1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức

166 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức
Tác giả Nguyễn Thu Vân
Người hướng dẫn TS. NGƯT Nguyễn Trần Nghĩa
Trường học Trường Trung cấp nghề Thủ Đức
Chuyên ngành Đào tạo nghề
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2015

Người cam đoan

Nguyễn Thu Vân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này với tên đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại trường Trung cấp nghề Thủ Đức”, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Quý thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh

Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS NGƯT Nguyễn Trần Nghĩa, người đã tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể Ban giám hiệu, giáo viên, công nhân viên trường TCN Thủ Đức, đặc biệt là khoa Công nghệ thông tin đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong công tác thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài, song do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế cũng như còn hạn chế về kiến thức

và kinh nghiệm nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết trong quá trình nghiên cứu và biên tập Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 3

TÓM TẮT

Để tạo sự đột phá về chất lượng trong công tác dạy nghề, nhằm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã xác định kiểm định chất lượng là một công cụ hữu hiệu nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo và đặt ra mục tiêu trong giai đoạn 2010 - 2020, có 90% số trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, 70% số trung tâm dạy nghề; 70% chương trình đào tạo của các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề được kiểm định chất lượng dạy nghề Để thực hiện mục tiêu đó, Bộ Lao động thương binh và Xã hội đã phê duyệt thử nghiệm hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo Hệ thống kiểm định chất lượng chương trình đào tạo đã góp phần xác định mong đợi của khách hàng, cộng đồng và xã hội đối với nhà trường và những chương trình đào tạo nhà trường mang lại, giúp nhà trường tự đánh giá và hoàn thiện các điều kiện đảm bảo chất lượng, nâng cao chất lượng đào tạo tại trường; mặt khác, giúp cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề đánh giá, qua đó công bố với xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở dạy nghề để người học và xã hội biết được thực trạng chất lượng đào tạo và giám sát Kết quả kiểm định cũng là cơ sở giúp các cơ quan quản lý các cấp có chính sách phù hợp

để phát triển dạy nghề

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm định chất lượng dạy nghề, đồng thời hướng tới kiểm định chất lượng chương trình đào tạo cho các nghề đang đào tạo tại trường TCN Thủ Đức đạt chuẩn kiểm định và tiếp cận chuẩn kiểm định chương trình đào tạo cho các nghề khu vực ASEAN; người nghiên cứu đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại trường Trung cấp nghề Thủ Đức” Đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau:

1 Đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề, kiểm định, kiểm định chất lượng dạy nghề, kiểm định chương trình đào tạo

Trang 4

nghề, cơ sở pháp lý, mục tiêu, nguyên tắc của kiểm định, quy trình và chu kỳ kiểm định, các tiêu chí, chỉ số, tiêu chuẩn để kiểm định chương trình đào tạo nghề

2 Tìm hiểu thực trạng về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chương trình giáo trình của nghề TKĐH tại trường TCN Thủ Đức và so sánh với các tiêu chí, chỉ số trong hệ thống tiêu chí, chỉ số sử dụng trong thí điểm kiểm định chương trình đào tạo nghề do Tổng Cục trưởng Tổng cục dạy nghề ban hành kèm theo quyết định số 248/QĐ-TCND ngày 29/05/2015

3 Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kiểm định và thực trạng tại trường TCN Thủ Đức, người nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại trường TCN Thủ Đức

4 Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp Phân tích, đánh giá các kết quả thu thập được để có cái nhìn tổng quát

về các giải pháp và đưa ra đề xuất, kiến nghị

Trang 5

ABSTRACT

To create the significant change in vocation education activity, create the high quality employees, follow industrialized and modernized processes and adaptable ability in the global economic, the Ministry of Labor – Invalids and Social Affairs indicated that the Vocational Education and Training Accreditation is efficient tool

to warrant the educational quality and desired that 90% of vocational colleges and schools, 70% of vocational education centers, 70% of programs of vocational colleges and schools should be accredited in the periods of 2012-2020

To pursue above targets, the Ministry of Labor – Invalids and Social Affairs approved to test the criteria system, the accreditation indexes of the education programs The Educational accreditation system will assist the colleges or schools in determining the demands of customers, the community, and the social about educational programs It also helps the colleges or schools in self-accreditation and self-improvement about the conditions to warrant and improve educational quality

On the other hand, it helps the educational management agencies to assess as well as announce the quality of vocational education centers, so that the students and social groups can check and inspect it The accreditation results are the basics which will be utilized by agencies of government to issue the appropriate policies for the development of vocational education

It is known that the Vocational-Education and Training Accreditation is very important and the desires that the vocational education programs in Thu Duc Vocational School satisfy the national accreditation standards and reach the ASEAN accreditation standards; the author chose the topic: “The solutions to improve the efficiency of self-accreditation of the vocational education programs The graphic designs at vocational level satisfied the accreditation standards in Thu Duc Vocational School” The thesis focuses on:

1 Clarify the concepts of the quality, the vocational education quality, the accreditation, the vocational education accreditation, the educational programs

Trang 6

accreditation; the laws, the targets, and the rules of the accreditation; the procedures and the periods of the accreditation; the criteria and, the indexes and the standards to accredit the vocational education programs

2 Research the situation of teachers, officers, the programs and curriculums of TKDH in Thu Duc Vocational School; Compare the results with the criteria, indexes applied in a pilot project about vocational education programs which was issued by the president of General Directorate of Vocational Training and attached with the decision No 248/QĐ-TCND 29/05/2015

3 Base on the studies of the concepts about accreditation and the reality

in Thu Duc Vocational School, author proposed four solutions to improve the accreditation efficiency of the graphic design programs and satisfy the accreditation standard in Thu Duc Vocational School

self-4 Collect the expert ideas about the urgency and Feasibility of the solutions Analyze the results to have general conclusion and appropriate proposition

Trang 7

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CTĐT NGHỀ 9

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 9

1.1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới: 9

1.1.1.1 Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Hoa Kỳ: 10

1.1.1.2 Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Australia 11

1.1.1.3 Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Malaysia 14

1.1.2 Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Việt Nam 14

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN: 18

1.2.1 Chất lượng, chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo nghề 18

1.2.1.1 Chất lượng: 18

1.2.1.2 Chất lượng đào tạo: 20

1.2.1.3 Chất lượng đào tạo nghề: 24

1.2.2 Kiểm định, kiểm định chất lượng dạy nghề, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề 26

1.2.2.1 Kiểm định (Quality Accreditation) 26

1.2.2.2 Kiểm định chất lượng dạy nghề 27

1.2.2.3 Kiểm định chất lượng chương trình đào tạo 29

1.2.3 Tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề 30

1.2.4 Hiệu quả, hiệu quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề 31 1.3 KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ 31

Trang 8

1.3.1 Cơ sở pháp lý 31

1.3.1.1 Luật dạy nghề 31

1.3.1.2 Luật giáo dục nghề nghiệp: 32

1.3.1.3 Các văn bản, quy định về việc triển khai công tác kiểm định chất lượng dạy nghề 33

1.3.2 Mục đích và nguyên tắc kiểm định chất lượng CTĐT nghề 35

1.3.2.1 Mục đích kiểm định chất lượng chương trình đào tạo là 35

1.3.2.2 Nguyên tắc kiểm định 36

1.3.3 Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề 36

1.3.4 Tiêu chí, chỉ số trong hệ thống kiểm định chất lượng CTĐT nghề 40

1.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo nghề 43

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TKĐH TẠI TRƯỜNG TCN THỦ ĐỨC 45

2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG, VỀ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CHƯƠNG TRÌNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TẠI TRƯỜNG TCN THỦ ĐỨC 45

2.1.1 Khái quát về quá trình thành lập và phát triển trường TCN Thủ Đức 45

2.1.2 Khái quát về lịch sử phát triển và các tích nổi bật của khoa Công nghệ thông tin- Khoa phụ trách đào tạo nghề TKĐH: 49

2.1.3 Khái quát về chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa 52

2.2 THỰC TRẠNG VỀ NHÀ GIÁO DẠY NGHỀ VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI TRƯỜNG TCN THỦ ĐỨC THAM GIA ĐÀO TẠO NGHỀ TKĐH 55

2.3 THỰC TRẠNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH NGHỀ THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TẠI TRƯỜNG TCN THỦ ĐỨC 61

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐẠT CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỦ ĐỨC 67

Trang 9

3.1 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP: 67

3.2 NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐẠT CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỦ ĐỨC 68

3.2.1 Đẩy mạnh công tác thực hiện tự kiểm định tại trường TCN Thủ Đức 68

3.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và mạnh về chất lượng 69

3.2.3 Phát triển công tác xây dựng, hiệu chỉnh chương trình, giáo trình phù hợp với thực tế 71

3.2.4 Xây dựng mối quan hệ rộng rãi, thân thiết với các doanh nghiêp 73

3.3 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 76

3.3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp “Đẩy mạnh công tác thực hiện tự kiểm định tại trường TCN Thủ Đức” 77

3.3.2 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp “Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và mạnh về chất lượng” 78

3.3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp “Phát triển công tác xây dựng, hiệu chỉnh chương trình, giáo trình phù hợp với thực tế” 79

3.3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp “Xây dựng mối quan hệ rộng rãi, thân thiết với các doanh nghiệp” 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 93

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNĐ : Cao đẳng nghề CNTT : Công nghệ thông tin CTĐT : Chương trình đào tạo

GV : Giáo viên

HS : Học sinh KĐCL : Kiểm định chất lượng LĐTBXH : Lao Động Thương Binh Xã hội TCN : Trung cấp nghề

TKĐH : Thiết kế đồ họa

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Vị trí của tự kiểm định trong kế hoạch nâng cao chất lượng trường cao

đẳng nghề và Trung cấp nghề 31

Hình 2.1: Trường Trung cấp nghề Thủ Đức 45

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường TCN Thủ Đức 48

Hình 2.3: Cán bộ, giáo viên Khoa CNTT 49

Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khoa CNTT, trường TCN Thủ Đức 51

Hình 2.5: Học sinh lớp TKĐH 213 trong giờ học tại phòng máy của trường 53

Hình 3.1: Biểu đồ khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp “Đẩy mạnh công tác thực hiện tự kiểm định tại trường TCN Thủ Đức” 77

Hình 3.2: Biểu đồ khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp “Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và mạnh về chất lượng” 78

Hình 3.3: Biểu đồ khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp “Phát triển công tác xây dựng, hiệu chỉnh chương trình, giáo trình phù hợp với thực tế” 79 Hình 3.4: Biểu đồ khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp “Xây dựng mối quan hệ rộng rãi, thân thiết với các doanh nghiệp” 81

Hình 3.5: So sánh sự tương quan về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 84

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tóm tắt tiêu chí, chỉ số, điểm chuẩn trong hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm

định chất lượng chương trình đào tạo theo Quyết định số 248/QĐ-TCDN được ban hành ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề 41

Bảng 2.1: Số lượng tuyển sinh các trình độ đào tạo từ năm 2013 đến 2015 của trường

TCN Thủ Đức 49

Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của cán bộ, giáo viên khoa CNTT 51 Bảng 2.3: Thành tích đạt được của học sinh nghề Thiết kế đồ họa tham gia các cuộc

thi tay nghề trẻ qua các năm 52

Bảng 2.4: Tóm tắt nội dung chương trình dạy nghề TKĐH 53 Bảng 2.5: Bảng thống kê số lượng giáo viên dạy các môn chuyên môn nghề qua các năm 56 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên rất cần nguồn nhân lực chất lượng cao để kịp thời nắm bắt những tiến bộ khoa học kĩ thuật trên thế giới Chính vì thế, Chính phủ Việt Nam đã khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó có nhân lực qua đào tạo nghề là một trong ba trụ cột tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế Việt Nam Do vậy, phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, là đòi hỏi của đất nước, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Hàng năm, các cơ sở dạy nghề cung cấp một tỉ lệ đáng kể lao động đã qua đào tạo nghề cho nguồn nhân lực của quốc gia Tuy nhiên, chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam hiện tại chưa cao Hiện đang có tình trạng học sinh tốt nghiệp các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở không muốn vào học tại các trường dạy nghề Tình trạng học sinh đổ xô vào các trường đại học có thể có nguyên nhân do tâm lý nhưng cũng có nguyên nhân về chất lượng và uy tín của các cơ sở dạy nghề còn hạn chế trong sự đánh giá của xã hội Trong khi đó, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế lại gặp nhiều khó khăn trong tìm nguồn nhân lực cho đơn vị mình Việc phàn nàn của các doanh nghiệp, của những người sử dụng lao động về sự yếu kém về

kỹ năng nghề của học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường dạy nghề có nguyên nhân

do chất lượng dạy nghề chưa đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất

Để giải quyết bài toán làm thế nào để phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chúng ta cần phải có sự chung tay, góp sức của toàn xã hội; Nhưng lực lượng cần nói đến đầu tiên đó chính là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp này Nếu không có những biện pháp để nâng cao chất lượng, thì trước hết, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội, không nhận được sự tín nhiệm của các lực lượng xã hội và xa hơn nữa không hoàn thành được mục tiêu hiện đại hóa đất nước, không hoàn thành được nhiệm

vụ của mình là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, giúp phát triển bền vững kinh

tế Việt Nam Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải

Trang 15

không ngừng vận động, sáng tạo, nghiên cứu, tìm ra những giải pháp phù hợp với đặc điểm của Việt Nam để nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục và đào tạo nghề Các nghiên cứu cho thấy rằng kiểm định chất lượng đào tạo được xem là một công cụ hữu hiệu, đã có những đóng góp hết sức quan trọng đối với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng Điển hình là tại

Mỹ và nhiều quốc gia khác trên thế giới như Australia, Malaysia, Thái Lan, kiểm định chất lượng đào tạo đã trở thành hoạt động thường xuyên, quen thuộc và thậm chí trở thành điều kiện tồn tại của nhiều trường

Kiểm định chất lượng đào tạo chỉ ra cho các trường biết được hiệu quả trong quá trình hoạt động của mình đem lại là gì để tiếp tục cải thiện đến mức tốt nhất có thể

Ở các nước, kết quả kiểm định chất lượng đào tạo được dùng để xem xét trong việc cấp ngân sách cho cơ sở dạy nghề và làm cơ sở để các cơ sở dạy nghề có thể cạnh tranh với nhau, thu hút người học Với xã hội, kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề cũng có thể làm thông tin tham khảo cho người học trong việc lựa chọn cơ sở dạy nghề phù hợp, là căn cứ để các cơ sở dạy nghề có thể thực hiện các chương trình liên kết, liên thông Ngoài ra, kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề cũng là nguồn thông tin bổ ích cho các nhà tuyển dụng trong việc tìm kiếm nguồn lao động cho mình Như vậy, mục đích của kiểm định chất lượng dạy nghề sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy nghề, đồng nghĩa với việc nâng cao trình độ nguồn nhân lực, phát triển kinh tế quốc gia

Khái niệm kiểm định chất lượng đào tạo ở Việt Nam vẫn còn khá mới mẻ, vẫn chưa được phổ biến rộng khắp Nước ta chỉ mới đang tiến hành kiểm định chất lượng

cơ sở đào tạo; còn kiểm định chất lượng chương trình chỉ mới ở giai đoạn thí điểm trên một số ngành trọng điểm Công tác kiểm định chất lượng đào tạo vẫn còn lờ mờ với nhiều người Ở nhiều nơi, các trường dạy nghề, cán bộ quản lý cũng như giáo viên vẫn còn thờ ơ với công tác kiểm định chất lượng do họ vẫn chưa hiểu được tác dụng của kiểm định chất lượng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo bằng việc xác định các mặt mạnh, mặt yếu, kế hoạch, giải pháp khắc phục Họ vẫn quan niệm kiểm định chất lượng dạy nghề là hoạt động thanh tra nên không quan tâm, thậm chí còn né tránh Hoặc có nơi thực hiện kiểm định chất lượng theo kiểu đối phó, thực

Trang 16

hiện không đúng theo quy trình, không theo yêu cầu quy định Do đó dẫn đến kết quả kiểm định chất lượng không cao, gặp nhiều khó khăn trở ngại

Tháng 6/2015, theo quyết định số 885/QĐ-LĐTBXH ngày 26/6/2015 của Bộ LĐTBXH, trường TCN Thủ Đức được nâng cấp thành trường CĐN Thủ Đức và nghề TKĐH được lựa chọn là một trong những nghề được đầu tư để xây dựng lên cao đẳng Bên cạnh đó, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm định chất lượng dạy nghề, đồng thời hướng tới kiểm định chất lượng chương trình đào tạo cho các nghề đang đào tạo tại trường TCN Thủ Đức đạt chuẩn kiểm định chất lượng và tiếp cận chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo cho các nghề khu vực ASEAN; góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường nói chung và nâng cao chất lượng đào tạo nghề TKĐH tại trường nói riêng; giúp đẩy mạnh công tác tuyển sinh tại trường, làm cơ sở cho người học nghề yên tâm khi lựa chọn nghề, chọn trường; là cơ sở vững chắc để nhà trường yên tâm đầu tư xây dựng chương trình đào tạo nghề TKĐH của

trường từ trung cấp lên cao đẳng Với những lý do trên, đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chương trình đào tạo nghề TKĐH trình độ TCN đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại trường TCN Thủ Đức” được người nghiên cứu

lựa chọn thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa tại trường Trung Cấp Nghề Thủ Đức; đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề TKĐH tại trường TCN Thủ Đức, giúp trường đạt được kết quả kiểm định chất lượng chương trình đạo tạo ở mức cao nhất

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp nghề đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại trường Trung Cấp Nghề Thủ Đức

- Khách thể nghiên cứu:

+ Quá trình tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Thiết kế

đồ họa của trường Trung cấp nghề Thủ Đức

Trang 17

+ Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo được áp dụng đối với chương trình dạy nghề trình độ trung cấp

+ Các yêu cầu quy định dùng để đánh giá chương trình đào tạo có đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo

4 Giả thuyết nghiên cứu:

Hoạt động dạy và học nghề Thiết kế đồ họa nói riêng và các nghề đang đào tạo tại trường Trung cấp nghề Thủ Đức nói chung còn nhiều bất cập, được thể hiện qua công tác kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề tại trường, gây ảnh hưởng không

ít đến công tác tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Do đó nếu các giải pháp đề xuất khả thi, phù hợp với cơ sở khoa học và thực tiễn thì hiệu quả của công tác tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề TKĐH tại trường TCN Thủ Đức sẽ có kết quả tốt hơn và sẽ đảm bảo đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình dạy nghề với chất lượng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Đề tài tập trung vào một số nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu, phân tích cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc “kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề”

- Tìm hiểu hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-TCDN ngày 29/05/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề

- Tìm hiểu thực trạng đáp ứng tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề tại trường TCN Thủ Đức liên quan đến hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa

- Đưa ra những đề xuất, giải pháp để khắc phục các vấn đề nảy sinh nhằm nâng cao kết quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa tại trường TCN Thủ Đức, giúp trường đạt được kết quả kiểm định chất lượng chương trình đạo tạo ở mức cao nhất, giúp nâng cao chất lượng đào tạo nghề Thiết kế đồ họa tại trường Trung cấp nghề Thủ Đức

Trang 18

6 Phạm vi nghiên cứu:

Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung phân tích, tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tiêu chí 3 “Nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên” và tiêu chí 4 “Chương trình, giáo trình đào tạo” trong hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-TCDN ngày 29 tháng

05 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại trường Trung Cấp Nghề Thủ Đức Đây là 2 trong

số 4 tiêu chí quan trọng trong việc kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề, yêu cầu điểm đánh giá phải đạt từ 80% điểm chuẩn trở lên Số liệu thu thập để nghiên cứu, khảo sát từ năm 2013 đến 2015

7 Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài dự kiến sẽ sử dụng các phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Thông qua việc phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, các văn bản từ sách, báo, các văn kiện, tài liệu liên quan đến kiểm định trong đào tạo nghề; phương pháp nâng cao chất lượng đào tào nghề… nhằm xác định được cơ sở lý luận về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề nói chung và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa nói riêng

- Phân tích hệ thống tiêu chí, chỉ số và hướng dẫn đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo áp dụng trong triển khai thí điểm kiểm định chất lượng chương trình đào tạo năm 2015

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

 Phương pháp quan sát sư phạm:

- Thực hiện quan sát các vấn đề được đề cập đến trong hệ thống các tiêu chí dùng để kiểm định, đặc biệt chú ý đến các tiêu chí về chương trình, giáo trình đào tạo

và đội ngũ nhà giáo, quản lý chương trình đào tạo thông qua dự giờ tại các lớp TKĐH, các tiết dạy trong các buổi thao giảng Quan sát các hoạt động của học sinh, giáo viên, nhân viên quản lý tại trường để đánh giá thuận lợi và khó khăn về thực trạng tại

Trang 19

trường; từ đó đưa ra đánh giá, kết luận về thực trạng và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Thiết kế đồ họa đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại trường Trung Cấp Nghề Thủ Đức

 Phương pháp điều tra:

- Sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến của 50 giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tại trường TCN Thủ Đức và một số trường lân cận để thu thập ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

- Khảo sát trình độ tin học, ngoại ngữ, khả năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy,

kỹ năng nghề của giáo viên, đánh giá thực trạng về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán

bộ quản lý của trường, từ đó so sánh với các tiêu chí, chỉ số đề ra trong hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-TCDN ngày 29.5.2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề, tìm ra những ưu, nhược điểm và đề xuất biện pháp phù hợp

- Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình của nghề TKĐH, đánh giá thực trạng chương trình, giáo trình nghề TKĐH tại trường và so sánh với các tiêu chí, chỉ số đề ra trong

hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-TCDN ngày 29.5.2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề

 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:

- Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, kết luận của hiệu trưởng, báo cáo tổng kết học kỳ, năm học để đánh giá thực trạng của trường TCN Thủ Đức về các vấn đề liên quan đến tiêu chí 3 “Nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên” và tiêu chí 4 “Chương trình, giáo trình đào tạo” trong hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-TCDN ngày 29.5.2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề

 Phương pháp phỏng vấn:

- Tiến hành trao đổi, phỏng vấn Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên của trường TCN Thủ Đức để tìm hiểu nhận thức, đánh giá của họ về kiểm định chất lượng dạy nghề nói chung và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nói riêng

Trang 20

 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Tiến hành nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm của các trường khác về quá trình thực hiện kiểm định chất lượng chương trình, công tác quản lý đào tạo, đội ngũ giáo viên, nhân viên tại các trường để có thêm cơ sở xác định các biện pháp phù hợp

 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia; các nhà khoa học về giáo dục học, quản

lý giáo dục; các nhà giáo có chuyên môn sâu và có kinh nghiệm về kiểm định, đảm bảo chất lượng đào tạo để làm rõ nhiệm vụ của đề tài

 Phương pháp toán thống kê:

- Phân tích xử lý các thông tin thu được, sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu và kết quả nghiên cứu Sử dụng phần mềm tin học để vẽ sơ đồ, đồ thị các kết quả thu thập được

 Phương pháp phân tích dữ liệu định tính:

- Phân loại, mã hóa các số liệu định tính thu thập được để phân tích xử lý các thông tin

8 Những đóng góp của đề tài:

 Về mặt lý luận: Luận văn đã đúc kết các khái niệm cốt lõi liên quan đến kiểm

định chất lượng đào tạo như: Chất lượng, chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo nghề; Kiểm định, kiểm định chất lượng dạy nghề, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề; Tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề nhằm góp phần phát triển lý luận về kiểm định chất lượng đào tạo nói chung và kiểm đinh chất lượng dạy nghề nói riêng Việc nhìn ra được các mối quan hệ mật thiết giữa các khái niệm trên,

sự tác động qua lại giữa chúng giúp người nghiên cứu có cái nhìn tổng thể về kiểm

định chất lượng dạy nghề, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Từ đó

tiếp cận hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề do Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề Việt Nam ban hành tại Quyết định số 248/QĐ-TCDN ngày 29 tháng 5 năm 2015 một cách cụ thể, rõ ràng hơn

 Về mặt thực tiễn: Người nghiên cứu dựa vào cơ sở lý luận của luận văn, dựa

vào các tiêu chí, chỉ số trong hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề được ban hành tại Quyết định số 248 /QĐ-TCDN ngày 29 tháng 5

Trang 21

năm 2015 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề để phân tích, đánh giá thực trạng tại trường TCN Thủ Đức; đặc biệt chú trọng vào các vấn đề chương trình, giáo trình dạy nghề; đội ngũ nhà giáo dạy nghề và cán bộ quản lý nghề TKĐH để thấy được mặt mạnh, mặt yếu, mặt làm được, mặt chưa làm được của chương trình đào tạo tại trường TCN Thủ Đức Từ đó người nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp nhằm nâng cao kết quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề TKĐH tại trường TCN Thủ Đức, giúp trường đạt được kết quả kiểm định chất lượng chương trình đạo tạo ở mức cao nhất, đó là:

1 Đẩy mạnh công tác thực hiện tự kiểm định tại trường TCN Thủ Đức

2 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và mạnh về chất lượng

3 Phát triển công tác xây dựng, hiệu chỉnh chương trình, giáo trình phù hợp với thực tế

4 Xây dựng mối quan hệ rộng rãi, thân thiết với các doanh nghiệp

9 Cấu trúc luận văn:

Luận văn gồm các phần sau:

 PHẦN MỞ ĐẦU

 PHẦN NỘI DUNG

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề

- Chương 2: Thực trạng kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề

TKĐH tại trường TCN Thủ Đức

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định chất lượng chương

trình đào tạo nghề TKĐH trình độ TCN đạt chuẩn kiểm định chất lượng tại trường TCN Thủ Đức

- Kết luận và kiến nghị

 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 22

NỘI DUNG

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM ĐỊNH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỰ KIỂM

ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CTĐT NGHỀ THIẾT KẾ ĐỒ

HỌA TẠI TRƯỜNG TCN THỦ ĐỨC

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐẠT CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT

LƯỢNG TẠI TRƯỜNG TCN THỦ ĐỨC

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

Trang 23

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Kiểm định chất lượng là một công cụ hữu hiệu bảo đảm chất lượng đào tạo Kiểm định chất lượng dạy nghề nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề, một mặt, giúp các cơ sở dạy nghề tự đánh giá và hoàn thiện các điều kiện bảo đảm chất lượng; mặt khác, giúp cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề đánh giá, qua đó công bố với xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở dạy nghề để người học và xã hội biết được thực trạng chất lượng đào tạo và giám sát Kết quả kiểm định cũng là cơ sở giúp các cơ quan quản lý các cấp có chính sách phù hợp để phát triển dạy nghề

1.1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới:

Có nhiều nghiên cứu của các tác giả trên thế giới đề cập đến vấn đề kiểm định chất lượng đào tạo như:

 Elain El Khawas (2001) – Kiểm định chất lượng ở Mỹ: Nguồn gốc, sự diễn biến và triển vọng cho tương lai (Accreditation in the USA: Origin, developments and future prospect) Nghiên cứu đã nêu ra được một cách rõ ràng và chi tiết tiến trình kiểm định bắt đầu từ định nghĩa về kiểm định chất lượng, các hình thức kiểm định như kiểm định cơ sở đào tạo, kiểm định chương trình đào tạo, sự phát triển của hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục của Mỹ trong những năm gần đây, cách thức tiến hành quá trình kiểm định Công trình đã nêu lên được những cơ hội và thách thức cho lĩnh vực kiểm định chất lượng đào tạo, những tác động của kiểm định chất lượng đến việc nâng cao chất lượng của nhà trường, cũng như rút ra được những bài học cho lĩnh vực này

 Nhóm tác giả LazrVLSCEANU, Laura GRUNBERG, và DanPÂRLEA (unesco 2007) – Những thuật ngữ và định nghĩa cơ bản trong đảm bảo chất lượng và

Trang 24

kiểm định chất lượng giáo dục (Quality Assurance and Accreditation: A Glossary of BasicTerms and Definition) Nghiên cứu đã tổng hợp một cách đầy đủ các thuật ngữ, định nghĩa chuyên dùng trong lĩnh vực kiểm định chất lượng đào tạo, và giải thích cách sử dụng các khái niệm này một cách cụ thể thông qua các hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực này Cùng với việc giải thích từ ngữ, nghiên cứu cũng chỉ rõ cho người đọc hiểu được nội dung và tiến trình hoạt động của kiểm định chất lượng đào tạo Đồng thời, nghiên cứu cũng đã nêu lên được những tranh luận đối lập hiện nay trong việc quan niệm và sử dụng các thuật ngữ này trên thế giới

Tại các nước phát triển như Hoa Kỳ, Australia, Anh, Hàn Quốc đã phát triển kiểm định chất lượng đào tạo từ rất sớm và có hệ thống chính sách về kiểm định chất lượng đào tạo khá hoàn chỉnh như: tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định, quy trình kiểm định, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở tham gia kiểm định, chính sách hỗ trợ người học tại các cơ sở đạt chuẩn kiểm định Hoạt động kiểm định tại các nước này đã trở thành một hoạt động thường xuyên (một số quốc gia là hoạt động bắt buộc)

và góp phần tích cực bảo đảm chất lượng đào tạo

1.1.1.1 Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Hoa Kỳ:

Ở Mỹ, kiểm định chất lượng các cơ sở đào tạo nghề được thực hiện trên cơ sở

tự nguyện với hai hình thức: kiểm định cơ sở đào tạo và kiểm định chương trình/ nghề đào tạo Trong đó, kiểm định chương trình đào tạo phổ biến như kiểm định cơ sở dạy nghề Theo Wikipedia Encyclopedia, có 52 tổ chức kiểm định của Mỹ có tổ chức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo (kiểm định đào tạo nghề nghiệp hoặc kiểm định chuyên môn)

Chứng nhận kiểm định chất lượng của chương trình, nghề đào tạo đảm bảo học viên học nghề đạt được kỹ năng nghề ở cơ sở đào tạo đáng tin cậy và có chất lượng phù hợp Do vậy, các nhà tuyển dụng thường không xem xét hồ sơ nếu ứng viên không được đào tạo ở một cơ sở đã được công nhận, được kiểm định

Việc kiểm định chất lượng dạy nghề tại Hoa Kỳ được thực hiện bởi các Hiệp hội kiểm định chất lượng đào tạo Đối với cơ sở đào tạo, để được kiểm định chất lượng, các cơ sở đào tạo nghề phải đăng ký tham gia hiệp hội với tư cách thành viên Đối với

Trang 25

các chương trình hoặc nghề đào tạo, việc kiểm định chất lượng có thể được thực hiện bởi các tổ chức kiểm định chất lượng nghề nghiệp thông qua đăng ký và nộp các khoản phí theo quy định Các Hiệp hội kiểm định chất lượng cấp vùng hay quốc gia đều phải được Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (USDE) hoặc/ và Hội đồng kiểm định chất lượng Giáo dục Đại học (The Council on Higher Education Accreditatinon) tên viết tắt CHEA thẩm định và công nhận

Quy trình kiểm định chất lượng thông thường trải qua 4 giai đoạn:

1 Đánh giá sơ bộ

2 Chuẩn bị đánh giá ngoài/ đánh giá đồng cấp

3 Đánh giá ngoài

4 Hậu đánh giá ngoài

Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề và quy trình thực hiện ở mỗi tổ chức kiểm định chất lượng khu vực hoặc nghề nghiệp/ chương trình là do các tổ chức này quy định, do vậy có những điểm khác biệt về cả nội dung và số lượng các tiêu chí, tiêu chuẩn Tuy nhiên, về căn bản, các nội dung được đánh giá bao phủ toàn diện các mặt hoạt động của cơ sở đào tạo nghề

1.1.1.2 Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Australia

Hệ thống giáo dục và đào tạo nghề Australia (VET) được coi là một trong những

hệ thống đào tạo phức tạp nhưng lại có trình độ dạy nghề phát triển nhất hiện nay bởi những lý do sau:

+ Nó theo định hướng ngành nghề – vì các chủ doanh nghiệp và đại diện ngành nghề có thể biết rõ những kết quả đạt được sau quá trình đào tạo

+ Nó mang tầm quốc gia – vì hệ thống được quản lý bởi các bang, vùng lãnh thổ

và chính phủ Australia

+ Nó hướng tới học viên – vì hệ thống có tính linh hoạt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của học viên

Các thành phần chủ yếu của hệ thống gồm: Hệ thống văn bằng Australia (AQF);

Hệ thống đào tạo chất lượng Australia (AQTF); Các cơ sở đào tạo đã được đăng ký (RTOs); Các cơ quan đăng kí của bang và các vùng lãnh thổ

Trang 26

Việc công nhận trên toàn quốc gia là nền tảng của hệ thống quản lý chất lượng đào tạo Australia Tất cả các bang và vùng lãnh thổ sẽ công nhận các cơ sở đào tạo

đã được đăng ký bởi các bang và vùng lãnh thổ khác Các cơ sở đào tạo đã được đăng

ký cũng phải chấp nhận văn bằng và các bản hướng dẫn của các cơ sở đào tạo đã được đăng ký khác Việc công nhận trên toàn quốc giúp các cơ sở đào tạo đã được đăng ký tăng tính linh động trên thị trường lao động

Các cơ sở đào tạo phải đạt tiêu chuẩn để có thể được đăng ký Chỉ có những cơ

sở đào tạo được đăng ký mới có thể cấp phát các văn bằng thuộc hệ thống văn bằng Australia và cung cấp các dịch vụ đánh giá và đào tạo kiểm định Hội đồng ủy nhiệm giáo dục đào tạo và dạy nghề Australia là cơ quan quản lý việc đào tạo và giáo dục đào tạo dạy nghề quốc gia

Một khóa học được cấp phép phải trải qua 6 giai đoạn (Nghiên cứu sơ bộ và tư vấn; Đề xuất ý tưởng cho khóa học; Xây dựng khóa học; Thiết kế khóa học và chuẩn

bị nộp đơn xin cấp phép cho khóa học; Đánh giá của ASQA về việc nộp đơn xin cấp giấy phép; Phê duyệt cấp phép) Ở mỗi giai đoạn phải đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn tương ứng trong hệ thống các tiêu chuẩn đối với các khóa đào tạo nghề đã được kiểm định và các tiêu chuẩn đối với các đơn vị quản lý giáo dục đào tạo nghề Nếu không đáp ứng được các tiêu chuẩn đó thì khóa học đó sẽ không được cấp phép Tại Australia tồn tại hai hình thức đảm bảo chất lượng, đó là Thẩm định chất lượng (Audit) và Kiểm định chất lượng (Accreditation) Việc thẩm định được thực hiện đối với cơ sở đào tạo nghề khi đăng ký thành lập, sau khi đã hoạt động được 12 tháng và khi xin gia hạn hoạt động cứ mỗi 5 năm Việc thẩm định cơ sở dạy nghề cũng có thể được tiến hành khi cơ sở mở rộng hoặc thay đổi phạm vi hoạt động, đào tạo, mở thêm ngành nghề đào tạo, bị khiếu nại khiếu kiện về chất lượng đào tạo (VETAB) Trong khi đó, kiểm định chất lượng được thực hiện với các khóa/ chương trình đào tạo bởi các tổ chức kiểm định chương trình/ khóa đào tạo Bộ tiêu chuẩn quốc gia AQTF 2007 được sử dụng thống nhất ở tất cả các bang để đánh giá chương trình/ khóa đào tạo nghề Các hoạt động đánh giá, kiểm định chất lượng dạy nghề sẽ được thực hiện theo hướng sử dụng quy trình và tiêu chuẩn chung

Trang 27

Các khóa đào tạo nghề để có thể được kiểm định phải phải đáp ứng được các yêu cầu sau: nhu cầu về kỹ năng của các ngành, doanh nghiệp hoặc cộng đồng; Các khóa đào tạo được phát triển để phù hợp với nhu cầu về kỹ năng của các ngành công nghiệp hoặc lĩnh vực mới nổi; Vai trò công việc trong ngành nghề yêu cầu các kĩ năng kết hợp của nhiều ngành nghề, điều mà gói đào tạo nghề quốc gia không cung cấp; Các khóa đào tạo dạy nghề phải đem lại kết quả giáo dục, dạy nghề hoặc hướng tới cộng đồng

Cơ sở đào tạo đã được đăng ký là tổ chức duy nhất đảm nhận trách nhiệm cung cấp khóa đào tạo đã được kiểm định Cơ sở này phải là bên tổ chức khóa đào tạo; có hợp đồng bản quyền với bên tổ chức khóa đào tạo khác để tổ chức khóa đào tạo; cơ

sở này phải nộp đơn xin đăng ký cho khóa đào tạo tới ASQA để khóa đào tạo có thể đươc đưa vào hệ thống đăng ký của cơ quan này

Và để kiểm soát việc đảm bảo chất lượng trong việc thực hiện kiểm định chương trình nghề, Australia đã tiến hành các hoạt động sau:

+ Cam kết tham gia vào các diễn đàn quốc gia để đạt được độ nhất quán toàn quốc trong việc hiểu khung chất lượng

+ Kiểm soát việc thực hiện khung chất lượng để đảm bảo tính nhất quán của các

mô tả và kết quả

+ Duy trì liên lạc giữa ASQA (Cơ quan đảm bảo chất lượng kỹ năng nghề Australia) và các cơ quan kiểm định khoá học khác để đảm bảo các kiểm định viên được thông tin vể các tiền lệ và qui định hiện hành liên quan đến các khung chất lượng

+ Cung cấp hướng dẫn, đào tạo và các hoạt động phát triển chuyên môn liên tục cho các kiểm định viên và các nhân viên khác

+ Hỗ trợ các hoạt động hợp thức hoá bên trong và bên ngoài cho các kiểm định viên và các nhân viên khác

+ Đóng góp cho các hoạt động đưa ra chuẩn đánh giá quốc gia

Trang 28

+ Lấy nhận xét từ các bên liên quan chủ chốt bao gồm Các tổ chức đào tạo đã đăng ký (RTOs), các bên có khoá học, các hiệp hội của các cơ sở đào tạo, các cơ quan quản lỹ ngành và các ngành

1.1.1.3 Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Malaysia

Tại Malaysia, Hội đồng kỹ thuật Malaysia (Board of Engineering Malaysia - BEM) thông qua Hội đồng kiểm định kỹ thuật (Engineering Accreditation Council - EAC) đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo mà một cơ sở dạy nghề cung cấp EAC là một cơ quan phân cấp của Hội đồng kỹ thuật Malaysia - là cơ quan duy nhất được phép công nhận cho chương trình cấp bằng kỹ thuật tại Malaysia

Hệ thống tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chương trình đào tạo nhóm ngành nghề kỹ thuật của EAC gồm 9 tiêu chí và 30 tiêu chuẩn Mỗi chỉ số bao gồm 2 mức độ riêng biệt:

+ Mức độ chuẩn

+ Mức độ khuyến khích đạt được

Mức độ thực hiện các chỉ số và tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng chương trình phụ thuộc vào loại và mức độ đánh giá, chứng nhận chương trình Có 02 loại chứng nhận chương trình:

+ Chứng nhận tạm thời (Prosional Accreditation): khi chương trình có những thiếu sót hoặc lỗi nhỏ, chưa hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá chứng nhận chương trình thì sẽ được cấp “Chứng nhận có điều kiện” trong khoảng thời gian không quá 2 năm Trong thời gian này, chương trình phải đảm bảo bổ sung những điều kiện còn thiếu hoặc chưa đạt

+ Chứng nhận hoàn toàn (Full Accreditation): có thời hạn trong 5 năm

1.1.2 Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Việt Nam

Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Việt Nam mới bắt đầu được nghiên cứu từ năm 2001 Và cho tới nay, mới đang tiến hành kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề, còn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề mới chỉ đang ở giai đoạn thí điểm Qua các năm tiến hành thí điểm, hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình dạy nghề đã từng bước được hình thành và phát triển, cụ thể:

Trang 29

Ở giai đoạn trước năm 2012, tại dự án Giáo dục kỹ thuật dạy nghề đã tiến hành nghiên cứu và thí điểm kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của 2 nghề: cắt gọt kim loại và Hàn tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh và Trường Cao đẳng nghề Đồng Nai dựa trên mô hình bộ tiêu chuẩn ILO-500 của Tổ chức lao động quốc

tế Theo đó bộ tiêu chuẩn này gồm 9 tiêu chí với tổng cộng 500 điểm

Vào năm 2012, Bộ LĐTBXH tiến hành xây dựng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo với 6 tiêu chí, 28 tiêu chuẩn, 94 chỉ số, tương ứng 94 điểm và đã tiến hành thực nghiệm tại 10 trường với 5 chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo từ 80 điểm đến 92 điểm, số điểm trung bình của các trường đạt được là 87%

Vào năm 2013, Bộ LĐTBXH tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo với 7 tiêu chí, 100 chỉ số, tương ứng 100 điểm và tiếp tục thực nghiệm tại 4 trường cao đẳng nghề với 4 chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề

Đến năm 2014, Bộ LĐTBXH ban hành quyết định số 325/QĐ-TCDN về phê duyệt hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn và hướng dẫn đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo thí điểm thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo năm 2014 với 7 tiêu chí, 35 tiêu chuẩn và 100 chỉ số tương ứng với 100 điểm Đợt này có 20 chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề tham gia thí điểm kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề

Ngày 19/5/2015, Tổng cục trưởng tổng cục dạy nghề ban hành quyết định số 248/QĐ-TCDN phê duyệt hệ thống tiêu chí, chỉ số và hướng dẫn đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo áp dụng trong triển khai thí điểm kiểm định chất lượng chương trình đào tạo năm 2015 Hệ thống này bao gồm 7 tiêu chí, 50 chỉ số, mỗi chỉ số đạt là 2 điểm, tương ứng với 100 điểm

Qua nhiều lần hiệu chỉnh để đưa ra hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn thực hiện qua các năm đều có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam nhưng nhìn chung, chúng vẫn có điểm chung, đó là đều tập trung nhấn mạnh vào các yếu tố tác

Trang 30

động làm ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của chương trình đào tạo Các yếu tố đó bao gồm: mục tiêu của chương trình đào tạo, nhiệm vụ của trường đối với chương trình đào tạo; hoạt động quản lý và tổ chức chương trình đào tạo; nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách thực hiện chương trình đào tạo; chương trình, giáo trình phục vụ cho công tác giảng dạy chương trình đào tạo; cơ sở vật chất của trường phục vụ cho công tác giảng dạy; quản lý tài chính phục vụ cho công tác đào tạo của trường; công tác học sinh-sinh viên Và có thêm 1 tiêu chí mới được thêm vào hệ thống tiêu chí, chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề ban hành năm

2015, đó là “giám sát, đánh giá, đảm bảo chất lượng đào tạo” Tại tiêu chí này tập trung vào việc nhà trường tổ chức tự đánh giá, xây dựng kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng chương trình đào tạo trên cơ sở kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài từ việc thu thập ý kiến, phản hồi của người học, giáo viên, các doanh nghiệp

Tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về công tác kiểm định chất lượng đào tạo như:

 Trần Khánh Đức (1995), chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học “Triển khai thử nghiệm kiểm định chất lượng đào tạo giáo dục kỹ thuật và dạy nghề theo các nước trong khu vực Tiểu vùng sông Mêkông” thuộc Viên nghiên cứu Phát triển giáo dục (nay là VIện Khoa học Giáo dục Việt Nam) Công trình đã sử dụng tiêu chí kiểm định chất lượng theo mô hình của Tổ chức Lao động quốc tế ILO-500 Về cơ bản, hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn của ILO-500 đã phản ánh được toàn bộ những hoạt động của nhà trường và những yếu tố cần thiết phải được kiểm định chất lượng Tuy nhiên các tiêu chuẩn đánh giá còn thiếu cụ thể và thang điểm đánh giá cho điểm của từng tiêu chuẩn chưa phù hợp với điều kiện và thực trạng hoạt động đào tạo nghề của các cơ

sở đào tạo mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia

 Lê Đức Ngọc (2009), “Tổng quan về kiểm định và đảm bảo chất lượng giáo dục phổ thông” đã cho rằng kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng

và hiệu quả nhằm các mục tiêu sau đây: Đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra như thế nào? Hiện trạng cơ sở giáo dục giáo dục có chất lượng và hiệu quả ra sao? Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh so với

Trang 31

các tiêu chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với các tiêu chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chuẩn đề ra, định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển

Thực tế tại TPHCM và các tỉnh lân cận, các trường tham gia kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề nhìn chung đều đạt chất lượng theo hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn đề ra nhưng không có trường đạt điểm tối đa Cho thấy, tình hình thực tế của từng trường vẫn còn những mặt hạn chế, không thể đảm bảo 100% các tiêu chí, tiêu chuẩn đề ra nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

Các trường tham gia kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề đều tự đánh giá đạt ở tiêu chí “mục tiêu nhiệm vụ” Các trường tự đánh giá mục tiêu các chương trình đào tạo của mình thể hiện được mục tiêu đào tạo ở trình độ tương ứng, phù hợp mục tiêu của trường và nhu cầu thị trường lao động; nhiệm vụ đào tạo của trường đối với nghề có chương trình đào tạo được xác định rõ ràng và được công bố công khai

Ở hoạt động quản lý và tổ chức đào tạo, các trường đánh giá đạt nhưng không đạt điểm tối đa ở tiêu chí này vì các lý do khách quan như tỉ lệ học sinh bỏ học, thôi học nhiều; tỉ lệ học sinh tham gia thi tốt nghiệp chưa cao, kéo theo tỉ lệ học sinh khá giỏi không cao

Về tiêu chí nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách thực hiện chương trình đào tạo, các trường cũng gặp phải một số khó khăn sau: Theo yêu cầu để chỉ số này đạt thì 100% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn kiến thức chuyên môn theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội Nhưng tại một số trường vẫn còn một số giáo viên chưa đạt chuẩn kiến thức chuyên môn theo quy định do chưa có bằng B vi tính, B anh văn, hoặc chưa có chứng chỉ sư phạm Các giáo viên chưa đạt chuẩn này

đa số là các giáo viên trẻ, mới được tuyển vào trường Ngoài ra, quy định về 100% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn kỹ năng nghề theo quy định của Bộ lao động – Thương binh và xã hội, tại một số trường còn một số giáo viên chưa tham gia dự thi kỹ năng nghề do một số lý do khách quan Ở một số trường còn gặp phải một số lý do khác

Trang 32

như giáo viên chưa tham gia tích cực vào công tác hội giảng, làm đồ dùng dạy học, cải tiến phương pháp giảng dạy, nên chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các năm học

Về chương trình, giáo trình phục vụ cho công tác giảng dạy, các trường cũng đưa ra các vướng mắc sau: chưa có đủ giáo trình cho tất cả các môn giảng dạy chuyên môn nghề và số lượng tài liệu tham khảo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của người học Chương trình học, giáo trình chưa được cập nhật kịp thời tiến bộ khoa học do các yếu tố khách quan

Về cơ sở vật chất của trường phục vụ cho công tác giảng dạy, nhiều trường cũng gặp phải những khó khăn chung như trang thiết bị đầu tư cho việc giảng dạy đã

bị lạc hậu không còn phù hợp với công nghệ mới, diện tích đất, không gian phục vụ cho công tác đào tạo không đủ, số lượng máy móc chưa đủ theo tỉ lệ học sinh

Công tác quản lý tài chính phục vụ cho nhiệm vụ đào tạo của trường Đa số các trường đều có kế hoạch thu chi rõ ràng, duy trì tốt các nguồn thu hợp pháp và được thực hiện theo quy định, đáp ứng đủ yêu cầu kinh phí để thực hiện chương trình đào tạo nghề Tuy nhiên có một số trường vẫn chưa thực hiện rà soát định mức chi liên quan đến hoạt động thực hiện chương trình dạy nghề

Về công tác học sinh sinh viên, các trường đều thực hiện tốt tiêu chí này nhưng vẫn còn một số vấn đề như một số trường do khuôn viên nhỏ nên không có ký túc xá phục vụ cho các em học sinh ở các tỉnh xa; công tác giới thiệu việc làm cho học sinh sau tốt nghiệp chưa tốt

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

1.2.1 Chất lượng, chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo nghề

1.2.1.1 Chất lượng:

"Chất lượng" là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Hiện nay có một số định nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau:

+ "Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ)

Trang 33

+ "Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo sư Crosby

+ "Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất" Theo Giáo sư người Nhật – Ishikawa

Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế Tổ chức này đã đưa ra định nghĩa sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan"

Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng: + Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho

dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

+ Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện

sử dụng

+ Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta chỉ xét đến đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

+ Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng

+ Chất lượng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

Trang 34

1.2.1.2 Chất lượng đào tạo:

Chất lượng được đề cập đến ở mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giáo dục Từ cách nhìn khác nhau, mỗi nhóm người hay mỗi người cũng có thể có nhiều cách hiểu khác nhau Chẳng hạn như: giáo viên đánh giá chất lượng học tập bằng mức độ mà học sinh nắm vững các kiến thức kỹ năng, phương pháp và thái độ học tập của cá nhân Học sinh có thể đánh giá chất lượng học tập bằng việc nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực hành các bài tập, bài kiểm tra, bài thi Cha mẹ học sinh đánh giá chất lượng bằng điểm số kiểm tra - thi, xếp loại Người sử dụng sản phẩm đào tạo thì đánh giá chất lượng bằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, khả năng thích ứng với môi trường

Sau đây là một số quan điểm về chất lượng đào tạo thường gặp:

Theo Harvey & Green (1993), chất lượng giáo dục có 5 phương diện chính như sau:

 Chất lượng đào tạo là “sự vượt trội”

Khái niệm chất lượng là sự vượt trội coi chất lượng là một thứ đặc biệt Nó bao hàm nhiều điểm, nhưng nhìn chung, "chất lượng" được xem như điều tạo nên sự đặc biệt của một trường nào đó Những điểm khác nhau ở chỗ chúng chỉ ra cái gì làm nên sự khác biệt ấy Quan điểm này lại có ba biến thể:

+ Chất lượng là sự ưu việt, sự xuất sắc Quan niệm này thường gắn liền

với hai ví dụ về sự nổi trội của hai ĐH cambridge và Oxford Trong trường hợp này,

"chất lượng" được xem là hiển nhiên và không thể chối bỏ, hay thậm chí được xem

là mặc nhiên không cần phải kiểm tra đánh giá (parri 2006; Horsburgh 1998) Địa vị của một trường đại học và mức độ khó khăn xin nhập học ở các trường này được xem

là những điều kiện quan trọng của "chất lượng" (Eshan, 2004)

+ Chất lượng là kết quả của việc vượt qua một loạt những chuẩn mực cao Quan điểm này giải thích những gì được cho là mang lại chất lượng cho một

trường, tuy nhiên, nó vẫn rất lý tưởng vì những chuẩn mực được đặt ra là quá cao, thậm chí hầu hết các trường đều khó có thể đạt đến những chuẩn mực được đặt ra này

Trang 35

+ Chất lượng là phẩm chất của một sản phẩm hay dịch vụ đã qua quá trình kiểm nghiệm sát sao Vì thế, "chất lượng" đồng nghĩa với việc thỏa mãn những

chuẩn mực do bên ngoài áp đặt

 Chất lượng là sự hoàn hảo

Quan điểm này xem chất lượng tương đương với việc tạo ra những sản phẩm không "tì vết" (Parri 2006; Horsburgh 1998) Nó khác với quan điểm "chất lượng là

sự vượt trội" ở chỗ chất lượng đầu ra được xem là kết quả của tiến trình đào tạo Vì thế, để duy trì chất lượng, người ta cố gắng không để cho bất kỳ sai sót nào xảy ra, hay phải đạt tất cả những chuẩn mực do bên ngoài yêu cầu (Eshan, 2004)

 Chất lượng là phù hợp với mục tiêu

Đây là một quan niệm mang tính thực tế, xem xét chất lượng trong mối tương quan với mục tiêu của một trường Chất lượng vì thế được xem là một thuộc tính của chức năng hoạt động (Eshan, 2004) Tuy nhiên, mỗi cá nhân lại có thể xem chức năng của trường ở các góc độ khác nhau, vì thế vấn đề “chất lượng” lại trở nên mang tính tương đối và gây tranh cãi

 Chất lượng là đánh giá tiền đầu tư:

Quan niệm này khá gần với quan niệm "chất lượng là phù hợp với mục tiêu" (van Damme, 2003) Nó xem xét chất lượng trên lập trường hiệu quả kinh tế và sự tự chịu trách nhiệm nó nhấn mạnh sự hoạt động mang tính thị trường của một trường bằng giả định cho rằng trong môi trường cạnh tranh có ít tài nguyên, chính thị trường

sẽ chọn lọc và nuôi dưỡng những ngôi trường xuất sắc nhất Sự gia tăng cạnh tranh giữa các trường để thu hút sinh viên và nguồn tài chính được xem là chìa khóa trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính (Harvey & Green, 1993)

 Chất lượng là sự biến đổi

Nó được hình thành trên nền tảng cho rằng giáo dục mang lại những thay đổi quan trọng cho người học Harvey và Green (1993) cho rằng quan điểm "chất lượng

là sự biến đổi" mang lại lợi ích cho người học thông qua hai kênh đặt tên là enhancing

và empowering (tạm dịch là nâng cao giá trị và nâng cao năng lực) Người học nâng cao giá trị bản thân mình thông qua việc học nghĩa là trong quá trình đào tạo, người

Trang 36

học có cơ hội dung nạp những kiến thức, kỹ năng chưa có để hoàn thiện mình hơn Nâng cao năng lực người học thể hiện ở khía cạnh người học được trang bị những khả năng giúp điều chỉnh quá trình biến đổi của chính mình như tự quyết định, tự chủ trong môi trường học, tăng khả năng phân tích chỉ trích vấn đề và tăng sự mẫn cảm đối với các vấn đề xung quanh (Ehsan 2004; Horsburgh 1998)

Theo Nguyễn Đức Chính (2002), tại hội thảo về kiểm định chất lượng giáo dục đại học thế giới năm 2002 ở Paris đã đưa ra 6 quan điểm về chất lượng giáo dục như sau:

 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Đầu vào”

Theo quan điểm này, một trường tuyển được học sinh giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, phòng học, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao

 Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”

“Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đào tạo được thể hiện bằng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề của người học tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó

 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”

Quan điểm này cho rằng một trường có tác động tích cực tới học viên khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và tay nghề của người học “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được: là “giá trị gia tăng” mà trường đã đem lại cho người học và được đánh giá là chất lượng đào tạo

 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”

Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường phương Tây, chủ yếu dựa vào

sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật và tay nghề của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm định công nhận chất lượng đào tạo Điều này có nghĩa là trường nào có đội ngũ giáo viên giỏi, có uy tín khoa học và tay nghề cao thì được xem là trường có chất lượng cao

Trang 37

 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức”

Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường phải tạo ra được “Văn hoá tổ chức” riêng của mình, hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó xây dựng được “Văn hoá tổ chức” riêng với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

 Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”

Quan điểm này xem trọng quá trình bên trong trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường có thu thập đủ thông tin phù hợp và những người ra quyết định có đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể

có được các quyết định chính xác, và chất lượng giáo dục được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “Đầu vào” và “Đầu ra” chỉ là các yếu tố phụ

Theo tổ chức bảo đảm chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAAHE - International Network of Quality Assurance Agencies in Higher Education) đã đưa

ra 2 quan niệm về chất lượng giáo dục là:

+ Tuân theo các chuẩn quy định: có nghĩa là cần có các bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cho giáo dục về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường sẽ dựa vào Bộ tiêu chuẩn đó Các tiêu chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm định

+ Đạt được các mục tiêu đề ra: Khi không có bộ tiêu chuẩn, việc thẩm định chất lượng giáo dục đào tạo sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó

Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đa chiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và dùng để so sánh sự vật này với sự vật khác Quan điểm về chất lượng ‘khác nhau do người đánh giá và tiêu chí được sử dụng để đánh giá’ (Barnett, 2003) Hơn nữa, quan điểm về chất lượng

đào tạo cũng không ngừng thay đổi, nó tùy thuộc vào mục tiêu phát triển kinh tế xã

Trang 38

hội của đất nước vào từng thời kỳ Vào năm 1945, quan điểm về chất lượng đào tạo

đó là phải đào tạo ra người lao động tốt, người công dân tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt; Năm 1958, đó là đào tạo ra người lao động trung thành với chủ nghĩa xã hội, có văn hoá, có khoa học – kỹ thuật, có sức khoẻ; Vào năm 1979, bổ sung một tiêu chuẩn mới là biết xây dựng sự nghiệp làm chủ tập thể của nhân dân lao động Trong thời kỳ đổi mới giáo dục (từ năm 1987), quan điểm về chất lượng giáo dục, đào tạo được bổ sung thêm một tiêu chuẩn là năng động, biết tự tìm việc làm và tự tạo lấy việc làm, biết làm giàu cho mình và cho đất nước một cách chính đáng (theo phương châm dân giàu, nước mạnh ) Và tại Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI có

đề ra yêu cầu đối với chất lượng giáo dục đào tạo phải gắn với “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2.1.3 Chất lượng đào tạo nghề:

Chất lượng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, nó phản ảnh nhiều mặt của hoạt động đào tạo nghề, khó có thể tổng hợp khái quát bằng một định nghĩa duy nhất Một số tác giả đã đưa ra một số định nghĩa và khái niệm về CLĐTN dưới đây:

+ Từ Điển giáo dục học đưa ra khái niệm: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả của quá trình đào tạo nghề được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [28, tr.23]

+ Theo tác giả Mạc Văn Trang: Chất lượng đào tạo nghề đối với mỗi con người nói chung là: Có sức khỏe tốt, năng lực hoạt động hiệu quả và biết quan hệ ứng

xử xã hội đúng đắn [27, tr.23]

Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định và trạng thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó Sẽ không thể biết được chất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu

và các yếu tố ảnh hưởng

Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng các công nhân kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình đào

Trang 39

tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của xã hội đối với kết quả đào tạo

Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề Chất lượng đào tạo nghề biến đổi theo thời gian

và theo không gian dưới tác động của các yếu tố

Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác với giáo dục phổ thông và giáo dục đại học Đó là quá trính đào tạo trên cơ sở tiếp thu kết quả giáo dục phổ thông để đào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề Việc đào tạo để hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ đạo Quá trình đào tạo chú trọng đến một hệ thống các kỹ năng thông qua thực hành, luyện tập Đó chính là những yêu cầu, vị trí công tác, hoạt động nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật

Chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Chất lượng đầu vào (bản thân người học nghề), bao gồm: Trình độ văn hóa, sở trường nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh tế … của người học nghề

- Quá trình đào tạo (hoạt động đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề), bao gồm: Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo; Đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo và cán bộ quản lý (phẩm chất, năng lực); Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo (số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt động); Tài chính (kinh phí định mức đào tạo, vật tư thực hành, chi phí quản lý, thù lao giáo viên …); Dịch vụ đào tạo (cư xá, tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao đông…)

- Chất lượng đầu ra (học sinh tốt nghiệp), bao gồm: Năng lực và phẩm chất đạt được sau khi đào tạo theo mục tiêu đào tạo; Sức khỏe đáp ứng nghề nghiệp; Kỹ năng sống (giao tiếp, hoạt động xã hội); Tham gia thị trường lao động (từ 6 đến 12 tháng kể từ khi ra trường): trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu làm việc (năng suất,

tổ chức hoạt động); Mức độ hoàn thành nhiệm vụ công nhân kỹ thuật; tính sáng tạo

và thích nghi trong công việc

Trang 40

1.2.2 Kiểm định, kiểm định chất lượng dạy nghề, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề

1.2.2.1 Kiểm định (Quality Accreditation)

Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm định là kiểm tra để xác định giá trị và đánh giá chất lượng Thuật ngữ kiểm định chất lượng được bắt đầu dùng ở Việt Nam từ năm

1997 trong Chương trình Hỗ trợ kỹ thuật Dự án Giáo dục kỹ thuật của Bộ Giáo dục

& Đào tạo và Ngân hàng phát triển Châu Á

Có nhiều quan điểm khác nhau về kiểm định chất lượng Nhưng có hai yếu tố luôn được nhắc đến là đánh giá và công nhận Kiểm định chất lượng là sự xem xét, đánh giá độc lập và có hệ thống nhằm xác định xem các hoạt động và kết quả liên quan đến chất lượng có đáp ứng được các quy định đã đề ra và các quy định này có được thực hiện một cách có hiệu quả và thích hợp để đạt được mục tiêu hay không

Sau đây là một số định nghĩa về kiểm định chất lượng đào tạo:

- “Kiểm định được xác định là một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được giáo dục đại học sử dụng để khảo sát đánh giá các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng và các ngành đào tạo đại học nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng” (CHEA, 2003)

- “Kiểm định chất lượng là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận một cơ sở giáo dục đại học hay một ngành đào tạo của cơ sở giáo dục đại học đáp ứng các chuẩn mực qui định” (SEAMEO, 2003)

- “Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục về mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục” (Thông tư 62/2012/TT-BGDĐT)

Thuật ngữ “Kiểm định” được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ Kiểm định đảm bảo với cộng đồng cũng như với các tổ chức hữu quan rằng một trường (hay một chương trình một môn học nào đó) có những mục tiêu đào tạo được xác định rõ ràng

và phù hợp; có được những điều kiện để đạt được những mục tiêu đó, và có khả năng phát triển bền vững Kiểm định sẽ chú trọng đến câu hỏi “Liệu chất lượng hoạt động của trường có đủ tốt để được chấp thuận (cho việc cấp chứng chỉ/bằng)?”

Ngày đăng: 21/12/2022, 15:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng nghề Đồng Nai năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng nghề Đồng Nai năm 2012
Năm: 2012
[6] Bùi Thị Bích, 2014. Những nguyên nhân về mặt tâm lý dẫn đến học sinh không thích chọn các trường nghề. Kỷ yếu hội thảo: Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện, trang 114 - 118. Viện Sư Phạm Kỹ Thuật – Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, tháng 3 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo: Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện
Tác giả: Bùi Thị Bích
Nhà XB: Viện Sư Phạm Kỹ Thuật – Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Năm: 2014
[7] BLĐTBXH-TCDN, 2012. Tài liệu đào tạo cán bộ tự kiểm định chất lượng dạy nghề cho trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo cán bộ tự kiểm định chất lượng dạy nghề cho trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
Tác giả: BLĐTBXH-TCDN
Năm: 2012
[8] BLĐTBXH-TCDN, 2013. Tài liệu tập huấn kiểm định viên chương trình đào tạo năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kiểm định viên chương trình đào tạo năm 2013
Tác giả: BLĐTBXH-TCDN
Năm: 2013
[9] BLĐTBXH-TCDN, 2014. Tài liệu tự kiểm định chương trình đào tạo năm 2014 [10] Đàm Hữu Đắc - Kiểm định chất lượng dạy nghề hiện nay -http://www.tapchicongsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tự kiểm định chương trình đào tạo năm 2014
Tác giả: BLĐTBXH-TCDN
Năm: 2014
[11] Đặng Văn Đại. Quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề Đông Sài Gòn, TPHCM. Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục, Trường Học Viện Chính Trị Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề Đông Sài Gòn, TPHCM
Tác giả: Đặng Văn Đại
Nhà XB: Trường Học Viện Chính Trị Hà Nội
[12] Trần Khánh Đức, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ mã số B98-52-26 “Triển khai thử nghiệm kiểm định chất lượng đào tạo giáo dục kỹ thuật và dạy nghề theo các nước trong khi vực tiểu vùng sông MêKông”, Viện nghiên cứu Phát triển giáo dục, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ mã số B98-52-26 “Triển khai thử nghiệm kiểm định chất lượng đào tạo giáo dục kỹ thuật và dạy nghề theo các nước trong khi vực tiểu vùng sông MêKông”
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Viện nghiên cứu Phát triển giáo dục
Năm: 1995
[13] Nguyễn Quang Giao, 2010. Khái niệm chất lượng giáo dục đại học với cách tiếp cận thông qua khách hàng. Tạp chí khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng – Số 3(38) 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm chất lượng giáo dục đại học với cách tiếp cận thông qua khách hàng
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Nhà XB: Tạp chí khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
Năm: 2010
[14] Nguyễn Thị Hằng. Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội. Tóm tắt luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Trường đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Nhà XB: Trường đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
[15] Nguyễn Thi Hoan, Nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh trường THPT Nguyễn Trãi, tỉnh Bình Dương, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh trường THPT Nguyễn Trãi, tỉnh Bình Dương
Tác giả: Nguyễn Thi Hoan
Năm: 2012
[16] Hướng dẫn đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, ban hành kèm theo Quyết định số 248 /QĐ-TCDN ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
Năm: 2015
[17] Đặng Thị Thùy Linh. Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường Trung học Phổ thông tại TPHCM. Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục ngành Quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh, 2014[18] Luật dạy nghề, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục ngành Quản lý giáo dục
[25] Thông tư số 42/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương Binh Xã Hội ban hành ngày ngày 29 tháng 12 năm 2011 Quy định về quy trình thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 42/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương Binh Xã Hội ban hành ngày ngày 29 tháng 12 năm 2011 Quy định về quy trình thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề
Tác giả: Bộ Lao động Thương Binh Xã Hội
Năm: 2011
[28] Elain El Khawas (2001), Accreditation in the USA: origin, developments and future prospect, International Instutite for Educational Planning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accreditation in the USA: origin, developments and future prospect
Tác giả: Elain El Khawas
Nhà XB: International Institute for Educational Planning
Năm: 2001
[29] UNESCO (2007) LazrVLSCEANU, Laura GRUNBERG, and DanPÂRLEA- Quality Assurance and Accreditation: A Glossary of BasicTerms and Definition.Bucharest Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality Assurance and Accreditation: A Glossary of Basic Terms and Definitions
Tác giả: UNESCO, LazrVLSCEANU, Laura GRUNBERG, Dan PÂRLEA
Nhà XB: Bucharest
Năm: 2007
[1] Báo cáo kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề của trường Trung cấp nghề Thủ Đức năm 2012 Khác
[2] Báo cáo kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề của trường Trung cấp nghề Thủ Đức năm 2013 Khác
[3] Báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng nghề TP. Hồ Chí Minh năm 2012 Khác
[4] Báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng nghề TP. Hồ Chí Minh năm 2014 Khác
[22] Quyết định số 325/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề. Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo để thử nghiệm kiểm định chất lượng chương trình đào tạo năm 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w