1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu giảng dạy Chế bản điện tử cơ bản - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM

87 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Bản Điện Tử Cơ Bản
Trường học Trường Cao đẳng Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chế bản điện tử
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử (7)
    • I. Sơ qua về lịch sử phát triển của ngành chế bản điện tử (0)
      • 1. Định nghĩa và ứng dụng của chế bản điện tử trong ngành in (7)
      • 2. Lịch hình thành và phát triển tại Việt Nam (0)
    • II. Những chức năng ưu việt của chế bản điện tử (11)
      • 1. Hệ thống chế bản Apogee (11)
      • 2. Hệ thống Trueflow (13)
      • 3. Ưu và nhược điểm cửa chế bản (0)
  • Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử (16)
    • I. Công tác chuẩn bị trước khi làm chế bản (16)
    • II. Một số định nghĩa thường dùng trong chế bản điện tử (17)
    • III. Các chế độ thao tác cơ sở (18)
    • IV. Các thao tác cơ sở (19)
  • Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử (22)
    • I. Tạo và sắp xếp các tài liệu đơn giản (22)
      • 1. Tạo file mới (22)
      • 2. Làm việc với văn bản và sắp xếp các tài liệu đơn giản (23)
    • II. Một số kỹ thuật nâng cao (25)
      • 1. Di chuyển từng trang tài liệu (25)
      • 2. Di chuyển 1 dãy các trang tài liệu (0)
      • 3. Thay đổi kích cỡ tài liệu (25)
      • 4. Thay đổi các xác lập đường hướng dẫn cột và lề (26)
      • 5. Tìm và thay đổi (27)
      • 6. Kiểm tra lỗi chính tả (27)
  • Chương IV: Thao tác với các khung và hình vẽ (31)
    • I. Các thao tác đơn giản trên khung (31)
    • II. Nạp hình vẽ vào một khung (31)
      • 1. Đưa hình vào ảnh (0)
      • 2. Quản lý hình ảnh nhập (32)
      • 3. Hiệu chỉnh hình ảnh (33)
      • 4. Di chuyển và sao chép cách bằng cách sử dụng Clipboard (0)
      • 5. Tô màu, tạo bòng và đảo các ảnh (0)
  • Chương V: Vẽ đồ thị trong các trang chế bản (35)
    • I. Các công cụ vẽ hình (36)
      • 1. Các công cụ vẽ hình (36)
      • 2. Tạo văn bản chạy trên đường dãy (36)
    • II. Vẽ các hình cơ bản (36)
      • 1. Cách hình vẽ cơ bản (0)
      • 2. Thay đổi kích thước và hình dạng của đối tượng (37)
    • III. Một số kỹ thuật vẽ hình (38)
      • 1. Kết hợp các hình dạng (38)
      • 2. Biến đổi chữ thành hình hộp (39)
  • Chương VI: Bố trí các trang nền (41)
    • I. Bố trí trang nền (41)
      • 1. Khái niệm (41)
      • 2. Sử dụng trang chủ (41)
      • 3. Tạo trang chủ (41)
    • II. Bố trí văn bản trong trang nền (42)
      • 1. Các thành phần của trang chủ (0)
      • 2. Tạo trang chủ mới (42)
      • 3. Hiệu chỉnh trang chủ (43)
    • III. Đánh số tự động các tiêu đề và thay đổi các bộ đếm (43)
      • 1. Đánh số trang tự động (43)
      • 2. Tạo dòng nhắn “xem tiếp trang” và “tiếp theo trang” (44)
      • 3. Tạo bảng chú dẫn (Index) (44)
  • Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng (47)
    • I. Tạo lập thẻ định dạng (47)
      • 1. Áp dụng các thuộc tính chủ yếu (47)
      • 2. Định dạng các Paragraph (47)
    • II. Tạo lập và sửa đổi tờ bút pháp (50)
      • 1. Tạo một Paragraph kiểu sheets từ một mẫu Paragraph (50)
      • 2. Tạo một ký tự kiểu sheet từ mẫu text (51)
      • 3. Chỉnh sửa kiểu sheet (52)
  • Chương VIII: Tạo một chế bản ấn phẩm (54)
    • I. Tạo ra một ấn phẩm (54)
    • II. Mở một ấn phẩm đã có (54)
    • III. Biến dạng một ấn phẩm (55)
      • 1. Định tỉ lệ 1 trang cho vừa với cửa sổ tài liệu (0)
      • 2. Di chuyển xung quanh 1 tài liệu (0)
    • IV. Sao chép các chương và các ấn phẩm (56)
      • 1. Sao chép kiểu sheet từ tài liệu (56)
      • 2. Style sheet căn cứ trên style sheet có sẵn (56)
    • V. Làm bảng mục lục cho một ấn phẩm (57)
      • 1. Tạo một bản mục lục đơn giản (57)
      • 2. Tạo các bảng nhiều cột (57)
  • Chương IX: Tổ chức làm chế bản (59)
    • I. Tổ chức tài liệu (59)
    • II. Thiết kế một tờ bút pháp (60)
    • III. Sắp xếp các tài liệu trong ấn phẩm (60)
      • 1. Thay đổi lề trong hộp text (60)
      • 2. Thay đổi liên kết của text trong các hợp text (60)
      • 3. Thay đổi canh chỉnh thẳng đứng (61)
    • IV. Hiệu chỉnh văn bản trong ấn phẩm (61)
      • 1. Chọn text (61)
      • 2. Di chuyển và sao chép text bằng cách sử dụng Clipboard (61)
      • 3. Sao chép text (61)
      • 4. Tìm kiếm và thay thế text (62)
  • Chương X: Một số kỹ thuật thao tác nâng cao (64)
    • I. Tạo ký tự lớn ở đầu dòng dạng dương và âm bản (64)
    • II. Các chỉ số của chú thích (64)
    • III. Các cách đặt dòng tiêu đề khác nhau (65)
      • 1. Chèn các khoảng trắng (65)
      • 2. Chèn các khoảng trống trong Paragraph (0)
      • 3. Chèn các đường gạch giữa các Paragraph (65)
      • 4. Sử dụng hộp thoại Paragraph rules (66)
      • 5. Định dạng paragraph thích hợp (66)
    • IV. Tạo các biểu/bảng (66)
  • Chương XI: Tạo lập các bảng trong chế bản (69)
    • I. Các đặc trưng của bảng (69)
    • II. Tạo các bảng (0)
    • III. Nhập dữ liệu vào bảng (70)
    • IV. Nhập dữ liệu từ các files được tạo ra bằng các ứng dụng khác (72)
    • V. Hiệu chỉnh bảng (72)
      • 1. Hiệu chỉnh bảng (72)
      • 2. Xóa các mục nhập bảng mục lục (0)
  • Chương XII: Soạn thảo công thức toán học (75)
    • I. Cách soạn thảo công thức và phương trình đơn giản (75)
    • II. Cách soạn thảo công thức và phương trình phức tạp (79)
    • III. Điều khiển cách xuất hiện của công thức, phương trình (81)
    • IV. Hiệu chỉnh công thức/phương trình (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)

Nội dung

Tài liệu giảng dạy Chế bản điện tử cơ bản gồm có 12 chương, trình bày những nội dung chính sau: Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử, các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử, soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử, thao tác với các khung và hình vẽ, vẽ đồ thị trong các trang chế bản, bố trí các trang nền, biến dạng các thẻ định dạng, tạo một chế bản ấn phẩm, tổ chức làm chế bản, một số kỹ thuật thao tác nâng cao, tạo lập các bảng trong chế bản, soạn thảo công thức toán học. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm những nội dung chi tiết.

Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử

Những chức năng ưu việt của chế bản điện tử

In ấn là một trong những ngành phát triển về công nghệ mạnh nhất Việt Nam

In ấn phát triển mạnh mẽ theo trào lưu phát triển của công nghệ thông tin Hàng loạt phần mềm mới ra đời và luôn nâng cấp phiên bản mới như Corel, AI, Indesign, Photoshop thì khi đó ở công đoạn xử lý file đã phải cập nhập để theo kịp xu hướng thay đổi liên tục của công nghệ Ngành tự động hoá phát triển khiến ngành in phát triển mạnh hơn Để nâng cao về lợi thế cạnh tranh về thời gian và chất lượng, hàng loạt các công ty lớn tại Việt Nam đã không ngừng đầu tư mạnh mẽ về thiết bị tự động hoá để đi tắt đón đầu sự phát triển về công nghệ và đòi hỏi khá cao về mặt chất lượng của khách hàng

Cùng với xu hướng phát triển đó, chế bản là một trong những khâu đi đầu trong công đoạn in ấn Việc nâng cấp hệ thống chế bản hiện đại giúp tạo ra được những bản in chất lượng cao, thời gian ra bản nhanh đáp ứng kịp thời tốc độ của máy in và thời gian giao hàng cho khách hàng Công nghệ Adobe Print Engine 2 ra đời tiếp nối phiên bản 1 được tích hợp vào hệ thống CTP giúp việc RIP nhanh hơn, chính xác hơn và quan trọng nhất là với sự an toàn cao nhất có thể

1 Hệ thống chế bản Apogee (hãng Agfa)

Hệ thống chế bản Apogee là hệ thống chế bản công bố trễ nhất: Hệ thống chế bản Apogee hỗ trợ đầy đủ các phiên bản mới nhất của Adobe PDF Print Engine; tăng cường hiệu suất biên dịch, tập tin PDF được được biên dịch và bảo tồn các hiệu ứng Transperency và tự động giải quyết trong quá trình biên dịch (xem Hình 1.3)

Cũng giống như một hệ thống kết hợp nhiều công việc khác nhau, hệ thống chế bản Apogee giảm đáng kể thời gian thiết lập và dễ dàng theo dõi toàn bộ quá trình

Agfa phát triển hệ thống: Apogee Preflight để theo dõi những tập tin PDF được chuyển vào hệ thống, kiểm tra ngay lập tức sự tương thích của phiên bản PDF và các lỗi xảy ra với PDF hoặc chuyển đổi PDF theo chuẩn ISO PDF/X-1a hoặc PDF/X-4 để sửa được những lỗi xảy ra bên ngoài hệ thống chế bản Apogee

Tích hợp giữa hệ thống chế bản Apogee và máy in kỹ thuật số được điều khiển chính xác thông qua hệ thống CIP4 in kỹ thuật số ICS tương ứng với JDF/JMF Sẽ quản lý việc tạo ra các bản in thử, bản in và luôn chuẩn bị sẵn sàng cho việc in kỹ thuật số Tùy thuộc vào yêu cầu, các tập tin để in kỹ thuật số có thể là "vector PDF" hoặc "raster PDF"

Các module InkSave (module tiết kiệm mực) cung cấp tiết kiệm chi phí rất lớn

Chương I: Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử 6 cho máy in Tách màu CMYK với phương pháp làm sao tốn ít nhất mực CMY trong in ấn, dẫn đến việc mực in mau khô hơn và tiết kiệm thời gian cho máy in

Hệ thống chế bản Apogee sử dụng giao diện từng người sử dụng, cũng như các tin nhắn được báo cáo đến người quản lý, thông qua các quy luật và việc mở rộng hỗ trợ JDF và JMF, tự động xử lý công việc có thể được kiểm soát và theo dõi tốt hơn Hệ thống in thử mới và chất hỗ trợ quản lý màu sắc đảm bảo kiểm soát nhiều hơn và độ chính xác tuyệt đối cho in thử

Hình 1.3 Hệ thống chế bản của Apogee

Tính năng chính của Hệ thống Apogee

Tạo và thực thi các tập tin PDF 1.7 mới nhất của Adobe Normalizer 9.0 Convert Pantone GOE, Pantone Bridge và Pantone Pastel với màu sắc chính

Sử dụng phiên bản mới của Apogee như: Apogee Acrobat 8 plug-in, DocuBox Manager (quản lý kích thước file), Trap Spotting (Quản lý trapping

Tương thích với các phần mềm thiết kế mới nhất như Adobe Creative Suite 4 (Adobe CS4) và QuarkXPress phiên bản 7.0

Biên dịch các file PDF với công nghệ PDF Print Engine 2.0 giúp biên dịch

Chương I: Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử 7

PDF với những đối tượng có hiệu ứng thấu quang Transperncy chính xác

Mapping màu (in hòa trộn màu) vào những màu khác trong file PDF hay những file PDF đã tách màu nhanh chóng và chính xác cao

2 Hệ thống Trueflow (của Screen)

Screen cung cấp giải pháp PDF và JDF độc đáo cho các công ty in ấn có sử dụng trên các thiết bị in trong một môi trường in offset, kỹ thuật số Với Trueflow SE, một hệ thống quản lý đồng bộ đa nhiệm với hệ thống ghi bản CTP (computer to plate), máy in kỹ thuật số và hệ thống in thử (in proof) Giải pháp tổng thể này tạo ra những dữ liệu chung cho in ấn và từ đó có thể dùng dữ liệu này cho các thiết bị khác nhau tùy vào mục đích sử dụng (xem Hình 1.4)

Hình 1.4 Hệ thống chế bản Trueflow

Trueflow SE sử dụng các công nghệ PDF-rendering bản mới nhất của Adobe Print Engine 2 giúp bảo tồn Transprency, khái niệm flatten sẽ không còn tồn tại trong hệ thống nữa Trueflow SE loại bỏ dữ liệu không cần thiết và chuyển đổi tập tin đó đảm bảo tính toàn vẹn và tính thống nhất của tập tin đầu vào và đầu ra trong suốt quá trình sản xuất

Trueflow SE thực hiện tất cả các chức năng như Preflight, OPI, trapping, chuyển đổi RGB sang CMYK và bình bản cho công nghệ CTP Trueflow SE cải thiện đáng kể độ tin cậy trong sản xuất bằng cách tận dụng những thế mạnh của PDF để định nghĩa nội dung và tiêu chuẩn JDF cho việc sản xuất tự động

3 Ưu và nhược điểm của chế bản

+ Giảm thiểu rủi ro và hư hỏng nhờ vào việc cắt bớt khâu trung gian

Chương I: Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử 8

+ Dễ dàng định vị chồng màu một cách chính xác

+ Dễ nhận ra hư hỏng và điều chỉnh nhanh chóng

+ Giảm thời gian thực hiện, tăng năng suất

+ Tiết kiệm chi phí sản xuất do không cần dùng các nguyên – vật liệu trung gian: Băng dính, mica, giấy scan, phim…

+ Loại bỏ bớt rác thải, hoá chất gây độc hại môi trường như dung dịch hiện phim…

+ Giảm bớt số lượng lao động chân tay nên tiết kiệm chi phí sản xuất

+ Đầu tư đầu vào cao

+ Công nghệ máy móc của loại thiết bị này còn mới nên chưa được phổ biến lắm trên thị trường Việt Nam

+ Giá cả của sản phẩm in cao

+ Đòi hỏi các thợ in phải có tay nghề kỹ thuật cao thì mới cho ra sản phẩm chất lượng được Tuy nhiên, do sự tân tiến và hiện đại của máy móc, tin rằng đây sẽ là công nghệ chế bản được ứng dụng rộng rãi trong tương lai gần

Chương I: Giới thiệu sơ lược về chế bản điện tử 9

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

Câu 1 Anh chị hãy trình bày những chức năng ưu việt của chế bản điện tử?

Câu 2 Anh chị hãy trình bày lịch sử hình thành và phát triển ngành in tại Việt Nam? Câu 3 Anh chị hãy định nghĩa và trình bày ứng dụng chế bản điện tử trong ngành in?

Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử

Công tác chuẩn bị trước khi làm chế bản

Trong quá trình in ấn sản phẩm có hàng loạt những công việc, trước khi bắt đầu in ấn là chuẩn bị khâu trước in (pre-press) hay gọi là khâu chế bản điện tử

Gồm các công việc chuẩn bị các dữ kiện ban đầu (nhập liệu nội dung các bài viết, tìm kiếm và vẽ các hình ảnh minh họa, scan và chỉnh sửa các hình ảnh) Sau đó mới lên bố cục, màu sắc Rồi dùng các phần mềm chuyên dụng để thiết kế in ấn nên sản phẩm trên máy tính (xem Hình 2.1)

Hình 2.1 Chọn thông số màu trước khi chế bản

Sử dụng các phần mềm Photoshop, Corel Draw, Illustrator để chế bản trước khi in ấn Hay các phần mềm dàn trang (layout) như Page Maker, QuarkXpress, Indesign…

Sau khi đã thiết kế xong trên máy tính, ta có thể tiếp tục công đoạn bình trang điện tử trên máy tính Thông thường là với các sản phẩm như tạp chí, báo chí … Cuối cùng là đem xuất ra phim hoặc ra luôn bản in Rồi “bắt-xê” qua cho khâu tiếp theo là khâu in ấn sản phẩm

Nói cách khác, khâu trước in sẽ làm việc trên máy tính với các phần mềm thiết kế chế bản Và làm việc với các thiết bị máy ghi phim và ghi bản

Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử 11

Hình 2.2 Khâu in ấn (press)

- Đây là công đoạn làm việc với máy in, vận hành máy in để in ra sản phẩm

- Trong in ấn lại có in offset, in flexo, in ống đồng, in lụa…

- Sinh viên học chuyên ngành in ấn sẽ được trang bị kiến thức cần thiết Như công nghệ in ấn, cấu tạo của máy in, nguyên lý in ấn, quy trình vận hành máy in Hay quy tắc an toàn lao động và cách khắc phục sự cố xảy ra trong quá trình in ấn

- Để bắt đầu in ấn sản phẩm catalogue, brochure, túi giấy… phải có bản in

Mà bản in là do khâu chế bản (khâu trước in làm ra) Vì thế phải tổng hợp hết những dữ liệu và yêu cầu của khách hàng Kết hợp điều kiện nhà in hoặc công ty in ấn (máy in, giấy in, khổ in…) để ra file hoàn chỉnh đem đi ra film (bản PS) hay bản CTP.

Một số định nghĩa thường dùng trong chế bản điện tử

1 Công nghệ CTF trong in ấn CTF là kỹ thuật chế bản thông dụng với những dữ liệu được in ra phim với máy film Film sau đó sẽ được sử dụng tiến hành bình bản, chụp bản và sẵn sàng dùng

Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử 12 để lắp vào máy in

2 Computer to plate Đây là kỹ thuật chế bản mà sẽ rút ngắn, bỏ qua công đoạn rap phim, chụp bản Máy chế bản sẽ nối vào máy tính và những bản in hiện lên ngay trên máy ghi bản Bản chụp sau đó sẽ lắp lên máy in

3 Công nghệ Computer to Press (CTPress)

Computer To Press được xem là kỹ thuật chế bản in tốt ưu nhất giúp thực hiện chuyển đổi dữ liệu số trên phần mềm và tạo thành những hình ảnh trên tờ in Những khâu trung gian được lược bỏ bớt như film, chụp bản hay lắp bản

4 Công nghệ Computer to press/direct imaging

Là kỹ thuật ưu việt với khả năng chuyển trực tiếp hình ảnh lên vật liệu cần in bằng phầm mềm chuyên dụng cho chuyển đổi các dữ liệu số; tiết kiệm thời gian và công sức nhờ loại bỏ nhiều bước trung gian như chụp bản, lắp bản, ra phim

5 Công nghệ computer to print

Là kỹ thuật mới và hiện đại nhất, hầu như bỏ hết tất cả các khâu, chỉ 1 chiếc máy được tích hợp mọi thứ là có thể in trực tiếp từ hình ảnh qua bề mặt cần in nhờ máy tính với công nghệ dữ liệu số.

Các chế độ thao tác cơ sở

Để có thể chế bản in không cần thiết phải sử dụng các loại máy móc đắt tiền, những thủ thuật phức tạp Thay vào đó người thực hiện sẽ sử dụng các phần mềm như: CorelDRAW, QuarkXPress; In Design, Ai, Pagemaker… Do vậy, những người có kinh nghiệm sử dụng các phần mềm này thường nhận nhiệm vụ chế bản Xong cũng tùy thuộc vào tính chất của các sản phẩm in mà phía nhà sản xuất có thể lựa chọn sử dụng các phầm mềm thiết kế cho phù hợp

Giới thiệu một số phần mềm chế bản như:

- CorelDRAW là phần mềm đồ họa vector được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực thiết kế đồ họa Giống với illustrator, CorelDraw được đông đảo những người làm thiết kế tin dùng những tiện ích tuyệt vời của nó Đặc biệt là lĩnh vực in ấn Corel đóng một vai trò chủ đạo ở thị trường Việt Nam Hiểu một cách đơn giản corel là phần mềm cho phép người dùng sử dụng các công cụ có sẵn để có thể tạo ra những đối tượng vector khác nhau

- InDesign là phần mềm thiết kế hoàn hảo được dùng để thiết kế các ấn phẩm nhiều trang như sách, báo, tạp chí, tờ rơi, brochure, catalogue, và hỗ trợ nhiều chức năng có ích cho các nhà xuất bản chuyên nghiệp và Designer Indesign tạo ra những trang văn bản chuyên nghiệp có yêu cầu chuyên sâu về đồ hoạ Đây là công cụ thiết kế và trình bày với các điều khiển có độ chính xác cao và giao tiếp hoàn hảo với các ứng dụng đồ hoạ chuyên nghiệp khác của Adobe Người dùng có thể dễ dàng nhúng (embed) hay liên kết link với các định dạng file hình bitmap của Photoshop như psd, jpeg, và cả file ảnh vector Illustrator như ai, pdf, tiff

Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử 13

- Adobe Illustrator, được gọi là "AI", là một phần mềm sản xuất đồ họa dựa trên vector do Adobe Systems đưa ra Ban đầu nó được thiết kế và phát triển cho máy tính Macintosh của Apple vào năm 1986 và phát hành vào tháng 1 năm 1987 Trước đó, nó chỉ là phần mềm phát triển phông chữ nội bộ và chỉnh sửa PostScript của Adobe Phần mềm thiết kế đồ họa Adobe Illustrator dùng để thiết kế những sản phẩm như: thiết kế logo, tạo tờ rơi, tạo danh thiếp, Profile, vẽ hoạt hình, tích hợp chuyển động cho Flash… Ngoài ra Illustrator còn hỗ trợ bộ công cụ gồm: công cụ chỉnh sửa ảnh, hiệu ứng 3D, công cụ dựng hình … Để có được những chế bản với chất lượng tốt nhất, bên cạnh thành thạo các phần mềm, nhà thiết kế cũng phải nắm được những điều cơ bản trong kỹ thuật in, cùng nguyên tắc thiết kế, phương pháp tạo mẫu trang,… Đây cũng chính là những nguyên tắc cơ bản trong lĩnh vực này.

Các thao tác cơ sở

1 Nghiên cứu mẫu in Ở bước này, người chế bản sẽ tiến hành nghiên cứu mẫu thiết kế cả về bố cục, kích thước, màu sắc, họa tiết, cũng như cách dàn trang Cũng ở bước này, người nhận nhiệm vụ chế bản có trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu của khách hàng thông qua bản thiết kế (xem Hình 2.3).

Hình 2.3 Nghiên cứu mẫu in giúp đảm bảo yêu cầu của khách hàng

2 Dàn trang Công đoạn dàn trang là việc người thiết kế sử dụng các phần mềm thiết kế như: CorelDRAW, QuarkXPress, In Design, Ai, Pagemaker, đẩy toàn bộ các thông tin và trình bày giống như yêu cầu đặt hàng của khách Tất cả đều phải đảm bảo yêu cầu toát lên những thông điệp mà khách hàng mong muốn

3 Kiểm tra lại bản in ra can/phim Tiếp theo, người chế bản sẽ thực hiện việc kiểm tra các thông tin liên quan đến

Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử 14 bản thiết kế Trước khi chuyển đến bước tiếp theo, khách hàng phải đồng ý, ký duyệt bản thiết kế

4 Theo dõi quá trình in ra can/phim

Sau khi khách hàng đã đồng ý với bản in ra can/phim, nhà in sẽ tiến hành theo dõi toàn bộ quá trình in ra can/phim Chất lượng của can/phim chính là điều cần chú trọng để có thể tạo ra một bản có chất lượng tốt nhất Để có một ấn phẩm chất lượng, quá trình in ra can/phim cần được theo dõi sát sao Ngoài ra, line phim cũng được các nhà thiết kế khuyến khích sử dụng hơn là scan Bởi lẽ, chế bản in có thể có màu sắc rõ nét, độ bền cũng như chi phí thấp hơn khi ra chế bản in A3 Bên cạnh đó, line phim thường không bị giãn trong quá trình ép nhiệt nên độ chính xác của ấn phẩm cũng cao hơn nhiều

5 Rà soát lại toàn bộ quy trình in

Tại bước này, cần có sự theo dõi và phối hợp của các nhân sự thực hiện quy trình, bao gồm tất cả những người tham gia chế bản Điều này đảm bảo được hoàn thiện nhất khi giao cho khách hàng

Chế bản in cần có sự sáng tạo, tỷ mỉ, cẩn trọng và thực sự kiên nhẫn Sự cẩn trọng sẽ giúp cho ấn phẩm đạt đúng theo yêu cầu của khách hàng, mang đến sự hài lòng nhất Đó cũng chính là những nhiệm vụ mà đội ngũ chế bản cần đảm bảo

Chương II: Các thao tác cơ sở dùng trong chế bản điện tử 15

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II

Câu 1 Anh chị hãy cho biết công tác chuẩn bị trước khi làm chế bản là gì?

Câu 2 Anh chị hãy nêu một số định nghĩa thường dùng trong chế bản điện tử? Câu 3 Anh chị hãy cho biết những quy trình chế bản?

Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử

Tạo và sắp xếp các tài liệu đơn giản

Vào menu File -> New -> Project (Ctrl+N)

Hình 3.1 Tạo file mới Đặt kích thước giấy, lề cho tài liệu…

Nếu đánh dấu vào Facing Pages: Đặt trang đối nhau

+ Mở cửa sổ Page Layout (ấn F4), nháy phải chuột vào nền cửa sổ, chọn Insert Pages hoặc vào menu Pages -> Insert đánh số trang cần chèn

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 17

Xóa trang: Chọn trang cần xóa, nháy vào nút Delete trên cửa sổ Page Layout

2 Làm việc với văn bản và sắp xếp các tài liệu đơn giản

- Tạo một hộp văn bản (Text box)

- Chọn công cụ Content, nháy lên hộp Text box để chọn

- Vào menu File->Import text (Ctrl+E)

- Chọn file văn bản cần đưa vào (có thể là file Word, notepad, wordpad )

2.2 Liên kết các hộp văn bản

Khi văn bản dài hơn một hộp text box, cần liên kết với các hộp Text box khác để văn bản được liền mạch không bị mất hoặc thiếu chữ

- Chọn hộp Text box cần liên kết, xuất hiện một biểu tượng nhỏ màu đỏ ở góc

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 18 phải dưới hộp văn bản khi hộp này chứa khối văn bản vượt khỏi phạm vi của hộp (xem Hình 3.4)

Hình 3.4 Liên kết các hộp văn bản

Nháy chọn công cụ liên kết và nháy vào hộp Text box thứ nhất (xuất hiện khung nét đứt) và nháy vào hộp Text box tiếp theo cần liên kết (xem Hình 3.5)

Hình 3.5 Khung nét đứt nút báo hiệu văn bản chưa kết thúc

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 19

2.3 Chọn một từ hay chọn một đoạn văn bản

- Theo cách thông thường: Bấm giữ và kéo rê con trỏ chuột theo đoạn văn bản ta muốn chọn

- Chọn một từ: Nháy đúp chuột vào từ cần chọn

- Chọn một dòng: Nháy chuột ba lần liên tiếp

- Chọn một pragraph: Nháy chuột bốn lần liên tiếp

- Chọn cả văn bản: Nháy chuột năm lần liên tiếp (Ctrl +A)

2.4 Xóa một đoạn văn bản

- Ký tự trước: Phím Back space

- Ký tự sau: Phím Delete

- Xoá một từ sau: Ctrl+Delete

- Xóa đoạn văn bản: Chọn đoạn văn bản, ấn phím Delete.

Một số kỹ thuật nâng cao

1 Di chuyển từng trang tài liệu

Chọn show Document Layout từ menu view

Sử dụng các thanh cuộn tron mỗi buwowsc cho đến khi trang có liên quan nằm trong khung xem

Nhấp_rê trang để di chuyển sang vị trí mới Nhả nút chuột khi mũi tên nhỏ xuất hiện trong trang tài liệu gần kề

- Trang sẽ di chuyển và các trang khác sẽ di dọc theo

- Nếu làm việc với thumbnails, chọn Scale khác trong menu view để tiếp tục làm việc các tài liệu Gatefold và Concertina, tất cả vị trí của trang được in lên từ mép của Sheet trong dòng bên dưới tài liệu khác Tất cả vị trí của trang được in ngược lại của Sheet trong dòng thứ hai

2 Di chuyển một dãy các trang tài liệu

- Chọn Move từ menu Page Hộp thoại Move Page sẽ được hiển thị

- Nhập giá trị trong Move Page và đi qua các trường và nhập nút radio, nhập số trang trong trường phía bên phải

3 Thay đổi kích cỡ tài liệu

- Chọn Document Setup Từ menu File Hộp thoại Document Setup được hiển thị (xem Hình 3.4)

- Nhập kích cỡ một trang mới bằng cách nhấp nút radio hoặc bằng cách nhập các giá trị trong các trường Width và Height

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 20

Hình 3.4 Hộp thoại Document Setup

4 Thay đổi các xác lập đường hướng dẫn cột và lề

- Chọn Show Document layout từ menu view (xem Hình 3.5)

- Nhấp đôi biểu tượng bên trái của A_Mester A sẽ được hiển thị Một biểu tượng phía bên trái của một trang chỉ định là trang chủ

- Chọn Master Guides từ menu Page Hộp thoại Master Guides sẽ được hiển thị

- Các giá trị trong các trường Column Guides và Master Guides

- Chọn Document từ menu con Display trong menu page

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 21

Quarkxpress có một chức năng tìm và thay đổi khá mạnh, chức năng này có thể tìm kiếm và thay đổi sự cố của bất cứ đoạn text nào đã ấn định

Quarkxpress có thể kiểm tra toàn bộ chuỗi văn bản có nối kết với text box đang hoạt động Quarkxpress sẽ tìm từ vị trí con trỏ Insert đến cuối văn bản Để tìm trong toàn bộ văn bản đặt con trỏ insert trên đầu văn bản

Cách thực hiện tìm kiếm:

- Vào menu Edit-> Find/ Change (Ctrl+F)

- Chọn Layout trong hộp thoại -> Find Next

Cách thay đổi văn bản:

- Vào menu Edit-> Find/ Change (Ctrl+F)

- Gõ từ cần thay thế vào hộp Find What và từ mới để thay thê vào hộp Change + Nếu đánh dấu vào hộp Whole word: Thì chỉ tìm đúng từ đã nhập vào họp Find, còn nếu không đánh dấu nó sẽ tím từ đó có thể gắn thêm các kí tự khác

+ Nếu đánh dấu vào hộp Ignore case: Tìm đoạn text đã nhập vào bất kể viết bằng chữ hoa hay chữ thường

- Chọn nút Change, then Find hoặc nút Change hoặc Change All

- Find Next: Tìm tiếp xuống dưới đến từ cần tìm gần nhất

- Change, then find: Giống như sự kết hợp hai nút change và find next

6 Kiểm tra lỗi chính tả

Sử dụng lệnh Check spelling từ menu Utilities Có ba chế độ kiểm tra: Word, Story và Document QuarkXpress chỉ cho phép kiểm tra lỗi chính tả cho tiếng Anh với một từ điểm 80000 từ

- Chọn Font chữ: Có hai cách (xem Hình 3.7) + Dùng menu Style->Font-> chọn font cần dùng

+ Chọn từ cửa sổ Measurement

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 22

Hình 3.7 Định dạng ký tự

+ Dùng menu Style->Size-> chọn cỡ chữ

+ Dùng hộp thoại Character Attributes (Ctrl+Shift+D)

+ Ngoài ra có thể dùng tổ hợp phím nóng: Ctrl+Shift+dấu chấm: Tăng lên một nấc trong chuỗi có chữ cho sẵn Ctrl+Shift+\: để đặt một cỡ chữ khác không có sẵn trong chuỗi

+ Ctrl+Shift+dấu phẩy: Giảm xuống một nấc trong co chữ có sẵn

+ Ctrl+Shift+Alt+dấu chấm: Tăng lên một point

+ Ctrl+Shift+Alt+dấu phẩy: Giảm xuống một point

Vào Style->Type Style-> chọn kiểu định dạng

Hoặc chọn trong cửa sổ Measurement

Hoặc nhấn tổ hợp phím tương ứng với các chức năng

+ Plain: Ctrl+Shift+P: Chữ thẳng bình thường

+ Bold: Ctrl+Shift+B: Chữ đậm

+ Italic: Ctrl+Shift+I: Chữ nghiêng

+ Underline: Ctrl+Shift+U: Chữ gạch chân

+ Word Underline: Ctrl+Shift+W: Gạch chân từng từ

+ Strike Thru: Ctrl+Shift+/: Gạch ngang chữ

+ Outline: Ctrl+Shift+O: Chữ đường viền

+ Shadow: Ctrl+Shift+Y: Tạo bóng cho chữ

+ All CAPS: Ctrl+Shift+K: Chuyển tất cả thành chữ in hoa

+ Small Caps: Ctrl+Shift+H: Chuyển thành chữ hoa nhỏ

+ Superscript: Ctrl+Shift+0: Chỉ số trên

+ Subscript: Ctrl+Shift+9: Chỉ số dưới

+ Superior: Ctrl+Shift+V: Chỉ số trên

6.4 Màu sắc và độ đậm nhạt (sắc độ)

- Có thể dùng cửa sổ Color

- Hoặc vào menu Style->Color: Chọn màu

Style->Shade: Chọn sắc độ màu

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 23

6.5 Thu phóng theo chiều ngang

Vào menu Style->Horizontal Trị số100%: Mở rộng đoạn Text Thường sử dụng trong các trường hợp: Tạo một kiểu chữ khác thường để nhấn mạnh hay một kiểu đặc biệt hoặc thu nhỏ đoạn văn bản vừa vào một khoảng trống nào bất kỳ

Chương III: Soạn thảo văn bản trong chế bản điện tử 24

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III

Câu 1 Anh chị hãy tạo và sắp xếp các tài liệu đơn giản trong phần mềm Quarkpress? Câu 2 Anh chị hãy thay đổi kích thước trên trang vừa tạo trong câu 1?

Câu 3 Sau khi tạo trang ở câu 1 và câu 2 Anh chị hãy nhập văn bản và bắt đầu dàn trang cơ bản một tạp chí ngắn gồm 5 trang văn bản?

Thao tác với các khung và hình vẽ

Các thao tác đơn giản trên khung

1 Làm việc với các hộp ảnh

- Tạo và định kích cỡ các hộp ảnh

- Chọn công cụ Rectangular Picture Box bằng cách nhấp chỉ một lần biểu tượng của nó trong Palette Tool

- Di chuyển chuột qua trang Trỏ chuột trở về một biểu tượng Cross Hair

Di chuyển biểu tượng Cross Hair đến nơi muốn ở đỉnh bên trái của hộp

- Nhấp rê chuột đến nơi muốn bên dưới góc phải của hộp Nhả nút chuột

2 Định kích cỡ một hộp ảnh

- Với công cụ Item hoặc công cụ content đang được kích hoạt, nhấp một lần bất kì nơi nào trong hộp Di chuyển con trỏ đến một nút điều khiển tại bên dưới của hộp ảnh Con trỏ trở về biểu tượng bàn tay

- Trong khi biểu tượng bàn tay được hiển thị, nhấp rê nút điều khiển xuống dưới để định lại kích cỡ hộp

3 Di chuyển và xoá các hộp ảnh

Di chuyển một hộp ảnh hoặc các hạng mục khác, với công cụ Item hoặc công cụ content đang được kích hoạt, nhấp rê tới điểm giữa của một hạng mục.

Nạp hình vẽ vào một khung

- Tạo một hộp hình ảnh (picture box) có hình dạng tùy ý

- Vào menu File -> Import Picture (Ctrl+E) xuất hiện cửa sổ

Chương IV: Thao tác với các khung và hình vẽ 26

Chọn hình ảnh cần nhập->Open

- Muốn di chuyển nội dung hình ảnh, dùng công cụ Content nháy lên hình ảnh

- Để thay đổi kích cỡ hình ảnh nháy đúp vào hộp tỷ lệ X% và Y% ở cửa sổ Measurement, đánh vào giá trị tỷ lệ mới

- Để xoay hình, nhập góc xoay vào hộp Picture Angle trong cửa sổ Measurement

- Để kéo xiên (Skew) ảnh: Nhập góc xiên vào hộp Picture Skew trong cửa sổ Measurement

- Để tạo một hình trông như nằm ngang trên mặt bàn

+ Xoay hình ảnh một góc -150

+ Làm nghiêng hình ảnh (Skew) một góc 450

+ Thu nhỏ chiều đứng hình với tỷ lệ 70%

2 Quản lý hình ảnh nhập

- Vào menu Utilities -> Usage chọn Picture

Chương IV: Thao tác với các khung và hình vẽ 27

+ Cột Print cho biết liệu hình ảnh có được quyết định cho in ra hay không

+ Cột Name chỉ ra tên và đường dẫn của tập tin hình ảnh

+ Cột Page: Cho biết hình ảnh xuất hiện trên trang nào

+ Cột Type: Loại hình ảnh

+ Cột Status: Trạng thái của hình ảnh, nếu là OK hình ảnh ở trạng thái tốt,

Modified: Hình ảnh đã được hiệu chỉnh, Missing: Hình ảnh đã bị thất lạc, Wrong Type:

Dạng thức của tập tin hình ảnh đã thay đổi, In Use: Tập tin đang ở trình ứng dụng khác,

No Access: Không thể truy cập các đặc quyền dành cho tập tin, Can’t Open: Quark không còn đủ bộ nhớ để mở tập tin

- Nhấp tên hình ảnh và nháy vào nút Show để xem hình ảnh

- Vào menu Style->Picture Effects-> chọn Adjustment

- Chọn các hiệu ứng canh chỉnh

- Vào menu Style -> Flip Horizontal để đảo chiều hình ảnh theo chiều ngang hoặc Flip Vertical để đảo chiều hình ảnh theo chiều dọc

3.3 Xén định tỉ lệ vừa làm của các ảnh

Chương IV: Thao tác với các khung và hình vẽ 28

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một ảnh

+ Nhấp rê ảnh trong một hộp ảnh

- Định tỉ lệ các ảnh

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một ảnh

+ Nhập các giá trị trong trường X% và Y% trong Palette measeassurements

4 Di chuyển và sao chép các ảnh bằng cách sử dụng Clipboard

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một ảnh, chọn một ảnh muốn di chuyển Chọn Cut từ menu Edit

+ Chọn một hộp ảnh muốn di chuyển và chọn paste từ menu Edit

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một ảnh, chọn một ảnh muốn sao chép Chọn coppy tư menu Edit

+ Chọn một hộp ảnh muốn đặt ảnh vào sao chép và chọn Paste từ menu Edit

5 Tô màu, tạo bóng và đảo các ảnh

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một hộp ảnh

+ Chọn một tuỳ chọn từ menu con Color and Shade trong menu Style

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một hộp ảnh

+ Chọn Negative từ menu Style

+ Với công cụ content đang được kích hoạt, chọn một hộp ảnh

+ Chọn Modify từ menu Item

+ Nhập một giá trị trong trường Box Skew để làm nghiêng một hộp với nội dung

Vẽ đồ thị trong các trang chế bản

Các công cụ vẽ hình

1 Các công cụ vẽ hình

Công cụ dùng để vẽ đoạn thẳng nằm ngang hay thẳng đứng hoặc nghiêng 45 0

Công cụ nháy 1 điểm đầu và nháy điểm cuối để tạo đoạn thẳng

Công cụ dùng để vẽ đường cong bất kì

Công cụ dùng để vẽ đường cong Bezier

2 Tạo văn bản chạy trên đường dẫn

Công cụ dùng để tạo văn bản chạy trên đường dẫn dạng nghiêng một góc bất kì

Công cụ dùng để tạo văn bản chạy theo đường dẫn nằm ngang hay thẳng đứng hoặc nghiêng một góc 450

Công cụ dùng để tạo văn bản dạng đường cong Bezier

Công cụ dùng để tạo văn bản dạng đường cong có hình dạng bất kì.

Vẽ các hình cơ bản

1 Các hình vẽ cơ bản

Vào menu Item-> Shape->chọn hình dạng cần vẽ (xem Hình 5.1)

Chương V: Vẽ đồ thị trong các trang chế bản 31

Hình 5.1 Các hình vẽ cơ bản

2 Thay đổi kích thước và hình dạng của đối tượng

- Chọn đối tượng (xem Hình 5.2)

- Vào menu Item->Modify->Box/Line

- Nhập kích thước vào hộp Width (chiều rộng) và Height (chiều cao)

- Hoặc có thể nhập trực tiếp vào hộp W và H trong palette Measurements

Chương V: Vẽ đồ thị trong các trang chế bản 32 Đối với đường thẳng thì trong Palette Measurements hiển thị vị trí và chiều dài của đường kẻ theo bốn cách khác nhau

- Endpoints: Hiển thị toạ độ X,Y cho cả hai đầu nút của đường kẻ (X1,Y1 và X2,Y2) (xem Hình 5.3)

- Left Point: Hiển thị tọa độ X,Y cho điểm đầu tiên được tạo khi tạo đường kẻ (X1,Y1) cùng với góc và chiều dài của đường kẻ

- Midpoint: Hiển thị tọa độ X,Y cho trung điêmt của đường kẻ (XC và YC), cùng với góc và chiều dài của đường kẻ

- Right Point: Hiển thị tọa độ X,Y cho điểm thứ hai được tạo khi tạo đường kẻ (X2,Y2) cùng với chiều dài của đường kẻ.

Một số kỹ thuật vẽ hình

1 Kết hợp các hình dạng

- Khi có hai đối tượng trở lên phải kết hợp chúng lại thành một đối tượng

- Chọn các đối tượng cần kết hợp

- Vào menu Item -> Merge-> chọn 1 trong 7 tùy chọn của lệnh Merge

+ Intersection: Lấy phần giao giữa các đối tượng

+ Union: Hàn các đối tượng thành một đối tượng đường biên bị mất đi

+ Diference: Giữ lại phần không giao nhau của các đối tượng được chọn và huỷ bỏ tất cả những gì còn lại

+ Reverse Diference: Tạo một hình dạng Union rồi huỷ bỏ diện tích do đối tượng chọn trước chiếm giữ

+ Exclusive Or: Tạo một hình dạng Union rồi huỷ bỏ mọi vùng giao nhau, đặt hai điểm tại góc bất kì nơi hai đối tượng đè lên nhau

+ Combine: Giống Exclusive Or nhưng chỉ tạo một điểm tại vùng giao nhau + Join Endpoints: Tạo một đường Bezier từ hai đường kẻ hoặc hai đường ghép chữ, được chọn khi điểm đầu mút của đường kẻ thứ nhất cắt hoặc nằm cạnh điểm đầu mút của đường kẻ thứ hai

Chương V: Vẽ đồ thị trong các trang chế bản 33

2 Biến đổi chữ thành hình hộp

- Chọn hộp văn bản hoặc đường ghép chữ rồi nhập chuỗi kí tự bất kì

- Chọn chuỗi kí tự muốn biến đổi (đặt Font chữ, cỡ chữ trước)

- Vào menu Style-> Text to Box

Hiệu chỉnh hình dạng Bezier

- Chọn đối tượng Bezier cần chỉnh

- Chọn các nút cần hiệu chỉnh và chọn các lệnh trên thanh Measurements + Symmetrical Point:

Chương V: Vẽ đồ thị trong các trang chế bản 34

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG V

Câu 1 Anh chị hãy vẽ các hình cơ bản trong phần mềm QuarkPress?

Câu 2 Anh chị hãy trình bày cách biến đổi chữ thành hình hộp?

Bố trí các trang nền

Bố trí trang nền

Trang chủ dùng để thiết lập việc lập lại các thành phần phổ biến trên mỗi trang tài liệu như: đánh số trang tự động, header/footer, đường viền khung, các mẫu đồ họa lặp lại Trong Quarkxpress các trang chủ còn gọi là các trang mặc định (default pages)

Nếu trong tài liệu không trang nào giống trang nào thì không cần phải dùng đến trang chủ (master page)

Trang chủ đặc biệt hữu ích đối với các tài liệu nhiều trang, chẳng hạn như sách, tạp chí và catalogue Có thể phối hợp trang chủ, style, thông tin cơ sở dữ liệu… để tự động hóa hầu như hoàn toàn việc thiết kế bất kỳ tài liệu dài nào

Quarkxpress cho phép thiết lập được nhiều trang chủ trên cùng một tài liệu, tối đa là 127 trang chủ Ngoài ra ở Quarkxpress những thành phần thuộc trang chủ nằm trên trang tài liệu có thể được chọn, hiệu chỉnh, huỷ bỏ và có thể áp dụng trang chủ mới cho trang tài liệu mà không xóa bỏ dòng lưu chuyển văn bản trên các trang này

Khi chọn OK trong hộp thoại New xuất hiện 2 điều xảy ra đồng thời: Quarkxpress sẽ tạo ra một trang chủ gọi là “A-Master A” và đồng thời tạo ra trang đầu tiên của tài liệu Gần như hai trang này là đồng nhất Nếu chọn Facing pages, Quarkxpress cũng vẫn tạo ra một trang tài liệu, nhưng có hai trang chủ là: L- Master A (trang chủ trái) và R-Master A (trang chủ phải)

Có thể hiển thị các trang chủ bằng 3 cách:

- Dùng Page Layout Palette: Các biểu tượng của trang chủ nằm trên ngăn thứ hai của Palette này Để hiển thị trang chủ muốn xem nhấn đúp chuột trên biểu tượng trang chủ đó

- Sử dụng menu: Sử dụng lệnh Display trên menu Page và chọn vào tên trang chủ cần hiển thị

- Sử dụng Popup menu: Nháy chuột vào tam giác biểu tượng số trang ở góc dưới bên trái cửa sổ tài liệu sẽ xuất hiện Popup menu cho phép có thể chọn tài liệu hoặc trang chủ

Chương VI: Bố trí các trang nền 36

Bố trí văn bản trong trang nền

1 Các phần của trang chủ

Các trang chủ trông không khác so với trang tài liệu, ngoại trừ một số điểm khác mà cần lưu ý là trang chủ có Master guide box, có biểu tượng liên kết văn bản tự động và có box liên kết văn bản tự động

Hộp thoại này chỉ truy xuất được khi hiển thị trang chủ trên màn hình Hộp thoại Master guide dùng thay đổi lề cột của tài liệu (nói chính xác là thay đổi lề cột của các trang tài liệu phụ thuộc vào trang chủ đang hiển thị) được truy xuất từ lệnh Master guide trên menu Page

- Biểu tượng liên kết văn bản tự động: Là một hình nhỏ có ba mắt xích liên kết với nhau ở góc trên bên trái mỗi trang chủ Dùng liên kết tự động các hộp văn bản nằm trong mỗi trang tài liệu phụ thuộc vào trang chủ này Có thể sử dụng công cụ Link hoặc Unlink trong khi đang hiển thị trang chủ để bật hoặc tắt liên kết tự động

- Hộp liên kết văn bản tự động: khi chọn chức năng “Automatic text box” trong hộp thoại New để liên kết những trang tài liệu lại với nhau

Các phần tử trên trang chủ được chia làm hai loại: Một là hộp văn bản liên kết tự động, cho phép bố trí khối văn bản lưu chuyển trên từng trang và hai là mọi phần tử khác, các phần tử này có thể là:

+ Chuỗi kí tự hay khối văn bản

+ Số trang tự động (Các kí tự đặc biệt chèn số trang vào khối văn bản)

+ Những phần tử đồ họa của Quarkxpress như hình hộp, hình dạng Bðzier, đường kẻ

- Mở cửa sổ Page Layout (xem Hình 6.1)

- Nháy chuột vào biểu tượng Blank Single Pages và Blank Facing Pages ở góc trên bên trái Palette sau đó kéo rê chuột xuống vùng trang chủ cho đến khi xuất hiện mũi tên tạo trang để tạo trang chủ đơn hoặc trang chủ đôi mới

- Để tạo một trang chủ mới dựa trên một trang chủ đã có trong tài liệu: Chọn trang chủ cần nhân đôi, bấm chuột vào biểu tượng Duplicate trên Page Layout

Chương VI: Bố trí các trang nền 37

- Nháy vào biểu tượng Delete trên Page Layout Đổi tên trang chủ

- Nháy đúp chuột vào tên trang cần đổi tên

- Con trỏ Text xuất hiện cho phép nhập vào tên mới

Sắp xếp lại trang chủ

Kéo biểu tượng của chúng trong Page Layout đến vị trí mới.

Đánh số tự động các tiêu đề và thay đổi các bộ đếm

1 Đánh số trang tự động

- Tạo một Textbox ở góc dưới phía lề ngoài trang chủ (xem Hình 6.2)

- Chọn công cụ Content Chọn Textbox mới vừa tạo, ấn tổ hợp phím Ctrl+3

- Không thấy số trang trong khung Textbox mà thay vào đó là ký tự

- Không được đánh số trang thẳng vào trang chủ, vì sẽ tạo cùng số trang lặp lại trên tất cả các trang tài liệu phụ thuộc

- Nếu không muốn số trang bắt đầu là một mà bằng một số nào khác hiển thị trang tài liệu đầu tiên rồi chọn lệnh Section, nháy chọn Section Start Trong hộp Page Number, mục Number đánh số trang bắt đầu cần nhập Trong hộp Prefix: Là các ký tự đi trước số trang Trong hộp Format là định dạng cho số trang

Chương VI: Bố trí các trang nền 38

2 Tạo dòng nhắn “Xem tiếp trang…” và “Tiếp theo trang…”

Việc này chỉ áp dụng cho các tài liệu dài có nhiều bài như tạp chí, báo…

* Để tạo dòng nhắn “Xem tiếp trang…”

- Vẽ một Textbox nhỏ nằm trong Textbox nhỏ nằm trong Textbox cuối cùng chứa đoạn đầu của bài viết

- Chọn công cụ Content và chọn textbox vừa tạo Đánh dòng nhắn “Xem tiếp trang…” sau đó ấn tổ hợp phím Ctrl+4

* Để tạo dòng nhắn “Tiếp theo trang…”

- Vẽ một Textbox nhỏ nằm trong Textbox đầu tiên chứa đoạn sau của bài viết

- Chọn công cụ Content và chọn textbox vừa tạo Đánh dòng nhắn “Tiếp theo trang…” sau đó ấn tổ hợp phím Ctrl+2 Ưu điểm nổi bật của Quarkxpress trong chế độ này là lưu giữ được mối liên kết giữa các phần rời nhau này của bài viết Do đó, nếu di chuyển một phần của bài viết sang trang khác, Quarkxpress vẫn cập nhật được số trang “Xem tiếp” và “Tiếp theo”

3 Tạo bảng chú dẫn (Index)

- Chèn các dấu chú dẫn vào tài liệu, cho biết những thuật ngữ gì sẽ được đưa vào bảng chú dẫn (xem Hình 6.3)

- Tạo một tập tin chú dẫn, với trang chủ và style thích hợp

- Chọn lệnh Build Index trong cửa sổ Index palette

Các bước để tạo bảng chú dẫn:

- Chọn từ hoặc nhóm từ cần đưa vào bảng chú dẫn xuất hiện lần đầu tiên trong tài liệu

Chương VI: Bố trí các trang nền 39

- Hiển thị cửa sổ Index bằng cách vào Window->Index

- Nháy vào nút A - Nháy vào nút Find Next Entry để tìm cụm từ này tiếp và ấn vào nút Add All

Chương VI: Bố trí các trang nền 40

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VI

Câu 1 Anh chị hãy nêu cách bố trí trang nền?

Câu 2 Dựa vào đoạn văn bản trên Anh chị hãy áp dụng kiến thức đã học thực hiện đánh số trang tự động và chèn dòng nhắn vào trang?

Câu 3 Anh chị hãy hiệu chỉnh trang chủ Tạo bảng chú dẫn Index cho trang?

Biến dạng các thẻ định dạng

Tạo lập thẻ định dạng

Để đáp ứng nhu cầu thiết kế, tất cả text nhập trong các hộp text sẽ cần có định dạng cơ bản, bao gồm chẳng hạn các thuộc tính như font, kích cỡ, tiêu đề và căn chỉnh

Các thuộc tính đó được áp dụng bằng cách sử dụng Menu style, trong khi text được chọn Một số thuộc tính cũng có thể được áp dụng bằng cách sử dụng Palette Measuremenrs Xem sử dụng Palette Measuremenrs

1 Áp dụng các thuộc tính chủ yếu

Chọn một kiểu text bằng cách sử dụng một trong các thao tác được mô tả bên dưới chọn text

Chọn một Font từ menu con font trong menu Style

Chọn một kích cỡ từ menu con Size trong menú Style

Chọn một tuỳ chọn (nếu cần ) từ menu con Type Style trong menu Style Chọn Leading từ menu Style Nhập một giá trị tiêu đề trong hộp thoại Leading hoặc lớn hơn kích cỡ Đối với các kích cỡ thông thường (9 – 11 pt), tiêu đề thường là 1-2 pt lớn hơn kích cỡ Font

Chọn Left, Centred, Right hoặc Justified từ menu con Aligment trong menu Style

Tiêu đề tự động, giá trị tiêu đề mặc định thường sử dụng khi bắt đầu loại kích cỡ, như nó diều chỉnh sẵn có kích cỡ Font Tuy nhiên, khi chọn kích cỡ Font, chỉ định một giá trị trong một điểm, trừ khi chỉ là một dòng đơn của text trong hộp Trong bước này tiêu đề không được thực hiện và có thể bỏ trong Auto

Việc định dạng có thể được áp dụng cho các ký tự hoặc các Paragraphs trong QuarkXPress Các thuộc tính ký tự có thể áp dụng đến tất cả các Text trong một hộp thoại hoặc các chuỗi của các hộp được liên kết khác chỉ trên một ký tự, trong khi các thuộc tính Paragraph luôn luôn áp dụng đến toàn bộ các Paragrph hoặc các thành phần của paragraph

Như trong các chương trình DTP và WP, các Paragraph trong QuarkXPress được chỉ định bởi các dấu ngắt Paragraph Các dấu ngắt này ngắt một Paragraph từ Paragraph ở trên và được xuống dòng bằng cách sử dụng bằng phím Enter

Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng 42

Các xác lập Leading (khoảng cách dòng) và canh chỉnh là các thuộc tính của Paragraph, chẳng hạn như thụt đầu dòng, các chữ thuộc cấp, khoảng trắng, thước đo và Tab

Một số các xác lập Paragraph có thể được nhập trong bảy đơn vị đo tốt nhất nhập từ số lượng các Points (điểm) thường dựa trên kích cỡ Font và các giá trị Leading

Trừ phi các số đo ngang và dọc là được thay đổi từ các Points trong xác lập General của các điều khiển trong hộp thoại Document Preferences, các trường thuộc tính bên trong hộp thoại Palette Measurements sẽ là Millietres, dĩ nhiên, bắt nguồn từ kích cỡ Font và Leading

Có thể nhập số lượng các Points trong các trường xác lập là Millimetres; QuarkXPress sẽ tự động chuyển đổi số lượng sang millimeter Kết quả của sự biến đổi số lượng sang millimeter Kết quả của sự biến đổi có thể là một khi xem lại các xác lập

Các Paragraph được chọn bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được trình bày bên dưới, với công cụ concent đang hoạt động Nếu muốn áp dụng các thuộc tính ký tự dọc theo các thuộc tính Paragraph, chọn text bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được trình bày bên dưới chọn text

Trong tất cả các bước, nhấp một lần lên hộp text, nếu chưa được chọn

+ Tất cả các Paragraph trong một hộp text (bao gồm text ẩn)

+ Đặt điểm chèn trong text hoặc nhấp bốn lần trong Paragraph

+ Nhấp- rê ngang qua các Paragraph, không cần thiết để chọn toàn bộ vùng + Nhấp năm lần trong hộp Text hoặc chọn Select

2.2 Thụt dòng đầu tiên của các Paragraph

Các thụt dòng đầu tiên được quy ước sử dụng để nhận ra bắt đầu một đoạn Paragraph ngoại trừ các Paragraph đầu tiên thường thụt vào

+ Chọn một Paragraph hoặc các Paragraph bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được trình bày ở trên

+ Chọn Formats từ Menu Style Xác lập Formats của các điều khiển sẽ được hiển thị

Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng 43

+ Alt-Nhấp Apply nếu không được tăng cường

+ Nhập một giá trị trong trường Fist line

+ Nhấp OK để thực hiện các xác lập

2.3 Thụt cả hai cạnh của Paragraph

Thụt dòng trái và phải có thể được sử dụng để giảm chiều rộng của Paragraphs cho một số thiết kế hoặc lý do hiệu chỉnh

+ Chọn một Paragraphs hoặc các Paragraphs bằng cách sử dụng một trong các phương pháp đã được mô tả trước

+ Chọn Formats từ menu Styles Xác lập các Formats của các điều khiển sẽ được hiển thị

+ Alt-nhấp Apply nếu chưa được áp dụng

+ Nhập một giá trị trong các trường Left và/hoặc Right Indent

+ Nhấp OK để thực hiện các xác lập

2.4 Tạo các thụt dòng treo

Các thụt dòng treo được sử dụng cho lập trình làm việc, ở đó các số, các chữ hoặc các Bullet ở một khoảng trắng bên trái của cỡ lớn nhất của Text để tham khảo

+ Chọn một Paragraph và các Paragaph bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được mô tả ở trên

+ Chọn Formats từ menu Style Các xác lập Formats của các điều khiễn sẽ được hiển thị

+ Alt- nhấp Aplly nếu nó không được áp dụng Nhấp một giá trị trong trường left Inden (chẳng hạn 20pt) và một giá trị âm trong trường First Line (Chẳng hạn -20pt)

+ Nhấp OK để thực hiện các xác lập

Các Drop Cap chỉ cho phép nhấn mạnh kỹ thuật tạo chủ đề bắt đầu một đoạn văn, chẳng hạn như các Paragraph đầu tiên như một đoạn văn

+ Chọn một Paragrph hoặc các Paragraph bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được mô tả ở trước

+ Chọn Formats từ menu Style Các xác lập formats của các điều khiển sẽ được hiển thị

+ Alt- nhấp Apply nếu nó được áp dụng

+ Đánh dấu kiểm Drop Cap và nhập một số của các ký tự muốn thuộc Drop (thường là một) trong trường character Count và số muốn chữ viết hoa được thụt cấp trong trường Line count

Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng 44

Tạo lập và sửa đổi tờ bút pháp

Đối với việc thiết kế, text trong các tài liệu hầu như được định dạng Ví dụ, trong một tài liệu đơn, tất cả các tiêu đề trong tương tự nhau, tất cả các tiêu đề phụ cũng tương tự nhau

Bằng cách sử dụng các kiểu Sheet tại cả hai cấp độ Para-Graph và ký tự cho phép xác lập toàn bộ định dạng của text và áp dụng định dạng một cách hiệu quả và chính xác

Bởi vì các Paarragraph trong QuarkXpress là một kiểu cơ bản khi thực hiện bằng cách sử dụng các kiểu Sheet, có thể giữ trong các mô tả khi ngắt text trong các Paragraph

Như một đường gạch, tất cả text trong một tài liệu được định dạng bằng cách sử dụng các kiểu Sheets Paragraph hoặc không sử dụng kiểu Sheets Character; tách riêng từ các mục trang chủ và các định dạng cuối của Paragraph

Thử sử dụng các kiểu Sheets chẳng hạn như vị trí trong công việc của và không cần lo lắng nếu không xác lập bên phải trước tiên Có thể luôn luôn được thay đổi tại bất kỳ lúc nào; bất kỳ các thay đổi sẽ tự động đến text với các kiểu Sheets được áp dụng

Bất kỳ text được định dạng bằng cách sử dụng menu Style hoặc Palette Measurement có thể cung cấp các xác lập cho kiểu Sheets Ở đây phương pháp của việc tạo kiểu Sheets được mô tả

Có thể tạo hai loại của kiểu Sheets Nếu muốn đến tường trình và lá thư áp dụng tất cả các xác lập với một Paragraph, bao gồm cả hai thuộc tính Paragraph và ký tự, tạo một kiểu Sheets Paragraph

Nếu muốn đến tường trình và lá thư áp dụng chỉ cách xác lập ký tự được kết hợp với một phần của một Paragraph tạo một ký tự kiểu Sheets Ví dụ: Con số có thể được nhập bằng cách sử dụng ký tự kiểu Sheets bên trong hiệu ứng bao quanh text

1 Tạo một Paragraph kiểu Sheets từ một mẫu Paragraph

Chọn vị trí điểm chèn bất kỳ nơi nào trong mẫu Paragraph (xem Hình 7.1)

Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng 45

Hình 7.1 Nút new được trình bày trong hộp thoại Style Sheet For

Chọn Style Sheets từ menu Edit hoặc nhấn giữ Ctrl và nhấp lên bất kỳ kiểu tên Sheet trong Palette Style Sheets Hộp thoại Style Sheets For sẽ được hiển thị Trong Windows sử dụng phím Control thay vì phím Command

Chọn nút Paragraph từ menu con New Hộp thoại Edit Paragraph Style Sheets sẽ được hiển thị

Nhấp một tên cho kiểu Sheets mới trong trường name

Nhấp con trỏ lên trường Keyboard Equivalent và nhấn một số từ một phím số trên bàn phím

Nhấp Ok kiểu Sheetr mới sẽ được liệt kê trong danh sách Style Sheets

2 Tạo một ký tự kiểu sheet từ mẫu text

Chọn vị trí điểm chèn bất kỳ nơi nào trong mẫu text

Chọn Style Sheets từ menu Edit hoặc nhấn giữ Ctrl và nhấp bất kỳ tên kiểu Sheet trong palette Style Sheets hộp thoại Style Sheets For sẽ được hiển thị

Trong windows sử dụng phím Control thay vì phím Command

Chọn A character từ menu con nút new Hộp thoại Edit Character Style Sheets sẽ được hiển thị

Nhập một tên cho kiểu sheets mới trong chương name

Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng 46

Nhấp con trỏ lên trường keyboard Equivalent và nhấn một số từ phím Các bước này cho phép áp dụng kiểu sheets bằng cách sử dụng phím tổ hợp phím

Nhấp OK Kiểu Sheets mới sẽ được liệt kê trong danh sách Style Sheets Nhấp OK

Chọn Style Sheet từ menu Edit hoặc nhấn giữ Ctrl và nhấp lên tên kiểu Sheet trong Palette Style Sheet Hộp thoại Style Sheet sẽ được hiển thị Trong Windows sử dụng phím Control thay vì sử dụng phím Command (xem Hình 7.2)

Hình 7.2 Truy cập các xác lập ký tự của một kiểu Sheet

Nhấp lên tên của kiểu Sheet để được hiệu chỉnh (nếu chưa được chọn) và nhấp Edit Hộp thoại Paragraph Style Sheet sẽ được hiển thị

Nhấp Format, Tab và Tab Ruler trong khi trở về và Edit (bên dưới Character Attribut) để truy cập đến hộp thoại

Bất kỳ các thay đổi bên trong hộp thoại trong một số cách Nhấp OK để đóng hộp thoại Character Attributes, nhấp OK một lần nữa để trở về hộp thoại Style Sheet For

Chương VII: Biến dạng các thẻ định dạng 47

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VII

Câu 1 Anh chị hãy cho biết các thẻ định dạng là gì?

Câu 2 Sau khi thực hiện bài tập chương VI, anh chị hãy áp dụng tạo tờ bút pháp cho bài này?

Câu 3 Anh chị hãy cho biết có bao nhiêu cách định dạng Paragraph?

Tạo một chế bản ấn phẩm

Tạo ra một ấn phẩm

Anh chị hãy vận dụng kiến thức đã học và ứng dụng trên phầm mềm Quarkpress thiết kế một ấn phẩm theo mẫu như sau (xem Hình 8.1)

Hình 8.1 Bìa tạp chí Vogue

Mở một ấn phẩm đã có

Mở một tài liệu có sẵn (xem Hình 8.2)

Chọn Open từ menu File Quarkxpress Hộp thoại sẽ được hiển thị Nếu menu Quarkxpress không được hiển thị, chọn Quarkxpress từ menu Application tại góc bên

Chương VIII: Tạo một chế bản ấn phẩm 49 phải của thanh menu nếu trên Macintosh Nếu trong windows, nhấp nút Quarkxpress trong thanh tác vụ Nếu không, tải Quarkxpress Xem tải Quarkxpress

Sử dụng hộp điều khiển để đặt vị trí tài liệu

Nhấp Open Cửa sổ tài liệu sẽ được hiển thị

Nếu Quarkxpress không được tải trên RAM bây giờ sẽ được Các chi tiết và thanh Menu không bao lâu sẽ được hiển thị tức thì

Hình 8.2 Mở một tài liệu trong Quarkxpress

Biến dạng một ấn phẩm

1 Định tỉ lệ một trang cho vừa với cửa sổ tài liệu

Chọn tirFit trong Windows từ menu View Chỉ trong Windows

Nhấn nút chuột phải và chọn Fit trong Windows từ menu nhảy ngữ cảnh Chuyển đổi kích cỡ giữa Fit in Windows va Actual

Nhấn nút chuột phải và chọn Fit In Windows hoặc Actual Size từ menu nhảy ngữ cảnh

Thay đổi tỉ lệ khung xem của một trang bằng cách định lại trị số gia tăng Chọn công cụ zoom (hoặc nhấn giữ control trong Macintosh) và nhấp bất kỳ nơi nào trong trang để tăng tỉ lệ khung xem Nhấn giữ phím Alt tại một thời điểm để giảm tỉ lệ khung xem

Chọn lại công cụ Item hoặc công cụ Content để hủy chọn công cụ Zoom (nếu được chọn từ palette công cụ)

Chương VIII: Tạo một chế bản ấn phẩm 50

2 Di chuyển xung quanh một tài liệu

- Di chuyển xung quanh một tài liệu bằng cách sử dụng Palette Document Layout, các thanh cuộn và biểu tượng bàn tay

- Di chuyển nhanh từ trang này đến trang khác nhấp đôi biểu tượng Relevent trong Palette Document layout

Hoặc: Chọn một trang từ menu bật lên go_to_page tại đáy của cửa sổ tài liệu Hoặc: Nhấp mép thanh cuộn của hộp cuộn với khung xem sác lập đến Fit trong Window.

Sao chép các chương và các ấn phẩm

1 Sao chép kiểu Sheet từ tài liệu khác

Kiểu Sheet tạo và sử dụng trong một tài liệu có thể được sao chép sang một tài liệu khác Miễn là tên của kiểu Sheet được sao chép không trùng với tên của kiểu Sheet có sẵn, quy trình này không phức tạp

Chọn Style Sheet từ menu Edit hoặc nhấn giữ Ctrl và nhấp lên tên của bất kỳ kiểu Sheet trong Palette Style Sheet Hộp thoại Style Sheet sẽ được hiển thị Trong Windows sử dụng phím Control thay vì phím Command

Nhấp Append sử dụng hộp thoại điều khiển để xác định được đúng vị trí nội dung tài liệu QuarkXpress muốn sao chép

Nhấp Open Hộp thoại Append Style Sheet sẽ được hiển thị

Nhấp Include All Tất cả kiểu Sheet trong bảng liệt kê Available sẽ được thêm vào danh sách Including Hoặc: Chọn một kiểu Sheet muốn trong danh sách Available và nhấp Arrow ở phía bên phaircuar hộp để thêm vào danh sách Including Lặp lại tương tự bất kỳ đối với các kiểu Sheet khác muốn thêm

Nhấp OK và nhấp Save Hoặc: Sao chép và dán một Paragraph bên dưới có ảnh hưởng với kiểu Sheet muốn sao chép từ một tài liệu sang một tài liệu khác, bằng cách sử dụng Clipboard Xem xoá và sao chép text bằng cách sử dụng Clipboard

2 Style Sheet căn cứ trên Style Sheet có sẵn

Có thể dựa trên một kiểu Sheet trên các kiểu Sheet có sẵn khác cho thiết kế và tốc độ công việc Ví dụ, kiểu Sheet từ một phiên bản Italicized của text chính có thể dựa trên kiểu Sheet cho text Thuận lợi chủ yếu của kiểu Sheet mới dựa trên các kiểu Sheet có sẵn là nếu muốn thay đổi kiểu Sheet gốc tất cả kiểu Sheet vốn dựa trên tự động thay đổi theo

Chọn Style Sheet từ menu Edit hoặc nhấn giữ Ctrl và nhấp lên tên của kiểu Sheet trong Palette Style Sheet Hộp thoại Style Sheet For sẽ được hiển thị Trong

Chương VIII: Tạo một chế bản ấn phẩm 51

Windows sử dụng phím Control thay vì phím Command

Chọn (biểu tượng) Paragraph khác hoặc A Character từ menu con nút New Hộp thoại Edit Paragraph hoặc Character Style Sheet sẽ được hiển thị

Chọn kiểu Sheet muốn dựa trên kiểu Sheet mới trong menu bật lên Based

On Nhập một tên cho kiểu Sheet trong trường Name

Nhấp Format, Tab và Tab Rules và Edit (bên dưới Character Attributes) để truy cập hộp thoại tương ứng

Làm bất kỳ thay đổi bên trong hộp thoại bằng cách một số cách

Nhấp OK để trở về hộp thoại Style Sheet Chú ý sự mô tả thay đổi của kiểu Sheet tại phía bên dưới hộp thoại

Làm bảng mục lục cho một ấn phẩm

1 Tạo một bản mục lục đơn giản

Tạo một bản mục lục mà không cần phải sắp xếp lại các Tab hoặc định dạng phức tạp bằng cách đơn giản nối kết canh phải với việc sử dụng Tab mặc định

Một bản mục lục đơn giản

Nhập bỏ dòng của Text bằng cách sử dụng phím Tab đến các Text riêng biệt từ số trang Cuối mỗi dòng với một dấu ngắt đoạn

Chọn tất cả các Parrgraph bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được mô tả ở trên

Chọn Right từ menu con Alignment trong menu Style

2 Tạo các bảng nhiều cột

Các bảng nhiều cột được tạo bằng cách áp dụng vị trí Tab yêu cầu đến các Parragraph riêng biệt trong text Các tab yêu cầu để kiểm tra vị trí Tab mặc định 0.5 inch với canh trái

Phím Tab được sử dụng để chèn các Tab bên trong Text Có thể được chèn bên trong một tài liệu Wp trước khi được nhập trong QuarrkXpress hoặc trong chính QuarrkXpress

Hộp thoại Parragraph được sử dụng để tạo vị trí Tab mới đến một trong sáu các điều khiển khác của canh chỉnh cột

Quan trọng là nhớ thuộc tính Tab trong một Text; vì thế bất kỳ các Paragraph có thể ở vị trí Tab và các sự canh chỉnh

Chương VIII: Tạo một chế bản ấn phẩm 52

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VIII

Câu 1 Anh chị hãy cho biết cách tạo một ấn phẩm trong QuarkPress?

Câu 2 Anh chị hãy cho biết cách mở một ấn phẩm có sẵn trong Quarkpress? Câu 3 Sau khi làm bài tập ở mục I chương VIII anh chị hãy tạo bảng mục lục tiếp theo?

Tổ chức làm chế bản

Một số kỹ thuật thao tác nâng cao

Tạo lập các bảng trong chế bản

Soạn thảo công thức toán học

Ngày đăng: 12/11/2022, 04:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm