Để đánh giá chất lượng của sản phẩm video chúng ta dựa vào các yếu tố: + Độ phân giải điểm ảnh trên video + Số lượng điểm ảnh trên một đơn vị diện tích bề mặt + Sự chân thực về màu sắc c
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
T RƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ
Trang 2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 19
Trang 3L ỜI GIỚI THIỆU
Với sự phát triển của công nghệ, ngày nay công việc dựng video đã trở nên thuận tiện hơn rất nhiều với sự hỗ trợ của rất nhiều phần mềm làm video chuyên
nghiệp như Adobe After Effects, Adobe Premiere, Final Cut Pro, Edius Grass
Valley, Media Composer…… Nhưng nếu bạn là một người đam mê về dựng phim, bạn đang tìm hiểu về ngành dựng video và bạn chỉ mới "chân ướt, chân ráo" bước vào ngành dựng video này thì chắc hẳn bạn cũng không khỏi băn khoăn về câu hỏi phần mềm dựng video nào tốt nhất
Với mục đích trang bị cho học sinh, sinh viên biết cách sử dụng một phần mềm để tạo ra các đoạn video tư liệu phục vụ cho học tập, giáo trình này sẽ cung cấp cho học sinh, sinh viên các kiến thức cơ bản về việc biên tập video và cách sử dụng phần mềm Adobe After Effects để biên tập video theo ý muốn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 3
BÀI 1:GIỚI THIỆU VỀ CÁC THIẾT BỊ QUAY VIDEO 11
1 Giới thiệu về máy quay video 11
2 Kiến thức cơ sở về thiết kế sản phẩm đồ hoạ, đa phương tiện 13
BÀI 2: THU THẬP DỮ LIỆU VIDEO 26
1.Thu thập video nhờ thiết bị 26
2.Đưa dữ liệu video vào phần mềm dựng 36
3.Đưa hình ảnh tĩnh vào phần mềm dựng 38
4.Đưa dữ liệu âm thanh, nhạc vào phần mềm dựng 39
BÀI 3: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM DỰNG VIDEO 40
1.Giới thiệu các chức năng của phần mềm 40
2.Hiện các dữ liệu đã thu thập được 43
3.Tạo hiệu ứng video; 44
4.Xử lý chuyển cảnh video; 44
5.Một số kĩ xảo của phần mềm dựng video 44
BÀI 4: TẠO DỰNG SẢN PHẨM 45
1.Ghi video vào bộ nhớ máy tính 45
2.Gửi video quan đường thư điện tử 46
3.Chuyển video lên Web 46
4.Chuyển video sang dạng DVD 48
5.Dạng nén dữ liệu video 49
BÀI 5: MỘT SỐ KĨ XẢO VIDEO 50
1 Tạo nhan đề cho video 50
2 Tạo các dòng phụ đề 52
3 Tạo các thư mục lưu trữ dữ liệu trung gian 60
4 Kĩ xảo video 67
Trang 5CH ƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Dựng Video
Mã mô đun: MĐ 19
Thời gian thực hiện mô đun: 60 Giờ; (Lý thuyết: 17 giờ; Thực hành: 41
giờ; Kiểm tra: 2 giờ)
I Vị trí tính chất mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí học sau các mô đun, môn học học chung và các môn học/mô đun về cơ sở dữ liệu, kỹ thuật đồ hoạ, cơ sở tạo hình, mỹ thuật cơ bản, công nghệ đa phương tiện
- Tính chất: Là mô đun cơ sở nghề
II Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trang bị các kĩ năng về dựng sản phẩm đa phương tiện, tích hợp các dữ liệu thu thập, theo kịch bản; kỹ năng thu thập dữ liệu thực tế phục vụ cho việc dựng video;
+ Thu thập được video và xây dựng sản phẩm về video;
+ Sử dụng các kỹ xảo video;
- Về kỹ năng:
+ Thực hiện việc xây dựng các sản phẩm video;
+ Xây dựng được các sản phẩm với một số kỹ xảo;
+ Ứng dụng được vào các sản phẩm video
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Bố trí làm việc khoa học đảm bảo
an toàn cho người và phương tiện học tập
III Nội dung mô đun:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
2 Kiến thức cơ sở về thiết kế
sản phẩm đồ hoạ, đa phương
Trang 6video
1 Thu thập video nhờ thiết bị 1 1
2 Đưa dữ liệu video vào phần
4 Chuyển video sang dạng
3 Tạo các thư mục lưu trữ dữ
Trang 72 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Giới thiệu về các thiết bị quay video Thời gian: 4 Giờ
- Giới thiệu về máy quay video, các dạng máy quay tương tự, máy quay số;
- Nắm được nguyên tắc hoạt động của các thiết bị;
- Thực hiện thao tác an toàn với thiết bị
1 Giới thiệu về máy quay video
2 Kiến thức cơ sở về thiết kế sản phẩm đồ hoạ, đa phương tiện
Bài 2: Thu thập dữ liệu video Thời gian:8 Giờ
- Người học nắm được các bước thu thập dữ liệu video, chuẩn bị cho tích hợp dữ liệu video Việc thu thập cần tuân theo kịch bản video.Tạo lập được bảng;
- Nắm được các thao tác đưa video, hình ảnh, nhạc vào các phần mềm dựng
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
1 Thu thập video nhờ thiết bị
2 Đưa dữ liệu video vào phần mềm dựng
3 Đưa hình ảnh tĩnh vào phần mềm dựng
4 Đưa dữ liệu âm thanh, nhạc vào phần mềm dựng
Bài 3: Giới thiệu phần mềm dựng video Thời gian: 28 Giờ
- Người học quản lí được các dữ liệu đã đưa vào phần mềm dựng video Người học rèn luyện kĩ năng sửa dữ liệu video để phù hợp với kịch bản
- Tạo được các hiệu ứng, nhan đề, kỹ xảo trên video;
- Áp dụng vào các video cụ thể
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
1.Giới thiệu các chức năng của phần mềm
2 Hiện các dữ liệu đã thu thập được
3 Tạo hiệu ứng video
4 Xử lý chuyển cảnh video
Trang 85 Một số kĩ xảo của phần mềm dựng video
Bài 4: Tạo dựng sản phẩm Thời gian: 8 Giờ
- Cung cấp kỹ thuật tạo dựng sản phẩm, đưa sản phẩm dựng lên máy tính, đĩa CD để tiện phân phối Dữ liệu video cần được nén, cần được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau
- Lưu và gửi, chuyển được video đã thiết kế;
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
1 Ghi video vào bộ nhớ máy tính
2 Gửi video quan đường thư điện tử
3 Chuyển video lên Web
4 Chuyển video sang dạng DVD
5 Dạng nén dữ liệu video
Bài 5: Một số kĩ xảo video Thời gian: 12 Giờ
- Người học làm quen với kĩ xảo video, các hiệu ứng để đoạn video
có giá trị, thể hiện phù hợp với kịch bản Các loại dữ liệu như văn bản, âm thanh hỗ trợ cần được lựa chọn theo nội dung video
- Tạo được các dòng phụ đề
- Tạo được các kỹ xảo video
- hực hiện các thao tác an toàn với máy tính
1 Tạo nhan đề cho đoạn video;
Phòng học đủ điều kiện để thực hiện mô đun
2 Trang thiết bị máy móc:
- Máy chiếu
- Máy tính
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Các slide bài giảng
Trang 9- Tài liệu hướng dẫn để thực hiện môn học Tin học văn phòng
- Giáo trình Môn học Tin học
+ Nắm được các quy trình xử lý tạo dựng video
+ Hiểu được phần mềm xử lý video
+ Sử đụng được các thiết bị lưu trữ vận chuyển video
- Kỹ năng:
+ Xây dựng đươc thu thập các video
+ Tạo được các hiệu ứng kỹ xảo video
+ Sử dụng được các phần mềm video
+ Thiết kế được trên các video cụ thể
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cần cù, chủ động trong học tập, đảm bảo
an toàn trong học tập
2 Phương pháp:
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra kết thúc mô đun qua bài tự luận, trắc nghiệm, bài tập thực hành và thái độ trong quá trình học mô đun
VI Hướng dẫn thực hiện mô đun:
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy nghề Thiết kế đồ họa trình độ cao đẳng
2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:
- Đối với giáo viên: Sử dụng phương pháp dạy học trực quan, giảng giải,
giải thích, hướng dẫn mẫu, theo dõi, uốn nắn
- Đối với sinh viên:
+ Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện các bài thực hành, rèn luyện
để hình thành kỹ năng
+ Thực hiện các bài tập thực hành được giao
3 Những trọng tâm cần chú ý
Trọng tâm của môn học là các bài : 3,4
4 Tài liệu tham khảo:
Trang 10+ Chris Kenworthy, Digital Video Production Cookbook: 100 Professional Techniques for Independent and Amateur Filmmakers (Cookbooks (O'Reilly)), 2005
+ James Paul Gee, What Video Games Have to Teach Us About Learning and Literacy Second Edition, 2007
+ Keith Underdahl, Digital Video For Dummies (For Dummies (Computer/Tech)), 2006
+ Marcus Weise, Diana Weynand, How Video Works, Second Edition,
2007
+ Microsoft, WINDOWS VIDEO MAKER, 2008
Trang 11BÀI 1
GI ỚI THIỆU VỀ CÁC THIẾT BỊ QUAY VIDEO
MĐ 19-01
Giới thiệu:
Máy quay video là dạng máy ảnh nhiếp ảnh ghi lại các chuỗi hình ảnh liên
tục nhau theo thời gian trên phim chụp ảnh Máy quay video hiện nay được dùng nhiều cho mục đích cá nhân, tuy nhiên với các mục đích chuyên nghiệp, máy quay phim vẫn được sản xuất và sử dụng để sản xuất video với đầy đủ các chức năng khác nhau Nó được ra mắt đầu tiên vào năm 1912
Mục tiêu của bài:
- Giới thiệu về máy quay video, các dạng máy quay tương tự, máy quay số;
- Nắm được nguyên tắc hoạt động của các thiết bị;
- Thực hiện thao tác an toàn với thiết bị
Để đánh giá chất lượng của sản phẩm video chúng ta dựa vào các yếu tố: + Độ phân giải điểm ảnh trên video
+ Số lượng điểm ảnh trên một đơn vị diện tích bề mặt
+ Sự chân thực về màu sắc của video
+ Sự chân thực các chuyển động trong video
Người quan sát sẽ đánh giá chất lượng video sản phẩm theo các tiêu chí đó Nói chung nếu video càng giống với những hình ảnh thật mà chúng ta quan sát sẽ
có chất lượng cao nhất Bên cạnh đó các thiết bị này còn có chức năng tăng thêm
độ chân thực cho các video như về màu sắc, sự sống động trong hoạt cảnh, tinh chỉnh ánh sáng và độ phân giải
b) Các hãng sản xuất
Trên thực tế có rất nhiều hãng sản xuất các thiết bị kỹ thuật số này Tuy nhiên chất lượng và tính năng phụ thuộc và tính chất công việc của người sử dụng Chúng ta có thể kể đến một số hãng như sau:
Trang 12c) Cách sử dụng và chú ý khi quay video
Máy quay kỹ thuật số đang ngày càng phổ dụng và trở thành món đồ không thể thiếu trong hành trang du lịch của nhiều người
Trước khi sử dụng máy
Trong cuộc sống, có rất nhiều thứ khi mới mua về bạn có thể sử dụng ngay
mà chẳng cần đọc tài liệu hướng dẫn Nhưng máy quay kỹ thuật số là trường hợp ngoại lệ Sách hướng dẫn sẽ giúp bạn làm thế nào để quay được những thước phim đẹp nhất trong những điều kiện ánh sáng khác nhau và cách sử dụng các chức năng phức tạp của máy
Và cách tốt nhất để ghi nhớ các chức năng của máy là vừa đọc hướng dẫn, đồng thời bật máy và thực hiện luôn Thử nghiệm quay trong các điều kiện ánh sáng khác nhau với các hiệu ứng khác nhau Chỉ có vậy, bạn mới sẵn sàng bước vào một sự kiện quan trọng một cách tự tin và đạt hiệu quả cao nhất
Trong khi thao tác
Một trong những yếu tố vô cùng quan trọng làm nên chất lượng của video
là sự tự nhiên của các đối tượng trong khi quay Nếu quay cảnh vật, bạn sẽ chẳng bao giờ phải suy nghĩ đến vấn đề này, bởi cảnh vật vốn đã tự nhiên như nó vẫn thế Nhưng nếu quay người, bạn cũng phải chắc chắn rằng người mà bạn muốn quay cảm thấy thoải mái và cho phép bạn ghi hình họ
Dưới đây là những mẹo nhỏ, cơ bản liên quan đến góc độ kỹ thuật mà mỗi người mới cầm máy quay cần nắm rõ để có thể có những đoạn video tốt nhất
Cân bằng trắng
Bạn nên thực hiện thao tác cân bằng trắng mỗi khi thay đổi điều kiện ánh sáng nơi bạn quay video Chẳng hạn, nếu bạn bước vào một căn phòng ánh sáng yếu, hoặc di chuyển từ một điểm thiếu ánh sáng như hang hốc ra một vùng có đầy ánh nắng, Cân bằng trắng sẽ giúp bạn thực hiện được các video với chất lượng ánh sáng phù hợp nhất với hoàn cảnh quay Các bước tiến hành cụ thể như sau:
Hầu hết các máy quay đều có nút chỉnh cân bằng trắng (white balance)
Tìm xem nút ấy trên chiếc máy của bạn được bố trí ở đâu
Tìm một cái gì đó có màu trắng xung quanh bạn, chẳng hạn tờ giấy hay bức tường hay bất kỳ cái gì đó có màu sáng là được
Zoom máy của bạn vào vật màu trắng đó đến khi có thể nhìn thấy rõ trong
viewfinder
Nhấn nút white balance để máy có thể tìm chế độ cân bằng trắng phù hợp và công việc kết thúc, bạn có thể bắt đầu quay
Zoom đúng cách, đúng lúc
Thông thường khi quay video, bạn luôn muốn tiết kiệm thời gian để phóng
to hay thu nhỏ Nhiều người mới sử dụng máy quay thường phóng to hay thu nhỏ đột ngột, khiến cho người xem video cảm thấy chóng mặt Nếu không vì một ý
đồ đặc biệt nào thì video đó coi như bị thất bại ở góc độ thư giãn khi xem Vì
Trang 13vậy, chỉ nên sử dụng chức năng zoom lúc cần thiết, và khi zoom thì thật từ từ, vừa đạt hiệu quả cao mà lại tiết kiệm đáng kể nguồn điện
Mang theo chân máy
Cầm máy trên tay sẽ giúp bạn linh động hơn, nhưng nếu cứ cầm mãi thì bạn sẽ mỏi và máy có thể bị rung Lúc ấy, bạn có xu hướng đưa tay lên hay hạ tay xuống đột ngột hơn khiến cho hình không “êm” và ổn định như lúc bạn chưa mỏi
tay Giải pháp là mang theo một chiếc chân máy mini (tripod) có thể bỏ túi và
thiết bị này thực sự hữu dụng để bạn có những đoạn video với hình ảnh ổn định
Bỏ qua những hiệu ứng đặc biệt
Hầu hết các máy quay hiện đại đều có các hiệu ứng có thể gây lạ mắt ở một góc độ nào đó, như làm méo hình, biến dạng, đổi màu Đừng phiêu lưu khám phá những tính năng đó thương xuyên, bởi sẽ có lúc bạn muốn nhìn lại video đúng với những gì diễn ra thực tế Hãy quay với chế độ cơ bản để bạn hoàn toàn có thể điều chỉnh được và quan sát trung thực nhất
Bật thêm đèn
Các loại máy quay kỹ thuật số thường làm việc khó khăn hơn trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc tối Chẳng hạn trong điều kiện ánh sáng mờ mờ thì bạn sẽ thu được một video tối um và chẳng nhìn rõ thứ gì Nếu bạn có thể bật đèn trong môi trường quay thì hãy làm ngay bởi ánh sáng càng tốt thì video càng chất lượng Cân bằng trắng hợp lý cũng có thể giúp máy cải thiện chất lượng video trong từng điều kiện ánh sáng khác nhau
Mang theo một chiếc microphone
Hầu hết các microphone tích hợp sẵn trong các máy quay đều không được tốt lắm nên chất lượng âm thanh thu được đôi khi làm bạn thất vọng Hãy mua một chiếc microphone bổ sung nếu bạn cần thực hiện những thước phim quan trọng, cần chất lượng âm thanh tốt
Quay trước khi diễn ra sự kiện
Trên hầu hết các máy quay kỹ thuật số, từ lúc bạn bấm vào nút record đến khi máy thực sự làm việc có thể trễ một vài giây Chính vì vậy, hãy chuẩn bị máy móc thật kỹ và bấm máy trước khi sự kiện diễn ra vài giây, chẳng hạn khi một nhân vật quan trọng phát biểu, khi cắt băng khánh thành một công trình hay nổ pháo hoa Chỉ có như vậy, video của bạn mới ghi hình trọn vẹn mà không bị “mất đầu”
2 Kiến thức cơ sở về thiết kế sản phẩm đồ hoạ, đa phương tiện
* Loại máy thường được sử dụng: Panasonic NV-GS400 (hệ Pal), 3ccd, băng
MiniDV (các bác cần thông số kỹ thuật cụ thể thì google một phát ra đầy Cái này tương tự với con PV-GS400 (hệ NTSC) hoặc NX-4000 (tiếng Nhật)
Trang 14* Ưu nhược điểm của model này:
- Được đánh giá rất cao dựa vào tỷ lệ giá cả / chất lượng (giá hiện nay khoảng 1000USD)
- Có hệ thống chống rung quang học nên thực sự hiệu quả trong mọi tình huống cầm tay (không chân đế)
- Có vòng chỉnh tay lấy nét, nhạy sáng, zoom
- Khá lớn so với các loại compact khác, thế nên vác đi không khoái lắm
- Chế độ auto làm việc khá tốt, trong phần lớn các trường hợp, các bác có thể thỏa mãn với nó
* Kinh nghiệm sử dụng Pana NV-GS400:
do này chúng ta không dùng chế độ frame khi quay cảnh có nhiều "động"
ở chế độ interlaced, 4:3 tận dụng hết kích thước ccd, còn 16:9 sẽ cắt phần trên và dưới của khung hình 4:3 nên chúng ta bỏ phí mất một phần diện tích ccd nên số pixel sẽ không nhiều bằng Trong chế độ này, khung hình khá mướt, không bị khuyết điểm của chế độ frame nêu trên
- Chúng ta nên dùng 16:9 interlaced, đã thử các chế độ, cuối cùng setting này cho ra bản DVD khả dĩ nhất
+) Có chế độ ổn định rung bằng thấu kính quang học: nó tên là: O.I.S (optical image stabilizer) Bật cái này lên rất hiệu quả
+) Có chế độ windcut:
Khi quay ngoài trời có gió, nếu không bật cái này thì lúc xem lại sẽ có rất nhiều tạp âm ù ù bụp bụp khó chịu khủng khiếp Tuy nhiên kể cả đã enable cái windcut thì cũng chỉ giảm thôi, không triệt tiêu hết được, muốn khắc phục hoàn toàn thì
- Mua cái external microphone loại tốt, giá trên 100$
Trang 15- Chép ra DVD hoặc CD, nếu dùng Ulead Studio để code thì nó cho ra file image, chỉ việc burn, còn nếu dùng tempgenc thì phải dùng một chương trình tạo DVD khác để làm, Nero chẳng hạn
b) Độ phân giải của sản phầm video
Khi bạn xem truyền hình, hay thực hiện một công việc liên quan đến thiết bị truyền hình, đầu DVD, hoặc máy quay phim, thảo luận với những người xung quanh, chủ đề luôn được quan tâm, và xoay đi, xoay lại vẫn là luôn độ phân giải
Đó là dòng quét và các điểm ảnh, vv
Khái niệm cơ bản:
Về cơ bản, một hình ảnh truyền hình hoặc video được tạo bởi các dòng quét Không giống như phim chiếu rạp, hình ảnh được chiếu cả lên màn ảnh cùng một lúc, hình ảnh video là tập hợp của các dòng quét chạy ngang rất nhanh trên màn hình bắt đầu ở phía trên của màn hình và di chuyển xuống dưới Những dòng quét này có thể được hiển thị theo hai cách Cách thứ nhất là phân chia các dòng thành hai trường, trong đó tất cả các dòng lẻ được hiển thị đầu tiên, rồi các dòng chẵn được hiển thị tiếp sau đó, về bản chất, vẫn là hiển thị một khung hình hoàn chỉnh Quá trình xử lý này này được gọi là i - xen kẽ (interlacing) hoặc quét xen kẽ(interlaced scan)
Trang 16Cách thứ hai được sử dụng trong máy quay video kỹ thuật số, TV kỹ thuật số, và màn hình máy tính, được gọi là quét đồng thời/ quét tuần tự (progressive scan) Thay vì hiển thị các dòng theo hai trường chẵn lẻ, Phương pháp này cho phép các dòng hiển thị một cách tuần tự Điều này có nghĩa là cả hai dòng lẻ và chẵn được hiển thị theo thứ tự chung
Analog video: NTSC / PAL / SECAM
Số dòng quét dọc bao gồm các điểm ảnh, nó khả năng tạo ra một hình ảnh chi tiết, nhưng có nhiều hơn Mặc dù hiện nay, số điểm ảnh luôn lớn hơn số dòng quét dọc, để hình ảnh được hiển thị chi tiết hơn, nhưng số lượng dòng quét dọc là
cố định trong mỗi hệ Các hệ video analog phổ biến hiện tại là NTSC, PAL và SECAM
NTSC có tổng số dòng là 525, 60 fields/ 30 khung hình/ giây, tần số quét 60Hz cho việc truyền tải và hiển thị hình ảnh video Hệ thống xử lý quét xen kẽ, trong đó mỗi khung hình được quét trong hai trường chẵn lẻ, mà sau đó được kết
Trang 17hợp để hiển thị một khung hình của video với 525 dòng quét NTSC là tiêu chuẩn video tương tự chính thức ở Mỹ, Canada, Mexico, một số khu vực Trung và Nam
Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, và Hàn Quốc
PAL là định dạng thống trị thế giới phát sóng truyền hình analog và hiển thị video và được dựa trên một dòng 625, 50 field, 25 khung/ giây, tần số quét 50Hz Các tín hiệu được quét xen kẽ, như NTSC, bao gồm 312 dòng mỗi trường
Ta có thể thấy về tổng thể, hệ PAL “tốt” hơn hệ NTSC vì số lượng gia tăng của các dòng quét, màu sắc cũng được đặt ra tiêu chuẩn từ đầu, cho nên màu sắc nhất quán giữa các đài truyền hình và TV là tốt hơn nhiều Có một bên bị để PAL Tuy nhiên, việc sử dụng 25 khung hình hiển thị trong một giây, khiến cho bạn đôi khi có thể nhận thấy một nhấp nháy nhẹ trong hình ảnh, giống như nhấp nháy nhìn thấy trên phim điện ảnh Hệ PAL được sử dụng rộng dãi ở các quốc gia sau: Anh, Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, ý, Trung Quốc, ấn Độ, hầu hết châu Phi,
và Trung Đông
SECAM có thể coi là "ngoài vòng pháp luật" của các tiêu chuẩn video analog Giống như PAL, SECAM sử dụng 625 dòng quét, 50 field và 25 khung hình / giây, nhưng thành phần màu được thực hiện khác so với hệ PAL hoặc NTSC Các quốc gia trên hệ thống SECAM bao gồm Pháp, Nga, Đông Âu, và một số nước của khu vực Trung Đông
Số dòng quét, hoặc độ phân giải theo chiều dọc của NTSC/ PAL/ SECAM thì luôn nhất quán ở tất cả các thiết bị ghi video analog và thiết bị hiển thị phù hợp với các tiêu chuẩn nêu trên Tuy nhiên, ngoài số dòng quét dọc, số lượng các điểm hiển thị trong mỗi dòng được gọi là độ phân giải ngang, điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào khả năng của một thiết bị ghi/ phát video để ghi lại các điểm và khả năng của một màn hình video để hiển thị các điểm trên màn hình
Bản chất của độ phân giải ngang
Trong khi số lượng dòng quét theo chiều dọc trong một hệ thống video (NTSC / PAL / SECAM) là cố định, số lượng các điểm hiển thị trong mỗi dòng
có thể khác nhau tùy theo nguồn đầu vào hoặc khả năng của màn hình TV Điều này thường được gọi là độ phân giải ngang và được thể hiện trong các dòng các điểm ảnh tạo ra khi chúng được hiển thị trên màn hình từ trái sang phải
Trang 18Sử dụng NTSC là một ví dụ, có tổng số 525 dòng quét (độ phân giải dọc), nhưng thực tế chỉ có 485 dòng quét được sử dụng để chứa các chi tiết cơ bản trong hình ảnh (các dòng còn lại được mã hóa với các thông tin khác, chẳng hạn như phụ đề và các thông tin kỹ thuật khác ) Hầu hết các TV analog với ít nhất là các đầu vào composite AV có thể hiển thị lên đến 450 dòng độ phân giải ngang, với màn hình cao cấp có khả năng nhiều hơn nữa
Sau đây là một danh sách các nguồn đầu vào và khả năng gần đúng độ phân giải ngang của họ Một số biến thể được liệt kê là do phạm vi chất lượng của các thương hiệu khác nhau và các mô hình sản phẩm bằng cách sử dụng mỗi định dạng
Độ phân giải tiêu chuẩn của TV kỹ thuật số DTV
Trong các tiêu chuẩn truyền hình kỹ thuật số hiện nay, có tổng cộng 18 tỷ
lệ quét video được phê duyệt của FCC để sử dụng trong hệ thống Hoa Kỳ May mắn thay, cho người tiêu dùng, và cho bài viết này, chỉ có ba tỉ lệ thường được sử dụng Ba tỉ lệ quét dọc được sử dụng trong truyền hình kỹ thuật số là 480p (480 dòng quét theo chiều dọc tuần tự), 720p (720 dòng quét theo chiều dọc tuần tự),
và 1080i (1.080 dòng quét xen kẽ)
Căn cứ vào tỉ lệ quét dọc, truyền hình kỹ thuật số có khả năng cho một hình ảnh tốt hơn chi tiết hơn truyền hình analog Tuy nhiên, để hiển thị được dòng quét, một màn hình video hiển thị phải có khả năng tái tạo đầy đủ các chi tiết của các loại “chất liệu” DTV / HDTV Ngoài ra, với HDTV thì cũng phụ thuộc vào màn hình hiển thị hình ảnh với kích cỡ màn hình 16x9 Tuy nhiên, cũng có những màn hình HDTV trong khung hình 4x3 truyền thống, nếu khung hình là 16x9 thì tức là hiển thị ở dạng letterbox(cắt trên dưới) Một yếu tố khác nữa đó là hình ảnh truyền hình kỹ thuật số được hiển thị như thế nào thì đó là kích thước thực tế của màn hình
Trang 19HDTV với EDTV
Vì vậy, ngay cả khi bạn sử dụng một hình ảnh 1080i cho máy thu hình có
độ phân giải cao (HDTV), TV của bạn có thể không có khả năng sao chép tất cả các ảnh điểm trong tất cả các dòng Trong trường hợp này, tín hiệu thường được tái chế (upconverted hoặc downconverted) để phù hợp với số lượng và kích thước của điểm ảnh (pixel) trên màn hình vật lý ở độ phân giải đầy đủ trên một màn hình 16x9, một hình ảnh 1080i bao gồm 1920x1080 pixel
Tuy nhiên, nếu màn hình của bạn không có khả năng tái tạo tổng số điểm ảnh, thì hình ảnh được thu nhỏ để phù hợp với số lượng điểm ảnh màn hình hiển thị có thể hiển thị(tối đa số ảnh điểm) Vì vậy, hình ảnh HDTV full 1920x1080 có thể được thu nhỏ để phù hợp với 1366x768, 1280x720, 1024x768, 852x480,
Về bản chất, khi mua màn hình HDTV, điều quan trọng không chỉ là việc đảm bảo rằng bạn nó phù hợp với các tín hiệu 480p, 720p, 1080i, mà bạn cũng phải xem xét yếu tố pixel của màn hình (cho dù tính năng upconversion / downconversion được sử dụng)
EDTV Plasma
Để đi vào chi tiết thêm về điều này, TV có downconvert một tín hiệu HDTV (chẳng hạn như 720p hoặc 1080i) xuống 852x480 (480p), thì đây được gọi là EDTVs( không phải HDTV) EDTV là viết tắt của TV độ nét tăng cường(Enhanced Definition Television) EDTV nhận tín hiệu đầu vào HDTV, nhưng phải downconvert tín hiệu xuống để phù hợp với độ phân giải hiển thị trên màn hình EDTV
Máy chiếu EDTV
Ngoài ra TV plasma EDTV, dòng máy chiếu ngân sách thấp cũng thường chỉ có độ phân giải EDTV và không có khả năng trình chiếu một hình ảnh HDTV thực sự Cũng như TV plasma EDTV, máy chiếu video ngân sách thấp thường sẽ
có khả năng nhận tín hiệu HDTV thông qua đầu vào: HD-component, DVI hoặc HDMI Máy chiếu có độ phân giải thực 640x480, 852x480 hoặc 1024x768, thì khi nhận tín hiệu HD (1280x720) 1080i (1920x1080) hoặc 720p nó sẽ tính toán
để co giãn hình ảnh sao cho phù hợp phù hợp với số ảnh điểm thực tế của nó(thấp hơn độ phân giải video nguồn)
Độ phân giải cho màn hình hiển thị hình ảnh True HD
Mặt khác, nếu TV hoặc máy chiếu video chuyển đổi tín hiệu 1080i sang 720p, chúng vẫn đáp ứng thông số kỹ thuật HDTV Hầu hết các TV màn hình phẳng LCD hiện nay có độ phân giải thực 1280x720 (720p) Vì vậy, khi sử dụng nguồn vào tín hiệu 1080i (1920x1080), TV LCD sẽ chuyển đổi (co giãn) các tín
Trang 20hiệu 720p để hiển thị trên màn hình Như vậy, khi tìm thấy tính năng Scaling, thì
ta có thể hiểu đó là TV có độ phân giải cao, và được dán nhãn HDTV Về cơ bản, nếu máy chiếu video hoặc TV có độ phân giải thực 1280x720 hoặc cao hơn, nó chắc chắn có khả năng hiển thị đúng độ phân giải HDTV
Gần đây, các khái niệm SD, HD, 2K, 4K, 8K được nói nhiều trên các phương tiện truyền thông, các hãng sản xuất liên tiếp giới thiệu các sản phẩm nghe nhìn 4K,8K Vậy 4K,8K là gì?
Định nghĩa:
4K đề cập đến một trong hai độ phân giải độ nét cao: 3840 x 2160 pixel hoặc 4096 x 2160 pixel 4K được hiểu là độ phân giải cao gấp bốn lần so với độ phân giải độ nét cao full HD - 1080p (1920x1080 pixel) - là một trong những tiêu chuẩn độ phân giải cao hiện nay Định nghĩa độ phân giải cao khác hiện đang được sử dụng là 720p và 1080i(*) Hiện tại, 4K chính thức được chỉ định cho các sản phẩm tiêu dùng như Ultra HD hoặc Ultra High Definition, nhưng cũng tùy vào các thời điểm và lĩnh vực, chẳng hạn như trong môi trường chuyên nghiệp hoặc thương mại là 4K x 2K, Quad High Definition, hoặc 2160p
Độ phân giải 4K hiện đang được sử dụng ngày càng nhiều trong các máy quay phim điện ảnh kỹ thuật số thương mại sử dụng tùy chọn độ phân giải 4096 x
2160 ảnh điểm, nhiều hơn và nhiều hơn nữa các bộ phim điện ảnh đang quay hoặc sử dụng bản master với định dạng 4K, hoặc upscaled từ 2K (1998x1080 tỉ lệ khung hình 1.85:1 / hoặc 2048 x 858 tỉ lệ khung hình 2.35:1)
Ngoài ra, 4K, dưới tên tiêu dùng chính thức là Ultra HD, đang bắt đầu được triển khai vào môi trường rạp hát gia đình, bằng cách sử dụng tùy chọn
3840 x 2160 điểm ảnh và khả năng upscaling chất lượng video lên 4K, cũng như một số TV 3D và máy chiếu video 3D
Tại sao lại là 4K?
Điều gì làm cho 4K (Ultra HD) quan trọng đến như vậy? Đó là với việc sử dụng các màn hình TV có kích cỡ lớn nhiều hơn, cũng như các máy chiếu video, 4K giúp người xem có thể nhìn thấy hình ảnh chi tiết hơn nhiều và ít điểm ảnh hơn so với 1080p Độ phân giải HD 1080p sẽ rất tốt nếu sử dụng màn hình lớn
Trang 21đến khoảng 80-inch, nhưng 4K có thể cung cấp một hình ảnh tốt hơn đối với những kích thước màn hình lớn hơn nữa
Ngoài ra, TV 3D và máy chiếu video 3D hiện có sử dụng phương pháp xem bằng kính phân cực, độ phân giải của hình ảnh 3D được cắt đến 540p (960x540 pixel) cho mỗi mắt, độ phân giải này tương đương với 1/2 độ phân giải 1080p Trong khi đó, màn hình TV cũng hiển thị một hình ảnh 2D ở độ phân giải 1080p
Tuy nhiên, bằng cách sử dụng panel hoặc màn hình có độ phân giải 4K , hình ảnh 3D xem qua kính phân cực có thể được hiển thị với độ phân giải 1080p (1920x1080) cho mỗi mắt Và như vậy là khi xem chương trình 2D thông thường, người xem sẽ được xem hình ảnh có độ phân giải full 4K
Vấn đề 4K trong thực tế
Điều quan trọng cần lưu ý rằng không có nguồn video có sẵn cho thị trường tiêu dùng thực sự ở độ phân giải 4K, từ đĩa nội dung được phát hành hoặc sóng truyền hình Ngoại trừ TV, máy chiếu video, hoặc các bộ xử lý video với các tính năng upscale tín hiệu 3D, hoặc 2D sang 4K
Điều thú vị cần lưu ý là đĩa Blu-ray có khả năng vật lý để phù hợp ghi nội dung có độ phân giải 4K, nhưng phải bổ sung thêm các layer để không gian đĩa
đủ lớn lưu trữ đầy đủ cho một bộ phim có độ dài thông thường Ngoài ra, đầu đĩa Blu-ray hiện nay sẽ có thể không có khả năng phát lại nội dung 4K(có nghĩa là bạn sẽ phải đầu tư một đầu đọc Blu-Ray mới), nhưng cũng có một điều thú vị khác, một số đầu đĩa Blu-Ray giới hạn được tích hợp sẵn tính năng upscaling từ 1080p lên 4K Nói cách khác, những đầu Blu-Ray này có thể upscale đĩa Blu-Ray lên 4K cho TV 4K Tuy nhiên, các TV 4K và máy chiếu video và các vấn đề đã
đề cập ở trên, một số lượng ngày càng tăng của các máy chiếu home theater cũng
có khả năng upscaling lên 4K
Trang 22Như một giải pháp bắt đầu cung cấp nội dung 4K cho các TV UltraHD và máy chiếu video 4K, Sony bắt đầu cung cấp thiết bị và nội dung 4K với TV UltraHD 4K thế hệ đầu tiên, tương tự như vậy, RED có sản phẩm RED RAY 4K, thiết bị được hỗ trợ bởi hệ thống phân phối nội dung 4K
Xa hơn, việc cung cấp 4K qua phát sóng, truyền hình vệ tinh, cáp, hoặc thậm chí là internet băng thông siêu rộng yêu cầu đòi hỏi phải chi phí cơ sở hạ tầng lớn, và với chi phí phát sinh do các đài truyền hình và các nhà cung cấp dịch
vụ khác cho việc chuyển đổi số hóa gần đây, thật khó để có thể thuyết phục họ đầu tư một lần nữa cho 4K
Mặt khác, sự phát triển về kỹ thuật nén video mới thực sự có thể tận dụng tất cả những dữ liệu bổ sung vào việc truyền tải và streaming HDTV hiện tại Trung tâm dịch vụ truyền hình Hàn Quốc đã chứng minh thực tế có thể phát sóng 4K bằng kỹ thuật mới, và Netflix đã chứng minh một giải pháp trực tuyến cho 4K, tại triển lãm CES 2013 Tuy nhiên, trước khi thực tế hóa, hoặc các giải pháp khác có thể được triển khai rộng rãi, các thỏa thuận cho một tiêu chuẩn cụ thể sẽ phải được đưa ra bàn bạc và giải quyết, trong đó có quy định tính tương thích ngược với công nghệ hiện tại
4K thực sự có nghĩa gì cho người tiêu dùng?
Sự sẵn có ngày càng tăng lên của 4K, dưới cái tên chính thức Ultra HD, có thể cung cấp cho người tiêu dùng một hình ảnh video được hiển thị cải thiện rất nhiều cho các ứng dụng màn hình lớn hơn, và có thể làm giảm đáng kể khả năng người xem thấy được cấu trúc điểm ảnh hiển thị trên màn hình, trừ khi bạn đặt mình vô cùng gần màn hình Điều này có nghĩa là các cạnhtrở lên mượt mà và tăng chiều sâu – giống như trong thực tế, khi kết hợp với tốc độ làm tươi màn hình nhanh hơn, 4K có khả năng cung cấp độ sâu gần như 3D mà người xem không cần kính
Dù các dự án Ultra HD tiến triển đến đâu thì trong cả khoảng thời gian nữa, không làm cho TV HD của bạn đã lỗi thời, bạn vẫn sẽ có thể sử dụng nó, cơ
sở hạ tầng HDTV hiên nay sẽ vẫn được sử dụng bất cứ lúc nào cứ lúc nào Nếu Ultra HD được thực hiện trên diện rộng, thì nó sẽ được thêm vào, chứ không phải làm mới, không phải ở vị trí của công nghệ hiện tại, như công nghệ 3D hiện nay
Trang 23Tất nhiên, cũng giống như với sự chuyển đổi công nghệ sang digital gần đây, có thể đến một ngày nào đó, khi mà 4K có thể trở thành tiêu chuẩn mặc định, nhưng điều đó có nghĩa là rất nhiều cơ sở hạ tầng cần được đặt đúng chỗ, và phải có tiêu chuẩn hóa trong suốt toàn bộ dây chuyền sản xuất và cung cấp, cũng như được sự chấp nhận của người tiêu dùng
Ngoài 4K và Ultra HD
Vâng, họ đã suy nghĩ xa hơn 4K – Hiểu về 8K như thế nào? 8K có độ phân giải gấp 16 lần 1080p Để biết thêm thông tin về sự phát triển này, xin đọc bài viết của tôi về 8K ở số tiếp theo, hoặc cũng có thể xem thêm đỉnh cao công nghệ 8K TV đã được trưng bày tại CES 2012
Độ phân giải Video với Megapixels
Trước khi rời khỏi bài viết này, tôi xin đề cập đến sự so sánh độ phân giải của video và ảnh tĩnh Khi bạn so sánh độ phân giải video 1080p, 4K, 8K với độ phân giải ảnh điểm của máy ảnh kỹ thuật số, độ phân giải 1080p (1920x1080) chỉ
có 2,1 megapixel, 4K (3840 x 2160 hoặc 4096 x 2160) là khoảng 8,5 megapixel Chỉ với 8K (7680 x 4320 pixels - 4320p) tương đương với mức ảnh điểm chuyên nghiệp tốt nhất 33,2 megapixel Nói cách khác, bạn có nhiều khả năng chụp ảnh với độ phân giải cao hơn nhiều hơn là bạn có thể nhìn thấy trên màn hình TV của bạn - khi nói đến nội dung video
Tất nhiên, với tất cả những điều đã nói ở trên, để hài lòng với những gì bạn đang thấy trên màn hình TV, độ phân giải chỉ là một phần, những yếu tố khác cũng rất quan trọng, chẳng hạn như thuật toán xử lý video và chất lượng upscaling, màu sắc nhất quán, mức độ đen đáp ứng, độ tương phản, kích thước màn hình, và chúng ta đừng quên rằng TV về cơ bản là được đặt và xem ở trong phòng của bạn
Trang 24định dạng mới không chỉ dành riêng cho video độ phân giải 8K, mà âm thanh cũng được đẩy lên tới 22,2 kênh
Tuy nhiên, với hàng tỷ đô la đã được đầu tư bởi các đài truyền hình, các nhà sản xuất và người tiêu dùng sử dụng công nghệ HDTV hiện nay, thực hiện việc phổ biến hóa TV độ phân giải 8K và phát sóng Super Hi-Vision vẫn còn là một khoảng thời gian dài (khoảng năm 2020), nền tảng phát thanh truyền hình và định dạng video hiện tại, cũng như là cơ sở hạ tầng không thể xử lý các yêu cầu băng thông mở rộng - trừ khi những đột phá mới trong công nghệ nén
8K là quả là quá xa vời, trong khi đó 4K chỉ mới biết bắt đầu tìm đường bằng việc một số hãng cho sản xuất nội dung và thiết bị như Sony, Apple, Samsung, Toshiba, Ngoài ra, trong khi độ phân giải 8K có thể được áp dụng cho các ứng dụng màn hình rất lớn, thì kích thước màn hình nhỏ hơn sẽ là không cần thiết - và sau đó, vấn đề tìm kiếm hoặc sản xuất nội dung độ phân giải 8K cũng không hề đơn giản, và cuối cùng là chi phí cho cả hai, đài truyền hình và người tiêu dùng, vấn đề không chỉ là nâng cấp TV mà còn rất nhiều yếu tố khác nữa
Trang 25Mặt khác, hiện tại, độ phân giải 8K cũng được thấy sử dụng trong các thước phim phục hồi và bản gốc Mestering, nơi mà một số hãng phim, tham gia phục chế các bộ phim cổ điển và lưu trữ, bảo quản chúng bằng các tập tin kỹ thuât số có độ phân giải 8K, sau đó được xuất bản ra các đĩa Blu-ray disc cũng như là các ứng dụng Mastering độ nét cao
Trang 26
BÀI 2 THU TH ẬP DỮ LIỆU VIDEO
MĐ 19-02
Giới thiệu:
Có nhiều phương pháp giúp thu thập dữ liệu video như sử dụng máy quay video hoặc tìm kiếm các dữ liệu video trên internet hoặc các mạng xã hội, các diễn đàn hay website chia sẻ video Các bước thu thập dữ liệu video, chuẩn bị cho tích hợp dữ liệu video là cực kì cần thiết Việc thu thập cần tuân theo kịch bản video
Mục tiêu của bài:
- Người học nắm được các bước thu thập dữ liệu video, chuẩn bị cho tích hợp dữ liệu video Việc thu thập cần tuân theo kịch bản video.Tạo lập được bảng;
- Nắm được các thao tác đưa video, hình ảnh, nhạc vào các phần mềm dựng;
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Nội dung chính:
1.Thu thập video nhờ thiết bị
a) Sử dụng máy quay video
Trang 27+ Trung cảnh rộng : Người lấy quá nửa từ đầu gối
+ Cận cảnh rộng : Người lấy từ ngực
+ Đặc tả: Chi tiết người hay đồ vật Từ cằm đến trán, miêu tả chi tiết hơn Cận cảnh Ví dụ: Mắt, miệng, chiếc nhẫn trên ngón tay
Trang 28+ Cảnh đôi
** Góc quay
Góc quay là góc nhìn từ máy quay với chiều sâu, chiều dài, chiều rộng cân xứng với vật hay hành động được quay Góc nhìn từ máy quay không chỉ quyết định cái gì sẽ xuất hiện trong cảnh đó mà nói chung còn là cách khán giả sẽ nhìn
sự việc – gần hay xa, từ trên xuống hay từ dưới lên, chủ quan hay khách quan
+ Góc ngang (vừa tầm mắt):Để diễn tả cảnh giống như thật nhưng ít kịch tính, nó cung cấp cái nhìn bình thường và thường quay từ độ cao 1.2m đến 1.8m
+ Góc cao: máy quay nhìn xuống sự vật
Trang 29Máy quay nhìn xuống sự vật làm người xem cảm giác mạnh mẽ hơn nhân vật trên màn ảnh hay hạ thấp tầm quan trọng của nhân vật với con người hoặc sự vật xung quanh
+ Góc thấp: máy quay thường đặt ở dưới nhìn lên sự vật Máy hất lên cho cảm giác thanh thoát, tôn trọng hoặc là để tạo kịch tính, đẩy nhanh diễn biến phim, thêm tầm cao và sức mạnh/ tầm ảnh hưởng của nhân vật
** Một số thủ thuật để có khung hình đẹp
+ Tư thế cầm máy: Hai chân dang ra ngang vai, hai tay cầm máy cho vững
Nếu có điểm tựa, bạn hãy tựa vào, như thân cây, tường, xe
Trang 30Hay để máy ở một nơi cân bằng được, trên bàn, tảng đá, hay trên chân máy
Khi quay bạn nên cầm máy đứng, bạn có thể cân bằng hình ảnh bằng cách nhìn vào khung guide frame để có hình ảnh đẹp hơn
Tránh để máy nghiêng, ngoại trừ bạn có ý định muốn thay đổi một chút hay đùa giỡn
Trang 32Quay Hoa, động vật:
**Một số lưu ý trước khi quay
• Chọn chuẩn phim khi quay: Hiện nay có hai chuẩn thông dụng: SD và HD
• SD: SD NTSC và SD PAL
• HD: HD 720p và HD 1080p (NTSC: 30 khung hình/1s, PAL 25 khung hình/1s)
• Ngoài ra cũng có một số chuẩn khác như: VGA (640 x 480), QVGA (320 x 240)
• Để đảm bảo chất lượng của Video thì ta nên chọn chuẩn có độ phân giải cao như VGA hoặc SD trở lên
• Trước khi quay thì nên set tất cả các thiết bị quay phim về cùng 1 chuẩn để tiện trong quá trình dựng phim Để phù hợp với tần số của điện lưới Việt Nam (50hz) thì ta nên chọn chuẩn SD PAL hoặc HD PAL
** Những lỗi cơ bản khi quay phim
Đối với những bạn mới bắt đầu làm quen với máy quay thì mắc lỗi là việc khó tránh khỏi Tuy nhiên, những lỗi này có thể được khắc phục theo thời gian, khi bạn đã có một vốn kinh nghiệm kha khá Để tránh mắc lỗi và có được sản
Trang 33phẩm quay với bố cục đẹp mắt, các bạn trước tiên phải nhận diện những sai lầm hay gặp phải khi sử dụng máy quay…
+ Luôn đặt chủ thể vào trung tâm khung hình
Một số người luôn nghĩ rằng nhân vật chính trong đoạn phim lúc nào cũng phải đặt ở vị trí trung tâm của khung hình Trên thực tế, nếu chỉ tập trung vào nhân vật và không trau chuốt cho frame hình phía sau thì đoạn phim sẽ khó lòng gây hấp dẫn với người xem Frame hình phong phú và đa dạng sẽ khiến cho sản phẩm phim nhiều màu sắc hơn bởi đó là không gian sáng tạo thách thức với người cầm máy
+ Lạm dụng tính năng Zoom
Zoom màn hình là một tính năng thú vị của máy quay, nhưng không nên sử dụng quá nhiều chức năng này khi quay phim Lí do là khi zoom, bạn chỉ cần di chuyển 1mm, hình ảnh của bạn có thể di chuyển 0,5m ; nếu không sử dụng chân máy hoặc có điểm tựa vững vàng, bạn có thể khiến khung hình bị rung ngoái ý muốn Nếu bạn sử dụng chân máy thì nguy cơ rung camera sẽ ít hơn, nhưng hình ảnh phim sẽ không đẹp và đoạn phim rất dễ bị đổ khi dựng Nếu muốn zoom, hãy
tự di chuyển máy quay đến gần chủ thể thay vì zoom màn hình
+ ”Mọc rễ” với máy quay
Lỗi này xuất hiện khi người quay phim chỉ chăm chú thao tác trên máy và quên không khai thác những góc quay thú vị khác nhau Đừng quên rằng góc quay sẽ quyết định khán giả nhìn sự việc diễn ra trên phim như thế nào – gần hay
xa, từ trên xuống hay từ dưới lên…và tạo ra cái nhìn đa chiều cho người xem Chắc hẳn trong chúng ta không ai muốn xem một bộ phim tẻ nhạt từ đầu đến cuối chỉ diễn ra dưới một góc quay duy nhất Vậy nên cũng đừng cho phép bản thân bạn “mọc rễ” với máy quay
+ Lia máy quay với mọi khung hình
Quét toàn cảnh sự kiện là một cách tốt để khái quát không gian và bầu không khí mà đoạn phim chuyển tải, có thể tạo ấn tượng rõ ràng với người xem nhưng nếu lạm dụng kĩ thuật này thì sẽ dễ gây phản ứng ngược lại Liên tiếp những khung hình lia máy, không tập trung vào diễn biến chính của câu chuyện,
sẽ khiến bộ phim bị loãng nội dung và khán giả cũng khó nắm bắt được nội dung chính
+ Quay từng shot phim ngắn 2-3s
Nhiều bạn trẻ không tự tin vào việc quay một đoạn phim thực thụ, thay vào
đó quay từng clip ngắn khoảng 2-3s Đây thực sự sẽ là một thách thức lớn khi dựng phim với nhiều đoạn “băm nhỏ” như vậy Nếu không có kĩ thuật dựng phim tốt, sản phẩm phim sẽ không được mượt mà bởi hiệu ứng chuyển cảnh quá nhiều, dẫn đến phim của bạn mất trọng tâm, không chuyển tải hết được không khí và diễn biến của sự kiện
+ ánh sáng chói lóa
Thông thường trong các cảnh quay, ánh sáng là yếu tố rất quan trọng ánh sáng ẩu dễ khiến bộ phim trở thành ” thảm họa” , ngược lại ánh sáng tốt sẽ tăng giá trị của phim Nếu không chú ý, bạn sẽ rơi vào tình trạng hậu cảnh của câu chuyện ngập tràn ánh sáng mà gương mặt của diễn viên thì tối sầm, hoặc ngược lại khuôn mặt của chủ thể bị rọi sáng quá mức trong khi cảnh quay thì đậm tối
Trang 34Để khắc phục lỗi này, bạn cần lưu ý hơn đến việc lựa chọn góc quay và thời điểm quay thích hợp để lấy ánh sáng tốt, ngoài ra có thể sử dụng sự hỗ trợ của dàn đèn, tấm phản quang
b) Sử dụng công cụ trích rút từ video khác
Dưới đây là những phần mềm tốt nhất và được khá nhiều người sử dụng
Magic Video Converter
Đây là phần mềm có tốc độ cải tiến, khá nhanh và bạn có thể thay đổi bất
cứ định dạng nào theo mong muốn Hơn nữa nó còn có khả năng ghi đĩa DVD
Có thể chuyển các định dạng AVI, MPEG, MPEG 1, MPEG 2, MPEG 4, VCD, DVD, SVCD, RMVB, RM, WMV, MOV, DIVX và các định dạng video khác
Magic Video Converter còn có thể cắt AVI, VCD, DVD và nhiều định dạng video khác
Phần mềm còn tùy chỉnh được kích thước màn hình, audio/video bit rate, frame rate, khuôn dạng phim
Còn rất nhiêu tính năng hấp dẫn nữa nên bạn hãy sử dụng và trải nghiệm
Boilsoft Video Cutter
Boilsoft Video Cutter giúp bạn có thể cắt giảm một phần đoạn video yêu
thích và nắm bắt những khoảnh khắc tốt nhất từ tất cả các loại vật liệu video
Nếu bạn sử dụng thì sẽ thấy các video thông dụng như MPEG, AVI, RM, WMV, MP4, 3GP, H.264, MOV, SWF, DAT đều được hỗ trợ bởi Boilsoft Video Cutter Các tập tin cũng sẽ được giữ lại sau quá trình cắt Hãy chỉnh sửa và tạo những bộ phim yêu thích của riêng mình với phần mềm Boilsoft Video Cutter
Trang 35Boilsoft Video Splitter
Đây là một phần mềm cắt video tuyệt vời giúp bạn cắt các video có định dạng như AVI, MPEG, RM, ASF, WMV, 3GP, MKV, FLV hay các file video MP4 thành các phần nhỏ
Không sai khi nói Boilsoft Video Splitter là một máy cắt video mạnh mẽ
để tách có thể cắt các file AVI, MPEG, RM, ASF, WMV, 3GP, MKV, FLV hoặc MP4 thành các đoạn nhỏ hơn mà không cần mã hóa lại
Giao diện dễ sử dụng, chất lượng không thay đổi và hỗ trợ các video có dung lượng lớn
Boilsoft Video Joiner
Đây là một phần mềm có đủ giải pháp và khá toàn diện Bạn cũng có thể cảm nhận rõ ràng các tính năng cắt ghép mạnh mẽ của phần mềm này Với