Thông qua các bài th c hành và ứng dụng các ph ng pháp mô phỏng, rèn luy n k năng sử dụng màu sắc và sắp xếp bố cục trong bài trang trí, sinh viên c n c th hoàn thi n ần th i qu n t giác
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: TRANG TRÍ 1 NGÀNH/NGHỀ: THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: QĐ- ngày… tháng … năm … của ……
Tp Hồ Chí Minh, năm 2018
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Quy n tài i u này đ c i n so n a th o ch ng tr nh m n học Trang tr
của Khoa C ng ngh th ng tin Tr ờng Cao đ ng C ng ngh Thủ Đức Tài li u này thuộc lo i sách giáo trình nên các nguồn thông tin có th đ c phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đ ch về đào t o và tham khảo
Mọi mục đ ch khác mang t nh ch l c hoặc sử dụng với mục đ ch kinh oanh thiếu
lành m nh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Tài li u Trang trí 1 là học phần c sở chuyên ngành Thiết kế đồ họa, cung cấp kiến thức tổng quan về màu sắc, bố cục, giúp cho sinh viên ngành Thiết kế đồ họa nhận biết cách sắp xếp bố cục, phối màu và k năng c ản về k thuật tô màu T đ sinh vi n
áp ụng kiến thức vào phối màu cho bài bố cục trang trí Thông qua các bài th c hành
và ứng dụng các ph ng pháp mô phỏng, rèn luy n k năng sử dụng màu sắc và sắp xếp bố cục trong bài trang trí, sinh viên c n c th hoàn thi n ần th i qu n t giác
học tập, thói qu n quản thời gian và tinh thần làm vi c có trách nhi m
Do tài li u phát hành ần đầu n n sẽ kh ng tránh khỏi những sai s t về nội ung n
h nh thức tác giả i n so n rất mong nhận đ c s g p ch n thành t qu thầy
cô và các m sinh vi n đ giáo tr nh hoàn thi n h n
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VAI TRÒ CỦA TRANG TRÍ 1
1 Tổng quan bố cục trang trí 2
1.1 Bố cục là gì? 3
1.2 Ý nghĩa c ản của bố cục 5
2 Giới thi u dụng cụ vẽ trang trí 8
2.1 Dụng cụ cọ vẽ 8
2.2 Màu dùng trong vẽ trang trí 9
3.Các ph ng pháp vẽ trang trí 11
3.1 Tổng quan các ph ng pháp vẽ 11
3.2 K thuật vẽ chồng lắp, cộng màu 15
CHƯƠNG 2: MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ 24
1 Khái ni m màu c ản, màu bậc hai và giá trị màu 25
1.1 Tổng quan màu c ản, màu bậc hai 25
2 Ý nghĩa c ản của màu sắc 29
2 Khái ni m màu nóng, màu l nh màu t ng phản, màu đ n sắc 33
2.1 Màu nóng 34
2.2 Màu l nh 37
2.3 Màu t ng phản 39
2.4 Màu đ n sắc 42
CHƯƠNG 3: CÁC NGUYÊN TẮC BỐ CỤC TRANG TRÍ 48
1 Bố cục đăng đối 49
1.1 Bố cục đăng đối trong trang trí 49
1.2 Các ki u đăng đối 49
2 Bố cục kh ng đăng đối 54
2.1 Bố cục kh ng đăng đối trong trang trí 54
2.2 Các ki u kh ng đăng đối 54
3 Bố cục nhịp đi u trong trang trí 55
3.1 Bố cục nhịp đi u trong trang trí 55
3.2 Các ki u bố cục nhịp đi u 55
CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC BỐ CỤC TRANG TRÍ 60
1 Trang trí hình vuông, hình chữ nhật 61
1.1 Giới thi u trang trí hình vuông, chữ nhật 61
1.2 Sắp xếp họa tiết trong trang trí hình vuông, chữ nhật 61
Trang 62.1 Giới thi u trang trí hình tròn 63
2.2 Sắp xếp họa tiết trong trang trí hình tròn 65
3 Trang trí hình tam giác 65
3.1 Giới thi u trang trí hình tam giác 65
3.2 Sắp xếp họa tiết trong trang trí hình tam giác 67
4 Trang tr đ ờng diềm 67
4.1 Giới thi u trang tr đ ờng diềm 67
4.2 Sắp xếp họa tiết trong trang tr đ ờng diềm 69
CÁC BÀI TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG THAM KHẢO 74
CÁC BÀI TRANG TRÍ HÌNH CHỮ NHẬT THAM KHẢO 75
CÁC BÀI TRANG TRÍ HÌNH TRÒN THAM KHẢO 76
CÁC BÀI TRANG TRÍ HÌNH TAM GIÁC THAM KHẢO 77
CÁC BÀI TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM THAM KHẢO 78
TÀI LI U THAM KHẢO 79
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: H nh vẽ đầy hoa văn trang tr tr n vách đá Gufamas r Ấn Độ Khoảng
8.000-10.000TCN 2
H nh 2: Bố cục gam nh 4
H nh 3: Bố cục gam n ng 4
Hình 1.4: Bố cục tĩnh vật 5
Hình 1.5: Bố cục ng ời 6
Hình 1.6: Bố cục con ng ời và tĩnh vật 6
Hình 1.8: Bố cục kh ng đăng đối với các khoảng trống có sức bi u cảm m nh mẽ 8
Hình 1.9: Giấy vẽ, giá vẽ 8
Hình 1.10: Cọ dẹp, cọ búp 9
Hình 1.11: Bảng pha màu 9
Hình 1.12: Màu bột d ng bột 10
Hình 1.13: Màu bột d ng trộn sẵn với n ớc (màu woat) 10
H nh 4: Màu n ớc 10
H nh 5: Bay ùng đ nghiền màu bột sau đ trộn màu 11
Hình 1.16: màu Woat 12
H nh 7: C ờng độ đậm nh t khi ùng màu ng ột .12
H nh 8: Bài vẽ trang tr túi xách gam n ng kết h p một t màu thuộc nh m đối ập (nh m nh) vào của sinh vi n năm thứ nhất năm học 20 7-20 8 tr ờng Cao đ ng c ng ngh Thủ Đức .12
H nh 9: Bài vẽ sử ụng màu ng ột 13
H nh 20: C ờng độ đậm nh t khi ùng màu n ớc 14
H nh 2 : Bài vẽ sử ụng màu n ớc tác giả John Parnsworth Nghi n cứu đầu ng a 15 H nh 22: Bài vẽ trang tr h nh chữ nhật xác định gam màu chủ đ o à màu xanh ngọc của sinh vi n năm thứ nhất năm học 20 7-20 8 tr ờng Cao đ ng c ng ngh Thủ Đức 15
H nh 23: Bài vẽ trang tr h nh chữ nhật thuộc gam nh xác định gam màu chủ đ o à màu xanh ng của sinh vi n năm thứ nhất năm học 20 7-20 8 tr ờng Cao đ ng c ng ngh Thủ Đức .16
H nh 24: Bài vẽ sử ụng k thuật cộng màu của sinh vi n năm thứ nhất năm học
Trang 8H nh 25: Bài vẽ trang tr cái qu t gam nh sử ụng k thuật cộng màu và một số màu trung gian của sinh vi n năm thứ nhất năm học 20 7-20 8 tr ờng Cao đ ng c ng
ngh Thủ Đức 17
H nh 26: Bài vẽ trang tr h nh chữ nhật gam nh sử ụng k thuật cộng màu của sinh vi n năm thứ nhất năm học 20 7-20 8 tr ờng Cao đ ng c ng ngh Thủ Đức 17
Hình 1.27: Trang trí hình tròn gam nóng 18
Hình 1.28: Trang trí hình vuông gam l nh 18
H nh 29: Trang tr đ ờng iềm gam nh 18
Hình 1.30: Ho tiết trang trí sử dụng k thuật chồng màu 19
H nh 3 : Đi m giao nhau của 2 mảng ho tiết gam l nh sử dụng k thuật chồng màu 19
H nh 32: Đi m giao nhau của 2 mảng ho tiết gam nóng sử dụng k thuật chồng màu 19
H nh 33: Bài trang tr h nh tr n gam nh c sử ụng k thuật chồng màu của sinh vi n năm thứ nhất năm học 20 7-20 8 tr ờng Cao đ ng c ng ngh Thủ Đức 20
H nh 34: Bài trang tr h nh vu ng gam n ng c sử ụng k thuật chồng màu của sinh vi n năm thứ nhất năm học 20 7-20 8 tr ờng Cao đ ng c ng ngh Thủ Đức 20
H nh 35: Bài trang tr h nh vu ng gam nh đ n sắc c sử ụng k thuật chồng màu của sinh vi n năm thứ nhất năm học 20 7-20 8 tr ờng Cao đ ng c ng ngh Thủ Đức 20
H nh 36: Bài vẽ gam màu n ng gam màu nh và h a sắc n ng- nh sử ụng cách vẽ chồng ớp 21
H nh 37: Vẽ quả đa sắc với k thuật ớt tr n ớt 21
H nh 38: Trang tr h nh vu ng gam nh c sử ụng k thuật chồng ắp màu 22
H nh 39: Trang tr h nh vu ng gam n ng c sử ụng k thuật chồng ắp màu 22
H nh 40: Trang tr h nh chữ nhật gam nh c sử ụng k thuật chồng ắp màu 22
H nh 2 : Màu sắc u n t o n n sức hút trong thiết kế nội thất hay Post r 25
H nh 2.2: 3 màu c ản (c n gọi à màu ậc ) 26
H nh 2.3: 3 màu thứ cấp (c n gọi à màu ậc 2) 26
H nh 2.4: Màu trung gian (c n gọi à màu ậc 3) 27
H nh 2.5: Các màu cấp 4 5 6… 27
H nh 2.6: Màu trung t nh: Màu đ n màu trắng màu xám 28
Trang 9H nh 2.7: Màu trung t nh: màu n u n u nh t… 28
H nh 2.8: Màu vàng màu cam đ c cộng màu đ n màu trắng 28
H nh 2.9: Các sắc thái của màu xanh ng .29
H nh 2 0: Các sắc thái tối của màu ng .29
H nh 2 : Màu đ n 30
H nh 2 2: Màu xanh ng 30
H nh 2 3: Màu xanh ng khi ta tăng hoặc giảm sắc độ .30
Hình 2.14: Màu nâu 31
Hình 2.15: Màu tím 31
H nh 2 6: Màu đỏ 32
Hình 2.17: Màu trắng 32
Hình 2.18: Màu vàng 33
Hình 2.19: Màu xanh lá cây 33
Hình 2.20: S kết h p màu sắc hài hoà, dễ chịu 34
Hình 2.21: Màu nóng 34
Hình 2.22: Màu nóng bắt mắt và kích thích các cảm xúc 35
Hình 2.23: Màu nóng dễ àm ng ời x m i n t ởng đến màu lửa và mặt trời 35
Hình 2.24: Trong hình vẽ ở đ y sử dụng các màu nóng - đỏ, cam và vàng 35
H nh 2.25: Màu t ng đồng nóng 36
Hình 2.26: Trong hình ở đ y màu t ng đồng đ c sử dụng à màu t ng đồng nóng: màu cam, màu hồng-n u n u đậm và màu kem–kem nh t .36
H nh 2.27: Trang tr đ ờng diềm sử dụng màu t ng đồng nóng: cam, vàng và nâu 36
H nh 2.28: Trang tr đ ờng diềm sử dụng màu t ng đồng n ng: đỏ, vàng và n u đ n .37
H nh 2.29: Trang tr đ ờng diềm sử dụng màu t ng đồng nóng: hồng vàng đỏ và n u đ n 37
Hình 2.30: Màu l nh 37
Hình 2.31: Màu l nh làm chậm s trao đổi chất của c th 38
Hình 2.32: Màu l nh đ c tìm thấy ở phía bên trái của vòng màu 38
Hình 2.33: Màu l nh sử dụng trong bức tranh này là màu xanh, màu tím-tím nh t 38
H nh 2.34: Trang tr đ ờng diềm sử dụng màu t ng đồng l nh 39
H nh 2.35: Màu t ng phản 39
Trang 10Hình 2.36: Những màu đối lập này t o ra độ t ng phản m nh nhất và s ổn định tối
đa 40
Hình 2.37: Bức tranh này c màu t ng phản và các giá trị màu của chúng–màu xanh ng và màu đỏ cam Màu xanh á và màu đỏ cam 40
H nh 2.39: T ng phản màu bậc 1 và bậc 2 40
H nh 2.40: T ng phản màu bậc 2 và bậc 2 41
Hình 2.41: Trang trí hình vuông sử dụng màu t ng phản: màu xanh ng màu đỏ, vàng 41
Hình 2.42: Trang trí hình vuông sử dụng màu t ng phản: màu xanh t m màu đỏ cam, vàng 41
Hình 2.43: Trang trí hình chữ nhật sử dụng màu t ng phản: màu xanh ng xanh t m màu đỏ, hồng 42
H nh 2.44: Màu đ n sắc 42
H nh 2.45: Đ y à đối t ng dùng h thống màu monochromatic–màu xanh và giá trị màu của nó (sáng và tối) của màu xanh 42
Hình 2.46: Sử dụng màu đ n sắc trong thiết kế giao di n 43
Hình 2.47: Ho tiết trang trí sử dụng màu đ n sắc của sinh vi n năm nhất năm học 2017-20 8 tr ờng Cao đ ng công ngh Thủ Đức 43
Hình 2.48: Thiết kế của studio Mast 43
Hình 2.49: Bài vẽ trang trí hình chữ nhật sử dụng màu đ n sắc l nh của sinh vi n năm nhất năm học 2017-20 8 tr ờng Cao đ ng công ngh Thủ Đức 44
Hình 2.50: Bài vẽ trang trí sử dụng màu đ n sắc: màu vàng 44
Hình 2.51: Bài vẽ trang trí sử dụng màu đ n sắc: màu tím 44
Hình 2.52: Bài vẽ trang trí sử dụng màu đ n sắc: màu xanh 45
Hình 3.1: Bố cục đối xứng 49
H nh 3.2: Đăng đối đối xứng 49
H nh 3.3: Trang tr h nh vu ng đối xứng 49
H nh 3.4: Đăng đối kh ng đối xứng 50
H nh 3.5: Đăng đối kh ng đối xứng trong thiết kế 50
H nh 3.6: Trang tr h nh vu ng đồng ng về h nh và thống nhất về đ ờng n t cong 51 H nh 3.7: Trang tr h nh vu ng đồng ng về h nh và thống nhất về đ ờng n t cong 51 Hình 3.8: Trang trí hình vuông có mảng lớn mảng nhỏ cân xứng 52
Trang 11H nh 3.9: Post r đăng đối đối xứng 52
H nh 3 0: Post r đăng đối kh ng đối xứng 53
Hình 3.11: Bài chuy n sắc có bố cục đăng đối đối xứng 53
Hình 3.12: Bài bố cục đăng đối kh ng đối xứng 53
Hình 3.13: Bố cục kh ng đăng đối 54
Hình 3.14: Bố cục trang tr h nh vu ng kh ng đăng đối 54
Hình 3.15: Bố cục trang tr h nh vu ng kh ng đăng đối 54
Hình 3.16: Bố cục nhịp đi u 55
Hình 3.17: Bố cục hàng lối gam l nh 55
Hình 3.18: Bố cục đảo chiều gam nóng 55
Hình 3.19: Bố cục xen kẽ gam l nh 56
Hình 3.20: Bố cục t do gam nóng 57
Hình 4.1: Mỗi khu v c trong hình vuông, hình chữ nhật có vai trò khác nhau nhằm làm nổi bật ho tiết chính, phụ .62
Hình 4.2: Hình vuông có ho tiết ch nh đối xứng và ho tiết phụ xen kẽ 62
Hình 4.3: Trang trí hình vuông bố trí ho tiết đảo ng c 62
Hình 4.4: Trang trí hình tròn có các ho tiết chồng lên nhau 63
H nh 4.5: Bài trang tr hài hoà các độ đậm nh t và c gam màu chính là gam l nh 63
H nh 4.6: Trang tr h nh tr n đăng đối 64
H nh 4.7: Trang tr h nh tr n đảo chiều 64
Hình 4.8: Trang trí hình tròn t do 64
Hình 4.9: Trang trí hình tròn có mảng chính, mảng phụ rõ ràng, gam l nh 65
H nh 4 0: Trang tr h nh tam giác đăng đối 66
H nh 4 : Trang tr h nh tam giác đảo chiều 66
Hình 4.12: Trang trí hình tam giác t do 66
Hình 4.13: Trang trí hình tam giác gam nóng 67
Hình 4.14: Bài vẽ trang trí túi xách gam nóng sử dụng trang tr đ ờng diềm của sinh vi n năm nhất năm học 2017-20 8 tr ờng Cao đ ng công ngh Thủ Đức 68
Hình 4.15: Ho tiết đ ờng diềm 69
Hình 4.16: Một nhóm ho tiết đ c trang tr cách đi u và nhắc đi nhắc l i liên tục .69
Hình 4.17: Các ho tiết h nh ng i nhà đ c lặp đi ặp l i theo hàng ngang 69
Trang 12Hình 4.19: Các ho tiết h nh con chim đ c lặp đi ặp l i theo ki u zíc zắc 70 Hình 4.20: Các nhóm ho tiết h nh tr n đ c lặp đi ặp l i theo hàng ngang, xen kẽ với nhóm hình thoi 70
Trang 13ph ng pháp mô phỏng, rèn luy n k năng sử dụng màu sắc và sắp xếp bố cục trong bài trang trí
Ý nghĩa và vai trò của môn học:
Mục tiêu của môn học:
Về kiến thức:
Trình bày những kiến thức khái quát về bố cục, màu sắc đ ờng nét và hình khối
Li t kê các k thuật tô màu và các nguyên tắc trong bố cục trang trí
Quan sát so sánh đặc đi m, nhận xét cấu trúc tỉ l giữa hình và màu
Về kỹ năng:
Th c hành vẽ phác thảo và k thuật tô màu
Sử dụng màu sắc và sắp xếp bố cục trong bài trang trí
Phối h p vi c sắp xếp và phối màu một bố cục trang tr c ản
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
y ng thức học tập t ch c c
H nh thành th i qu n àm ài đúng thời gian yêu cầu
Rèn luy n tinh thần àm vi c c trách nhi m
Trang 15Trang tr c t ao giờ? Bắt đầu t đ u? Nguy n o
v sao? Do nhu cầu o mong muốn àm đẹp cho đời sống hay chỉ à những nhu cầu cần thiết hằng ngày
mà th i? Rất nhiều ăn khoăn rất nhiều suy nghĩ và trăn trở của tất cả những ai đã và đang th c s theo đuổi và àm vi c trong m i tr ờng ngh thuật!
V thế mục ti u trong ch ng này giúp sinh vi n:
Tổng quan vai trò của bố cục trong một bài trang tr c ản
Hi u nghĩa bố cục
Nhận biết tính cần thiết khi sắp đặt bố cục
Giới thi u các dụng cụ phục vụ cho bài vẽ trang trí
Khái quát các ph ng pháp vẽ trang trí
Trang 161 Tổng quan bố cục trang trí
Trang tr c t ao giờ? Bắt đầu t đ u? Nguy n o v sao?
Th ch trang hoàng th ch àm đẹp cho m nh th ch t m t i khám phá điều mới thu hút à ản t nh của con ng ời kh ng chỉ cho ản th n mà c n cho mọi vật xung quanh Điều này xuất hi n t uổi nh minh của ịch sử nh n o i khi con ng ời c tr
kh n Cùng với khả năng sử ụng ửa và c ng cụ đ y à đi m u vi t nữa cho thấy
t nh h n h n của oài ng ời so với oài vật tr n ớc đ ờng tiến hoá Bằng chứng c n
i đến ngày nay à v vàn c ng cụ ao động s khai của ng ời nguy n thuỷ đ c trau chuốt và h nh vẽ trang trí trong các hang động cổ x a à kh ng th àn cãi
Hình 1.1: Hình bò vẽ đầy hoa văn trang trí trên vách đá Gufamaser, Ấn
Độ Khoảng 8.000-10.000TCN
Những m u trang tr xa x a nhất đ à tổ h p các v ch khắc song song ắt ch o nhau
t o thành các h nh thoi đều đặn và i n tiếp tr n mặt ph ng đ c mài nhẵn của một khối đất s t đã kh cứng Rõ ràng đ y à sản phẩm nh n t o cho ù hết sức s khai Điều thú vị à những v ch n t này à cố t nh c t nh toán v à v ch n t khắc ch i th chắc kh ng cách đều càng kh ng song song và ch ng th t o ra các h nh thoi Tuy rất s khai nh ng c chủ định và s ặp đi ặp i cho thấy cảm quan c t nh trang
tr của con ng ời đã xuất hi n t rất sớm ở uổi nh minh của ịch sử Bằng ph ng pháp đồng vị ph ng x các on C 4 các nhà khảo cổ đã xác định đ c ni n đ i của
nh m cổ vật trong đ c khối đất khắc v ch trang tr : cách đ y những 77.000 năm! Phát hi n chấn động n i tr n o tiến sĩ M Christoph r H nshi woo (Đ i học N w York) c ng ố năm 2002 sau 0 năm cùng các đồng nghi p Nam Phi khai quật hang động ở B om os (Nam Phi)
Trang 17Trên khắp thế giới còn có vô số h nh trang tr khác ù kh ng x a ằng nh ng ni n đ i cũng rất đáng n đ c công bố t i Pháp, Ấn Độ, Trung Quốc v.v và đến nay, loài
ng ời cũng đã tiến những ớc rất ài tr n con đ ờng v n dặm của ngh thuật trang trí
Trang trí là một ngh thuật sắp xếp đ ờng nét, hình mảng, đậm, nh t màu sắc tr n mặt
ph ng hay trong một kh ng gian đ t o nên sản phẩm đẹp phù h p với nội ung y u cầu của t ng th o i trang trí
Ngh thuật trang tr c tác động ớn đến đời sống xã hội, g p phần n ắt x y ng
ối sống và nh n cách con ng ời một cách toàn di n Th ng qua cách ăn mặc nếp sống ti n nghi sinh ho t Qua đ c th đánh giá đ c chất ng, thị hiếu và phong cách sống của con ng ời
Cho tới thời đi m hi n t i, kho trang trí của nhân lo i th c s đ c nhân rộng mênh mông với vô số thành t u r c rỡ đáng kinh ng c và t hào
1.1 Bố cục là gì?
Mọi sinh vật đều cần có một bộ x ng đ các bộ phận khác gắn vào: con ng ời có một cột sống, loài cá có một khung x ng oài c y c một cái th n Cũng nh vậy, một bố cục giống nh một c th sống và có các khớp, thật khó lòng mà không cần tới một sống ng
Bố cục, chính là th hi n s sáng t o ngh thuật ở mức độ cao nhất, một hành vi sáng
t o tuy t vời! Trên th c tế đ à úc mà ng ời vẽ m lặt những yếu tố ở ngoài th c
tế, sáng t o l i, tổ chức l i theo chủ ý của m nh H n thế nữa, sắp xếp tất cả l i theo một trật t không hề ng u nhiên, và hi n nhiên sẽ không còn là trật t của an đầu nữa
Bố cục cũng đồng thời à ph ng ti n mà nhờ n ng ời vẽ áp đặt cái nhìn của riêng mình vào th c tế và đối tho i với mọi ng ời bằng những t ởng, bằng tình cảm hoặc bằng chính cảm xúc mà chủ đề đã kh i g i
Ấn t ng là khi mà một hình ảnh đ c t o ra, cũng chính là những cảm xúc mà hình ảnh đ kh i g i n n Tuy nhi n đ i khi l i phụ thuộc vào s sắp xếp của các yếu tố theo một trật t bố cục
Trang 18Bố cục đáp ứng những đ i hỏi của mắt ng ời, không bao giờ chấp nhận s sắp xếp mà
ng ời khác t o ra Khi xem một một sản phẩm thiếu s sắp xếp bố cục đ n giản chỉ là
Trang 19chắp vá hay chồng chéo các hình th không liên quan, khi đ ánh mắt ng ời xem sẽ bối rối m nh mang v định
1.2 Ý nghĩa cơ bản của bố cục
Th c s rất cần thiết phải xây d ng bố cục Các bố cục có tính sắp xếp h n và khu n hình trông t nhi n h n, là hai cách tiếp cận chủ đề khác nhau nh ng v n có nhiều
đi m chung
Ng ời vẽ khi lập bố cục cho bài vẽ của m nh cũng phải khu n chủ đề (th hi n ở cảnh nào và ới g c độ nào chủ đề sẽ nổi bật nhất?) và nhà nhiếp ảnh khi đặt khuôn hình trên chủ đề của m nh cũng gặp phải những vấn đề nh của họa sĩ của th vẽ, nhà thiết kế hay ng ời vẽ minh họa tranh truy n… Tất cả luôn phải ăn khoăn t hỏi rằng: làm sao phân chia và làm sao cân bằng một cách hài hòa các hình th khác nhau trong một không gian cụ th ? Phải àm tăng giá trị của các hình th nào và phải đặt hình th chính ở vị trí nào trong bài vẽ đ chúng nổi bật h n? D ới g c độ nào thì chúng tỏ ra
bi u cảm nhất? Không một ngh sĩ nào k cả các họa sĩ bậc thầy trong nhiều ĩnh v c khác nhau có th tránh né những câu hỏi c ản này Luôn luôn, trong tất cả các bài vẽ của ch nh m nh ng ời vẽ phải luôn chăm chút bố cục cẩn thận
Hình 1.4: Bố cục tĩnh vật
Có th nói rằng, một bố cục đẹp chính là phải thật t nhiên và chỉ làm nhi m vụ h ớng
d n ánh mắt của ng ời xem đến chủ đề bài vẽ mà ng ời vẽ muốn th hi n ra Ng ời xem luôn thấy bản vẽ hấp d n, thu hút, và hài hoà, đ i khi không cần phải biết ng ời
vẽ đã sử dụng ph ng pháp nào Hi n nhiên, bố cục, màu sắc… đ ng vai tr quan
Trang 20đ c t o thành một tổng th và phải có một hi u quả chung nhất quán Nhờ đ mà
ng ời xem cảm nhận đ c ngay t cái nh n đầu ti n cú sốc cảm xúc đ c t o ra bởi toàn bộ bản vẽ
Hình 1.6: Bố cục con người và tĩnh vật
Bố cục phải có sự thống nhất và nổi bật chủ thể chính
Trang 21Ngay khi bắt đầu, ng ời vẽ th ờng bị bối rối bởi rất nhiều thông tin, hình ảnh, nh ng
ta cần phải nắm bắt một vài thông tin và chỉ th hi n một t ởng chính ra hình ảnh mà thôi Thật s , sẽ rất khó nhìn với một bố cục mênh mông, khó hi u Ng ời xem sẽ hoang mang, kh nghĩ khi một bản vẽ phát tri n nhiều tiếng n i cùng một lúc
Không những vậy, cần phải phân công một cách phù h p các thành phần khác nhau của hình ảnh Nhân vật nào hoặc nh m ng ời nào xứng đáng đ c đặc bi t àm tăng giá trị? Ho tiết trang trí hay ho tiết nền có giữ vai trò quá tranh chấp chủ th chính không? Một nhóm ho tiết chính ở tiền cảnh có nổi bật quá hay kh ng đ gây ảnh
h ởng tới nhóm còn l i… à những câu hỏi mà ng ời vẽ phải cân nhắc giải quyết đ
t o thêm s thống nhất cho bố cục của mình
Hình 1.7: Trang trí lồng đèn
Ngoài ra, khi làm bố cục th ờng th ng ời ta không mấy bận tâm tới các khoảng trống với mục đ ch chỉ đ àm đẹp Trong một số tr ờng h p, các khoảng trống và không gian t chúng có th có một giá trị và một sức bi u cảm m nh mẽ tăng tính hấp d n cho bố cục trang trí
Trang 22Hình 1.8: Bố cục không đăng đối với các khoảng trống có sức biểu cảm mạnh mẽ
2 Giới thiệu dụng cụ vẽ trang trí
Trang 23Hình 1.10: Cọ dẹp, cọ búp
Hình 1.11: Bảng pha màu 2.2 Màu dùng trong vẽ trang trí
Màu bột:
Chất màu c ng ột h a tan đ c trong n ớc (các ng ột này kh ng g y phản ứng
h a học nữa) Khi sử ụng cần giữ đ c u đi m của màu ột à độ xốp
Màu bột là một trong những vật li u c ản nhất của hội họa v t ột màu ng ời ta
c th t o ra s n ầu màu n ớc và một số o i màu vẽ khác
Trộn với k o nh th o một tỉ h p với t ng chất i u đ vẽ nh : giấy vải gỗ
t ờng trát vữa
Trang 24
Hình 1.14: Màu nước
Trang 253.Các phương pháp vẽ trang trí
3.1 Tổng quan các phương pháp vẽ
Phương pháp vẽ màu bột:
Tr ớc tiên, đối với màu bột d ng bột, ta nghiền màu cho nhuyễn cùng với tỉ keo,
n ớc và màu bột h p n n nghiền kĩ đến khi mịn Bút vẽ phải s ch đ pha màu đ c
ch nh xác trong tr o Ly đ ng n ớc đ pha và đ rửa bút vẽ phải th ờng xuyên thay đều đặn nhằm tránh cho màu bị thiếu độ trong Trong tr ờng h p gặp màu kh tan
đ c trong n ớc th cho th m vài giọt r u nếu màu ch a đ c mịn khó pha trộn th ùng ay nghiền tr ớc khi pha trộn màu Khi trộn màu nên trộn đều kh ng đ l i v t màu, có th cho th m n ớc s ch đ tô màu cho dễ và kh ng đ bị lem ra ngoài Vì màu bột khi kh đi sẽ h i nh t nên khi pha nên cho sắc độ đậm lên một chút Màu bột khi
kh đi c th t đè màu khác n trong tr ờng h p ta tô màu sai và muốn sửa l i màu khác
Hình 1.15: Bay dùng để nghiền màu bột, sau đó trộn màu
Trong tr ờng h p sử dụng màu bột d ng trộn sẵn với n ớc (còn gọi là màu woat, dùng
a chuộng hi n nay là hi u Poster color) Màu woat à màu đã pha sẵn nên không phải nghiền nh màu ột Tuy nhi n màu woat khi kh đi sẽ nh t h n màu bột rất nhiều cho nên khi chuy n màu nên cho chuy n sắc độ m nh h n màu ột Bên c nh đ ta có
th chỉ tăng giảm th m ng n ớc phù h p mà không cần nghiền màu tr ớc khi pha hoặc tô vì lo i màu này vốn đ c c n đối sẵn ng n ớc và màu
Trang 26Hình 1.16: màu Woat
Th ng th ờng, ta thay đổi độ đậm nh t của một màu ằng cách pha với trắng và đ n
Hình 1.17: Cường độ đậm nhạt khi dùng màu dạng bột
Tuy nhiên, khi pha nhiều màu cùng úc trong ấy c sử ụng nhiều màu đối ập nhau
th ễ thành màu xỉn V vậy ng ời pha cần u : úc đầu pha hai màu đối ập nhau đ thành màu h i xỉn nh ng sau đ i pha th m màu t i vào Hoặc à, ta pha các màu
t i tr ớc nếu nhận thấy màu đ thuộc về nh m màu nóng, ta cho th m một t màu thuộc nh m đối ập (nh m nh) vào và ng c i V a pha v a quan sát màu sắc n n pha vào t t đ t o độ trong tr o cần c kh ng n n cho nhiều cùng úc
Hình 1.18: Bài vẽ trang trí túi xách gam nóng, kết hợp một ít màu thuộc nhóm đối lập (nhóm lạnh) vào của sinh viên năm thứ nhất năm học 2017-2018, trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức
Trang 27Cho nên đ pha đ c một màu th o muốn và phù h p t ng y u cầu ản vẽ th ngoài khả năng cảm nhận của mỗi ng ời, điều quan trọng v n à quá tr nh tập uy n u ài thông qua các ài th c hành T đ , mỗi ng ời vẽ sẽ c cách pha màu ri ng và t m
đ c cho m nh những gam màu độc đáo mà đẹp
Hình 1.19: Bài vẽ sử dụng màu dạng bột
Phương pháp vẽ màu nước:
Màu n ớc à các sắc tố màu đ c hoà tan vào n ớc t o ra một ung ịch c màu sắc Màu n ớc àm t h t sắc tố trộn với chất nghiền màu G m ara ic à sản phẩm t nhi n kh ng độc h i ( ùng trong ngành sản xuất th c phẩm) hoà tan với n ớc c
t nh aci nhẹ và chất nghiền màu t ng đối yếu
Màu n ớc c gốc n ớc n n kh rất nhanh ti n i cho vi c i chuy n c th vẽ ở ất
cứ đ u Màu n ớc ễ chùi rửa v sinh ụng cụ vẽ chỉ vi c hoà với n ớc V sử ụng
n ớc trong suốt quá tr nh vẽ n n ề mặt giấy cần đ c a chọn chuy n ụng giấy c
ề mặt phù h p với ph ng pháp ng ời vẽ cũng nh t ong tr c độ giữ màu cao Ngoài ra màu n ớc c n đ c ùng vẽ tr n vải ụa a…
Đối với màu n ớc ng ời vẽ kh ng vẽ màu đặc nh màu ột mà phải pha loãng màu với nhiều n ớc Sử ụng cách chồng màu t nh t n đậm đ giữ đ c s trong tr o của màu
C hai cách pha màu n ớc th ờng đ c sử ụng hi n nay Cách thứ nhất à chồng màu, nghĩa là ng ời vẽ t màu gốc tr ớc sau đ t t chồng t ng ớp mỏng n tr n
nh vậy sẽ cho ra màu nh định an đầu V ụ: nếu ng ời vẽ muốn t o màu cam
Trang 28cho trái cam, thì sẽ t màu vàng tr ớc sau đ t t t chồng t ng ớp mỏng màu đỏ lên tr n màu vàng ần ần sẽ cho ra màu cam
Cách thứ hai à pha sẵn màu cam tr n đĩa pha màu rồi t vào h nh Tuy nhi n với cách thứ hai th ài vẽ sẽ kh t m đ c độ trong nh
Khi sử ụng màu n ớc ng ời vẽ kh ng ùng màu trắng đ pha trộn với các màu khác
nh ở ột màu Chỉ dùng màu trắng khi thật cần thiết nh sửa ở những chỗ vẽ ị hỏng
ẩn hoặc đã ỡ kh ng đ t y u cầu về độ sáng N n giữ màu trắng ở đ y à ch a i nền trắng của giấy vẽ v thế khi vẽ màu n ớc ta c th tận ụng độ trắng của giấy và
ch a ánh sáng cũng nh pha thật nhiều n ớc với màu đ t o ra các màu nh t h n Đối với màu n ớc c ờng độ đậm nh t của màu thay đổi tùy th o ng màu nhiều hay
Trang 29Hình 1.21: Bài vẽ sử dụng màu nước tác giả John Parnsworth, Nghiên cứu đầu ng a
3.2 Kỹ thuật vẽ chồng lắp, cộng màu
Kỹ thuật vẽ cộng màu
Đối với màu bột hoặc dạng bột pha nước
Khi ng ời vẽ sử ụng màu ột hoặc ng ột pha n ớc (màu woat) và dùng các k thuật nh cộng màu Điều quan trọng tr ớc ti n v n à xác định gam màu chủ đ o cho
ài sắp vẽ Điều này th c s rất cần thiết ởi v n quyết định ng ời vẽ sẽ chọn các màu nào đ phối cùng nhau các màu nào sẽ cộng h ởng i với nhau và quan trọng nhất à màu nào sẽ à màu àm nhi m vụ nhấn nhá t o đi m nổi ật nhất cho ản vẽ
Hình 1.22: Bài vẽ trang trí hình chữ nhật xác định gam màu chủ đạo là màu xanh ngọc của sinh
viên năm thứ nhất năm học 2017-2018, trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức
Ví ụ ản vẽ đ c xác định à gam nh và màu chủ đ o à màu xanh ng Nh vậy
ng ời vẽ phải th ờng xuy n sử ụng màu xanh ng đ cộng với các màu khác xuy n suốt trong ản vẽ đồng thời cộng màu trắng àm tăng độ sáng, cộng màu đ n
Trang 30àm tăng độ đậm cho ài vẽ của m nh Cuối cùng ng ời vẽ sẽ chọn màu n nh m
Đối với ng ời mới ắt đầu vẽ trang tr vi c pha đ cho ra màu sắc đúng với muốn
kh ng phải à một điều ễ àng ng ời vẽ phải àm sao cho ng giữa các màu pha
v a đủ nếu một trong số chúng nhiều hay t h n sẽ t o ra một màu khác
Ng ời vẽ n n c một giấy thử màu tr ớc khi t (khi kh màu sẽ sáng hoặc tối h n úc
c n ớt) Tránh pha quá nhiều màu (tr n 4 màu với nhau) đ kh ng ị xỉn màu Những màu pha t nhiều màu sẽ kh iết t n màu cho đúng v thế ta th ờng gọi à màu trung gian những màu trung gian đ sẽ phù h p ùng cho các mảng h nh phụ mảng h nh nền hoặc à màu àm nhi m vụ i n kết giữa khoảng chuy n t n ng sang nh hoặc
ng c i
Trang 31Hình 1.25: Bài vẽ trang trí cái quạt gam lạnh sử dụng kỹ thuật cộng màu và một số màu trung gian của sinh viên năm thứ nhất năm học 2017-2018, trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức
Nh vậy vi c xác định gam màu v n à điều đầu ti n và cần thiết: màu n ng màu
nh màu trung t nh hay màu t ng phản
Màu sắc trong ài trang tr t i sáng và s ch c gam màu rõ ràng c đi m nhấn tách
i t giữa màu nền với màu chủ đ o
Bề mặt màu tr n giấy đ c t mịn và k n màu tránh s t giấy trắng trong ài vẽ đ ờng
n t ứt khoát th ng đẹp kh ng răng c a nhấp nh nếu n t cong cần c độ mềm m i uốn n
Hình 1.26: Bài vẽ trang trí hình chữ nhật gam lạnh sử dụng kỹ thuật cộng màu, của sinh viên
năm thứ nhất năm học 2017-2018, trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức
Một số ài vẽ trang tr sử ụng k thuật cộng màu c gam màu chủ đ o
Trang 32Hình 1.27: Trang trí hình tròn gam nóng
Hình 1.28: Trang trí hình vuông gam lạnh
Hình 1.29: Trang trí đường diềm gam lạnh
Kỹ thuật vẽ chồng lắp màu
Đối với k thuật vẽ chồng ắp màu điều này u n đ i hỏi ở ng ời vẽ k năng trau chuốt và cẩn thận V ụ khi c hai ho tiết chồng ắp n nhau đi m giao nhau của
Trang 33hai ho tiết này sẽ đ c phối màu ằng cách cộng hai màu này i đồng thời song song kết h p đ n hoặc trắng (tuỳ vào ngữ cảnh) sẽ cho ra một ớp màu chồng ắp giữa hai n t o giác trong tr o nhiều tầng nhiều ớp
Hình 1.30: Hoạ tiết trang trí sử dụng kỹ thuật chồng màu
Hình 1.31: Điểm giao nhau của 2 mảng hoạ tiết gam lạnh sử dụng kỹ thuật chồng màu
Điểm giao nhau của mảng màu xanh lá và mảng màu xanh dương trong nhóm hình trên được phối màu bằng cách cộng hai màu này lại, trong ngữ cảnh này, mảng hình giao nhau có cộng thêm màu trắng (hoặc một màu sáng) để tăng độ sáng
Hình 1.32: Điểm giao nhau của 2 mảng hoạ tiết gam nóng sử dụng kỹ thuật chồng màu
Điểm giao nhau của mảng màu xanh tím và mảng màu tím trong nhóm hình trên được phối màu bằng cách cộng hai màu này lại, trong ngữ cảnh này, mảng hình giao nhau
có cộng thêm màu trắng (hoặc một màu sáng) để tăng độ sáng
Trang 34Hình 1.33: Bài trang trí hình tròn gam lạnh có sử dụng kỹ thuật chồng màu của sinh viên năm
thứ nhất năm học 2017-2018, trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức
Hình 1.34: Bài trang trí hình vuông gam nóng có sử dụng kỹ thuật chồng màu của sinh viên
năm thứ nhất năm học 2017-2018, trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức
Hình 1.35: Bài trang trí hình vuông gam lạnh đơn sắc có sử dụng kỹ thuật chồng màu của sinh
viên năm thứ nhất năm học 2017-2018, trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức
Trang 35Đối với màu nước
Khi ng ời vẽ sử ụng màu n ớc n n vẽ t sáng tới tối Cách ng c i th m sáng vào tối h i kh Họa sĩ màu n ớc th ờng sử ụng k thuật chồng ớp áp ụng ớp này sang
ớp khác một ớp màu mỏng phủ n khu v c ớn (chờ ớp này kh rồi đổ ớp tiếp th o)
đ t o chiều s u và vẽ chi tiết n Màu đ c phủ nhẹ nhàng và chồng ớp với ng màu c điều chỉnh tránh đi cọ tới ui nhiều ần tr n một vị tr cọ sát m nh đ tán màu
nh vậy sẽ g y ong và sờn mặt giấy cũng nh g y vết ỗi khi phủ ớp màu tiếp th o
Hình 1.36: Bài vẽ gam màu nóng, gam màu lạnh và hòa sắc nóng-lạnh sử dụng cách vẽ chồng lớp
Cũng c th ùng k thuật ớt tr n ớt phủ ớp màu thứ 2 và thứ 3 khi ớp thứ nhất
ch a kh hoặc vẽ tr c tiếp màu n ớc ớt n mặt giấy kh mà kh ng cần t o các tầng màu tr ớc
Đối với k thuật vẽ này ta n n chú tới c n độ màu Ở những ớc sau ng màu
đ c đ a vào nhiều h n ng n ớc đ c đ c độ t ng phản đậm nh t và trong tr o của màu
Sử ụng nhiều n ớc và phù h p sẽ àm cho tác phẩm c độ oang nhiều h n
Hình 1.37: Vẽ quả đa sắc với kỹ thuật ƣớt trên ƣớt
Trang 36Một số ài vẽ trang tr sử ụng k thuật chồng ắp màu t o độ trong tr o, có gam màu chủ đ o
Hình 1.38: Trang trí hình vuông gam lạnh có sử dụng kỹ thuật chồng lắp màu
Hình 1.39: Trang trí hình vuông gam nóng có sử dụng kỹ thuật chồng lắp màu
Hình 1.40: Trang trí hình chữ nhật gam lạnh có sử dụng kỹ thuật chồng lắp màu
Trang 37BÀI TẬP CHƯƠNG 1
Bài tập : Th c hành vẽ tay ài chuy n sắc độ đ n trắng
Bài tập 2: Th c hành vẽ tay bài chuy n sắc của màu tím
Trang 38CHƯƠNG
2
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
Đ y à ch ng rất quan trọng nhằm giới thi u đến sinh viên về màu sắc:
Màu sắc c mặt ở khắp mọi n i trong tất cả mọi s vật xung quanh chúng ta: t tủ quần áo y u th ch đến những kỳ quan của thi n nhi n hùng vĩ thậm
ch à ngoài vũ trụ tất cả mọi v n vật đều c màu sắc của ri ng m nh Màu sắc đã c ngay t s khai
và v n tiếp tục đ ng một vai tr quan trọng trong cuộc sống hi n nay Màu sắc là một trong những mấu chốt t o nên v đẹp trong trang trí, nó gây cảm giác phấn kh ch rung động vui t i mát m ,
ấn t ng hay u buồn… truyền tải t đồ, tâm
tr ng ng ời vẽ đến với ng ời xem qua hình thức là bản vẽ
V thế mục ti u trong ch ng này giúp sinh vi n:
Nắm vững các kiến thức khái quát màu sắc trong trang trí
Vận ụng phối h p ph ng pháp sử ụng màu sắc vào ài trang tr
Những nghĩa của màu sắc
Nhận iết các gam màu
Trang 391 Khái niệm màu cơ bản, màu bậc hai và giá trị màu
1.1 Tổng quan màu cơ bản, màu bậc hai
Màu sắc à một phần trong cuộc sống của chúng ta, đối với một ng ời thiết kế th màu sắc v cùng quan trọng Một thiết kế đẹp à s phối h p hoàn hảo của ố cục và màu sắc Do đ màu sắc phù h p sẽ àm cho thiết kế trở n n sinh động ắt mắt và n tr c tiếp tác động đến t nh cảm của ng ời x m
Màu sắc đã c t rất u nh ng mà v n ch a c một định nghĩa chung nào ành cho màu sắc Và c ẽ con ng ời à một trong những sinh vật may mắn nhất c th nhận iết đ c màu sắc Th ng th ờng mắt ng ời nhận iết đ c v vàn màu sắc và các màu sắc đ u n iến đổi a tr n mối t ng quan giữa ánh sáng và g c nh n
Trong thiết kế màu sắc t o n n sức hút t m và phong cách Ng ời vẽ c th ùng ngh thuật phối màu đ n i n t ởng của m nh mà kh ng cần đến ời n i hay c u văn
Hình 2.1: Màu sắc luôn tạo nên sức hút trong thiết kế nội thất hay Poster Màu cơ bản:
Màu vàng, màu đỏ và màu xanh ng Đ y à những màu c ản (c n gọi à màu ậc 1) Màu c ản kh ng đ c trộn t các yếu tố khác và chúng t o ra tất cả các màu sắc khác
Trang 40Hình 2.2: 3 màu cơ bản (còn gọi là màu bậc 1) Màu thứ cấp:
Màu thứ cấp (c n gọi à màu ậc hai) đ c t o ra ằng cách trộn hai màu c ản Các màu thứ cấp à cam xanh á c y và màu t m Ta trộn vàng và đỏ t o ra màu cam trộn màu xanh ng và màu vàng t o ra màu xanh á c y trộn màu xanh ng và đỏ