Tài liệu giảng dạy Chế bản điện tử nâng cao gồm có 5 chương với những nội dung chính sau: Đồ họa và các lớp đồ họa, tạo lập và làm việc với các tài liệu dài, các định dạng cao cấp dùng trong chế bản, tạo một số ấn phẩm sử dụng nội bộ, tạo lập các ấn phẩm quảng cáo. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm những nội dung chi tiết.
Trang 1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
KHOA THIẾT KẾ THỜI TRANG
Tài liệu giảng dạy
CHẾ BẢN ĐIỆN TỬ NÂNG CAO
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 NĂM 2021
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THIẾT KẾ THỜI TRANG
Tài liệu giảng dạy
CHẾ BẢN ĐIỆN TỬ NÂNG CAO
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 NĂM 2021
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 4Mục lục
CHƯƠNG 1: ĐỒ HỌA VÀ CÁC LỚP ĐỒ HỌA 1
I GIỚI THIỆU VỀ ĐỒ HỌA VÀ CÁC LỚP ĐỒ HỌA (GRAPHIC LAYERS) DÙNG TRONG CHẾ BẢN ĐIỆN TỬ 1
1 Bảng điều khiển (Panel): 1
2 Visibility và Locking 3
3 Nhóm đối tượng 4
4 Navigating Items 5
II TẠO LẬP VÀ SỬA ĐỔI CÁC KHUNG VĂN BẢN 7
1 Bao chữ quanh hình ảnh 7
2 Tạo chữ Drop Cap 11
III TẠO LẬP VÀ SỬA ĐỔI CÁC HÌNH HỌA 12
1 Tạo một hình dạng chữ nhật hoặc elip 12
2 Tạo và tách rời một đường Path phức hợp dưới dạng khung 12
IV LÀM VIỆC VỚI NHÓM CÁC THỰC THỂ 14
1 Để kiểm soát điểm tham chiếu 14
2 Chia tỷ lệ các đối tượng bằng cách sử dụng công cụ Scale (thay đổi kích cỡ đối tượng) 14
3 Chia tỷ lệ các đối tượng bằng lệnh Scale (thay đổi kích cỡ đối tượng) 15
4 Xoay các đối tượng trực quan bằng công cụ Rotate (xoay đối tượng) 15
5 Để xoay các đối tượng bằng lệnh Rotate (xoay đối tượng) 16
V LÀM VIỆC VỚI CÁC LỚP ĐỒ HỌA 17
1 Tạo và đổi tên một Layer mới 17
2 Nhân bản (duplicate) một Layer 17
3 Xóa các Layer 18
4 Khóa và mở khóa các Layer 19
VI TẠO LẬP CÁC HIỆU ỨNG ÁNH SÁNG 21
1 Inner Shadow 21
2 Glow 21
VII TẠO LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC THẺ ĐỐI TƯỢNG 22
1 Sử dụng bảng Stroke panel 22
2 Bo góc cho đường viền .23
3 Bo góc đầu đường path 23
VIII BIẾN ĐỔI CÁC ĐỐI TƯỢNG 23
Trang 51 Biển đổi hiệu ứng cho đối tượng 23
2 Đặt lại kích cỡ các đối tượng 24
3 Nhân đôi và sao chép các đối tượng 24
4 Nhân đôi nhiều đối tượng 25
CHƯƠNG 2: TẠO LẬP VÀ LÀM VIỆC VỚI CÁC TÀI LIỆU DÀI 27
I GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP HỮU HIỆU TẠO LẬP VÀ LÀM VIỆC VỚI CÁC TÀI LIỆU DÀI 27
1 Trang chính trong Adobe InDesign 27
2 Cách chỉnh sửa và áp dụng trang chính 27
II TẠO LẬP MỘT KHUÔN DẠNG (LAYOUT) HỮU HIỆU 31
III TẠO LẬP CÁC THƯ VIỆN ĐỐI TƯỢNG 36
IV LÀM VIỆC VỚI LƯỚI VÀ ĐƯỜNG DẪN 39
1 Margin – Đường biên 39
2 Cột và Gutter 40
3 Hanglines và Baselines 41
4 Lưới baseline 42
V TẠO LẬP, ÁP DỤNG VÀ LƯU GIỮ CÁC BẢN MẪU VÀ CÁC TRANG CHỦ 42
1 Tạo một Book mới 42
2 Mở một Book hiện có 43
3 Thao tác cơ bản thêm, loại bỏ, di chuyển các tài liệu trong một Book 43
4 Tạo một trang chủ từ một trang tài liệu hiện có 43
5 Tạo một trang chủ ngay từ đầu 43
VI TRỘN DỮ LIỆU 44
VII PHÂN ĐOẠN TÀI LIỆU 44
1 Xác lập các tùy chọn đánh số chương (chapter) 44
2 Thêm một số chương (chapter) vào một tài liệu 45
VIII TẠO LẬP MỤC LỤC 46
1 Cách tạo nhanh mục lục 46
2 Tạo chi tiết mục lục 47
IX TẠO LẬP CHỈ MỤC, CHÚ THÍCH 53
X TẠO MẪU VÀ CHẾ BẢN SÁCH 55
XI TẠO MẪU VÀ CHẾ BẢN CÁC TRANG BÁO 58
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỊNH DẠNG CAO CẤP DÙNG TRONG CHẾ BẢN 62
Trang 6I GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐỊNH DẠNG CAO CẤP 62
II TẠO LẬP CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG VÀ TỜ BÚT PHÁP 68
1 Áp dụng các thuộc tính chủ yếu 68
2 Định dạng các Paragraphs 69
3 Tờ bút pháp 70
III TẠO LẬP CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG LỒNG NHAU 70
1 Các loại kiểu dáng 70
2 Sử dụng các Style Palette .71
3 Áp dụng một kiểu gián đoạn 71
IV TẠO LẬP CỘT, KHUNG VÀ CÁC NGẮT TRANG 72
V LÀM VIỆC VỚI CÁC BẢNG 72
1 Tạo một bảng mới 72
2 Chuyển text thành một bảng 74
3 Import một bảng từ word hoặc Excel 74
CHƯƠNG 4: TẠO MỘT SỐ LOẠI ẤN PHẨM SỬ DỤNG NỘI BỘ 77
I TẠO RA CÁC TÀI LIỆU, BẢNG, BIỂU, PHIẾU NGHIỆP VỤ SỬ DỤNG TRONG NỘI BỘ CÁC TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP 76
1 Ấn phẩm văn phòng trong nhận diện thương hiệu .77
2 Ấn phẩm văn phòng cần thiết để nhận diện thương hiệu của công ty 77
II TẠO CHẾ BẢN CÁC BIỂN HIỆU, CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ, BIÊN BẢN GHI NHỚ, GIẤY BÁO, THÔNG CÁO BÁO CHÍ VỚI CÁC KIỂU CHỮ, ĐỊNH DẠNG, KHUÔN MẪU VÀ CÁC KÝ HIỆU ĐẶC BIỆT .77
1 Ấn phẩm Quảng cáo 77
2 Tạp chí thương mại và tiêu dùng 78
3 Biển quảng cáo và áp phích 79
4 Thư và bưu thiếp (Gửi trực tiếp) 79
III TẠO CHẾ BẢN ĐỂ SẢN XUẤT CÁC TIÊU ĐỀ THƯ, TIÊU ĐỀ FAX, NHÃN PHONG BÌ, DANH THIẾP CÁ NHÂN CHO CÁC CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG MỘT LOẠT CÁC BẢN MẪU, CÁC FONT CHỮ VÀ CÁC CHỨC NĂNG TỰ ĐỘNG KHÁC NHAU 79
CHƯƠNG 5: TẠO LẬP CÁC ẤN PHẨM QUẢNG CÁO 85
I TẠO VÀ CHẾ BẢN CÁC LOẠI LỊCH 85
1 Tạo file mới 85
2 Tạo một Dieline 87
Trang 73 Chọn Typeface và mẫu màu 88
4 Tạo Gird (đường lưới) cho lịch 90
5 Sử dụng chức năng Table để tạo ra định dạng ngày trên Gird (đường lưới)93 6 Xây dựng lịch tháng 98
7 Xuất lịch cho in ấn 100
II TẠO VÀ CHẾ BẢN CÁC LOẠI PHONG BÌ DÙNG ĐỂ ĐỰNG SẢN PHẨM 101 1 Bì thư A6 102
2 Bì thư A5 103
3 Bì thư A4 104
III TẠO VÀ CHẾ BẢN CÁC LOẠI GIẤY KHEN, CÁC GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY MỜI 104
IV TẠO CHẾ BẢN SẢN XUẤT CÁC TÀI LIỆU QUẢNG CÁO NHƯ NHỮNG TỜ RƠI VÀ NHỮNG CÁO THỊ BẰNG 105
V TẠO TIÊU ĐỀ CHO CÁC TRANG WEB, BÌA SÁCH 110
1 Trực tiếp tìm một mẫu template bìa sách 110
2 Thiếu mẫu font chữ trên bìa sách 110
3 Xóa các thành phần không mong muốn trên bìa sách 111
4 Chỉnh sửa phần nhìn của văn bản trên bìa sách 112
5 Thêm hình ảnh vào bìa sách bạn thiết kế 112
VI TẠO VÀ CHẾ BẢN BÌA SÁCH 112
VII TẠO VÀ CHẾ BẢN TRANG BÁO 113
1 Định nghĩa báo chí 116
2 Chế bản trang báo 117
VIII TẠO VÀ CHẾ BẢN CÁC NHÃN MÁC HÀNG HOÁ 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
Trang 9Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 1
CHƯƠNG 1: ĐỒ HỌA VÀ CÁC LỚP ĐỒ HỌA
Sau khi học xong chương này sinh viên có thể trình bày được cách tạo lập, sửa đổi khung văn bản, các hình họa, sử dụng được các kiểu đối tượng khác nhau cho các trang chứa đồ họa, tạo lập và làm việc được với các lớp đồ họa trong một ấn phẩm, sử dụng được các hiệu ứng đặc biệt đối với các đối tượng
I GIỚI THIỆU VỀ ĐỒ HỌA VÀ CÁC LỚP ĐỒ HỌA (GRAPHIC LAYERS) DÙNG TRONG CHẾ BẢN ĐIỆN TỬ
1 Bảng điều khiển (Panel):
Đầu tiên, mở một tài liệu hiện có chứa nhiều mục Để kích hoạt bảng điều khiển, vào Window => Layers (xem Hình 1.1)
Hình 1.1 Panel Layer trong Window
Các lớp này được tự động gán tên Một lớp văn bản sẽ lấy tên của nó từ đầu khung văn bản Hình dạng sẽ được đặt tên là hình vuông hoặc hình chữ nhật và một đồ họa được nhập sẽ được đặt theo tên nguồn (xem Hình 1.2)
Trang 10Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 2
Hình 1.2 Tên tương ứng với lớp layer
Để thay đổi tên của một lớp, click vào tên hiện tại (con trỏ sẽ chuyển sang một bàn tay trắng) => Click một lần nữa, tên sẽ nổi bật màu xanh, sau đó nhập tên mới (xem Hình 1.3)
Hình 1.3 Nhập tên mới cho layer
Trang 11Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 3
2 Visibility và Locking
Giờ đây, bằng cách sử dụng bảng điều khiển lớp, có thể bật hoặc tắt tính năng hiển thị các mục hoặc lần lượt xác định mục nhanh hơn Thực hiện việc này bằng cách nhấp vào biểu tượng hiển thị con mắt (xem Hình 1.4)
Hình 1.4 Bật tắt chế độ hiển thị layer
Để chọn hoặc bỏ chọn một vài mục cùng lúc, nhấp một lần vào biểu tượng hiển thị và kéo lên hoặc xuống dòng biểu tượng Ngoài ra giữ shift để chọn ra các lớp không cạnh nhau
Bên cạnh biểu tượng hiển thị là tùy chọn khóa Để khóa hoặc mở khóa > nhấp vào hộp khóa Để mở khóa mục bị khóa, nhấp vào biểu tượng ổ khóa được gắn vào khung mục
Trang 12Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 4
Hình 1.5 Ổ khóa layer
3 Nhóm đối tượngs
Nếu một nhóm đã được tạo ra sẽ hiển thị trong bảng điều khiển lớp dưới mũi tên riêng và tên nhóm Lưu ý, InDesign sẽ tiếp tục đặt tên các nhóm là ‘nhóm’ bất kể
số lượng được tạo ra (xem Hình 1.6)
Hình 1.6 Nhóm Đối tượng layer
Trang 13Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 5
Tính năng mới về các nhóm trong một lớp là khả năng kiểm soát các nhóm thông qua bảng điều khiển Layer Trong các phiên bản trước của InDesign, muốn thêm một mục vào một nhóm sẽ phải phân nhóm Chọn các mục và mục bổ sung sau đó nhóm lại Bây giờ chỉ cần chọn mục muốn thêm vào nhóm và kéo thả vào lớp nhóm Quá trình này có thể được đảo ngược nếu muốn lấy một mục ra khỏi nhóm (xem Hình 1.7)
Hình 1.7 Các mục trong nhóm đối tượng sau khi được nhóm lại
4 Navigating Items
Nếu có một mục cụ thể muốn định vị và chỉnh sửa sử dụng phương pháp sau Tìm mục trong danh sách bảng điều khiển, nhấn chuột phải => Chọn và Fit Item InDesign sẽ tự động chọn mục, căn giữa và phóng to (xem Hình 1.8)
Trang 14Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 6
Hình 1.8 Hiển thị nhóm đối tượng khi được chọn
Có thể chuyển đổi thông qua các mục riêng bằng cách nhấp vào hình vuông bên trái của Layer Khi nhấp vào InDesign sẽ chọn khung Tuy nhiên, phương pháp này sẽ chỉ làm nổi bật các mục và nó sẽ không được tập trung (xem Hình 1.9)
Hình 1.9 Nhận biết layer group được chọn
Trang 15Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 7
II TẠO LẬP VÀ SỬA ĐỔI CÁC KHUNG VĂN BẢN
1 Bao chữ quanh hình ảnh
Tạo 2 cột văn bản bằng cách sử dụng công cụ Type Tool (T)
Chọn công cụ Rectangle Frame Tool (F) và kéo thả để tạo frame ảnh
Chọn File >> Place >> Open để đặt ảnh vào frame Tiếp theo mình chọn Ellipse Frame Tool, nhấn giữ Shift và tạo một frame tròn để đặt bức ảnh thứ 2 (xem Hình 1.10)
Hình 1.10 Chèn 2 ảnh vào
Chọn frame hình ảnh và chọn Window >> Text Wrap để mở Text Wrap Panel Panel có 5 icon, mỗi icon là một cách bao chữ quanh frame khác nhau Icon phía ngoài cùng bên trái là mặc định, nó sẽ không tạo ra bất cứ hiệu ứng nào
Trang 16Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 8
Click icon thứ hai để chọn cách bao là Bounding Box (áp dụng với frame hình chữ nhật) (xem Hình 1.11 và Hình 1.12)
Có thể điều chỉnh các giá trị Offset để tăng hoặc giảm khoảng cách giữa văn bản và cạnh của frame
Có thể điều chỉnh hướng cuộn của chữ từ menu thả xuống (xem Hình 1.13)
Hình 1.11 Kết quả chọn icon số 1 trên text warp cho hình vuông
Hình 1.12 Kết quả chọn icon số 1 trên text warp cho hình tròn
Trang 17Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 9
Hình 1.13 Điều chỉnh hướng cuộn text
Cách bao chữ khác nhau trong Text Wrap Panel Có thể dùng cách sau để bao quanh một đối tượng Object's Shape bất kỳ (xem từ Hình 1.14 đến Hình 1.16)
Hình 1.14 Object’s Shape
Trang 18Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 10
Hình 1.15 Hiển thị khung text Object’s Shape
Hình 1.16 Kết quả sau khi Object’s Shape
Trang 19Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 11
2 Tạo chữ Drop Cap
Tạo chữ Drop Cap: là tạo những chữ cái tùy ý, thông thường là chữ cái đầu của nội dung hiển thị lớn hơn các chữ khác theo một phong cách riêng biệt để dễ dàng nhận biết đâu là đoạn đầu của nội dung
Paragraph formatting controls, click chuột vào biểu tượng khoanh (xem Hình 1.17 và Hình 1.18)
Hình 1.17 Biểu tưởng Paragraph
Hình 1.18 Kết quả sau khi nhập thông số
Trang 20Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 12
Drop cap number of line: độ lớn của chữ muốn hiển thị chiếm bao nhiêu dòng
so với nội dung
Drop cap one or more character: lựa chọn 1 chữ cái đầu tiên hoặc nhiều chữ cái hiển thị theo kiểu dropcap
III TẠO LẬP VÀ SỬA ĐỔI CÁC HÌNH HỌA
1 Tạo một hình dạng chữ nhật hoặc elip
Chọn công cụ Rectangle hoặc Rectangle Frame hoặc chọn công cụ Ellipse hoặc Ellipse Frame trên panel Tools Để tạo một khung theo một kích cỡ chính xác, click một vùng trống, xác định chiều rộng và chiều cao, sau đó click OK
Rê để tạo một khung hình chữ nhật hoặc hình Ellip có kích cỡ muốn sử dụng chiều rộng và chiều cao tùy ý
Vẽ từ tâm: Nhấn giữ Alt khi rê
Ràng buộc thành hình vuông hoặc hình tròn: Nhấn giữ Shift khi rê (xem Hình 1.19 và Hình 1.20)
Hình 1.19 Rectangle hoặc Rectangle Fram Hình 1.20 Khung được ấn định
2 Tạo và tách rời một đường Path phúc hợp dưới dạng khung
Chọn công cụ Selection hoặc Direct Selection trên panel Tools
Chọn các khung mà muốn sử dụng trong đường path phức hợp/ Nếu các khung phủ chồng, một lỗ trong suốt xuất hiện nơi các khung phủ chồng
Trang 21Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 13
Click menu Object > Path > sau đó click Make Compound Path (Ctrl + 8) Một đường path phức hợp hiển thị các đường chéo ngang qua toàn bộ tập hợp khung thay vì các khung riêng lẻ
Để tách rời một đường path phức hợp, chọn đường path phức hợp, click menu Object > trỏ vào Paths và click Release Compound Path Nếu có một ảnh trong đường path phức hợp, ảnh sẽ xuất hiện trong khung đầu tiên sau khi tách rời đường path phức hợp Các khung còn lại sẽ trống (xem Hình 1.21 và Hình 1.22)
Hình 1.21 Các khung frame
Hình 1.22 Kết quả
Trang 22Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 14
IV LÀM VIỆC VỚI NHÓM CÁC THỰC THỂ
1 Để kiểm soát điểm tham chiếu
Chọn đối tượng cần chuyển đổi
Chọn một trong các công cụ chuyển đổi Một điểm tham chiếu xuất hiện bên trong đối tượng
Di chuyển con trỏ gần điểm tham chiếu Một biểu tượng nhỏ xuất hiện bên cạnh con trỏ cho biết có thể di chuyển điểm tham chiếu (xem Hình 1.23)
Hình 1.23 Chỉ báo rằng điểm tham chiếu có thể được di chuyển đến vị trí mới
Kéo điểm tham chiếu đến vị trí mới hoặc nhấp để định vị điểm tham chiếu ở vị trí mới
2 Chia tỷ lệ các đối tượng bằng cách sử dụng công cụ Scale (thay đổi kích cỡ đối tượng)
Nếu cần, thay đổi vị trí của điểm tham chiếu
Di chuyển con trỏ ra khỏi điểm tham chiếu và kéo để mở rộng đối tượng (xem Hình 1.24)
Trang 23Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 15
Hình 1.24 Đầu mũi tên xuất hiện khi thu nhỏ đối tượng
3 Chia tỷ lệ các đối tượng bằng lệnh Scale (thay đổi kích cỡ đối tượng)
Chọn đối tượng (xem Hình 1.25)
Chọn Object > Transform > Scale Thao tác này sẽ mở hộp thoại Scale
Hình 1.25 Các hộp thoại Scale
Nhập số tiền cho trường Scale X (ngang)
Nhập số tiền cho trường tỷ lệ Y (dọc)
Nếu biểu tượng chuỗi được chọn, các trường X và Y có cùng tỷ lệ
Chọn hộp kiểm xem trước để xem tác động của việc nhập số tiền
Nhấp vào OK để chia tỷ lệ đối tượng hoặc nhấp vào sao chép để tạo bản sao
có kích thước của đối tượng
4 Xoay các đối tượng trực quan bằng công cụ Rotate (xoay đối tượng)
Chọn đối tượng (xem Hình 1.26)
Trang 24Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 16
Nhấp vào công cụ xoay trong bảng công cụ Công cụ Rotate nằm trong flyout dưới công cụ Free Transform
Công cụ xoay trong bảng công cụ được sử dụng để thay đổi hướng của đối tượng
Nếu cần, hãy thay đổi điểm tham chiếu mặc định
Di chuyển con trỏ ra khỏi điểm tham chiếu và kéo để xoay đối tượng
Hình 1.26 Xoay một vật xung quanh điểm tham chiếu của nó
Nhấn giữ phím Shift để hạn chế xoay sang các mức tăng 45 độ
5 Để xoay các đối tượng bằng lệnh Rotate (xoay đối tượng)
Chọn đối tượng (xem Hình 1.27)
Chọn Object > Transform > Rotate Thao tác này sẽ mở hộp thoại xoay
Hình 1.27 Xoay đối tượng sử dụng các giá trị số
Sử dụng trường góc để đặt số lượng đối tượng sẽ xoay
Chọn lệnh em trước để xem các hiệu ứng của việc nhập góc
Bấm OK để xoay đối tượng hoặc bấm sao chép để tạo bản sao khi xoay đối tượng
Trang 25Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 17
V LÀM VIỆC VỚI CÁC LỚP ĐỒ HỌA
1 Tạo và đổi tên một Layer mới
Chọn panel Layers Click menu Window sau đó click Layers
Click nút New Layer trên panel Dder tạo một layer mới và xác định những tùy chọn, Click menu Options > click New Layers, xác định các tùy chọn và sau đó Click OK Một Layer mới sẽ xuất hiện trong panel
Đổi tên Layer, Click đôi Layer, nhập một tên và sau đó click OK (xem Hình 1.28 và Hình 1.29)
Hình 1.28 Layer mới xuất hiện cách 1
Hình 1.29 Bước new layer cách 2
2 Nhân bản (duplicate) một layer
Chọn panel Layers Click menu Window và sau đó click Layers
Rê Layer mà muốn nhân đôi lên trên nút New Layer trên panel
Trang 26Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 18
Để đổi tên Layer, click đôi layer > nhập một tên và đó click OK (xem Hình 1.30 và Hình 1.31)
Hình 1.30 Bước 1 và bước 2
Hình 1.31 Đổi tên layer
3 Xóa các layer
Chọn panel Layers Click Menu Window và click Layers
Chọn các Layer muốn xóa Nhấn giữ phím Ctrl và click để chọn nhiều mục layers
Click nút Delete Layer
Click OK để xóa bất kỳ đối tượng trên Layer (xem Hình 1.32)
Trang 27Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 19
Hình 1.32 Các bước xóa layer
4 Khóa và mở khóa các layer
Chọn panel Layers Click Menu Window và click Layers
Click tam giác Expand/collapse để hiển thị các đối tượng trên Layer
Sử dụng bất kỳ tùy chọn sau đây:
Lock/Unlock Individual: Click cột lock (thứ 2) cho mỗi Layer mà muốn khóa hoặc mở khóa
Lock/Unlock Multiple: Click và rê cột lock (thứ 2)
Lock/Unlock Except One: Nhấn phím Alt + click một Layer để khóa/mở khóa tất cả Layer khác ngoại trừ Layer mà bạn đã click (xem Hình 1.33)
Trang 28Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 20
Hình 1.33 Các hiển thị khi khóa/mở Layer
Trang 29Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 21
VI TẠO LẬP CÁC HIỆU ỨNG ÁNH SÁNG
1 Inner Shadow
Bóng tối với hiệu ứng trong Adobe InDesign
Đối tượng > Hiệu ứng > Thả bóng / Inner Shadow
Bóng được đánh giá có thể giúp nâng các yếu tố tạo lên một diện mạo 3D Có hai phương pháp áp dụng một bóng tối cho một đối tượng trong InDesign: Bóng thả và Inner Shadow
A Drop Shadow là hiệu ứng bóng tối linh hoạt nhất, tạo ra một bóng mờ thống nhất nằm bên ngoài cạnh của đối tượng Có thể điều chỉnh chế độ, để điều chỉnh bóng xuất hiện, độ mờ, vị trí (như khoảng cách và góc), kích cỡ, độ rộng và độ ồn (xem Hình 1.34)
Hình 1.34 Bảng Effect
2 Glow
Đối tượng > Hiệu ứng > Outer / Inner Glow
Áp dụng Glow bên trong hoặc bên ngoài cho một đối tượng hoạt động tương
tự như việc áp dụng một hiệu ứng Shadow, ngoại trừ một Glow sử dụng một màu nhạt
để tạo ra một luồng ánh sáng bên ngoài hoặc bên trong các cạnh của đối tượng
Trang 30
Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 22
Hình 1.35 Thông số Glow
Hình 1.36 Kết quả sử dụng Glow VII TẠO LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC THẺ ĐỐI TƯỢNG
1 Sử dụng bảng Stroke panel
Để mở bảng Stroke bằng cách chọn Window > Stroke Với đối tượng được chọn, nhập một giá trị trực tiếp Hoặc chọn một giá trị từ menu thả xuống Weight
Trang 31Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 23
Hình 1.37 Stoke Panel
2 Bo góc cho đường viền
Khi tạo đường viền trong Indesign sẽ có các thuộc tính như biểu tượng Để quản lý góc của đường viền hay stroke
bộ nhớ nằm trong giới hạn của bộ giới hạn
cuối
3 Bo góc đầu đường path
Tạo đường viền trong Indesign không phải chỉ tạo cho đối tượng khép kín Có thể tạo đường viền cho những đường path, hoặc đối tượng hở Bo góc đầu của các đường viền với các lựa chọn
cuối
điểm cuối
ngoài các điểm cuối
VIII BIẾN ĐỔI CÁC ĐỐI TƯỢNG
1 Biển đổi hiệu ứng cho đối tượng
Với các hình vẽ trong Indesign có thể thêm cho chúng các hiệu ứng như: Tỏa sáng, bóng đổ, làm mờ Để lấy hiệu ứng > chọn hình vẽ đó vào menu Object/ Effects/ chọn hiệu ứng, hoặc click chuột phải chọn Effects và chọn hiệu ứng
Trang 32Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 24
Các hiệu ứng bên trong Effects:
Transparency (trong suốt)
Drop Shadow (bóng đổ ra ngoài)
Inter Shadow (bóng đổ vào trong)
Outer Glow (phát sáng ra ngoài)
Inter Glow (phát sáng vào trong)
Bevel and Emboss (trạm nổi)
Satin (làm bóng)
Basic Feather (làm mờ biên)
Directional Feather (làm mờ biên theo góc)
Gradient Feather (làm mờ biên theo hướng kéo)
2 Đặt lại kích cỡ các đối tượng
Chọn công cụ Selection trên panel Tools
Chọn đối tượng muốn đặt lại kích cỡ
Rê một nút định lại kích cỡ để điều chỉnh kích cỡ của các các đối tượng sử dụng chiều rộng và chiều cao tool tip
Rê một nút góc để định lại kích cỡ vả chiều rộng và chiều cao Có thể sử dụng một hoặc nhiều phím sau đây
Định lại kích cỡ từ tâm: nhấn phím Alt
Định lại kích cỡ một cách tương xứng: nhấn phím shift
Định tỷ lệ: nhấn Ctrl
Định lại kích cỡ khoảng trống giữa các đối tượng được chọn Nhấn Spacebar
để định lại kích cỡ khoảng trống giữa các đối tượng một cách tương xứng
Rê một nút cạnh để định lại kích cỡ chỉ chiều rộng và chiều cao
Nhả chuột để định lại kích cỡ đối tượng theo kích cỡ tùy ý
3 Nhân đôi và sao chép các đối tượng
Chọn công cụ Selection trên panel Tools Nếu đối tượng nằm trong một nhóm, chọn công cụ Direct Selection trên panel Tools
Sử dụng bất kỳ phương pháp sau đây:
Sao chép và dán: chọn đối tượng, click menu Edit và sau đó click Copy Click trong đối tượng hoặc vùng đích, click menu Edit, sau đó click Paste hoặc Paste in Place
Nhân đôi (duplicate): chọn đối tượng, click menu Edit, sau đó click Duplicate
Trang 33Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 25
Nhân đôi giữa các tài liệu: mở các tài liệu nằm cạnh nhau và sau đó rê mép hoặc vùng tô của đối tượng từ một tài liệu này sang một tài liệu khác
Nhân đôi khi rê: nhấn giữ Alt và rê viền hoặc vùng tô của đối tượng
Nhân đôi khi rê trong một lưới: nhấn giữ Alt, bắt đầu rê viền hoặc vùng tô của đối tượng, nhả phím Alt Nhấn phím mũi tên để thay đổi các cột hàng Rê một hình chữ nhật để xác định kích cỡ của lưới
4 Nhân đôi nhiều đối tượng
Chọn công cụ selection trên panel tools
Chọn đối tượng mà bạn muốn nhân đôi sử dụng tiến trình step và repeat
Click menu Edit > Step and Repeat
Chọn ô check Preview để xem kết quả trong cửa sổ tài liệu
Chọn ô check Create as a grid để nhân đôi các đối tượng thành một lưới
Nhập một giá trị số bản sao muốn tạo ở hàng (Rows) và cột (Columns)
Nhập một giá trị Horizontal Offset với khoảng cách nằm ngang giữa các đối tượng bản sao Và sau đó nhập một giá trị Vertical Offset với khoảng cách thẳng đứng giữa các đối tượng bản sao
Trang 34Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 26
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Anh chị hãy cho biết thành phần trên Panel Layer Thực hiện thao tác đóng mở khóa Layer trên phần mềm Indesign?
Câu 2: Anh chị hãy cho biết cách tạo DropCap trong văn bản, dựa trên một tài liệu được cung cấp, anh chị hãy tạo Dropcap cho tài liệu đó bằng phần mềm Indesign?
Câu 3: Anh chị tự tạo 1 file tài liệu mới, với nội dung có sẵn, chèn hỉnh ảnh, dropcap, đối tượng đồ họa vào file tài liệu đó sao cho phù hợp, thẩm mỹ?
Trang 35Chương 2: Tạo lập và làm việc với các tài liệu dài 27
CHƯƠNG 2: TẠO LẬP VÀ LÀM VIỆC
VỚI CÁC TÀI LIỆU DÀI
Sau khi học xong chương này sinh viên có thể trình bày được cách tạo lập, tổ chức các thư viện đối tượng, các bảng mục lục, bảng chỉ dẫn, các chú thích, và tạo lập được các thư viện đối tượng, bố trí một cách hợp lý và thẩm mỹ trong một trang Tạo lập được các bảng mục lục sách, bảng chỉ dẫn, các chú thích
I GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP HỮU HIỆU TẠO LẬP VÀ LÀM VIỆC VỚI CÁC TÀI LIỆU DÀI
InDesign, ứng dụng xuất bản trên máy tính để bàn được bao gồm trong Adobe Creative Cloud, lý tưởng để thiết kế hầu như mọi tài liệu, từ tờ rơi, áp phích và tài liệu quảng cáo cho đến các tài liệu dài hơn như sách, tạp chí và sách điện tử
Trang chính không thực sự quan trọng nếu đang thiết kế một trang Tuy nhiên, nếu tài liệu đang tạo bằng InDesign có nhiều trang và muốn một số phần tử của mỗi trang vẫn tồn tại trong suốt tài liệu Toàn bộ vấn đề là áp dụng các thay đổi cho nhiều trang trong tài liệu
1 Trang chính trong Adobe InDesign
Trang chính quy định bố cục của toàn bộ tài liệu Nói cách khác, nếu thay đổi điều gì đó trên trang chính, sẽ thấy thay đổi đó trên mọi trang của tài liệu mà trang chính đã được áp dụng Điều này thực sự hữu ích cho các phần tử muốn xuất hiện trên mọi trang
Giả sử đang thiết kế một tập sách nhiều trang và muốn có cùng một hình ảnh xuất hiện ở đầu mỗi trang Có thể thêm hình ảnh đó vào trang chính Sẽ đảm bảo rằng
vị trí, kích thước và định dạng của nó được chuẩn hóa trên tài liệu
2 Cách chỉnh sửa và áp dụng trang chính
Để truy cập các trang chính của tài liệu trong Adobe InDesign, chọn bảng điều khiển trang từ Windows > Trang Tất cả các trang cái sẽ xuất hiện ở đầu bảng điều khiển trang Bên dưới các trang chính, mọi trang trong tài liệu (xem Hình 2.1)
Trang 36Chương 2: Tạo lập và làm việc với các tài liệu dài 28
Hình 2.1 Panel Pages
Ở đầu bảng điều khiển, các
trang không có và A-Master
Lưu ý A ở góc trên cùng
của trang A-Master đã được áp
dụng cho các trang đó Có thể di
chuột qua bất kỳ trang nào trong
bảng điều khiển Pages và một chú
giải công cụ sẽ xuất hiện, trang
chính nào đã được áp dụng cho
Để sửa đổi A-Master, hãy nhấp đúp vào nó trong bảng điều khiển trang Tên hoặc số của trang trong bộ chọn trang thả xuống (xem Hình 2.3)
Trang 37Chương 2: Tạo lập và làm việc với các tài liệu dài 29
Hình 2.3 Sửa đổi tên master
Có thể thêm hoặc thay đổi bất kỳ trên A-Master Thêm hình ảnh vào các trang bên trái và bên phải của A-Master (xem Hình 2.4)
Hình 2.4 Áp dụng hình ảnh trên master
Áp dụng một trang chính khác là một việc nhanh chóng Nhấp chuột phải vào trang trong bảng điều khiển và chọn áp dụng trang chính cho trang (xem Hình 2.5)
Trang 38Chương 2: Tạo lập và làm việc với các tài liệu dài 30
Hình 2.5 Áp dụng Master cho trang chính
Trong hộp thoại Apple Master, hãy chọn một trang chính khác từ danh sách thả xuống Ví dụ, chọn [Không có] Áp dung từ trang 1 Sau đó chọn OK (xem Hình 2.6)
Hình 2.6 Áp dụng trang chính cho trang số 1
Trang 1 không còn bất kỳ yếu tố nào từ A-Master được áp dụng cho nó Nó lại giống như một tài liệu trống
Trang 39Chương 2: Tạo lập và làm việc với các tài liệu dài 31
II TẠO LẬP MỘT KHUÔN DẠNG (LAYOUT) HỮU HIỆU
Theo cách tiếp cận tối giản để thiết kế in ấn, mẫu tạp chí này lý tưởng cho bất
kỳ doanh nghiệp nhỏ nào ưa thích cách tiếp cận cốt lõi cho tiếp thị in ấn của nó Với rất nhiều chỗ cho các bài viết, phỏng vấn, hỏi đáp và hình ảnh nổi bật, mẫu này có thể trở thành tâm điểm trong chiến lược tiếp thị in ấn
Nó đi kèm với các tập tin đồ họa InDesign INDD và có các kiểu phông chữ Montserrat, Varela Round và Bebas Neue Nhìn chung, canvas cho tầm nhìn tạp chí in
ấn sáng tạo hoặc tiếp thị nội dung (xem Hình 2.7)
Hình 2.7 Layout Pure Magazine
Khả năng để tạo ra một tạp chí chất lượng cao để cung cấp cho khách hàng tiềm năng và khách hàng, hoàn chỉnh với các câu chuyện, tính năng, các cuộc phỏng vấn và nhiều hơn nữa
Với căn chỉnh cột đơn và kép, mẫu này cũng hiển thị bố cục theo kiểu thẻ để
dễ đọc và rõ ràng Nó đi kèm với ba mẫu trang bìa có sẵn và sẵn sàng in để sử dụng ngay lập tức (xem Hình 2.8)
Trang 40Chương 2: Tạo lập và làm việc với các tài liệu dài 32
Hình 2.8 Layout Pages Magazine
Khả năng dễ đọc rất quan trọng đối với bất kỳ mẫu tạp chí nào, dạng tạp chí hiện rất có cá tính Với rất nhiều khoảng trắng được bố trí một cách chiến lược giúp hướng mắt người đọc về phía nội dung quan trọng nhất (xem Hình 2.9)