Đối với những người muốn trở thành những nhà thiết kế đồ họa thì môn THIẾT KẾ ĐỒ HỌA là một môn mà không thể thiếu được, do vậy tôi đã cố gắng biên soạn chi tiết và cụ thể, tìm cách đưa
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Ban hành theo QĐ số:70/QĐ-CĐN, ngày 11 tháng 01 năm 2019
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
Tên tác giả: Đoàn Thị Tuyết Vân
Năm ban hành: 2019
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
triển đó thế giới đồ họa cũng có những bước phát triển không ngừng trong việc cải tiến kỹ thuật thiết kế Với sự hỗ trợ của máy tính và công nghệ phần mềm như hiện nay máy tính giúp các bạn thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả và trở nên chuyên nghiệp hơn
Để cung cấp thêm tài liệu học tập cho các sinh viên quan tâm đến các chương trình thiết kế đồ họa Đây là quyển giáo trình học nhanh thông qua các
các hướng dẫn từng bước, nên người sử dụng rất dễ thực hành và ứng dụng trong thực tiễn Đối với những người muốn trở thành những nhà thiết kế đồ họa thì môn THIẾT KẾ ĐỒ HỌA là một môn mà không thể thiếu được, do vậy tôi đã cố gắng biên soạn chi tiết và cụ thể, tìm cách đưa vào những hình ảnh tiêu biểu chẳng hạn như những hình ảnh của từng loại công cụ và cách sử dụng của chúng… để khai thác các công cụ của đồ họa nhằm giúp cho người tự học hiểu được vấn đề một cách nhanh chóng qua đó tạo ra một sản phẩm thực tế hơn
Nội dung cuốn giáo trình này gồm 5 bài:
- Bài 5: Text và filter
Mặc dù đã cố gắng hết sức để nghiên cứu, biên soạn giáo trình này phục vụ sinh viên, tuy nhiên với khả năng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không thể tránh được những sai sót, rất mong được
sự đóng góp ý kiến của bạn đọc và các thầy cô giáo để quyển giáo trình được hoàn chỉnh hơn
Trang 3M ỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
L ời giới thiệu 1
M ục lục 2
Giáo trình mô đun 3
Bài 1: T ổng quan về Adobe PhotoShop 6
I Gi ới thiệu 6
II Các tính năng trên trình đơn 10
III T ạo mới tập tin ảnh 12
Bài t ập 14
Bài 2: Các nút l ệnh trên thanh công cụ 16
I Nhóm công c ụ chọn vùng và hiệu chỉnh vùng chọn 16
II Nhóm công c ụ vẽ và tô màu 18
III Công c ụ tạo chữ 25
Bài t ập 28
Bài 3: S ử dụng lớp trong Photoshop 30
I Gi ới thiệu về lớp 30
II.Các thao tác trong lớp 30
III T ạo các hiệu ứng cho lớp 31
IV T ạo đƣợc mặt nạ lớp 31
Bài t ập 38
Bài 4: Các cách x ử lý ảnh 41
I Các phép quay ảnh 41
II Bi ến đổi hình ảnh 41
III Kênh màu và hi ệu chỉnh kênh màu 45
Bài t ập 53
Bài 5: Text và filter 58
I Text 58
II Filter 59
Bài t ập 76
Các thu ật ngữ chuyên môn 78
Tài li ệu tham khảo 79
Trang 4GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
Mã mô đun: MĐ 07
Thời gian thực hiện mô đun: 45 giờ (Lý thuyết: 15 giờ, thực hành: 28 giờ, kiểm tra: 2 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
1 Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, trước các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn nghề
2 Tính chất:
Mô đun trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về đồ họa bitmap thông qua chương trình Photoshop Từ đó, sinh viên ứng dụng phần mềm này để lắp ghép, chỉnh sửa hình ảnh, thiết kế các mẫu quảng cáo, banner cho trang web…
II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN
1 Về kiến thức: Cung cấp các kiến thức cơ bản về đồ họa, thiết kế các mẫu quảng cáo bằng chương trình Photoshop, các thủ thuật trong xử lý đồ họa
2 Về kỹ năng:
3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
giải quyết các vấn đề phát sinh trong xử lý đồ họa
III NỘI DUNG MÔ ĐUN
1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
Kiểm tra
1 Bài 1: Tổng quan về Adobe Photoshop 2 1 1
Trang 53 Tạo mới tập tin ảnh 0.25 0.5
2 Bài 2: Các nút lệnh trên thanh công cụ 13 4 9
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Tổng quan về Adobe Photoshop Thời gian: 2 giờ
2 Các tính năng trên trình đơn
3 Tạo mới tập tin ảnh
Trang 6Bài 2: Các nút lệnh trên thanh công cụ Thời gian: 13 giờ
A Mục tiêu bài:
B Nội dung Bài:
B Nội dung Bài:
B Nội dung Bài:
1 Text
2 Filter
3 Kiểm tra
Trang 7BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ ADOBE PHOTOSHOP
Ứng dụng của Photoshop trong thiết kế mẫu:
Ảnh Bitmap được tạo bởi nhiều điểm ảnh gọi là Pixel Pixel được gán cho
nghĩa là độ phân giải càng cao hình ảnh càng sắc nét, độ phân giải thấp ảnh sẽ bị nhòe
Để có những tập tin ảnh có chất lượng cao, chúng ta cần phải tìm hiểu mỗi tập
+ ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA TẬP TIN:
Độ phân giải của tập tin ảnh là số điểm ảnh trong một inch dùng để hiển thị tập tin ảnh, thường tính bằng Pixel Per inch (dpi) So sánh độ phân giải của hai tập tin ảnh bằng cách đếm số lượng ảnh trong một inch, tập tin nào có số điểm ảnh lớn hơn thì độ phân giải cao hơn
Ví dụ: Tập tin ảnh 1x1 inch có độ phân giải là 72 ppi thì số lượng điểm ảnh của nó là 72 pixel x 72 pixel = 5184 pixel
Nếu độ phân giải là 300 ppi 300 x 300 = 90.000 ppi
Như vậy muốn xác định độ phân giải cần thiết để hiển thị tập tin ảnh, nên xem xét nhu cầu công việc
Trang 8- Đối với hình ảnh trong in ấn thường phải đạt độ phân giải trên 300 dpi
+ ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA MÀN HÌNH:
Là số lượng điểm ảnh hiển thị trong một đơn vị chiều dài của màn hình, thường được tính bằng dot per inch (dpi) Độ phân giải của màn hình phụ thuộc vào kích thước màn hình và số Pixel phân bố trên màn hình Độ phân giải tiêu biểu của một màn hình PC là 96 dpi, còn màn hình Max OS là 72 dpi Photoshop chuyển đổi trực tiếp số Pixel của tập tin ảnh ra số Pixel trên màn hình Do đó, khi tập tin ảnh có độ phân giải cao hơn độ phân giải của màn hình thì số Pixel của tập ảnh lớn hơn số Pixel của màn hình, cho nên màn hình sẽ hiển thị tập ảnh đó lớn hơn kích thước của nó
Ví dụ: Khi hiển thị tập ảnh 1 x 1 inch có độ phân giải là 144 ppi trên màn hình
72 dpi, thì nó sẽ xuất hiện trên màn hình với kích cỡ là 2 x 2 inch Bởi vì màn hình chỉ có thể hiển thị 72 ppi trong chiều dài 1 inch, nên nó phải sử dụng đúng 2 inch
để hiển thị 144 dpi
1 Cấu Hình Cho Photoshop
2 Cài Đặt Chương Chình Photoshop
Photoshop và một số hiệu ứng Effect : Eye Candy, KPT …
CD có Auto Run)
Xem thông báo cài đặt về đường dẫn, số Serial Number
C:\Adobe\photoshop\Pug-in\
Sau khi cài đặt xong, chương trình được lưu trong máy
Khởi động chương trình: Mở Windows gọi Start\ Program\ Adobe
Trang 93 Giao Diện Màn Hình Của Photoshop a) Thanh tiêu đề
Là thanh thứ nhất chứa tên chương trình (Application Name Adobe Photoshop)
Cực tiểu (Minimize): Thu màn hình nhỏ lại trong biểu tượng Adobe
Photoshop, cực đại (Maximize)
Close: Đóng chương trình
b) Thanh menu bar
Thanh trình đơn (Menu Bar) chứa các trình dropdown (xổ xuống) là thanh thứ hai trên màn hình chứa các trình đơn trong photoshop
c) Thanh Option (Menu windows\ Show option)
đổi công cụ Thanh này là những lệnh hổ trợ cho công cụ làm việc
Ví dụ: Khi chọn công cụ Rectangular Marquee thì trên thanh xuất hiện Option Rectangular Marquee
d) Thanh công cụ Toolbox
Một số công cụ chứa trong hộp này có các tuỳ chọn xuất hiện trên thanh Option Chúng là những công cụ giúp bạn gõ chữ, chọn tô vẽ, lấy mẫu, hiệu chỉnh, di chuyển chú thích, và xem hình ảnh Số còn lại cho phép thay đổi màu mặt
Photoshop và ImageReady chương trình hỗ trợ thiết kế hình động
+ Cách sử dụng:
trên thanh công cụ hoặc có thể chọn bằng phím tắt của công cụ đó trên bàn phím
lên trên công cụ đó cho đến khi tên phím tắt đó hiển thị
Trang 10- Một số công cụ trong thanh công cụ hiển thị hình tam giác nhỏ ở góc phải
nay có các cách sau:
cần chọn thả chuột
nhấp công cụ theo trong chuỗi công cụ ẩn sẽ được chọn
khi công cụ bạn muốn được chọn
+ Chọn công cụ Zoom (+) sau đó đặt trỏ công cụ lên trên phần hình ảnh đó
Navigator Bấm kéo thanh trượt Zoom Slider qua trái, phải
f) Chế độ cuộn hình ảnh
dùng công cụ Hand (H)
nhấn phím H hoặc thanh Space bar trên bàn phím
g) Làm việc với thanh Palette
Trang 11- Để giấu hoặc mở tất cả các thanh Palette (không ảnh hưởng tới công cụ): Nhấn Shift + Tab
nhấp chuột vào Palette và kéo thanh Palette đó ra khỏi nhóm (hoặc kéo vào trong nhóm)
II CÁC TÍNH NĂNG TRÊN TRÌNH ĐƠN
Đây là một thanh menu tổng quát các chức năng, nó nằm phía trên cùng cửa
sổ làm việc của Photoshop Mỗi một nút là một menu tổng quát, chúng ta sẽ lượt qua một loạt những menu này
Trang 12Undo, Step Forward, Step Backward: Undo là một tính năng phổ biến và rất thường dùng trong nhiều chương trình hiện nay Step Forward và Step Backward
để sử dụng History Panel Cut, Copy và Copy Merged: Có thể bạn đã quá quen thuộc với những hành động như Cut, Copy, Paste trong các menu Edit (của những chương trình phổ biến như MS Word) Copy Merge là tính năng vô cùng hữu ích,
nó có thể sao chép một tài liệu đa lớp như thể đó là những lớp đã được sáp nhập
Menu Image
Menu Image cho phép bạn thay đổi màu hình ảnh và nhiều tính năng khác
Mode: Chế độ màu bạn có thể thiết lập cho ảnh như RGB hay CMYK, cũng như các dạng bit màu khác như Lab hoặc Indexed Bạn không nên sử dụng bất kỳ dạng màu nào ngoài RGB trừ khi bạn quan tâm kỹ hơn tới việc định dạng ảnh và ảnh kỹ thuật số
Adjustments: Một menu phụ với các thành phần điều chỉnh độ sáng, độ tương phản, Levels, Curves, cũng như Hue/Saturation
Menu Layer
Đây là nơi chứa các thao tác chỉnh sửa và làm việc với lớp đối tượng Menu Layer có rất nhiều menu phụ và các tùy chọn phức tạp
Trang 13III TẠO MỚI TẬP TIN ẢNH
1 Chọn File/ New: Tạo tập tin mới
Hộp thoại New xuất hiện:
Ta nên xác lập các giá trị cho tập tin mới như sau:
+ Grayscale: 1 màu
+ RGB color: 3 màu
+ CMYK color: 4 màu
2 Chọn File/ Save As: Lưu tập tin đầu tiên
Trang 14- Save As: Chọn đuôi file Photoshop PSD
- Kích nút Save
3 Chọn File/ Save: Lưu tập tin lần thứ hai trở đi
hỏng tập tin khi có sự cố bất ngờ xảy ra như: treo máy, cúp điện…
4 Chọn File/ Save For Web: Lưu tập tin qua trang Web với đuôi file Gif
5 Chọn File/ Open, Open As: Cho phép mở file bất kỳ tập tin hình ảnh nào
6 Chọn File/ Close: Đóng tập tin file
7 Chọn File/ Revert: Trả lại tập tin đã lưu lần cuối cùng
8 Chọn File/ Exit: Thoát khỏi chương trình Photoshop
Trang 15BÀI TẬP
riêng biệt, thực hiện việc ghép các đối tượng như hình 3
Trang 16Bài 3: Chọn công cụ lọc hình phù hợp để lọc các đối tượng thành các layer riêng biệt, thực hiện việc tạo và ghép các đối tượng như hình 2 (TT)
Trang 17BÀI 2 CÁC NÚT LỆNH TRÊN THANH CÔNG CỤ
vùng chọn
I NHÓM CÔNG CỤ CHỌN VÙNG VÀ HIỆU CHỈNH VÙNG CHỌN
1 Khái Niệm Về Vùng Chọn
Khi tiến hành hiệu chỉnh hình ảnh trên Photoshop, bước khởi đầu thường phải tạo vùng chọn hình ảnh, có vùng chọn ta mới tiến hành chỉnh sửa màu sắc, tạo hiệu ứng cùng với các thao tác liên quan Như vậy cách tạo vùng chọn như thế nào cho phù hợp hiệu chỉnh, ta nên tìm hiểu cụ thể nhóm công cụ tạo vùng chọn và thước đo dưới đây
2 Sử Dụng Thước Đo
Photoshop có thể hiển thị hai cây thước phía trên và bên trái cửa sổ tài liệu
sang cm (hoặc chọn đơn vị khác)
Trang 18- Đưa chỉ điểm chuột đến ô giao tiếp (góc trên trái) cả hai cây thước, nhấn giữ nút trái chuột trong khi kéo đến vị trí bất kỳ trong tập ảnh (hai lằn kẻ vuông góc xuất hiện) rồi nhả chuột ra để tạo hai điểm góc (trị 0) mới trên cây thước
3 Một Số Lệnh Liên Quan Với Vùng Chọn Menu Select
a) Rectangulur và Ellip Marquee:
Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình chữ nhật và hình elip hay hình tròn Thao tác thực hiện:
b) Single row Marquee:
c) Single column marquee:
Trang 19d) Crop:
viền chọn, ta sẽ thấy trên khung viền có tám nốt vuông (bốn nốt vuông nằm ở bốn góc và bốn nốt vuông nằm ở trung tâm điểm của các cạnh) Ta được quyền phóng
to để thu hẹp khung viền bằng cách kích và rê các nốt vuông Ngoài ra còn có thể xoay khung viền bằng cách đưa con trỏ ra ngoài góc đường viền và rê chuột Nếu muốn di chuyển khung viền chọn, ta chỉ cần đưa trỏ vào bên trong khung viền và
rê sang vị trí khác cuối cùng ấn Enter hoàn tất phần xén ảnh
chọn
năng Fuzziness để tăng giảm lượng màu tương ứng
i) Move:
Dùng để di chuyển hình ảnh
II NHÓM CÔNG CỤ VẼ VÀ TÔ MÀU
1 Côn g Cụ Vẽ Path
a) Khái niệm về Path
Đường path có thể là đường path mở (hở) hoặc đóng (khép kín)
trên đường Path để hiệu chỉnh lại đường Path
b) Pen
Thao tác thực hiện:
Trang 20+ Chọn đường dẫn bằng cách kích từng điểm (mỗi điểm hiển thị một nút vuông)
+ Muốn thêm điểm vào đường dẫn đó, ta chọn công cụ Add-anhor-point (+)
và kích vào cạnh của đường dẫn đó
+ Muốn loại trừ bớt điểm của đường dẫn, ta chọn công cụ
+ Muốn di chuyển điểm, ta chọn công cụ Direct selection và kích vào nút vuông và rê sang vị trí khác
c) Làm việc với Path Palete
- Menu Window/ Show Path
Trang 21
3 Chế Độ Quick Mask Kênh Channel
a) Các Tính Chất Của Quick Mask
* Các tính chất của Quick Mask
cho hình ảnh
Grayscale Mặc định là đen và trắng
- Quick Mask Option:
+ Sử dụng Quick Mask rất thuận tiện trong việc cắt hình ảnh, bạn nhìn rõ
b) Các Tính Chất Của Kênh Channel
c) Các Tùy Chọn Trong Bảng
Trang 22- New selection: Vùng chọn mới
vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn có sẵn trong kênh đã chọn
chọn vừa vẽ cắt vùng chọn có sẵn trong kênh được chọn
vừa vẽ với vùng chọn có sẵn trong kênh được chọn
d) Lệnh Tạo Viền Cho Vùng Chọn
- Menu/ Edit/ Stroke
Trang 23Ví dụ: khi ta thấy quả táo đỏ trên cây có nghĩa là bước sóng màu đỏ đã phản trên mắt ta Sóng màu xanh Green và xanh Blue đã bị quả táo hấp thụ Những tế bào thị giác trong mắt phản ứng với ánh sáng phản chiếu, chuyển thông tin cho não
và được não biên dịch là màu đỏ Nếu trời có mây sẫm hơn thì cảm giác màu của quả táo ngã màu sậm xuống
b) Hệ Thống Màu RGB, CMYK, HSB
Màu RGB
Hệ thống màu của màn hình dựa trên căn bản tương tự như nguồn sáng tự
đỏ, xanh green, xanh blue Khi nhìn thấy màu đỏ có nghĩa là những chấm màu đỏ trên màn hình được mở Như vậy khi quan sát một quả táo được quét bằng máy Scan và một quả táo nằm cạnh máy vi tính Khi tắt đèn trong phòng chúng ta không thấy quả thật mà chỉ thấy quả táo trên màn hình, bởi vì nguồn sáng phát ra
từ màn hình thể hiện quả táo Vậy màn hình dựa vào màu cơ bản từ 0-255 được kết hợp 256 Red, 256 Green, 256 Blue Tổng số lượng màu sẽ là 16,7 triệu màu (256 x
Như vậy muốn chuyển màu màn hình qua giấy ta phải chọn hệ màu CMYK và
màu K là màu tương phản
Màu HSB
Dù rằng cả 2 mode màu RBG và CMYK là những màu quan trọng trong công việc đồ họa của máy vi tính và in ấn Tuy nhiên một số nhà phác thảo và đồ hoạ vẫn thấy nó phức tạp khi pha trộn một màu bằng những tỷ lệ phần trăm với một màu khác Sử dụng bánh xe màu RGB và CMYK đều không cho màu sắc theo cảm quan Do đó màu thứ 3 đã xuất hiện là HSB (Hue, Saturation, Brightness)
+ Hue là sắc độ màu: màu đỏ: 0,360 độ, màu vàng: 60 độ, xanh Green: 120
độ, Cyan: 180 độ, xanh Blue: 240 độ, Magenta: 300 độ
+ Saturation: giá trị cao màu xám càng ít > màu sắc rực rỡ, trị thấp ngả về xám
+ Brighness: độ sáng màu đỏ
c) Các Phương Pháp Tô Màu
Làm việc với bảng Swatches palette
Swatches Palette là nơi chứa các mẫu màu,
mặc định là 128 màu nhưng ta có thể hoặc bớt
những màu trên đó
Trang 24a Mở đóng Swatches Palette: vào menu Window/ show- Hide Swatches
b Create New Swatches: tạo mẫu màu mới vào Swathches
d Khi click chọn mẫu màu, màu sẽ xuất hiện ở ô Foreground
Làm việc với bảng Color palette
Có thể thay đổi màu trong hệ RGB, CMYK,
HSB để pha màu theo màu chỉ định
Chọn lựa màu Foreground, Background
Quan sát trên hộp công cụ ta sẽ thấy có biểu
tượng 2 ô màu, ô nằm trên là ô màu foreground (tiền
cảnh) và ô nằm dưới là ô background (hậu cảnh)
Foreground: Màu tiền cảnh
Background: Màu nền
d) Các Công Cụ Tô Màu
Eyerdropper
Dùng để lấy màu trên hình ảnh
Thao tác thực hiện:
Measure
Xác định toạ độ, góc, độ dài của một đoạn thẳng
Thao tác thực hiện:
Trang 25- Chọn màu muốn tô trong ô màu Foreground
Mặt khác ta có thể tuỳ chọn cách chuyển sắc trong bảng Gradient Option
thị được trên máy)
với màu đã chọn
của màu Gradient đang được chọn Sử dụng bảng Gradient Editor để thay đổi màu
tô chuyển theo những góc độ khác nhau
Trang 26III CÔNG CỤ TẠO CHỮ
1 Đôi Nét Về Chữ
Chữ bao gồm những hình dạng được xác định theo toán học, mô tả mẫu tự, con số, và ký hiệu của kiểu chữ Nhiều kiểu chữ có hơn một dạng thức, những dạng thức phổ biến nhất là Type 1 (còn gọi là phông chữ PostScript), True Type và
phân giải với tập tin hình ảnh, phóng to ký tự sẽ thấy rìa răng cưa Tuy nhiên
lưu tập tin PDF hoặc EPS, in hình ảnh ra máy in Postscript Kết quả là có khả năng tạo chữ với rìa sắc nét, độc lập với độ phân giải Ta có thể dùng công cụ Text để tạo chữ, đồng thời, chọn loại font chữ cùng với màu sắc cho chúng Khi tạo chữ xong, ta sẽ dùng những hiệu ứng trên chữ nhằm tạo ra nét viền, tạo độ nổi, gán kết cấu Gradient, Vv… với nhiều hình thức đa dạng
Trang 27+ Traking: Định khoảng cách giữa các ký tự với nhau trong một dòng
+ Baseline Shift: Định khoảng cách giữa dòng chữ với đường cơ sở của dòng
đó
+ Leading: Khoảng cách giữa các dòng chữ trong một đoạn
+ Color: Màu của chữ
+ Vertical Scale: Thu hoặc kéo giãn chữ theo chiều dọc
+ Horizontal Scale: Thu hoặc kéo giãn chữ theo chiều ngang
- Paragraph Palette:
Thiết lập văn bản trên đoạn
giữa
b) Type Mask
Tạo ra văn bản nhưng hình thức là vùng chọn
3 Các Loại Chữ Uốn Cong
hạn hình cung hoặc hình gợn sóng Kiểu uốn bạn chọn là một thuộc tính của lớp chữ - có thể thay đổi kiểu uốn lớp bất cứ lúc nào cần thay đổi dạng uốn cong toàn thể Tùy chọn uốn chữ giúp điều khiển chính xác hướng và phối cảnh của hiệu ứng
Trang 28Kiểu uốn áp dụng cho tất cả chữ trên lớp chữ - không thể uốn chỉ những được chọn Dù kiểu uốn được áp dụng cho lớp chữ, nhưng bạn không thể chỉnh kích cỡ hay biến ảnh không giới hạn cho chữ dạng đoạn
a) Uốn chữ
+ Chọn công cụ Type, và nhấp vào Warp text trên thanh Option
+ Chọn Layer ' Type ' Warp text
+ Chọn kiểu uốn từ menu Style
+ Chọn hướng uốn chữ: Horizontal hoặc Vertical
Layer ' Type ' Warp text
Trang 29BÀI TẬP
1, hãy thiết kế như hình mẫu (Hình 2)
cấp hình 1, hãy thiết kế như hình mẫu (Hình 2)
Hình 1
Hình 2
Trang 30Bài 3: Thực hiện việc lọc hình và sử dụng công cụ text để tạo đối tượng lịch
cấp hình 1, hãy thiết kế như hình mẫu (Hình 2)
cấp hình 1, hãy thiết kế như hình mẫu (Hình 2)
Hình 2 Hình 1
Trang 31BÀI 3
SỬ DỤNG LỚP TRONG PHOTOSHOP
I GIỚI THIỆU VỀ LỚP
khả năng phối ghép các hình ảnh hoàn toàn độc lập với nhau thành một tập tin hình ảnh tổng hợp rất phong phú, đặc sắc…
Ta có thể sao chép bất kỳ hình ảnh nào từ các tập tin hình ảnh khác đem vào tập tin hình ảnh ta với nguyên tắc chung là xây dựng trên lớp layer
II CÁC THAO TÁC TRONG LỚP
1 Các chức năng của MENU PALETTE LAYER
Trang 32III TẠO CÁC HIỆU ỨNG CHO LỚP
+ Normal: Là hiệu ứng pha trộn các lớp dưới
+ Behind: Chọn hiệu ứng các đường viền vẽ nằm mặt sau của hình ảnh (Chỉ khả dụng với vùng transparency)
+ Multiply: Nhân các Pixel màu nền với các Pixel hoà trộn
+ Overlay: Hoà trộn có bảo lưu các vùng sáng tối của Pixel màu nền
+ Soft Light: Cho hiệu ứng áng sáng đèn pha khuyếch tán lên hình ảnh + Hard Light: Cho hiệu ứng áng sáng đèn pha mạnh chiếu lên hình ảnh + Color Dodge: Làm sáng màu nền để làm nổi bật màu hoà trộn
+ Color Burn : Làm tối màu nền để làm nổi bật màu hoà trộn
+ Lighten: Lựu chọn các Pixel màu sáng để làm màu kết quả
trừ màu sáng hơn
+ Exclusion: Tượng tự chế độ Difference nhưng cho hiệu ứng mờ dịu hơn + Hue: Phối hợp độ sáng và cường độ màu nền với sắc độ màu hoà trộn + Saturation: Kết hợp độ xám và sắc độ của màu hoà trộn với màu nền + Color: Hoà trộn có bảo lưu độ sáng tối của màu nền với sắc độ và cường
độ của màu hòa trộn
+ Luminosity: Kết hợp sắc độ và cường độ của màu nền với sắc độ và cường
độ của màu hoà trộn
IV TẠO MẶT NẠ LỚP
1 Mặt nạ lớp:
Trang 33Mở bức ảnh cần xử lý, sau đó tạo Duplicate Layer Chương trình sẽ tự động đổi tên layer mới thành Background copy, nhấn OK:
Sau đó, chọn biểu tượng để tạm giấu lớp Background nguyên bản, như hình bên trái dưới đây:
điều khiển Layer của các bạn sẽ trông giống như hình bên phải Sau đó, nhấn B để chọn công cụ Brush Tool, kích chuột phải vào bất cứ điểm nào trên bức ảnh điều chỉnh thuộc tính, độ dày và kích cỡ Mức mặc định Hard Round khá phù hợp trong trường hợp này, đồng thời giữ nguyên mục Hardness là 100%:
nhấn phím tắt D để chuyển qua lại giữa 2 màu đen và trắng này Trên lớp phủ mới
Trang 34- Khác với cách sử dụng công cụ Eraser, cách sử dụng những lớp mặt nạ này
nhanh chóng:
Tùy từng bức ảnh mà những bước xử lý yêu cầu độ tỉ mỉ và chính xác khác nhau:
với đối tượng chính cần xử lý, ở đây là hình con bươm bướm:
Trang 35- Khi đã xử lý xong phần có diện tích nhỏ, thay đổi kích thước Brush để thao tác với các vùng còn lại:
tiết nhỏ nhất:
nghiệm xử lý và áp dụng bằng công cụ Pencil:
Trang 36- Vector mask không mấy khác so với Layer Mask, ngoài trừ việc sử dụng vector nguyên gốc để tạo phần lớp Alpha mask channel
Để tạo ra những vector nguyên bản này, chúng ta sẽ dùng Pen để thiết lập một diện tích bao phủ với vùng cần làm việc:
của chúng ta, cố gắng bỏ qua những góc nhọn và nhỏ quá:
giống như sau:
phần Work Path hiện tại Vùng chọn hiện tại sẽ trở thành Vector mask, thực hiện xóa bỏ ảnh nền
2 Hộp Thoại Cọ Brush
kích thước và các nét cọ khác nhau cho các công cụ vẽ và chỉnh sửa như
Trang 37lưu trữ trong thư mục (folder) Brush Để tải
các cọ vẽ này vào Menu Brush palete chọn
lệnh Load Brush và theo đường dẫn sau:
C:>Program file > Adobe > Photoshop 6.0 > Preset Brush > * ABR
c) Các lệnh trong Brush Palette
khác
3 Nhóm Cọ Brush
a) Airbrush
càng nhiều)
b) Painbrush
b Mode : Các chế độ hòa trộn của cọ Aribursh
c Opacity : Xác định độ trong suốt của cọ
c) Pencil
a Brush: Nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau
Trang 38b Mode: Các chế độ hoà trộn của cọ Aribursh
c Opacity: Xác định độ trong suốt của cọ
d Auto Eraser: Nếu vẽ trên vùng có cùng màu với hộp Foreground, thì nét vẽ sẽ có màu Background Nếu vẽ trên vùng không cùng màu với hộp Foreground, thì nét vẽ có màu của Foreground
d) Eraser
Thao tác thực hiện:
+ Chọn công cụ Eraser
+ Kích và rê chuột liên tục lên hình ảnh
a Brush: Nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau
b Mode:
+ Chọn công cụ History Brush
+ Kích và rê chuột liên tục lên hình ảnh
+ Kết quả: Xóa sạch tất cả những gì lấp trên hình ảnh
+ Lưu giữ các lệnh mà ta thực hiện lên hình ảnh từ lúc tập được mở Biểu hiện từng dòng lệnh Mặc định của Photoshop lưu trữ 20 bước, những thao tác
xa hơn tự động được xoá để giải tỏa bộ nhớ
Trang 39BÀI TẬP
những vết màu trên đối tượng
các đối tượng từ hình 1 và hình 2 để tạo ra kết quả như hình 3
các đối tượng từ hình 1 và hình 2 để tạo ra kết quả như hình 3 (TT) Dùng hiệu ứng Ripple hiệu chỉnh gợn sóng và tô màu chuyển sắc cho Text
Hình 3
Trang 40Bài 5: Lọc và lắp ghép hình như bài tập mẫu
Hình 3
Hình 2
Hình 3
tượng như hình mẫu bên dưới
tượng như hình mẫu bên dưới