Đối với những người muốn trở thành những nhà thiết kế đồ họa thì môn THIẾT KẾ ĐỒ HỌA là một môn mà không thể thiếu được, do vậy tôi đã cố gắng biên soạn chi tiết và cụ thể, tìm cách đưa
T ổ ng quan v ề Adobe PhotoShop
Gi ớ i thi ệ u
Chương trình Photoshop là phần mềm xử lý ảnh (Bitmap) nổi bật với khả năng tạo ra những mẫu thiết kế phong phú và đa dạng nhờ kỹ thuật lắp ghép hình ảnh và các tính năng đặc biệt Với ứng dụng trong thiết kế mẫu, Photoshop giúp người dùng thoả sức sáng tạo và thể hiện ý tưởng một cách chuyên nghiệp.
- Tạo ảnh nghệ thuật (Studio)
- Thiết kế mẫu (Poster, Brochure, Catalogue)
- Hỗ trợ thiết kế Web
Kỹ thuật chỉnh sửa chữ đẹp trong Photoshop giúp nâng cao chất lượng hình ảnh và tạo hiệu ứng chữ ấn tượng Ảnh Bitmap, còn gọi là hình raster, được tạo thành từ hàng nghìn điểm ảnh nhỏ gọi là Pixel, mỗi Pixel có địa chỉ và thông tin về màu sắc riêng biệt Việc hiểu rõ cấu trúc của ảnh Bitmap giúp bạn thao tác và chỉnh sửa hình ảnh hiệu quả hơn trong Photoshop, từ đó tạo ra các thiết kế chữ đẹp mắt và chuyên nghiệp.
Số pixel càng lớn thì hình ảnh càng trở nên rõ nét và chi tiết hơn Ảnh bitmap, thường được sử dụng cho hình chụp, phụ thuộc vào độ phân giải để đảm bảo chất lượng; độ phân giải càng cao thì hình ảnh càng sắc nét, trong khi độ phân giải thấp dễ gây hiện tượng nhòe Để tạo ra các tệp ảnh chất lượng cao, cần hiểu rõ mức độ pixel phù hợp để đảm bảo hình ảnh rõ nét và chân thực.
Độ phân giải của tập tin ảnh được đo bằng số điểm ảnh trong mỗi inch (dpi), thể hiện mức độ chi tiết và rõ nét của hình ảnh Một tập tin ảnh có độ phân giải cao sẽ có nhiều điểm ảnh hơn trong cùng một khoảng cách, giúp hình ảnh hiển thị rõ nét và sắc nét hơn So sánh độ phân giải của hai tập tin ảnh chính là đếm số điểm ảnh trong mỗi inch, tập tin nào có lượng điểm ảnh lớn hơn thì có độ phân giải cao hơn Điều này rất quan trọng trong việc lựa chọn hình ảnh phù hợp cho in ấn và thiết kế đồ họa, đảm bảo chất lượng hình ảnh tối ưu.
Ví dụ: Tập tin ảnh 1x1 inch có độ phân giải là 72 ppi thì số lượng điểm ảnh của nó là 72 pixel x 72 pixel = 5184 pixel
Nếu độ phân giải là 300 ppi 300 x 300 = 90.000 ppi.
Như vậy muốn xác định độ phân giải cần thiết để hiển thị tập tin ảnh, nên xem xét nhu cầu công việc.
- Hình ảnh xem trên máy tính độ phân giải 72 - 75 dpi
- Đối với hình ảnh trong in ấn thường phải đạt độ phân giải trên 300 dpi.
+ ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA MÀN HÌNH:
Độ phân giải màn hình đo bằng số điểm ảnh (dpi), phản ánh số lượng điểm ảnh hiển thị trên mỗi inch Độ phân giải của màn hình phụ thuộc vào kích thước và số pixel phân bố trên diện tích hiển thị Mặc định, màn hình PC thường có độ phân giải khoảng 96 dpi, trong khi các màn hình Mac OS thường là 72 dpi Photoshop chuyển đổi trực tiếp số pixel của tập tin ảnh sang số pixel hiển thị trên màn hình, và khi tập ảnh có độ phân giải cao hơn màn hình, hình ảnh sẽ hiển thị lớn hơn kích thước thực tế của nó.
Ví dụ: Khi hiển thị tập ảnh 1 x 1 inch có độ phân giải là 144 ppi trên màn hình
Khi thiết lập độ phân giải 72 dpi, hình ảnh sẽ xuất hiện trên màn hình với kích thước là 2 x 2 inch Điều này xảy ra vì màn hình chỉ hiển thị 72 ppi trong mỗi inch, do đó để đạt được độ phân giải 144 dpi, hình ảnh cần sử dụng đúng 2 inch chiều rộng và chiều cao.
- Photoshop đề nghị cấu hình máy tính đủ mạnh để xử lý hình ảnh ở độ phân giải cao.
2 Cài Đặt Chương Chình Photoshop
- Muốn cài đặt chương trình Photoshop cần mua đĩa CD chứa chương trình Photoshop và một số hiệu ứng Effect : Eye Candy, KPT …
- Đặt đĩa CD vào ổ đĩa.
- Start/ Run/ chọn ổ đĩa CD E:\Setup exe (Photoshop ), OK (có những đĩa
Xem thông báo cài đặt về đường dẫn, số Serial Number
- Đối với những hiệu ứng Effect (KTP) phải đặt ở đường dẫn C:\Adobe\photoshop\Pug-in\
Sau khi cài đặt xong, chương trình được lưu trong máy.
Khởi động chương trình: Mở Windows gọi Start\ Program\ Adobe Photoshop CS5 (hoặc click vào biểu tượng Photoshop CS5)
Sau khi cài đặt xong, giao diện của Adobe Photoshop CS5 sẽ thay đổi đáng kể so với các phiên bản trước, mang lại diện mạo chuyên nghiệp hơn và tích hợp nhiều tính năng mới lạ giúp nâng cao trải nghiệm người dùng.
3 Giao Diện Màn Hình Của Photoshop a) Thanh tiêu đề
Là thanh thứ nhất chứa tên chương trình (Application Name Adobe Photoshop)
Cực tiểu (Minimize): Thu màn hình nhỏ lại trong biểu tượng Adobe
Close: Đóng chương trình. b) Thanh menu bar
Thanh trình đơn (Menu Bar) nằm ở thanh thứ hai trên màn hình Photoshop, chứa các trình dropdown (xổ xuống) giúp người dùng truy cập nhanh các lệnh và chức năng chính của phần mềm Trong số các thành phần của Menu Bar, thanh Option (truy cập qua menu Windows\Show Options) cho phép hiển thị hoặc ẩn các tùy chọn và công cụ bổ sung, hỗ trợ tối ưu hóa quá trình thiết kế Việc hiểu rõ cấu trúc và chức năng của các thanh menu này là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả làm việc trong Photoshop.
Là thanh thứ 3, luôn luôn thay đổi những option lệnh mỗi khi thay đổi công cụ Thanh này là những lệnh hổ trợ cho công cụ làm việc.
Ví dụ: Khi chọn công cụ Rectangular Marquee thì trên thanh xuất hiện Option Rectangular Marquee d) Thanh công cụ Toolbox
Thanh công cụ trong Photoshop, nằm ở bên trái màn hình, chứa các công cụ hỗ trợ chỉnh sửa hình ảnh Một số công cụ đi kèm với các tuỳ chọn mở rộng trên thanh Option giúp tùy chỉnh nhanh chóng Các công cụ này cho phép bạn gõ chữ, chọn tô vẽ, lấy mẫu, hiệu chỉnh hình ảnh, di chuyển chú thích và xem hình ảnh một cách dễ dàng Ngoài ra, còn có các công cụ để thay đổi màu mặt (Foreground), màu nền (Background) và chuyển đổi giữa Photoshop và ImageReady, chương trình hỗ trợ thiết kế hình động, nâng cao hiệu quả làm việc.
Để chọn công cụ trong Photoshop, bạn có thể nhấp trực tiếp vào biểu tượng của công cụ đó trên thanh công cụ để thao tác nhanh chóng Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các phím tắt trên bàn phím để chọn công cụ một cách tiện lợi và tiết kiệm thời gian Việc biết cách chọn công cụ phù hợp giúp nâng cao hiệu quả làm việc và tối ưu quá trình chỉnh sửa ảnh trong Photoshop.
Để hiển thị tên và phím tắt của bất kỳ công cụ nào, bạn chỉ cần đặt con trỏ chuột lên trên công cụ đó đến khi tên phím tắt xuất hiện Đây là cách đơn giản giúp người dùng nhanh chóng biết được các phím tắt hỗ trợ, nâng cao hiệu quả làm việc Việc này giúp tiết kiệm thời gian và tăng năng suất khi sử dụng phần mềm hoặc các công cụ kỹ thuật số.
Trong thanh công cụ, một số công cụ hiển thị hình tam giác nhỏ nằm ở góc phải phía dưới để báo hiệu có các công cụ ẩn Để truy cập và sử dụng các công cụ này, người dùng có thể áp dụng các phương pháp khác nhau, giúp tối ưu hóa quá trình làm việc và nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm Việc biết cách hiển thị và chọn các công cụ ẩn này giúp người dùng thao tác nhanh chóng, dễ dàng hơn trong quá trình chỉnh sửa và làm việc chuyên nghiệp.
- Nhấn giữ trỏ chuột vào công cụ có chứa công cụ ẩn kéo rê chuột tới công cụ cần chọn thả chuột
- Nhấn giữ Alt và nhấp vào công cụ cần chọn trong thanh công cụ Mỗi lần nhấp công cụ theo trong chuỗi công cụ ẩn sẽ được chọn.
- Nhấn giữ Shift đồng thời nhấn phím tắt của công cụ đó và lặp lại cho đến khi công cụ bạn muốn được chọn. e) Chế độ xem ảnh
Photoshop cho phép xem hình ảnh từ 0,15% đến 1.600%
- Để phóng to: Ctrl và phím +
- Để thu nhỏ: Ctrl và phím -
- Nhấn Ctrl + Alt và phím + (hoặc phím -) để phong to thu nhỏ cả hình ảnh và cửa sổ chứa hình ảnh đó.
- Nhấn Ctrl +Alt và phím số 0, để đưa hình ảnh về tỉ lệ 100%.
- Để xác định chính xác phần hình ảnh mà muốn phong to hoặc thu nhỏ
+ Chọn công cụ Zoom (+) sau đó đặt trỏ công cụ lên trên phần hình ảnh đó và nhấp chuột
- Có thể phóng to thu nhỏ hình ảnh bằng menu lệnh Menu Window Show Navigator Bấm kéo thanh trượtZoom Slider qua trái, phải. f) Chế độ cuộn hình ảnh
- Để cuộn xem hình ảnh mà kích thước của nó lớn hơn cửa sổ hiển thị nó: dùng công cụ Hand (H).
Trong quá trình kích hoạt bất kỳ công cụ nào, để trở về công cụ Hand, hãy nhấn phím H hoặc phím spacebar trên bàn phím Ngoài ra, bạn cũng có thể làm việc với thanh Palette để tùy chỉnh các công cụ và tính năng một cách dễ dàng và nhanh chóng.
- Hiển thị các Palette vào Window/ Show… tên Palette
- Giấu các Palette vào Window/ Hide… tên Palette
- Để mở hoặc giấu thanh Palette và công cụ: Nhấn phím Tab
- Để giấu hoặc mở tất cả các thanh Palette (không ảnh hưởng tới công cụ): Nhấn Shift + Tab
Để di chuyển một thanh Palette ra khỏi nhóm hoặc trở lại nhóm, bạn chỉ cần nhấn chuột vào thanh Palette đó và kéo ra hoặc kéo vào trong nhóm một cách dễ dàng Quá trình này giúp tổ chức các thành phần trên giao diện trở nên linh hoạt và thuận tiện hơn, phù hợp với nhu cầu chỉnh sửa hoặc sắp xếp của người dùng.
Các tính năng trên trình đơn
Thanh menu tổng quát của Photoshop nằm ở phía trên cùng của cửa sổ làm việc, cung cấp các chức năng chính để truy cập nhanh các công cụ và lệnh cần thiết Mỗi nút trong thanh menu đại diện cho một menu phụ chứa các tùy chọn và công cụ khác nhau, giúp người dùng dễ dàng thao tác và điều chỉnh công việc Việc nắm rõ các mục trong thanh menu là chìa khóa để tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa ảnh, nâng cao hiệu suất làm việc trong Photoshop.
Ngoài những tính năng hiển nhiên như New, Open, Close thì menu này còn chứa rất nhiều tính năng khác.
Menu Edit Đây là một menu khá rõ ràng với những tính năng hữu ích nhất trên PS.
Undo là tính năng phổ biến giúp người dùng dễ dàng hoàn tác các thao tác sai lầm trong nhiều phần mềm ngày nay Chức năng Step Forward và Step Backward cho phép di chuyển dễ dàng giữa các bước trong Panel History, giúp quản lý lịch sử chỉnh sửa một cách hiệu quả Các hành động như Cut, Copy và Paste quen thuộc trong menu Edit của các chương trình như MS Word giúp thao tác chỉnh sửa trở nên nhanh chóng và tiện lợi Ngoài ra, tính năng Copy Merge cực kỳ hữu ích, cho phép sao chép nội dung từ các tài liệu đa lớp như thể tất cả các lớp đã được hợp nhất, nâng cao hiệu quả công việc.
Menu Image cho phép bạn thay đổi màu hình ảnh và nhiều tính năng khác
Chế độ màu là tùy chọn thiết lập cho ảnh, như RGB, CMYK, hoặc các dạng bit màu khác như Lab hoặc Indexed Trong hầu hết các trường hợp, bạn nên sử dụng chế độ RGB để tối ưu hóa cho ảnh kỹ thuật số và tránh các dạng màu phức tạp khi không cần thiết Việc chọn chế độ màu phù hợp giúp nâng cao chất lượng ảnh và phù hợp với mục đích sử dụng của bạn Trừ khi bạn có nhu cầu đặc biệt về định dạng ảnh hoặc làm việc trong lĩnh vực in ấn, thì không cần phải sử dụng các chế độ màu khác ngoài RGB.
Adjustments: Một menu phụ với các thành phần điều chỉnh độ sáng, độ tương phản, Levels, Curves, cũng như Hue/Saturation.
Menu Layer là phần chứa các thao tác chỉnh sửa và quản lý lớp đối tượng trong phần mềm thiết kế Đây là nơi cung cấp các menu phụ đa dạng và các tùy chọn phức tạp để người dùng dễ dàng điều chỉnh và tùy biến các lớp đối tượng theo ý muốn.
Các nút l ệ nh trên thanh công c ụ
Nhóm công c ụ ch ọ n vùng và hi ệ u ch ỉ nh vùng ch ọ n
1 Khái Niệm Về Vùng Chọn
Khi chỉnh sửa hình ảnh trên Photoshop, bước đầu tiên cần tạo vùng chọn để tập trung chỉnh sửa màu sắc và áp dụng hiệu ứng phù hợp Việc lựa chọn công cụ tạo vùng chọn đúng cách rất quan trọng để đảm bảo kết quả chính xác và chuyên nghiệp Bạn nên tìm hiểu các nhóm công cụ tạo vùng chọn trong Photoshop, cũng như các yếu tố đánh giá nhằm tối ưu quá trình chỉnh sửa hình ảnh.
Photoshop có thể hiển thị hai cây thước phía trên và bên trái cửa sổ tài liệu
- Menu View / Hide, Show rulers: Ẩn hiện thước đo
- Menu Edit / Preference / chọn Unit & Rulers: thay đổi đơn vị đo từ inch sang cm (hoặc chọn đơn vị khác)
- Ruler: Chọn đơn vị (cm)
- Type: Đơn vị cho chữ (Point)
- Width: Độ rộng, Gutter: Lề
- Cách thay đổi vị trí Zero (0) của thước đo:
Để tạo điểm chỉ chuột chính xác, bạn cần đưa chỉ điểm chuột đến ô giao tiếp ở góc trên trái của cả hai cây thước Sau đó, nhấn giữ nút trái chuột rồi kéo đến vị trí mong muốn trong tập ảnh, khi hai lằn kẻ vuông góc xuất hiện, thả nút chuột ra để xác định hai điểm góc mới trị 0 trên cây thước Quá trình này giúp điều chỉnh các điểm tham chiếu một cách chính xác để phục vụ cho công việc chỉnh sửa ảnh.
3 Một Số Lệnh Liên Quan Với Vùng Chọn Menu Select a) Lệnh Select All:
- Tạo vùng chọn bao kíntoàn bộ hình ảnh b) Lệnh Deselect:
- Huỷ vùng chọn hoặc nhấn Ctrl + D
- Nếu chưa hài lòng với thao tác ta có thể huỷ bỏ vùng chọn bằng lệnh trên. c) Lệnh Reselect:
- Lấy lại vùng chọn đã nhấn Ctrl + D d) Lệnh Invert:
- Ngịch đảovùng chọn e) Lệnh Feather:
- Làm mờ vùng chọn. f) Lệnh Gow:
- Làm lớn vùng chọn có vùng màu gần nhất. g) Lệnh Similar:
- Tìm vùng chọn có mẫu màu giống như mẫu màuđã chọn ban đầu. h) Lệnh Transform Selection:
- Phóng to thu nhỏ vùng chọn Giử Shift bấm vào góc bốn hộp vuông vùng chọnsẽ đều hơn. i) Lệnh Load Selection:
- Nhập vùng chọn đã lưu trữ. j) Lệnh Save Selection:
- Lưu vùng chọn, vùng chọn được lưu sẽ hiển thị trong kênh Alpha, và đặt tên cho vùng chọn đó.
4 Công Cụ Về Vùng Chọn a) Rectangulur và Ellip Marquee:
Chọn vùnghình ảnh theo dạng hình chữ nhật và hình elip hay hình tròn. Thao tác thực hiện:
- Kích vào một điểm trên ảnh và rê chuột
- Dùng thao tác nhả phím
- Kết hợp giữa phím shift trên bàn phím và phím Alt để tạo vùng chọn từ tâm
- Kết quả: Một khung viềnnhấp nháy
- Mọi thao tác xử lý lúc này chỉ có tác dụng bên trong khung viền đó b) Single row Marquee:
- Tạo khung viền chọn một hàng pixel (nằm ngang) c) Single column marquee:
- Tạo khung viền chọn một cột pixel (nằm dọc). d) Crop:
Công cụ cắt xén hình ảnh có khả năng đặc biệt, cho phép tạo khung viền chọn với tám nốt vuông (bốn góc và trung tâm các cạnh) Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ khung bằng cách kích và rê các nốt vuông, và xoay khung bằng cách đưa con trỏ ra ngoài góc đường viền rồi rê chuột Để di chuyển khung viền chọn, chỉ cần đưa trỏ vào bên trong và kéo sang vị trí mới, cuối cùng nhấn Enter để hoàn tất quá trình xén ảnh.
- Thao tác vùng chọn tự do
- Kích và kéo rê chuột sao cho đường viền chọn chạy theo chu vi của một hình thể sự vật Muốn kết thúc, ta kích kép là xong
- Kết quả: đường viền bao quanh hình thể sự vật theo đường chu vi. f) Polygon Lasso:
Thao tác thực hiện có khác hơn công cụ Lasso một ít Ta kích từng điểm để tạo khung viền chọn. g) Magnetic Lasso:
Là công cụ Lasso từ tính, vùng chọn luôn bám vào biên của hình ảnh, thao tác vùng chọn xung quanh vật thể đến khi kết thúc. h) Magic Wand:
- Thao tác vùng theo vùng màu
- Chọn công cụ Magic Wand.
- Kích vào một màu trên hình ảnh, tự khắc một vùng màu tương ứng được chọn.
Công dụng tương tự như Magic Wand nhưng có ưu điểm hơn nhờ có chức năng Fuzziness để tăng giảm lượng màutương ứng. i) Move:
Dùng để di chuyển hình ảnh.
- Công cụ Move di chuyển hình ảnh từ vị trí này sang vị trí khác.
Nhóm công c ụ v ẽ và tô màu
1 Công Cụ Vẽ Path a) Khái niệm về Path
- Path là một đường hoặc một hình thể (shape) bất kỳ. Đường pathcó thể là đường path mở (hở) hoặc đóng (khép kín).
- Với công cụ Pen (các công cụ ẩn của nó), ta có thể thêm bớt các đường neo trên đường Path để hiệu chỉnh lại đường Path. b) Pen
- Vẽ và điều chỉnh đường dẫn (path).
+ Chọn đường dẫn bằng cách kích từng điểm (mỗi điểm hiển thị một nút vuông)
+ Muốn thêm điểm vào đường dẫn đó, ta chọn công cụ Add-anhor-point (+) và kích vào cạnh của đường dẫn đó.
+ Muốn loại trừ bớt điểm của đường dẫn, ta chọn công cụ Delete-anchor- point (-) và kích vào nút vuông cần xoá
+ Muốn di chuyển điểm, ta chọn công cụ Direct selection và kích vào nút vuông và rê sang vị trí khác. c) Làm việc với Path Palete
- Path palette là nơi liệt kê và lưu trữ đường path
- Các đường path được thể hiện bằng 1 hình thu nhỏ với cái tên workpath
- New Path: tạo path mới.
- Delete Path: xoá đường path
- Make work Path: chuyển vùng chọn thành đường path
- Fill Path: Tô màu nền cho đường path.
- Stroke Path: Tô đường viền cho path.
2 Công Cụ VẽTheo Hình Dạng
Tất các thao tác của công cụ vẽ theo hình dạng đều sử dụng bảng Option trên a) Rectangle:
Dùng để vẽ hình vuông, hình chữ nhật. b) Rounded Rectagle:
Dùng để vẽ hình tròn, hình chữ nhật góc bo tròn c) Ellipes:
Dùng để vẽ hình tròn, hình ellipse d) Polygon:
Dùng để vẽ hình sao, hình đa giác. e) Line:
Dùng để vẽ đường thẳng. f) Custom Shape:
Dùng để vẽ hình tự chọn.
3 Chế Độ Quick Mask Kênh Channel a) Các Tính Chất Của Quick Mask
* Các tính chất của Quick Mask
- Dùng Quick Mask (mặt nạ tạm thời) để tạo những vùng chọn khác nhau cho hình ảnh.
- Có thể lưu nó vào kênh Alpha để sử dụng nó lại khi cần thiết.
- Ở chế độ Quick Mask, Photoshop sẽ tạm thời chuyên qua chế độ Grayscale Mặc định là đen và trắng.
- Có thể dùng hầu hết các công cụ để chỉnh sửa Quick Mask.
- Masked Areas: Vùng bên ngoài đường biên sẽ bị che.
- Selected Areas: Vùng bên trong đường biên sẽ bị che.
- Color: Màu của bản che
- Opacity: Độ mờ của bản che.
Sử dụng Quick Mask là phương pháp tiện lợi để cắt hình ảnh, nhờ khả năng hiển thị rõ vùng bị che trên ảnh, giúp dễ dàng gọt tỉa chính xác vùng chọn Bên cạnh đó, các tính chất của kênh Channel đóng vai trò quan trọng trong việc chỉnh sửa và xử lý màu sắc của hình ảnh, mang lại kết quả tối ưu cho quá trình thiết kế đồ họa.
- Mỗi file hình ảnh có thể chứa 25 kênh, bao gồm các kênh màu và các kênh Alpha
- Có thể cộng thêm hoặc xóa bớt kênh Alpha New channel, hoặc Delete channel
- Có thể định rõ tên, màu sắc, lựa chọn mặt nạ, và độ trong suốt của mỗi kênh
- Khi lưu vùng chọnsẽ xuất hiện trên kênh Alpha
- Biến đổi kênh Alpha thành vùng chọn:
Vào menu Select \ Load Selection … và chọn tên của kênh Alpha đó.
- Nhấn giữ phímCtrl và click vào tên của kênh Alpha đó.
- Click vào nút Load Channel as Selection phía dưới bảng Channel Palette c) Các Tùy Chọn Trong Bảng
Save Selection và Load Selection:
- Add to channel: vùng chọn mới sẽ là sự kết hợp hình dạng (shape) của vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn có sẵn trong kênh đã chọn.
- Subtrack from channel: vùng chọn mới sẽ là phần còn lại sau khi vùng chọn vừa vẽ cắt vùng chọncó sẵn trong kênh được chọn.
Vùng chọn mới sẽ được xác định bằng phần giao nhau giữa vùng chọn vừa vẽ và vùng chọn có sẵn trong kênh đã chọn, giúp bạn tạo ra phạm vi chính xác cho công việc chỉnh sửa hình ảnh Lệnh Tạo Viền Cho Vùng Chọn là công cụ hữu ích giúp bạn thêm viền cho vùng chọn một cách dễ dàng, tăng nét cạnh nổi bật và chuyên nghiệp cho tác phẩm của mình Việc sử dụng các lệnh này không chỉ nâng cao kỹ năng chỉnh sửa ảnh mà còn tối ưu hóa quá trình sáng tạo, đảm bảo kết quả cuối cùng đạt chuẩn SEO cho hình ảnh.
- Xác định đượng viền vùng chọn
- Width: Bề rộng của đường viền.
- Color: màu của đường viền.
- Inside: viền bên trong, Outside: viền bên ngoài, Center: viền trọng tâm.
- Opacity: độ mờcủa đường viền.
- Mode: chế độ hòa trộn.
2 Màu và cách hiệu chỉnh a) Khái Niệm Về Màu Sắc
* Tìm hiểu về màu sắc
Màu sắc tạo nên sự tương phản, hấp dẫn và sống động cho ảnh và đồ vật vì chúng tồn tại nhờ ánh sáng Ánh sáng trắng bao gồm ba bước sóng chính của màu đỏ (Red), màu xanh lá (Green) và màu xanh dương (Blue) Mắt người nhận biết nhiều bước sóng khác nhau của các màu này, được hấp thụ hoặc phản chiếu bởi các đối tượng.
Khi nhìn thấy quả táo đỏ trên cây, điều này cho thấy bước sóng màu đỏ đã phản chiếu vào mắt bạn, trong khi các bước sóng xanh lá cây và xanh dương bị quả táo hấp thụ, giúp não bạn nhận biết màu sắc chính xác Các tế bào thị giác trong mắt phản ứng với ánh sáng phản chiếu, chuyển đổi thông tin màu sắc, rồi gửi tới não để xử lý thành màu đỏ Thời tiết có mây sẫm hơn khiến màu quả táo trông có vẻ sẫm hơn, thể hiện ảnh hưởng của điều kiện ánh sáng lên cảm nhận màu sắc Hệ thống màu sắc như RGB, CMYK, HSB giúp chúng ta hiểu và quản lý màu sắc trong các lĩnh vực thiết kế và truyền thông.
Hệ thống màu của màn hình dựa trên nguyên lý giống nguồn sáng tự nhiên, sử dụng các màu cơ bản Red, Green, Blue (RGB) Màn hình được tạo thành từ các điểm ảnh nhỏ màu đỏ, xanh lá, xanh dương để hiển thị hình ảnh Khi nhìn thấy màu đỏ, nghĩa là các điểm ảnh màu đỏ trên màn hình đang phát sáng Ví dụ, khi quét hình quả táo bằng máy quét, chúng ta chỉ nhìn thấy quả táo trên màn hình vì nguồn sáng phát ra từ màn hình thể hiện hình ảnh đó, chứ không phải quả táo thật Màn hình sử dụng mã màu từ 0 đến 255 cho mỗi màu cơ bản, kết hợp tạo ra 256 cấp độ đỏ, xanh lá, xanh dương, giúp tổng cộng có thể trình diễn lên đến 16,7 triệu màu (256 x 256 x 256).
256 x 256 = 16,7 triệu màu) với card video là 24 bit Nếu 8 bit (2x2x2x2x2x2x2x2
Màu CMYK không dựa trên căn bản của nguồn sáng, vì màn hình phát nguồn sáng để tạo màu, trong khi trang in không phát ra nguồn sáng, mà chỉ hấp thụ và phản ánh nguồn sáng Do đó, màu CMYK phù hợp hơn với quá trình in ấn truyền thống, nơi màu sắc được thể hiện thông qua việc hấp thụ và phản xạ ánh sáng trên giấy in Hiểu rõ sự khác biệt này giúp tối ưu hoá quá trình thiết kế và in ấn, đảm bảo màu sắc hiển thị chính xác và phù hợp với từng phương tiện in ấn khác nhau.
Để chuyển đổi hình ảnh từ màn hình sang giấy in, bạn cần chọn hệ màu CMYK Trong đó, cung màu là 100%, đặc biệt sử dụng màu K (Black) thay vì B (Blue), giúp tạo ra màu in rõ nét và độ tương phản cao Kỹ thuật in màu K chính là phương pháp in ấn sử dụng màu đen nhằm đạt hiệu quả nổi bật và chất lượng in tốt nhất.
Mặc dù cả hai chế độ màu RGB và CMYK đều là những yếu tố quan trọng trong công việc đồ họa máy tính và in ấn, nhưng nhiều nhà thiết kế vẫn cảm thấy phức tạp khi pha trộn màu sắc bằng tỷ lệ phần trăm Sử dụng bánh xe màu RGB và CMYK không phản ánh chính xác cảm nhận về màu sắc của con người Do đó, màu thứ ba là HSB (Hue, Saturation, Brightness) đã ra đời để cung cấp cách tiếp cận màu sắc dễ hiểu hơn trong công việc sáng tạo và thiết kế đồ họa.
+ Hue là sắc độ màu: màu đỏ: 0,360 độ, màu vàng: 60 độ, xanh Green: 120 độ, Cyan: 180 độ, xanh Blue: 240 độ, Magenta: 300 độ.
+ Saturation: giá trị cao màu xám càng ít > màu sắc rực rỡ, trị thấp ngả về xám
+ Brighness: độ sáng màu đỏ. c) Các Phương Pháp Tô Màu
Làm việc với bảng Swatches palette
The Swatches Palette is a tool that contains color samples, with a default selection of 128 colors, which can be customized by adding or removing colors To open or hide the Swatches Palette, go to the Window menu and select Show/Hide Swatches Users can create new swatches by adding custom color samples, while existing swatches can be deleted as needed When a color swatch is selected, it appears in the Foreground color box, allowing for easy application in your design projects.
Làm việc với bảng Color palette
Có thể thay đổi màu trong hệ RGB, CMYK,
HSB để pha màu theo màu chỉ định.
Chọn lựa màu Foreground, Background
Quan sát trên hộp công cụ ta sẽ thấy có biểu tượng 2 ô màu, ô nằm trên là ô màu foreground (tiền cảnh) và ô nằm dưới là ô background (hậu cảnh).
Swith color: Hoán đổi giữa màu tiền cảnh và màu nền.
Default color: Tái lập mặc định màu đen trắng.
- Tô màu cho vùng chọn bằng Foreground: Nhấn phím Alt + Del.
- Tô màu cho vùng chọn bằng Background: nhấn phím Ctrl + Del. d) Các Công Cụ Tô Màu
Dùng để lấy màutrên hình ảnh.
- Di chuyển con trỏ và kích vào 1 màu trên hình ảnh.
- Kết quả: Màu lấy được sẽ hiển thị trong ô Foreground.
Xác định toạ độ, góc, độ dài của một đoạn thẳng.
- Kích 1 điểm trên hình ảnh và di chuyển chuột rồi kích vào vị trí thứ hai.
- Quan sát ta thấy bảng con Info, ta sẽ thấy kết quả thông qua sự thay đổi của các chỉ số
Dùng để tô đầy1 màu đồng nhất vào 1 vùng chọn.
- Chọn công cụ Paint Bucket.
- Chọn màu muốn tô trong ô màu Foreground.
Dùng để tô màu chuyển sắc
Dùng để tô màu chuyển sắc (Gradient) từ một màu này đến một hay nhiều màu khác trải theo đường thẳng.
- Chọn công cụ Linear Gradient.
- Kích điểm đầuvà rê chuột tới một điểm cuối bất kỳ.
Dùng để tô màu chuyển sắc (Gradient) từ một màu này đến một hay nhiều màu khác trải theo dạng tỏa tròn
Dùng để tô màu chuyển sắc (Gradient) từ một màu này đến một hay nhiều màu khác trải theo dạng góc (hình chóp)
Dùng để tô màu chuyển sắc (Gradient) từ một màu này đến một hay nhiều màu khác trải theo dạng đối xứng.
Dùng để tô màu chuyển sắc (Gradient) từ một màu này đến một hay nhiều màu khác trải theo hình thoi.
Mặt khác ta có thể tuỳ chọn cách chuyển sắc trong bảng Gradient Option.
- Blending mode: Các chế độ hoà trộn
- Gradient: Các lựa chọn Gradient khác nhau
- Transparentcy: Ở chế độ mặc định luôn luôn được chọn.
- Dither: Ở chế độ mặc định (tự động mô phỏng những màu không thể hiện thị được trên máy).
- Reverse: Với tuỳ chọn này màu Gradient được tạo sẽ bị đảo ngược vị trí so với màu đã chọn.
Nhấn vào nút để mở Gradient Editor, giúp chỉnh sửa các đặc tính của màu Gradient đã chọn Sử dụng bảng Gradient Editor để thay đổi màu sắc và điều chỉnh độ chuyển đổi màu sắc theo các góc độ khác nhau, tạo ra hiệu ứng gradient phù hợp với thiết kế của bạn.
S ử d ụ ng l ớ p trong Photoshop
Gi ớ i thi ệ u v ề l ớ p
Photoshop không chỉ nổi bật với khả năng chỉnh sửa và biến đổi hình ảnh mà còn có chức năng phối ghép các hình ảnh độc lập thành một tập tin hình ảnh tổng hợp phong phú và ấn tượng Tính năng này giúp tạo ra những tác phẩm nghệ thuật độc đáo, đa dạng, phù hợp với nhiều dự án thiết kế sáng tạo Khả năng phối ghép hình ảnh của Photoshop là công cụ mạnh mẽ hỗ trợ các nhà thiết kế và nghệ sĩ trong việc sáng tạo ra sản phẩm cuối cùng ấn tượng và chuyên nghiệp.
Bạn có thể sao chép bất kỳ hình ảnh nào từ các tập tin hình ảnh khác và chèn vào tập tin hình ảnh của mình bằng cách dựa trên nguyên tắc xây dựng trên lớp layer Việc này giúp dễ dàng chỉnh sửa, quản lý các phần của hình ảnh một cách linh hoạt và chuyên nghiệp Áp dụng kỹ thuật này còn tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa ảnh, mang lại kết quả sắc nét và chất lượng cao cho các dự án thiết kế của bạn.
Các thao tác trong lớp
1 Các chức năng của MENU PALETTE LAYER
- Tạo lớp mới New layer
- Nhân đôi lớp Duplicate layer
- Đổi tên lớp Layer Option
- Gộp lớp bên dưới Merge Down
- Gộp với lớp đang hiển thị Merge Visible
- Làm phẳng lớp Flattern Image
- Các tuỳ chọn bản layer Palette Option
Muốn sao chép hình ảnh, ta phải nạp tập tin hình ảnh cần sao chép lên màn hình cùng với tập tin hình ảnh lắp ghép.
- Chọn tập tin hình ảnh cần sao chép.
- Chọn lệnh Copy trong trình đơn Edit (hoặc bấm Ctrl+C)
- Chọn tập tin hình ảnh lắp ghép.
- Chọn lệnh Past trong trình đơn Edit (hoặc bấm Ctrl+V).
T ạo đƣợ c m ặ t n ạ l ớ p
- Biết được cách thức sử dụng của từng công cụ trên thanh công cụ
- Thao tác được cách nhập chữ trong hình ảnh
1 Nhóm công cụ chọn vùng và hiệu chỉnh vùng chọn
2 Nhóm công cụ vẽ và tô màu
Bài 3: Sử dụng lớp trong Photoshop Thời gian: 11 giờ
- Trình bày được định nghĩa về lớp
- Thực hiện được các thao tác trên lớp và tạo được hiệu ứng cho lớp
- Thực hiện được cách thức lắp ghép hình ảnh
2.Các thao tác trong lớp
3 Tạo các hiệu ứng cho lớp
4 Tạo được mặt nạ lớp
Các cách x ử lý ả nh
Các phép quay ảnh
Các lệnh trong Menu Edit/ Transform:
1 Free Transform: (Ctrl+T): biến hình tự do.
2 Scale: Phóng to thu nhỏ đối tượng được chọn.
5 Distort: Biến dạng đối tượng theo mọi hướng
6 Perspective: Biến dạng đối tượng theo phối cảnh.
7 Numeric: Biến dạng đối tượng bằng nhiều lệnh có thể nhập chính xác.
9 Rotate 90 CW: Xoay đối tượng 90 o theo chiều kim đồng hồ.
10 Rotate 90 CCW: Xoay đối tượng 90 o ngược chiều kim đồng hồ.
11 Flip Horizontal: lật đối tượng theo chiều ngang.
12 Flip Vertical: lật đối tượng theo chiều dọc.
Bi ến đổ i hình ả nh
1 Các Công Cụ Chỉnh Sửa Hình Ảnh a) Clone tamp
Dùng để sao chép hình ảnh
- Độ lớn được xác định trong Brush.
- Mode: Chế độ hoà trộn.
- Opacity: Độ mờ cho vùng copy
- Chọn công cụ Rubber Stamp.
- Bấm giữ phím Alt và kích lên hình ảnh để chọn điểm nguồn Di chuyển con trỏ sang vị trí thứ hai rồi kích và rê chuột liên tục.
- Kết quả: Sẽ sao chép vùng kích của điểm nguồnqua vị trí khác. b) Pattern Stamp
Dùng để sao chép theo mẫu chọn trước.
- Độ lớn được xác định trong Brush.
- Mode: chế độ hoà trộn
- Opacity: độ mờ cho vùng copy.
- Tạo vùngchọn làm mẫu Pattern.
- Chọn menu Edit/ Define Pattern
- Chọn công cụ Rubber Stamp
- Kích và rê chuột liên tục trên hình ảnh.
- Kết quả: Những mẫu Pattern sẽ hiện liên tục trên màn hình. c) Blur
Dùng để làm mờ hình ảnh.
- Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau.
- Mode: các chế độ hoà trộn của công cụ
- Pressure: áp lực phun của công cụ
- Use All Layers: làm mờ hình ảnh được chứa trong các Layer đang hiển thị Thao tác thực hiện:
- Kích và rê chuột liên tục lên hình ảnh.
- Kết quả: hình ảnh sẽ bị mờ dần. d) Sharpen
Dùng để làm sắc nét biên màu hình ảnh khi cần thiết.
- Brush: Nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau.
- Mode: Các chế độ hoà trộn của công cụ.
- Pressure: Áp lực phun của công cụ
- Use All Layer: Làm rõ nét hình ảnh được chứa trong các Layer đang hiển thị.
- Kích và rê chuột liên tục lên hình ảnh
- Kết quả: Hình ảnh sẽ rõ nét ở các biên. e) Smudge:
Dùng để quét màu pha lẫn với nhau.
- Brush: Nơi chứa các loại cọ và các kiểu cọ khác nhau.
- Mode: Các chế độ hòa trộn của công cụ.
- Bressure: Áp lực làm nhòe của công cụ.
- Use All Layer: Ảnh hưởng đến các layer đang thực hiện
- Kích và rê chuột từ màu này kéo sang màu khác trên hình ảnh.
- Kết quả: Hình ảnh sẽ bị nhòe ngay phần kéo chuột f) Dodge:
Dùng để làm tăng độ sáng cho hình ảnh.
- Brush: Nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau.
- Range: Cho phép xác định vùng nào của hình ảnh sẽ bị ảnh hưởng: Shadow: vùng tối, Midtone: trung bình, highlight: vùng sáng
- Exposure: Xác định độ sáng Giá trị càng lớn hiệu ứng càng mạnh
- Kích và rê chuột lênhình ảnh.
- Kết quả: Hình ảnh sẽ sáng dầntrên vùng kích chuột. g) Sponge :
Dùng để làm cho màu sắc của hình ảnh bão hoà hơn hoặc rực rỡ hơn.
- Brush: Nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau.
+ Desaturate: Tùy chọn này cho phép làm giảm cường độ màu (màu sắc chuyển dần qua xám).
+ Saturate: Tuỳ chọn này cho phép làm tăng cường độ màu (màu sắc rực rỡ).
- Pressure: Áp lực tác động lên vùng hình ảnh cho mỗi lần kéo chuột
- Kết quả: Hình ảnh sẽ thay đổi màu sắc khi rê chuột trên vùng hình ảnh.
2 Các Lệnh Liên Quan Để Hiệu Chỉnh Sáng Tối
Menu Image > Adjust> a) Lệnh Level
Dùng để hiệu chỉnh tông màu mức xám trung bình Gamma cho hình ảnh.
- Nút tam giác màu đen: Đại diện cho tông màu tối Shadow. tông màu sáng highlight
- Nút tam giác màu xám: Đại diện cho tông màu trung bình Midtone
- Chọn lệnh Levels, hộp thoại xuất hiện.
Trong biểu đồ Input Levels, bạn cần kích và di chuyển nốt tam giác nằm ở giữa của ba nốt để điều chỉnh độ sáng hình ảnh Việc di chuyển nốt này về phía bên phải sẽ làm hình ảnh tối hơn, trong khi di chuyển về phía bên trái sẽ giúp hình ảnh sáng hơn, giúp tối ưu hóa độ sáng phù hợp với nhu cầu chỉnh sửa của bạn.
* Lưu ý: Thông thường dùng công cụ Eyedropper để thiết lập các điểm đen và điểm trắng tuyệt đối để cải thiện độ tông màucho hình ảnh. b) Lệnh Auto Level
Tự động hiệu chỉnh mức xám trung bình (Gamma) c) Biểu đồ Histogram
Để đánh giá chất lượng hình ảnh, cần xem xét biểu đồ phân bố sắc độ của các pixel trong ảnh Biểu đồ thể hiện cách các tông màu tối (phần bên trái của biểu đồ) và tông màu trung tính (phần bên phải của biểu đồ) được phân bố đều, giúp xác định mức độ chi tiết và độ phù hợp của hình ảnh Một biểu đồ cân đối, thể hiện sự phân bố hợp lý giữa các tông màu, đảm bảo hình ảnh có đủ chi tiết và khả năng chỉnh sửa tốt Điều này giúp đảm bảo hình ảnh đạt chất lượng cao, rõ nét và sống động.
Lưu ý quan trọng về chất lượng hình ảnh là phần Shadow phải có giá trị từ 10 trở xuống để đảm bảo hình ảnh đạt yêu cầu Ngoài ra, phần Highlight của hình ảnh cần có giá trị từ 240 trở lên nhằm xác định độ sáng sáng rõ và phù hợp Việc kiểm tra các chỉ số này giúp đảm bảo hình ảnh có chất lượng cao, rõ nét, phù hợp với tiêu chuẩn yêu cầu.
Các thông số về hình ảnh:
- Trục hoành biểu diễn các giá trị màu từ tối đến sáng (từ 0 đến 255).
- Mean: Giá trị độ sáng trung bình.
- Median: Giá trị nằm ở khoảng giữa
- Std Dev (standard Deviation): Khoảng biến thiên của các giá trị màu.
Để đánh giá đường biểu diễn, bạn cần đặt con trỏ vào khung chứa biểu đồ và di chuyển đến mép trái của đường để đọc giá trị Level, đây chính là giá trị của Shadow Sau đó, di chuyển con trỏ đến mép bên phải của đường để xác định giá trị Level tương ứng, chính là giá trị của Highlight Ngoài ra, lệnh Curves giúp tinh chỉnh các đường biểu diễn một cách chính xác để phù hợp với phân tích của bạn.
Hiệu chỉnh đồng bộ các mức sáng - tối - trung bình
Khi di chuyển con trỏ và nhấn vào đường đồ thị (đường xiên từ góc dưới trái đến góc trái phải), một góc vuông sẽ xuất hiện trên đường đồ thị đó, giúp người dùng dễ dàng xác định các điểm giao cắt và nâng cao khả năng quan sát.
Lệnh Brightness / Contrast cho phép người dùng điều chỉnh độ sáng và độ tối của hình ảnh một cách dễ dàng Kích vào một nốt vuông và rê chuột theo hướng bên trái sẽ làm tăng sắc độ sáng của hình ảnh, giúp tăng cường ánh sáng và độ rực rỡ Ngược lại, kích vào cùng một nốt vuông rồi rê chuột theo hướng dưới phải để tăng sắc độ tối, làm giảm ánh sáng nhằm làm cho hình ảnh trở nên tối hơn Việc sử dụng lệnh này giúp bạn tùy chỉnh độ sáng tối phù hợp, nâng cao chất lượng hình ảnh theo ý muốn.
Hiệu chỉnh sắc độ sáng tối và cường độ tương phản trong hình ảnh.
- Di chuyển con trượt của thanh Brightness, nếu sang bên trái làm tối hình ảnh Ngượclại, sang bên phải làm sáng hình ảnh.
- Di chuyển con trượt của thanh Contrast, nếu sang bên trái làm giảm độ tương phản Ngược lại, sang bên phải làm tăng độ tương phản.
Text và filter
Text
Tạo hiệu ứng cho hình ảnh được chứa trong layer đó.
- Nhấp hai lần vào lớp chữ, hộp thoại xuất hiện. a) Drop Shadow: Làm hiệu ứng bóng đỗ
Các tuỳ chọn: Chỉ tác dụng với một hiệu ứng.
- Mode: Các chế độ hòa trộn của hiệu ứng.
- Opacity: Độ trong suốt của hiệu ứng.
Khi sử dụng hiệu ứng, việc thay đổi góc xoay của một hiệu ứng sẽ làm ảnh hưởng đến tất cả các góc quay của các hiệu ứng khác, miễn là tùy chọn này được bật Điều này giúp đồng bộ hóa các hiệu ứng một cách dễ dàng và tiết kiệm thời gian chỉnh sửa Việc mở rộng góc xoay từ một điểm chủ đạo mang lại hiệu quả trực quan mạnh mẽ và linh hoạt cho quá trình sáng tạo nội dung Tùy chỉnh góc xoay toàn diện giúp tạo ra các hiệu ứng đặc biệt phù hợp với ý tưởng thiết kế, đảm bảo tính thống nhất trong sản phẩm cuối cùng.
- Distance: Khoảng cách của hiệu ứng đối với vật thể.
- Blur: Độ nhòeđi của hiệu ứng.
Intensity refers to the strength of the effect, enhancing visual impact Inner shadow creates a subtle shadow inside the edges of an object, adding depth Outer glow applies a surrounding glow effect around an element, making it stand out Inner glow adds a luminous effect inside the object’s edges, giving a soft focus Bevel and emboss provide a three-dimensional appearance through raised or recessed effects, emphasizing edges and contours for a more dynamic design.
Chỉ tác dụng với một hiệu ứng.
- Mode: Các chế độ hoà trộn của highlight.
- Opacity: Độ trong suốt của highlight.
- Mode: Các chế độ hoà trộn của bóng.
- Opacity: Độ trong suốt của bóng.
- Outer Bevel: Hiệu ứng cạnh xiên bên ngoài
- Inner bevel: Hiệu ứng cạnh xiên bên trong.
- Emboss: Hiệu ứng chạm nổi.
- Pillow Emboss: Hiệu ứng chạm nổi khắc xuống.
- Angle: Góc quay của hiệu ứng.
Khi bạn thay đổi góc xoay của một hiệu ứng, tất cả các góc quay của các hiệu ứng khác cũng sẽ tự động thay đổi theo Tùy chọn này giúp đồng bộ hóa các hiệu ứng một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian chỉnh sửa Việc sử dụng góc xoay theo góc toàn cầu mang lại khả năng điều chỉnh linh hoạt và thống nhất trong thiết kế của bạn Đây là một tính năng quan trọng để tạo ra các hiệu ứng đồng bộ và chuyên nghiệp trên các dự án sáng tạo.
- Depth: Độ dày của hiệu ứng khác.
- Blur: Độ nhòe đi của hiệu ứng.
- Down: Chiều hướng xuống của hiệu ứng.
Filter
ĐÔI ĐIỀU VỀ BỘ LỌC:
Ngoài các tính năng cốt lõi, Photoshop còn được bổ sung bộ lọc (filter) mạnh mẽ giúp tạo ra nhiều hiệu ứng đa dạng trên hình ảnh Các bộ lọc này cho phép mô phỏng các kết cấu và biến hóa hình ảnh phong phú hơn, giúp hình ảnh trở nên sinh động và ấn tượng hơn Tận dụng các bộ lọc trong Photoshop là cách hiệu quả để nâng cao chất lượng và sáng tạo cho các tác phẩm của bạn.
Muốn sử dụng bộ lọc, hãy chọn lệnh thích hợp từ menu Filter Những nguyên tắc này có thể giúp bạn chọnbộ lọc (Filter).
+ Bộ lọc đượcáp dụng cho lớp hoạt động.
+ Không thể áp dụng được bộ lọc cho hình ảnh ở hệ độ Bitmap hoặc chế độ Indexed Color.
+ Một số bộ lọc chỉ làm việc trên ảnh RGB.
+ Một số bộ lọc được xử lý toàn bộ trong RAM.
Khi áp dụng các bộ lọc, đặc biệt đối với hình ảnh lớn, việc xử lý có thể mất nhiều thời gian Tuy nhiên, một số bộ lọc hiện nay đi kèm tính năng xem trước hiệu ứng, giúp người dùng dễ dàng đánh giá và chọn lựa bộ lọc phù hợp trước khi áp dụng chính thức.
Các bộ lọc chuẩn của Photoshop được chia thành các nhóm nằm trong trình đơn Filter
Theo phong cách hội họa, chủ yếu mô phỏng lại hiệu quả của các loại công cụ và chất liệu hội họa. a) Colored Pencil:
Làm cho hình ảnh hay phần được chọn trên ảnh giống như được vẽ bằng chì phấn.
- Pencil Width: Tăng giảm độ rộng của nét vẽ
- Stroke Pressure: Tăng giảm độ đậm của nét vẽ.
- Paper Bightness: Tăng giảm độ sáng của trang vẽ
Lệnh Cutout có xu hướng giảm số lượng màu sắc trên hình ảnh thành các cấp độ đơn giản, giúp tạo ra các khối màu thuần nhất và phân định rõ ràng đường biên của hình dạng Trong khi đó, kỹ thuật Dry Brush giúp làm tăng hiệu ứng vết cọ khô, tạo ra kết cấu độc đáo và độ sâu cho tác phẩm nghệ thuật.
Kỹ thuật vẽ bằng cọ khô, kết hợp giữa sơn dầu và màu nước, giúp tạo ra các đường viền rõ nét và tự nhiên cho hình ảnh Bộ lọc này làm đơn giản hóa hình ảnh bằng cách giảm số lượng màu sắc, chuyển đổi thành các vùng màu đồng nhất để tăng tính mỹ thuật Ngoài ra, hiệu ứng Film Grain giúp thêm những hạt bụi nhỏ, tạo cảm giác chân thực và tăng chiều sâu cho hình ảnh, phù hợp cho các dự án sáng tạo và thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.
Trong quá trình sáng tạo, việc tạo ra các hạt lấm tấm trên ảnh nhằm mô phỏng hiện tượng đổ hạt trên phím nhựa giúp tăng tính chân thực và sinh động cho bức ảnh Để đạt hiệu quả cao, nên áp dụng mẫu tô đều đặn cho các vùng tối và trung tông của ảnh, tạo sự hài hòa về màu sắc và ánh sáng Ngoài ra, kỹ thuật Fresco là một phương pháp tối ưu giúp tô màu tự nhiên và mịn màng, mang lại cảm giác chân thật cho tác phẩm Sử dụng các kỹ thuật này sẽ nâng cao chất lượng hình ảnh và thu hút sự chú ý của người xem.
Kỹ thuật làm cho hình ảnh có màu sắc hội tụ thành từng mảng loang lỗ trên hình ảnh nhằm mô phỏng phong cách thời phục hưng, bằng cách sử dụng màu nước trên nền vữa còn ướt để tạo hiệu ứng độc đáo Đặc biệt, hiệu ứng Neon Glow mang lại ánh sáng rực rỡ, nổi bật, giúp tăng tính hiện đại và thu hút trong tác phẩm nghệ thuật Việc kết hợp giữa kỹ thuật truyền thống và công nghệ mới như Neon Glow tạo nên những tác phẩm nghệ thuật độc đáo, sáng tạo và đầy sức sống.
Để thêm các kiểu quầng sáng khác nhau cho đối tượng trong hình ảnh, bạn cần giữ bức ảnh ở dạng mờ dịu để tạo hiệu ứng bắt mắt Bạn có thể chọn màu cho quầng sáng bằng cách sử dụng công cụ Glow và điều chỉnh màu bằng Color Picker để phù hợp với phong cách mong muốn Ngoài ra, tính năng Paint Daubs cũng giúp tạo ra các hiệu ứng sáng đặc biệt, làm nổi bật đối tượng trong hình ảnh một cách sáng tạo và chuyên nghiệp.
Chuyển đổi ảnh thành tranh vẽ sơn dầu chuyên nghiệp bằng cách cho phép lựa chọn cọ vẽ với nhiều kích cỡ từ 1 đến 50, phù hợp với mọi phong cách sáng tạo Người dùng có thể tùy chỉnh kiểu cọ vẽ (Brush type) để đạt được hiệu ứng mong muốn, cùng với đó là chế độ sử dụng Palette Knife giúp tạo nét vẽ độc đáo, sống động như tranh sơn dầu thật Công cụ này mang lại sự linh hoạt trong chỉnh sửa và nâng cao chất lượng hình ảnh, phù hợp cho các nghệ sĩ và nhà sáng tạo nội dung yêu thích nghệ thuật vẽ tranh.
Bạn có thể biến ảnh của mình thành một bức tranh sơn dầu sống động bằng cách sử dụng kỹ thuật vẽ bằng dao trộn màu, tạo ra các đường biên rõ ràng, răng cưa, mang lại hiệu quả nghệ thuật rất đặc biệt Hiện nay, một phương pháp phổ biến để bảo vệ và tạo hiệu ứng đặc biệt cho tác phẩm là quấn plastic wrap, giúp giữ màu sắc tươi sáng và tránh lem lem trong quá trình sáng tạo Kỹ thuật này không chỉ tăng tính thẩm mỹ mà còn giúp tác phẩm trở nên chuyên nghiệp hơn, thu hút sự chú ý của người xem.
Tráng phủ hình ảnh bằng lớp Plastic bóng, làm nổi bật chi tiết bề mặt. j) Poster Edges:
Tạo bức ảnh bằng màu của chính nó giúp làm nổi bật sự tự nhiên và chân thực của tác phẩm Các chi tiết viền quanh ảnh được thêm vào để tạo điểm nhấn và tăng tính thẩm mỹ cho hình ảnh Những vùng ảnh rộng lớn với sắc thái đơn giản mang lại cảm giác hài hòa và dễ nhìn Trong khi đó, các chi tiết tối được phân bố khắp hình ảnh tạo điểm nhấn và chiều sâu, giúp ảnh trở nên sống động và hấp dẫn hơn.
Các bộ Blur làm mờ vùng chọn hoặc hình ảnh, rất hữu ích trong việc chấm sửa ảnh Có thể tạo bóng mờ cho hình ảnh.
Tạo hiệu ứng làm mờ hình ảnh, tạo cảm giác về sự mềm mại Các biên cạch màu của hình ảnh Cường độ mịn có giá trị thấp.
Tạo hiệu ứng làm mờ hình ảnh, có hiệu ứng mạnh gấp ba, bốn lần so với Blur
Bộ lọc làm mờ nhanh chóng giúp điều chỉnh mức độ làm nhòe của vùng chọn theo ý muốn, mang lại hiệu quả tối ưu trong quá trình chỉnh sửa ảnh Nó bổ sung chi tiết tần số thấp, giúp tăng cường khả năng xử lý các vùng ảnh không cần thiết rõ ràng, đồng thời tạo ra hiệu ứng làm mờ một cách tự nhiên và linh hoạt Sử dụng bộ lọc này, người dùng có thể tùy chỉnh mức độ làm mờ phù hợp với từng dự án, nâng cao chất lượng hình ảnh một cách chuyên nghiệp.
Làm nhòe theo hướng cụ thể (từ -360 độ đến
+360 độ) và cường độ xác định (từ 1 - 999) Hiệu ứng của bộ lọc này tương tự như chụp ảnh đối tượng đang chuyển động.
Làm nhòe một cách đa dạng và phong phú hơn Nó tạo ra vòng xoáy đồng tâm hoặc theo đường hướng tâm ( Spin, Zoom)
6 Smart Blur: Làm nhòe chính xác hình ảnh Làm nhiệm vụ tinh lọc các mảng màu Nó chuyển hóa hình ảnh về dạng đơn giản của các Pixels màu
Các bộ lọc Brush Stroke cách điệu hóa hình ảnh bằng hiệu ứng cọ vẽ và nét vẽ mực độc đáo, mang lại phong cách nghệ thuật sáng tạo Một số bộ lọc bổ sung thêm hạt, nhiễu và chi tiết rìa để tăng tính chân thực và chiều sâu cho hình ảnh Ngoài ra, chúng còn kết hợp kết cấu nhẹ nhàng, tạo hiệu ứng chấm li ti (pointillism) độc đáo, giúp hình ảnh trở nên nổi bật và ấn tượng hơn trong các dự án sáng tạo.
Tạo hiệu ứng nhấn mạnh các viền trong ảnh
Khi độ sáng cạnh được xác lập cao, các nét nhấn giống y như phần trắng, có cảm giác như nhìn vào chất lỏng.
Làm cho nét cọ chéo góc trên vải nền Vùng sáng của ảnh sổ theo một hướng, còn vùng tối theo hướng ngược lại.
Tạo nét cọ cắt nhau trên ảnh.
Bộ lọc bảo lưu chi tiết giúp giữ nguyên các đặc điểm của ảnh gốc trong quá trình chỉnh sửa Công cụ này cho phép bổ sung kết cấu và hiệu ứng gẫy các cạch nền của các vùng màu một cách tự nhiên bằng cách bắt chước kỹ thuật tô bóng bằng nét chì chữ thập Nhờ đó, ảnh sau chỉnh sửa vẫn giữ được sự chân thực và tối ưu về mặt hình ảnh, phù hợp với các yêu cầu về xử lý ảnh chuyên nghiệp.
Tô vẽ vùng tối của hình ảnh với nét vẽ ngắn sát nhau, và tô vẽ vùng sáng với nét vẽ dài màu trắng.
Vẽ lại hình ảnh bằng nét mảnhtrên các chi tiết gốc, theo kiểu bút mực.
Mô phỏng hiệu ứng cọ phun Tăng các tuỳ chọn sẽ đơn giản hoá hiệu ứng toàn thể.
Tô vẽ lại hình ảnh, sử dụng màu trộivới nét màu phun theo gốc xiên
Mô phỏng hình ảnh phong cách Nhật Bản bằng cách sử dụng cọ vẽ với mực đen đặc trên giấy làm từ bột gạo tạo ra hiệu ứng nhòe và màu đen sâu Phương pháp này mang lại nét đặc trưng của nghệ thuật truyền thống Nhật Bản, thể hiện sự tinh tế và độc đáo trong từng nét vẽ Đây là kỹ thuật phù hợp để tạo ra các tác phẩm có cảm giác mộc mạc, chân thực và đầy cảm xúc, đồng thời tối ưu hóa cho các nội dung liên quan đến nghệ thuật truyền thống và phong cách Nhật Bản.
Các bộ lọc Distort làm biến dạng hình học của hình ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo hình dạng khác
Lưu ý: những bộ lọc này có thể chiếm dụng rất nhiều dung lượng nhớ.
Hình ảnh được xử lý qua bộ lọc khuyết tán mờ dịu, tạo hiệu ứng mềm mại và nhẹ nhàng Bộ lọc này còn thêm các sọc trắng vào hình ảnh, giúp làm nổi bật trung tâm của vùng chọn Hiệu ứng này giúp tạo ra cảm giác sâu và thu hút mắt nhìn, phù hợp cho các dự án sáng tạo và chỉnh sửa hình ảnh chuyên nghiệp.
Bộ lọc này sử dụng một ảnh, gọi là họa đồ thay thế để quyết định cách biến dạng một vùng chọn.
Làm cho hình ảnh hiển thị như thể được nhìn ngắm qua các kiểu kính khác nhau
Thêm những gợn sóng cách nhau một cách ngẫu nhiên vào bề mặt hình ảnh, làm cho hình ảnh tựa như ở dưới nước.
Xoay vùng chọn Giá trị dương tối đa 100% sẽ xoắn vùng chọn vào tâm, giá trị âm tối đa -100% sẽ xoắn vùng chọn hướng ra ngoài
Chuyển vùng chọn từ toạ độ vuông góc sang tọa độ cực và ngượclại.
7 Ripple: Tạo mẫu gợn sóng trên vùng chọn, y hệt sóng nước lăn tăn trên mặt hồ Muốn chi phối hiệu ứng ở mức cao hơn, hãy dùng bộ lọc Wave.
Làm biến dạng hình ảnh dọc theo đường cong Xác định hướng cong bằng cách kéo vạch trong hộp để tạo đường cong biểu thị mức biến dạng.
Quanh hình dạng cầu, làm biến dạng hình ảnh và kéo dãn hình ảnh sao cho khớp với đường cong đã chọn.
Xoáy hình ảnh mạnh dần về phía tâm Việc chỉ định góc sẽ tạo ra một mẫu thức xoáy.