1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 21 đv sống trong rừng

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Góc học tập - sách: Cho trẻ ôn toán sắp xếp theo quy tắc, xem lô tô về động vật sống trong rừng.. - Biết trật tự nghiêm túc để ôn, biết cầm bút để biết viết từ trái sang phải từ trên x

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN: TUẦN 21 CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG.

Thời gian thực hiện từ ngày: 17 - 21/2014

Đón trẻ - Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp cấp cứu cháy, người rơi xuống

nước

Thể dục

sáng

+ Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn hát các bài hát về động vật kết

hợp đi các kiểu chân , chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh sau đó đội hình chuyển thành 3 hàng ngang dản cách đều

+ Trọng động: Bài tập phát triển chung Các động tác.

Hô hấp: Gà gáy (4Lx8N)

TV: 2 tay đưa ngang gập khuỷu tay (2Lx8N)

BL: Đứngquay người sang 2 bên 90 (2Lx8N)

C: Đứng khuỵu một chân về phía trước, chân sau thẳng (2Lx8N)

+ Hồi tỉnh: Đi nhẹ nhàng quanh sân.

TCS - Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ nét mặt

Vệ sinh - Biết sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách

Ăn - Nhận biết phân biệt các nhóm thực phẩm thông thường theo 4 nhóm

thực phẩm

Ngủ - Cô mở nhạc cho trẻ nghe hát dân ca các vùng miền

Hoạt động

góc

I Nội dung:

- Góc phân vai: Nấu ăn, bán hàng, khám bệnh

- Góc xây dựng: Xây dựng vườn bách thú

- Góc học tập - sách: Cho trẻ ôn toán sắp xếp theo quy tắc, xem lô tô về động vật sống trong rừng

- Góc nghệ thuật: Cho trẻ cắt dán, bồi, vẽ 1, nặn 1 số con vật

- Góc thiên nhiên: Cho trẻ in hình các con vật trên cát, chơi với cát

1 Mục tiêu:

- Trẻ biết thể hiện được vai người cấp dưỡng , người y tá, bác sĩ, vai nhân viên bán hàng (Giáo dục trẻ biết chia sẻ tình cảm với người thân, bạn bè)

- Biết dùng các khối, đồ lắp ghép…để xây dựng khuôn viên vườn bách thú

- Biết trật tự nghiêm túc để ôn, biết cầm bút để biết viết từ trái sang phải từ trên xuống dưới, biết phân nhóm đông vật sống trong rừng

- Biết cắt dán, bồi, vẽ, nặn các dộng vật sống trong rừng đẹp

2 Chuẩn bị:

- Đồ chơi để trẻ chơi khám bệnh, bán hàng, nấu ăn

- Các khối, đồ chơi lắp ghép, các con vật sống trong rừng để chơi xây dựng khuôn viên bách thú

- Thẻ lô tô động vật sống trong rừng, các hình trẻ sắp xếp theo quy tắc

- Giấy màu, giấy A4, keo dán, len vụn, bút màu, đất nặn để trẻ hoạt động

- Các con vật bằng nhựa, đồ vật để trẻ in, cát, nước

+ Sắp xếp các góc chơi hợp lí

II Tiến hành:

1 Thỏa thuận trước khi chơi:

Cô giới thiệu nội dung góc chơi:

- Cho trẻ tập trung bên cô cô giới thiệu về đồ chơi ở các góc chơi, trò

Trang 2

- Góc phân vai chơi bán hàng, nấu ăn, khám bệnh phục vụ mọi người

- Góc xây dựng dùng các vật liệu để xây dựng vườn bách thú

- Góc học tập các sắp xếp theo quy tắc, phân nhóm các con vật sống trong rừng

- Góc nghệ thuật các con đến cắt dán, bồi, nặn, vẽ các loại động vật sống trong rừng nhé

- Góc thiên nhiên các con chơi in hình các con vật trên cát, chơi với nước

- Khi chơi nhớ cẩn thận trật tự nhé

2 Quá trình chơi:

- Cho trẻ về các góc chơi theo thẻ đã cắm lấy đồ chơi để chơi, cô bao quát trẻ chơi, gợi ý để trẻ thực hiện được yêu cầu ở các góc

3 Nhận xét sau khi chơi:

- Cô về các góc chơi nhận xét, sau đó tập trung trẻ lại góc xây dựng vườn bách thú để tham quan, nhận xét

- Nhận xét chung cả lớp, tuyên dương, cắm hoa

Hoạt động

học

PTTC (Thể dục)

- Đi nối bàn chân tiến lùi

+Trò chơi:

Nhảy tiếp sức

PTNN

- Chuyện:

Chú dê đen

PTNT (KPKH)

- Một số động vật sống trong rừng

PTTM (Tạo hình).

- Nặn các con vật sống trong rừng (ĐT)

PTNN

- TCCC:

h,k

PTNT (Toán)

- Gọi tên các ngày trong tuần

PTTM (Âm nhạc)

- Dạy hát: Chú voi con (TT)

+ NH: Chim sáo

+ TCÂN: Nghe tiếng kêu đoán con vật

Hoạt động

ngoài trời

HĐCCĐ

- Ôn các số

đã học.

TCVĐ

- Cáo Thỏ.

CTD

- Cho trẻ vẽ, chơi tự chọn theo ý thích

HĐCCĐ

- KP mọi vật xung quanh

TCVĐ

- Rồng rắn

CTD

- Cho trẻ chọn trò chơi, nhóm chơi theo ý thích

HĐCCĐ

- Ôn chuyện:

Chú dê đen

TCVĐ

Mèo và chim sẻ

CTD

- Cho trẻ vẽ theo ý thích

HĐCCĐ

- LQ bài hát: Chú voi con

TCVĐ

Kéo co

CTD

- Cho trẻ chơi với bóng, đồ chơi ngoài trời

HĐCCĐ

- Ôn các chử

cái đã học.

TCVĐ

- Bánh xe quay

CTD

- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời

Hoạt động

chiều

- HDTC: Ai nhanh hơn

- Kể cho trẻ nghe câu chuyện: Vì sao Hươu

có sừng

- Thực hiện

vở tập tô

- Thực hiện

vở toán

- Biểu diển văn nghệ Nêu gương cuối tuần

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY.

Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2014.

Nội dung Mục tiêu Phương pháp - Hình thức tổ chức

Trang 3

(Thể dục)

Đi nối bàn

chân tiến

lùi

+ TC :

Nhảy tiếp

sức

- Trẻ biết đi nối bàn chân tiến lùi, đi khéo léo

- Phát triển thể lực cho trẻ, rèn cho trẻ vận động, phát triển cơ chân

- Trẻ tham gia vào trò chơi sôi nổi

I.Chuẩn bị:

- Sân bái sạch sẽ

II Tiến hành.

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú:

- Cô cùng trẻ hát bài: “Chú voi con”

- Các con vừa hát bài gì?

- Voi là loài động vật sống ở đâu? (trong rừng)

- Các con phải biết bảo vệ nhé

- Để có sức khỏe tốt các con phải ăn nhiều nhé

- Và các con phải biết tập thể dục nữa Giờ học hôm nay cô dạy cho các con bài vận động “Đi nối bàn chân tiến lùi"

Hoạt động 2 : Nội dung.

+ Khởi động: Trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân + Trọng động.

a BTPTC:

TV: 2 tay đưa ngang gập khuỷu tay (2Lx8N)

BL: Đứngquay người sang 2 bên 90 (2Lx8N)

C: Đứng khuỵu một chân về phía trước, chân sau thẳng (2Lx8N)

b VĐCB : " Đi nối bàn chân tiến lùi”

- Để có một sức khỏe tốt đôi chân dẻo dai thì các con

phải " Đi nối bàn chân tiến lùi”

* Cô làm mẫu:

- L1 : Cô làm không giải thích

- L2,3: Cô giải thích:

- TTCB: Cô đứng trước vạch chuẩn hai tay chống hông mắt nhìn thắng về phía trước, chân phải bước lên trước một bước nhỏ, thu chân trái sát gót chân phải, tiếp tục bước chân phải lên trước và thực hiện như trên Nếu bước chân trái trước thì thu chân phải sát gót chân trái Khi cô đi đến vạch chuẩn phía trước thì cô dừng lại và đi lùi lại ở phía sau củng tương tự như đi tiến về phía trước

* Trẻ thực hiện:

- Mổi lần thực hiện 2 trẻ

- Cô chú ý bao quát, sữa sai cho trẻ Động viên, khuyến khích trẻ thực hiện

* Trò chơi: Nhảy tiếp sức

- Cô nêu luật chơi: Đội nào thực hiện xong trước là thắng cuộc

- Cách chơi: Chia thành 3 đội xếp thành 3 hàng dọc Trước mặt mỗi đội 5 vòng tròn Khi có hiệu lệnh bạn đứng đầu hàng nhảy bật vào các vòng, bạn đúng tiếp theo chú ý bạn bật ra hết vòng tròn thì bạn đó tiếp tục bật và cứ lần lượt như vậy cho đến bạn cuối cùng

Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần

- Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi

c Hồi tỉnh

- Cho trẻ đi hít thở nhẹ nhàng

Trang 4

Hoạt động 3: Kết thúc.

- Nhận xét tuyên dương, động viên trẻ

PTNN

Chuyện :

“Chú dê

đen” - Trẻ biết tên

chuyện, hiểu nội dung câu chuyện: Dê trắng nhút nhát nên bị chó sói bắt nạt, dê đen tự tin dủng cảm nên đã chiến thắng

- Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của trẻ

- Trẻ trả lời mạch lạc rỏ ràng trọn câu

- Hứng thú chú ý lắng nghe cô kể chuyện

- Trẻ biết sự

tự tin lòng dủng cảm, sẳn sàng vượt qua mọi khó khăn biết yêu thương đoàn kết giúp đỡ lẩn nhau là những đức tính tốt

I Chuẩn bị.

- Tranh minh hoạ chuyện

II Tiến hành.

Hoạt động 1: Ổn định lớp gây hứng thú:

- Cô tạo tình huống khi đang trò chuyện cùng trẻ

- Một trẻ làm dê trắng chạy từ ngoài vào kêu " cứư, cứu, ai cứu tôi với"

- Chó sói " ha ha ha "

- Trẻ làm dê đen : Chó sói kia, đứng lại

Cô và cả lớp cùng hỏi :

- Dê đen ơi có chuyện gì vậy?

Dê đen : - Mình phải đi đã , tý nửa mình sẽ quay lại

- Theo các con vừa có chuyện gì xảy ra trong khu rừng? ( 3- 4 trẻ có ý kiến )

- Cô thấy cả lớp đã đưa ra rất nhiều ý kiến hay nhưng

cả lơp hãy lắng nghe cô kể chuyện

Hoạt động 2: Nội dung.

* Cô kể diễn cảm.

- Lần 1 cô kể bằng lời

- Lần 2 cô kể kết hợp cho trẻ xem tranh

* Đàm thoại, trích dẩn làm rỏ ý.

- Các con vừa được nghe kể chuyện gì?

- Trong chuyện có những nhân vật nào? ( Dê đen, dê trắng, chó sói)

- Dê đen và dê trắng đi vào rừng đẻ làm gì? ( tìm lá non để ăn và nước suối mát để uống )

- Dê trắng dã gặp ai? ( Chó sói )

- Chó sói đã làm gì dê trắng? ( ăn thịt chú dê trắng )

- Dê đen đã gặp ai?

- Vì sao chó sói lại chạy thẳng vào rừng? ( 2 trẻ trả lời)

- Qua câu chuyện này mình có nhận xét gì về dê đen

và dê trắng?

- Các con đã học được gì khi nghe xong câu chuyện này?

- Câu chuyện này chúng ta thấy rằng các con cần có tin thần đoàn kết giúp đỡ nhau không nên quá tự ti mà phải tự tin, dủng cảm thì mới chiến thắng được kẻ thù

Hoạt động 3: Trẻ đóng kịch

- Mời trẻ đóng vai dê đen, dê trắng, chó sói, cô làm người dẩn chuyện cho trẻ đóng kịch 2 - 3 lần

Hoạt động 4: Kết thúc.

- Củng cố: Cô kể câu chuyện gì?

- Giáo dục: Luôn mạnh mẽ, dũng cảm, chiến đấu với

kẻ ác

- Nhận xét, tuyên dương

Trang 5

HĐCCĐ

Ôn các số

đã học.

TCVĐ

Cáo Thỏ

CTD

Cho trẻ vẽ,

chơi tự chọn

theo ý thích

- Trẻ ra sân hứng thú cùng cô ôn lại các chữ số đã học

- Hứng thú tham gia vào trò chơi “Cáo thỏ” và tích cực tham gia vào các hoạt động

Đồ chơi để trẻ chơi ngoài trời (bóng, các đồ chơi khác )

II Tiến hành:

1 HĐCCĐ: Ôn các số đó học.

- Cô cùng trẻ ra sân ngồi dưới gốc cây bàng cô cho trẻ

ôn lại các chữ số theo nhiều hình thức (cả lớp, tổ, cá nhân, cho những trẻ yếu đọc nhiều lần)

2 TCVĐ: Cáo thỏ.

+ Luật chơi:

- Vòng tròn nhỏ nhà của Cáo, vòng tròn to nhà của Thỏ, ai chậm chân bị bắt thì phải nhảy lò cò một vòng + Cách chơi:

- Cô vẽ 2 cái vòng, vòng tròn nhỏ nhà của Cáo, vòng tròn to nhà của Thỏ, Khi có hiệu lệnh của cô các chú Thỏ đi ăn , khi cô nói sắp có Cáo tất cả chạy về nhà của mình, ai chậm chân bị Cáo bắt thì phải đứng ngoài

- Tổ chức cho cả lớp chơi 3-4 lần

- Nhận xét giờ chơi.

3 CTD:

- Cô bao quát trẻ

- Nhận xét, tuyên dương giờ hoạt động

SHC

1.HDTC: Ai

nhanh hơn.

2 Vệ sinh

trả trẻ

- Trẻ hiểu LC,

CC hứng thú tham gia vào trò chơi

I Chuẩn bị:

- Sân rộng sạch sẽ.

II Tiến hành:

1 HDTC: Ai nhanh hơn.

- Cô giới thiệu trò chơi: Ai nhanh hơn

+ Luật chơi:

- Mổi chú Thỏ là một ngôi nhà, ai chậm chân phải nhảy lò cò một vòng

+ Cách chơi:

- Cô vẽ 10 cái vòng cho số trẻ chơi nhiều hơn vòng Khi có hiệu lệnh của cô các chú Thỏ đi ăn , khi cô nói sắp có Cáo tất cả chạy về nhà của mình, ai chậm chân thì phải đứng ngoài

- Mời 3 trẻ lên chơi thử, sau đó cứ lần lượt cô tổ chức cho trẻ chơi

- Nhận xét giờ chơi.

2 Vệ sinh trả trẻ.

- Chuẩn bị hành lí tư trang cho trẻ

- Vệ sinh cho trẻ

- Trả trẻ

Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2014.

Trang 6

- Làm quen

một số con

vật sống

trong rừng.

- Trẻ biết tên gọi, ích lợi và đặc điểm nổi bật về môi trường sống,

về vận động của một số con vật sống trong rừng

- Phát triển

khả năng quan sát, so sánh, nhận biết nhanh dấu hiệu đặc trưng của các con vật sống trong rừng

- Giáo dục trẻ

biết các con vật sống trong rừng là những động vật quý hiếm cần được bảo vệ ; biết muốn bảo

vệ động vật quý hiếm trong rừng thì không được phá rừng, không đươc săn bắt thú rừng

- Tranh về các con vật ( voi, khỉ, hổ, gấu ).

- Tranh lô tô về các con vật sống trong rừng đủ cho trẻ

- Câu đố về các con vật, bài hát " chú voi con ở bản đôn"

II Tiến hành:

Hoạt động 1: Ổn định lớp gây hứng thú:

- Đọc bài thơ: Gấu qua cầu

- Các con vừa đọc bài thơ gì:

- Trong bài thơ nói về con vật gì? ( con gấu )

- Thế gấu sống ở đâu?

- Trong rừng còn có những con vật gì nữa? (con khỉ, con nai, con hổ…)

Gấu, khỉ, nai, hổ là những con vật sống trong rừng

và mổi con vật đều có 1 đặc điểm riêng Vì vậy hôm nay cô cùng các con làm quen nhé

Hoạt động 2: Nội dung.

a Nhận biết tên gọi, đặc điểm cấu tạo về hình dáng của một số con vật sống trong rừng:

* Cô treo tranh con voi cho cả lớp đọc.

- Con voi có những đặc điểm gì? (đầu, mình, đuôi, chân)

- Vòi của voi như thế nào? (vòi cong dài)

- Voi có mấy chân? (4)

- Thức ăn của voi là gì? (cây xanh, quả )

* Treo tranh các con vật khác và đàm thoại tương tự.

- Các con đã nhìn thấy các con vật đó ở đâu? ( Trong sách báo, phim ảnh )

- Con vật nào thường ăn cỏ, cây, hoa lá?( hươu, nai, thỏ )

- Con vật nào thường ăn thịt các loài thú nhỏ hơn? ( Hổ, báo, chồn, cáo )

- Trong các con vật voi, khỉ, hươu, nai, gấu, hổ thì con vật nào hung dữ nhất? ( con hổ )

- Ai kể được những đặc điểm nổi bật về hình dáng của con hổ nào? ( Hung dữ, dáng đi uyển chuyển, lông có vằn )

Tương tự cho trẻ kể những đặc điểm nổi bật về hình dáng con khỉ, con hươu, con gấu

b So sánh sự giống và khác nhau giữa các con vật.

- Cho trẻ xem tranh hổ và voi

Hỏi trẻ:

- Hai con vật này khác nhau như thế nào? (về hình dáng voi to hơn hổ, voi có vòi, có ngà, hổ có màu lông khác voi, chân hổ có móng nhọn)

- Giống nhau như thế nào? (đều là động vật sống trong rừng, thuộc loài động vật quý hiếm)

- Con voi và khỉ khác nhau như thế nào? (voi không leo trèo được, khỉ leo trèo được)

*Nhận biết ích lợi của các con vật sống trong rừng.

Trang 7

- Con vật nào sống trong rừng giúp con người được nhiều việc nhất

- Những con vật nào sống trong rừng được thuần hóa,

để biểu diễn xiếc?

Các con ạ ! Một số loài sống trong rừng ngày càng ít

đi do bị săn bắt bừa bãi Các con có biết muốn bảo vệ các con vật sống trong rừng cần phải làm gì? ( 2 trẻ trả lời )

c Luyện tập, củng cố.

- Trò chơi 1: Phân nhóm các con vật sống trong rừng Nhóm hung dữ, nhóm leo trèo, nhóm hiền lành (chơi 2- 3 lần)

- Trò chơi 2 : Đố biết con gì?

- Cô nêu câu đố về các con vật sống trong rừng mời cả lớp, cá nhân trẻ trả lời

Hoạt động 4: Kết thúc.

- Hôm nay các con vừa hoạt động gì?

- Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ

- Nhận xét giờ học

- Cho cả lớp hát vận động bài "Chú voi con ở bản đôn"

HĐNT

HĐCCĐ

- KP mọi vật

xung quanh

TCVĐ

Rồng rắn

CTD

Cho trẻ

chọn trò

chơi, nhóm

chơi theo ý

thích

- Trẻ ra sân hứng thú quan sát

- Hứng thú tham gia vào trò chơi “bịt mắt bắt dê” và tích cực tham gia vào các hoạt động

I Chuẩn bị:

- Đồ chơi để trẻ chơi ngoài trời (bóng, phấn )

II Tiến hành:

1 HĐCCĐ: KP mọi vật xung quanh

- Cô cùng trẻ ra sân hướng trẻ tới mọi vật xung quanh

để trẻ quan sát Sau đó cô gợi hỏi:

- Các con quan sát gì?

- Xung quanh có những gì?

- Cây trồng để làm gì? Hoa trồng để làm gì?

2 TCVĐ: Rồng rắn.

- Cô giải thích LC, CC cho trẻ rỏ

- Tổ chức cho cả lớp chơi 3- 4 lần

3 CTD: Cho trẻ chon trò chơi, nhóm chơi theo ý thích.

- Cô bao quát trẻ

- Nhận xét, tuyên dương giờ hoạt động

SHC

1 Kể cho

trẻ nghe câu

chuyện: “Vì

sao Hươu có

sừng”.

- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện, biết trả lời câu hỏi của cô

I Chuẩn bị:

- Cô thuộc chuyện

II Cách tiến hành:

1 Kể cho trẻ nghe câu chuyện: “Vì sao Hươu có sừng” .

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú.

" Vì sao Hươu có sừng " ST Thái Cơ.

Hoạt động 2: Kể chuyện.

- Cô kể chuyện cho trẻ nghe 2 lần bằng lời

- Đàm thoại: Các con vừa nghe cô kể chuyện gì?

- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

- Vì sao Hươu có sừng? (Vì dũng cảm)

Trang 8

2 Vệ sinh

trả trẻ.

- Các con phải học tập đức tính gì của hươu? (dũng cảm)

- Giáo dục trẻ yêu cây xanh

- Nhận xét tuyên dương giờ học

2 Vệ sinh trả trẻ.

- Cô chuẩn bị tư trang cho trẻ

- Vệ sinh cho trẻ

- Trả trẻ

Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2014.

PTTM

(Tạo hình).

- Nặn các

con vật

sống trong

rừng (ĐT).

- Trẻ biết kỹ năng nặn như lăn tròn, ấn bẹp, lăn dọc

- Trẻ có khả năng diễn đạt được ý định của trẻ , ý kiến về sản phẩm của bạn một cách rõ ràng mạch lạc

- Trẻ biết sáng tạo để tạo nên sản phẩm đẹp

- Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật

I Chuẩn bị:

- Tranh ảnh một số con vật sống trong rừng Mẩu con

thỏ, gấu, nhím cô đã nặn sẳn

- Đất nặn, bảng đủ cho trẻ

- Bàn để trưng bày sản phẩm

II Tiến hành:

Hoạt động 1: Ổn định lớp gây hứng thú:

- Cả lớp hát bài: Chú voi con ở bản đôn

Trò chuyện:

- Các con vừa hát bài gì?

- Vậy voi sống ở đâu? (trong rừng)

- Các con còn biết có những con vật nào sống ở trong rừng nửa? ( 3 trẻ kể )

- Vậy giờ học hôm nay các con hãy nặn một số con vật trong rừng nhé

Hoạt động 2: Nội dung.

* Cho trẻ quan sát mẩu:

- Cô đưa mẩu nặn con thỏ, con gấu, con nhím cho trẻ quan sát và hỏi trẻ :

- Đây là con gì? (…)

- Con vật này sống ở đâu?

- Con có nhận xét gì về con thỏ cô đã nặn? (có mình, tai, đầu, đuôi)

- Đầu có gì? (có tai)

- Tai như thế nào? ( dài)

- Có mấy chân (4 chân)

- Con nhím có lông như thế nào? (nhọn)…

Tương tự cho trẻ qs con gấu và đàm thoại với trẻ

* Hỏi về ý định của trẻ :

- Con định nặn con gì? (hỏi ý định 3-4 trẻ)

- Con dùng những kỹ năng gì để nặn?

- Nặn con thỏ con nặn ntn?

- Nặn xong con làm gì?

- Cô thấy các con ai củng có những ý tưởng rất hay và rất sáng tạo cho con vật mà con sẽ nặn Bây giờ bằng bàn tay khéo léo của mình các con hãy chia đất, nhào đất và nặn nhiều con vật thật đẹp nào

Trẻ thực hiện.

- Cô bao quát hướng dẫn trẻ nặn

- Gợi ý cho những trẻ chưa nặn được

- Khuyến khích để trẻ sáng tạo

Trang 9

Nhận xét sản phẩm:

- Cho tất cả trẻ đem sản phẩm lên bàn, mời trẻ giới thiệu con vật của mình đã nặn

- Con nặn được con vật gì? (trẻ giới thiệu)

- Sau đó cho trẻ chọn con vật của bạn mà trẻ thích Vì sao cháu thích? Bạn nặn con vật gì? (trẻ nhận xét cô

bổ sung thêm)

Hoạt động 3: Kết thúc.

- Cũng cố: Các con vừa hoạt động gì?

- Giáo dục trẻ yêu quí các con vật sống trong rừng Biết chăm sóc, bảo vệ các con vật

- Nhận xét giờ học

- Cắm hoa bé ngoan

PTNN

TCCC: h,k

Trẻ nhận biết

và phát âm đúng các chữ cáih k qua các trò chơi cùng chữ cái

- Biết cách chơi các trò chơi và chơi đúng luật

- Trẻ chú ý khi cô hướng dẫn, thích tham gia vào các hoạt động thích thú

- Trẻ chú ý tham gia vào giờ học

I Chuẩn bị: I Chuẩn bị:

- Chữ cái h,k đủ cho trẻ

- Hột, hạt để cho trẻ chơi trò chơi xếp chữ cái

- Tranh hoa hồng, hoa loa kèn có chứa từ

II Tiến hành:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức gây hứng thú

Hát: Đố bạn

- Các con hát bài gì?

- Bài hát nói đến những con vật nào?

Ngoài ra các con vật sống trong rừng mà các con đã biết ra còn có chứa các chữ cái mà các con đã học Hôm nay cô cháu mình cùng tổ chức các trò chơi với chữ cái nhé

Hoạt động 2: Nội dung

a TC tìm chữ cái trong từ qua tranh:

- Cô đọc câu đố “ Hoa gì màu đỏ

Thân cành có nhiều gai Hương thơm tỏa sớm mai”

- Đó là hoa gì?(hoa hồng)

- Màn hình xuất hiện hình ảnh về hoa hồng có chứa từ

“hoa hồng"

- Cô đọc, cho cả lớp đọc

- Cho trẻ tìm chữ b trong từ hoa hồng Trẻ lên tìm phát

âm to, cho cả lớp kiểm tra phát âm lại

- Tương tự màn hình xuất hiện hình ảnh hoa loa kèn cho trẻ tìm chữ cái k phát âm Cả lớp kiểm tra lại

b Tìm chữ cái theo yêu cầu của cô:

- Cách chơi: Cô yêu cầu trẻ chon chữ cái nào, trẻ chọn nhanh chữ cái đó đưa lên phát âm to hoặc cô nói đặc điểm của chữ cái đó trẻ chọn đưa lên phát âm

- Cho trẻ chơi 3-4 lần Cô chú ý trẻ nhắc nhỡ trẻ

c Xếp hột hạt bằng chữ cái.

- Cho trẻ xếp theo yêu cầu của cô, cô yêu cầu xếp chữ

cái nào trẻ xếp nhanh chữ cái đó phát âm to hoặc trẻ

tự xếp theo ý thích cô hỏi trẻ trả lời

d TC chung sức:

- CC: Cô chia lớp thành 2 nhóm và phát cho mổi

nhóm một bức tranh viết về bài thơ ‘Hoa hồng” có các

Trang 10

chữ cái h,k bị khuyết Nhiệm vụ của trẻ chọn chữ cái đúng với chữ bị khuyết ghép vào để cho bài thơ được hoàn chỉnh

- Cô kiểm tra lại

Hoạt động 3: Kết thúc

- Củng cố

- Nhận xét, tuyên dương

HĐNT

HĐCCĐ

Ôn chuyện:

“Chú dê

đen”

TCVĐ:

Mèo và

chim sẻ

CTD:

Cho trẻ vẽ

theo ý thích

- Trẻ hứng thú nghe cô

kể chuyện

-Trẻ tham gia trò chơi hứng thú

- Trật tự khi hoạt động

I Chuẩn bị:

- Đồ chơi để trẻ chơi ngoài trời (bóng, lá cây )

II Tiến hành:

1 HĐCCĐ: Ôn chuyện: “Chú dê đen”.

- Cô cùng trẻ ra sân ngồi dưới gốc cây bàng, cô kể chuyện “Chú dể đen” cho trẻ nghe 2 lần Kể xong hỏi trẻ:

- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

- Dê trắng như thế nào? Dê đen như thế nào?

- Con học tập bạn dê nào ? Vì sao ?

- Nhận xét, tuyên dương

2 TCVĐ: Mèo và chim sẽ.

- Cô giải thích LC, CC cho trẻ rỏ

- + LC: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẽ bay

nhanh về tổ Mèo chỉ được bắt chim sẽ ỡ ngoài vòng tròn

+ CC: Chọn một cháu làm mèo ngồi ở một góc lớp,

cách tổ chim sẽ 3-4m các trẻ khác làm chim sẽ Các chú chim sẽ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “chích chích, chích”( Thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giã như đang mổ thốc ăn) khoảng 30 giây mèo xuất hiện, khi mèo kêu “Meo, meo, meo” thì các chú chim

sẽ nhanh chống bay về tổ của của mình Chú chim sẽ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài một lần chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần

3 CTD:

- Cô bao quát trẻ

- Nhận xét tuyên dương giờ hoạt động

SHC

1 Thực

hiện vở tập

tô.

2 Vệ sinh

trả trẻ

- Trẻ làm đúng theo yêu cầu của cô các bài tập ở trong vở tập

I Chuẩn bị:

- Tranh hướng dẩn tập tô

- Vở tập tô, bút chì, bút màu đủ cho trẻ

II Tiến hành:

1 Thực hiện vở tập tô.

- Cho trẻ đọc chữ cái trong vở, gọi tên

- Cho trẻ nối chữ cái trong từ, tô màu các hình ảnh, tô theo chấm in mờ

- Cô hướng dẩn trẻ

- Nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét giờ học.

2 Vệ sinh trả trẻ.

Ngày đăng: 11/10/2022, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Góc thiên nhiên: Cho trẻ in hình các con vật trên cát, chơi với cát... - Tuần 21   đv sống trong rừng
c thiên nhiên: Cho trẻ in hình các con vật trên cát, chơi với cát (Trang 1)
- Góc thiên nhiên các con chơi in hình các con vật trên cát, chơi với nước. - Tuần 21   đv sống trong rừng
c thiên nhiên các con chơi in hình các con vật trên cát, chơi với nước (Trang 2)
(Tạo hình). - Nặn các - Tuần 21   đv sống trong rừng
o hình). - Nặn các (Trang 8)
HĐNT HĐCCĐ - Tuần 21   đv sống trong rừng
HĐNT HĐCCĐ (Trang 10)
-7 hình chữ nhật có màu sắc khác nhau. - Bảng quay có gắn các ngày trong tuần.  - Tuần 21   đv sống trong rừng
7 hình chữ nhật có màu sắc khác nhau. - Bảng quay có gắn các ngày trong tuần. (Trang 11)
- Cơ đưa bảng quay có gắn từ chủ nhật đến thứ 7 và hướng dẩn các ngày cho trẻ. - Tuần 21   đv sống trong rừng
a bảng quay có gắn từ chủ nhật đến thứ 7 và hướng dẩn các ngày cho trẻ (Trang 12)
w