quá trình sản xuất
* Yếu tố vật lý và hóa học: Điều kiện vi khí hậu trong xuất không phù hợp (Nhiệt độ, độ ẩm cao hoặc thấp, thông thoáng khí kém, cường độ bức xạ nhiệt quá mạnh, các chất phóng xạ và tia phóng xạ), tiếng ồn và rung động trong sản xuất, áp suất cao hoặc thấp, bụi và các chất độc hại trong sản xuất
* Yếu tố sinh vật: Vi khuẩn, siêu vi khuẩn gây bệnh, nấm mốc và ký sinh trùng gây bệnh
3.2 Tác hại liên quan đến tổ chức lao động
+ Thời gian làm việc quá dài, làm việc thông ca+ Cường độ lao động quá cao không phù hợp với tình trạng sức khỏe cùa công nhân
+ Chế độ làm việc và nghi ngơi bố trí không hợp lý+ Làm việc với tư thể gò bó
Trang 21Tài liệu giảng (ỉạv môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
II CÁC YÉU TỐ CÓ HẠI ĐÉN s ử c KHỎE, GÂY BỆNH NGHÈ NGHIỆP
1 Vi khí hậu trong sản xuất
1.1 Khái niệm vi khí hậu
Điều kiện khí hậu của hoàn cảnh sản xuất là tình trạng vật lý cùa không khí bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ấm tương đối, vận tổc không khí (gió) và bức xạ nhiệt trong phạm vi môi trường sản xuất của người lao động Những yếu tố này tác động trực tiếp đến cơ thể con người, gây ảnh hướng dến sức khoẻ, làm giam khả năng lao dộng của công nhân
+ Máu sẽ bị quánh lại, tim làm việc nhiều nên dễ bị suy tim
+ Đối với cơ quan thận, bình thường bài tiết từ 50-70% tổng số nước cùa cơ thể Nhưng trong lao động nóng, do cơ thể thoát mồ hôi nên thận chỉ bài tiết 10-15% tổng số nước tiểu làm nước tiểu cô đặc gây viêm thận
+ Đối với hệ tiêu hóa, do làm việc ờ nhiệt độ cao, công nhân uống nhiều nước nên dịch vị loãng làm ăn kém ngon và tiêu hoá cũng kém sút Do mất
Khoa Điện — Điện tử ■ -;-Trang-t?
TRƯƠNG CAO ỵẢĩNU n g h ẹ
ì
Trang 22-Tài liệu giáng (lạy môn an toàn lao dộng Biên soạn: Trần Tltanli Tâm
thăng bans về muối và nước nên ảnh hườns dến bài tiết các chất dịch vị đốn rối loạn vè viêm ruột, dạ dày
+ Hệ thần kinh trims ương có những phản ứng nghiêm trọng Do sự rối loạn về chức năns điều khiển của vỏ não sẽ dẫn đến giâm sự chú ý và tốc độ - phản xạ sự phổi hợp động tác lao động kém chính xác , làm cho năng suất kém, phế phẩm tăng và dễ bị tai nạn lao động
1.2.3 Say nóng
Say nóng xảy ra với người hoạt động trong môi trường cỏ nhiệt dộ cao.Say nóng (heatstroke) là bệnh do tăng thân nhiệt, xảy ra khi khả năng điều hòa nhiệt của cơ thổ bị mất, nhiệt độ cơ thể vượt quá nhiệt độ bình thường với sự biến đổi tri giác và sự rối loạn thực thể khác
+ Biểu hiện nhẹ : Mệt mỏi, đau đầu, nhiệt độ cơ thể tăng lên, da ấm ướt, mặt đò, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, có thế nôn mửa, khó thờ
+ Biểu hiện nặng hơn : Mạch nhanh, lưỡi khô, miệng đắng, khát nước, choáng váng Phải xử lý ngay, nếu chậm có thế gày choáng mệt gây tử
vong
1.2.4 Say nắng
Say nắng chí xảy ra với người hoạt động ngoài trời nắng Say nắng là hiện tượng trúng nóng, trúng nắng do phơi mình quá lâu dưới ánh sáng mặt trời hoặc nơi nhiệt độ quá cao như trong hầm lò
Nguyên nhân chính là do các tia tử ngoại chiếu trực tiếp vào đầu, gáy gây rôi loạn chức năng hô hấp, tuần hoàn của các tế bào não gây hiện tượng - viêm màng não và não cấp do nhiệt
Các dấu hiệu say nắng: Mệt mỏi, ù tai, hoa mất, chỏng mặt, buồn nôn, nôn mửa, nhiệt độ có thể bình thường (không sốt) Nếu bị nặng có thể bị
Trang 23mất trí, hôn mc, co giật, mạch nhanh tới 1501ần/phút có thể dẫn tới từ vone
do trụy tim mạch Do dó phải phát hiện sớm để xử lý
1.2.5 Biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu nóng
Kỹ thuật
+ Tự dộng hóa cơ khí hóa các quy trình sản xuất ờ nơi có nhiệt dộ cao+ Cách ly nguồn nhiệt bức xạ nhiệt bàng cách dùng các vật liệu cách nhiệt như : Magie, Amiăng, Trepein
+ Hấp thu các tia bức xạ bàng màng nước
+ Bố trí hợp lý các lò và nguồn nhiệt, thiết kế hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo
+ Đe tạo môi trường làm việc tốt người ta quy định với từng nhiệt độ sẽ
Tài liệu giang dạy môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
Trang 24Tài liệu giàng dạy môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
1.3 Vỉ khí hậu lạnh
1.3.1 Khái niệm: Vi khí hậu lạnh là nơi có nhiệt độ bàng và nhỏ hơn 18°c
1.3.2 Ảnh hưỏng của vi khí hậu nóng
Nhiệt độ thấp, đặc biệt khi có gió mạnh sẽ làm cho cơ thể quá lạnh eây
Nếu nhiệt độ thấp dưới 10 độ c, độ ầm cao, gió mạnh thì cơ thể bị rét buốt, nhiệt độ cơ thể tuột xuống, không còn khả nâng bù trừ thân nhiệt nữa, dẫn đến rối loạn thần kinh trung ương, tinh thần lú lẫn, huyết áp hạ, tim loạn nhịp, rối loạn thể dịch, nạn nhân bị hôn mê, có thể dưa đến chết rét Trường hợp này thường xảy ra khi làm việc trong nhà lạnh, ngâm mình trong nước lạnh
1.3.3 Biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu lạnh
+ Dùng hệ thống sưởi ấm, cản không cho không khí lạnh vào nơi sản xuất
+ Công nhân phải có đầy đủ trang phục và dụne cụ bào hộ lao động+ Khẩu phần ăn chống rét phai dù mỡ dầu thực vật để cung cấp nhiều năng lượng chống rét
Trang 25bức xạ, thời gian chiếu xạ, diện tích bề mặt chiếu, vùng bị chiếu, gián doạn hay liên tục, góc chiếu vùng bức xạ hay quần áo.
Các tia hồng naoại có bước sóng 1.5 (im có khả năne thấm sâu vào cơ thòCác tia hồng neoại có bước sóng 3pm có khả năng bòng da mạnh nhất
Tia tử ngoại xuất hiện khi nhiệt độ cao từ 1800 độ c trở lên có 3 loại :
+ Loại A có bước sóng từ 400-315nm thường có trong tia lứa hàn, đèn dây tóc, đèn huỳnh quang
+ Loại B có bước sóng từ 315- 280nm trong các đèn thủy naân, lò hồ quang + Loại c có bước sóng nhỏ hơn 280nm
1.4.1 Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt
Làm việc với kim loại nung nóng hay nóng chảy, làm việc ngoài trời nóng, có thể bị ảnh hưởng bởi các tia: hồng ngoại, từ ngoại gây nên chứng say nóng, phỏng da, rộp da, ung thư da, aiảm thị lực, đục nhân mắt
1.4.2 Biện pháp phòng chổng tác hại của bức xạ nhiệt
Trang bị đầy đù các dụng cụ báo hộ lao động cho công nhân thường xuycn làm việc trong môi trường có bức xạ nhiệt
2.2 Ánh hường của tiếng ồn - chan động
2.2.1 Ảnh hưỏng của tiếng ồn
Tài liệu giảng dạv môn an toàn lao dộng Biên soạn: Trần Thanlì Tâm
Trang 26Tài liệu giảng dạv môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
+ Nếu làm việc tiếp xúc quá lâu với tiếng ồn sẽ làm cho cơ quan thính giác mệt mỏi, lúc đầu chức năng thính giác vẫn thích nghi được nhưng dần dần sẽ giảm dần thính lực và có thể bị điếc nghề nghiệp nếu không kịp cải thiện môi trường làm việc
+ Tác động lâu dài của tiếng ồn đối với con người sẽ gây ra bệnh mất ngủ, suy nhược thần kinh, cũng như làm trầm trọng thêm các bệnh về tim mạch và huyết áp cao
+ Tác dụng liên tục cùa tiếng ồn có the gây ra bệnh loét dạ dày Khi có tác động của tiếng ồn có thể dẫn tới giảm khả năng tập trung tư tường, giảm
độ minh mẫn và giảm khả năng làm việc, gây tác hại đến sản xuất như tăng phế phẩm trong sàn xuất hoặc tăng khả năng bị tai nạn lao động
+ Khi tiếng ồn đạt tới 50dB về ban đêm, giấc ngủ bị đứt quãng, giấc ngủ sâu bị tổn thất 60%, khi tiếng ồn ban ngày từ 70-80dB sẽ gây mệt mỏi,90-1 lOdB bất đầu gây nguy hiểm và 120-140dB có khả năng gây chấn thương
Hình 2.1: Tiếng ồn tại sân bay Hình 2.2 : Nút ốp tai
Trang 27Tài liệu giảng dạy môn an loàn lao động Biên soạn: Trần Tlìanh Tâm
+ Nhà xưởng nên thiết kế cao, rộng có vòm che
+ Xung quanh tường bố trí thêm tườna cách âm + Chung quanh khu vực sản xuất nên trồng cây để giảm tiếng ồn
Đe giảm tiếng ồn, có thể thực hiện theo các bước sau:
+ Hiện đại hoá thiết bị
+ Thay đổi quy trình sản xuất+ Hiệu quả nhất là tự độne hoá hoặc điều khiển các thiết bị đó từ xa.+ Quy hoạch thời gian làm việc của các nhà máy
+ Dùng các nút giám âm thanh
2.3.2 Biện pháp phòng chống chấn động
+ Thay thế các bộ phận máy móc thiết bị phát ra tiếng ồn
+ Ngăn chặn sự lan truyên chấn động từ nơi này sang nơi khác ( máy được đặt trên nền lò xo, cao su hay nền cát, treo trên bộ giảm chấn)
Trang 28Tài liệu giảng dọv môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
+ Giảm tiếng ồn trên dường lan truyền ( dùng vật liệu hút ầm thanh như: tấm tiêu âm, buồng hút âm )
2.3.3 Biện pháp phòng hộ cá nhân
+ Dùng nút bịch tai, ốp tai
+ Giảm thời gian tiếp xúc với tiếng ồn + Khám sức khoé nghề nghiệp hằng năm như đo thính lực
3 Bụi trong sản xuất
Trong lao động sản xuất hấu hết các nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, cơ sờ sản xuất đều phát sinh ra bụi, bụi thường khuyếch tán rộng và bay theo chiều gió
3.1 Khái niệm : Bụi là một tập hợp có nhiều hạt, có kích thước nhỏ, tồn tại trong
không khí, dưới dạng bụi bay, bụi lắng, hoặc dưới dạng hơi, khói, sương mù
Hình 2.3: Bụi trong sản xuất
3.2 Phân loại bụi Có 2 cách phân loại bụi
3.2.1 Phân loại dựa vào nguồn gốc bụi
+ Bụi có nguồn gốc hữu cơ : Bụi thực vật (gỗ, bông), bụi động vật (len, ; lông, tóc), bụi nhân tạo (nhựa hóa học, caosu)
+ Bụi có nguồn gốc vô cơ : Bụi khoáng chất (thạch anh, amiang), bụi kim loại (sắt, đồng, chì)
Trang 29Tài liệu giáng dạy môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Tlianli Tâm
3.2.2 Phân loại dựa vào kích thuóc hạt bụi
+ Bụi nhò hơn 0.1 um lơ lửng trong không khi không ở lại phế nang.+ Bụi từ 0 R 5 pm ở lại phổi chiếm tới 80 - 90%
+ Bụi từ 5-^ 10 pm vào phổi nhưng được dào thải ra
+ Bụi lớn hơn 10 prn thường đọng lại ở mũi
3.3 Tác hại của bụi
+ Bụi gây nhiễm độc chung (chì, thủy ngân)
+ Bụi gây dị ứng viêm mũi, hen, nổi ban (bụi bông, gai, phân hóa học, một số tinh dầu gỗ)
+ Bụi sinh ung thư (bụi quặng và các chất phóng xạ, hộp chất Crôm, Asen)
+ Bụi gây nhiễm trùng (lông, xương, tóc)
+ Bụi gây xơ hóa phổi ( bụi thạch anh, bụi amiang )
3.4 Biện pháp phòng chống bụi công nghiệp
3.4.1 Biện pháp kỹ thuật
+ Cơ giới hoá quá trình sản xuất dể công nhân ít tiếp xúc với bụi
cụ thể là trong công tác nghiền+ Che đậy kín các bộ phận máy phát sinh nhiều bụi bang vò che + Thay đổi phương pháp công nghệ, chẳng hạn như:
• Thay vật liệu có nhiều bụi độc bàng vật liệu ít dộc như dùng đá mài nhân tạo thay cho đá mài thiên nhiên có thành phần chủ yếu là SiC>2
• Áp dụng các biện pháp về sản xuất ướt thay cho phương pháp sản xuất khô như phun nước tưới ẩm khi
Trang 30Tài liệu giảng dạv môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Tlianh Tâm
bốc dỡ nhà cửa, tưới ẩm khi xúc, vận chuyển cát, đá dăm
+ Dùng hệ thống thông gió hút bụi
Hình 2.4 : Hệ thống hút bụi gỗ Hình 2.5 : Hệ thống hút bụi sắt
3.4.2 Biện pháp trang bị cá nhân
+ Sử dụng quần áo bảo hộ phòng bụi không cho bụi lọt qua, đặc biệt đối với các công việc có nhiều bụi độc
+ Dùng khẩu trang bằng vải màn hay giấy lọc hoặc khẩu trang đa năng, mặt nạ hô hấp, bình thở, kính đeo mắt để bảo vệ mắt, mũi, mồm
3.4.3 Biện pháp vệ sinh y tế
+ Sau khi làm viêc công nhân phải tắm giặt sạch sẽ + Chú ý những qui định vệ sinh cá nhân trong việc ăn uống, hút :~ thuốc, tránh nói chuyện khi làm viêc
+ Không tuyển dụng người có bệnh mãn tính về đường hô hấp làm việc ở những nơi nhiều bụi Công nhân làm viêc trong môi
Trang 31Tài liệu giảng dạy môn an loàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
trường nhiều bụi phải khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện sớm các bệnh do bụi gây ra
+ Phải kiểm tra định kỳ hàm lượng bụi ở môi trường sản xuất, nếu thấy quá tiêu chuẩn cho phép phải tìm mọi biện pháp làm giảm hàm lượng bụi
4 Thông gió công nghiệp
4.1 Khái niệm
Thông gió là biện pháp trao đổi không khí, đưa không khí bị ô nhiễm ra khỏi môi trường nơi làm việc, nham tạo môi trường sản xuất mát mẻ, trong sạch
Hình 2.6: Khẩu trang chống bụi
Hình 2.7 : Quần áo chống bụi
Trang 32Tài liệu giảng (lạv môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
4.2 Các phưoìig pháp thông gió
4.2.1 Thông gió tự nhiên:Thông gió bằng cách mỏ' của phía chrói
và phía trên
Thường trong xưởng làm việc, môi trường không khí bị nóng, khói bụi và các hơi khí độc bay lẩn quẩn trong nhà xưởng Vi vậy khi thiết kế nhà xưởng cần phải cao, thoáng gió, nhà hai mái, có cửa - „ chớp Lật bằng kính vừa đảm bảo thông gió vữa sử dụng ánh sáng tự nhiên, tường nhà dể nhiều cửa sổ rộng (diện tích cửa bằng 1/4 - 1/5 diện tích nền nhà)
Dựa theo nguyên lý các hơi bị khí nóng bốc lên thoát ra ngoài, không khí bèn ngoài nhà xưởng mát hơn tràn qua cửa, đẩy không khí nhẹ hơn thoát ra ngoài qua cửa trên sửa mái nhà (cứa chớp lật)
Không khí bên ngoài vào trong nhà xưởng lại bị nung nóng nhẹ hơn bổc lên, không khí bên ngoài tràn qua cừa đẩy không khí bị nung nóng bay lên qua cửa mái nhà thoát ra ngoài (cửa trời) Quá trinh dỏ xảy ra liên tục tạo bầu không khí trong sạch trong nhà xưởng
4.2.2 Thông gió nhân tạo
* Thông gió bằng quạt
Để thực hiện thông gió cho các phòng nhò và tiếp xúc với không khí ngoài trời người ta thường lắp đặt các quạt gắn tường Tùy từng trường hợp mà có thể chọn giải pháp hút thái không khí trong phòng - hay thối cấp khí sạch vào phòng
Cách lấp đặt quạt thông gió kiểu gan tường thường đơn giàn, tuy nhiên không phải phòng nào cũng lẳp đặt được Đối với các phòng nam sâu trong công trình người ta sử dụng quạt thông gió đặt trên laphong cùng hệ thống kênh thông gió, miệng hút, miệng thổi
Trang 33* Thông gió cục bộ
Khi cần thông gió cho một khu vực nhỏ chẳng hạn như khu vực
có nhiệt độ cao và có nhiều chất độc hại người ta bố trí các miệng thổi gió tại vị trí người đang làm việc Các miệng thổi thường có dạng hoa sen
Trong một số trường hợp khác người ta dùng kiểu làm mát kiểu
di động Thiết bị này gồm bcnn, quạt và một tủ đứng bên trong có bố trí các vòi phun nước, lớp lọc chắn nước Không khí trong phòng được quạt hút vào thiết bị, đi qua ngăn phun nước trao đổi nhiệt âm
và hạ nhiệt độ trước khi thổi ra làm mát
Tài liệu giáng dạv môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tăm
Hình 2.8: Thông gió tự nhiên Hình 2.9: Thông gió nhân tạo
5 Chiếu sáng trong sản xuất
5.1 Yêu cầu của kỹ thuật chiếu sáng
+ Chiếu sáng đầy đủ theo quy định là ánh sáng phải phân bố đều trên vùng làm việc
+ Không chói, không quá sáng trong phạm vi nhìn cùa công nhân
+ Ánh sáng phân bố đều, không tạo thành bóng đen
Trang 34Tài liệu giảng dạv môn an loàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
+ Đạt hiệu quá kinh tế cao
5.2 Nguồn sáng
5.2.1 Nguồn sáng tự nhiên
Là ánh sáng ban ngày do mặt trời sinh ra, là nguồn sáng sẵn có rất thích hợp và có tác dụng tốt về mặt sinh lý đối với con người nhưng không ổn định vì nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Nhiệm vụ của thiết kế chiếu sáng tự nhiên là chọn khoảng cách, hình dáng, kích thước, vị trí cùa các nhà cửa, các hệ thống phàn xạ ánh sáng đảm báo
an toàn cho mắt con người trong lúc làm việc
5.2.2 Nguồn sáng nhân tạo
Là ánh sáng do con người tạo ra, thông thường người ta dùng ánh sáng điện
+ Đèn dây tóc : giá thành thấp, cấu tạo đơn giản, dễ sử dụng phát
ra ánh sáng màu đò, vàng, cam và bức xạ hồng ngoại gần với ánh sáng cúa lừa phù hợp với tâm sinh lý con người, phát sáng ổn định, hiệu suất phát quang thấp, tuồi thọ thấp, sinh ra nhiều nhiệt
+ Đèn huỳnh quang : hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ cao, không ổn định trong môi trường điện áp thay dổi, giá thành cao, cấu tạo phức tạp nên việc sửa chữa bảo trì khó khăn
5.3 Các phương pháp chiếu sáng điện
+ Phương pháp chiếu sáng chung : Dùng hệ thống chiếu sáng từ trên xuống
+ Phương pháp chiếu sáng cục bộ : Chiếu sáng riêng cho từng vùng làm - việc
Trang 35Tài liệu giáng dạy môn an loàn lao động Biên soạn: Trần Thanlì Tâm
+ Phương pháp chiếu sáng hỗn hợp : Là phương pháp chiếu sáng chung
bổ sung thêm những ngọn đèn cần thiết để đảm bảo độ sáng tại các vị trí làm việc
+ Làm vẹo cột sống, chân bẹt là một bệnh nghề nghiệp rất phố biến
+ Bị căng thẳng do đứng quá lâu
+ Bị vẹo cột sống
Trang 36Tài liệu giảng dạv môn an toàn lao động Biên soạn: Trần Thanh Tâm
+ Tư thế ngồi bất buộc còn gây ra táo bón.
3 Biện pháp phòng tránh
+ Tự độne hóa, cơ giới hóa quá trình sản xuất
+ Cài tiến thiết bị và công cụ lao động đế tạo điều kiện lao động thuận lợi
+ Rèn luyện thân thể để tăng cường khả năng lao động
+ Tổ chức lao động hợp lý: Bổ trí ca làm việc hợp lý, nghỉ ngơi thích hợp
Tư thế làm việc, cùng với lực sinh ra là một trong hai yêu tô xác định gánh nặng thể lực Dưới đây là một số khuyến cáo về tư thế làm việc
Bảng 2:Nhân trắc học của người lao động khi làm việc ở các tư th ế khác nhau
Tình trạng chỗ làm việc Giá trị nhỏ
nhất (mm)
Giá trị thích (mm)