*Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình hình sức khỏe ,trạng thái cảm xúc, thái độ về hành vi của trẻ, Kiến thức kỹ năng của trẻ. ...[r]
Trang 1- Đưa trẻ vào nề nếp của lớp
- Các giá đồ chơi ngăn Nắp
- Giá để đồ
số động vật sống trongrừng.(tên gọi, các bộ phận ,tiếng kêu, ích lợi ), bắt chước dáng điệu của các convật, thời tiết
- Một số tranh, ảnh vêmột số con vật, thời tiết
* Thể dục sáng:
( Đàn gà trên sân)
- Biết tập các động tác theo yêu cầu của cô
- Phát triển thể lực cho trẻ, tạo thói quen tập thể dục chotrẻ
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
- Sân sạch sẽ
4.Điểm danh, kiểm tra vệ
sinh, thời tiết trong ngày. - Nắm sĩ số lớp.-Tạo thói quen cho trẻ khi tới lớp Biết
thời tiết trong ngày và mặc quần áo phù hợp với mùa.
- Sổ điểm danh, bút.
- Bảng thời tiết
NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
Trang 21 Đón trẻ: Cô đón trẻ nhẹ nhàng vào lớp, hướng trẻ
tự giác cất đồ dùng vào đúng nơi quy định
- Rèn cho trẻ có nề nếp tốt khi tới lớp biết chào hỏi lễ
phép, biết nghe lời cô giáo, ông bà, cha mẹ
- Chào cô, bố, mẹ
- Trẻ cất đồ đúng nơi quy định
2.Trò chuyện:
- Cô hát cho trẻ nghe bài “ Chú voi con ở bản đôn ”
- Các con vừa được nghe bài hát có tên là gì?
- Trò chuyện về chủ đề qua nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn bảo vệ các con vật, Ăn mặc
theo mùa,Giữ gìn quang cảnh xung quanh trường
- Trẻ nghe bài hát
- Chú voi con ở bản đôn
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Nghe cô giáo dục
3 TDS: KTSK
a, Khởi động: Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Đi
chơi” Đi kết hợp các kiểu chân
b, Trọng động:BTPTC:( Đàn gà trên sân ).
- ĐT1: Giơ tay lên cao hạ xuống 4 Lần
- ĐT2: Tay đưa sang ngang ra trước 4 lần
- ĐT3: Tay lên cao nghiêng trái,phải 4 lần 8 nhịp
- ĐT4: Chân:Tay lên cao xuống trước vuông góc 4lần
- ĐT5: Bật chụm chân tay lên cao hạ xuống 4 lần
c Hồi tĩnh:
- Cô cho trẻ giả làm những chú chim bay về tổ
- Giáo dục trẻ có thói quen tập TD vào buổi sáng
Trang 3*Chơi ngoài trời :
* Chơi thao tác vai:
- Tùy theo thực tế từng ngày
- Biết thể hiện đóng vai chơi của mình Phát triển khả năng sáng tạo cho trẻ
- Trẻ biết in hình con vật và
xé, nặn ,xé, dán con vật ưa thích
- Xây dựng lắp ghép vườn bách thú
- Xếp chuồng thú quý hiếm
- Phát triển khả năng sáng tạo sự khéo léo của tay, mắt
- Xem sách, tranh, làm sách
về các con vật sống trong rừng
- Kể chuyện về các con vật đó
- Thời tiết
- Mũ cáo thỏ
gà trống
- Bút màu, giấy, giấy màu, hồ dán
- Một đồ chơi lắp ráp, khối gỗ, gạch
- Một số tranh ảnh về các loại độngvật sống trong rừng
HOẠT ĐỘNG
Trang 41 Tạo hứng thú cho trẻ vào hoạt động chơi :
- Cho trẻ nghe bài hát “ Chú voi con ở bản đôn ”
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề qua bài hát.
- Các con trong lớp mình có những đồ chơi nào?
- Cô cho trẻ kể tên các đồ chơi.
- Cô giới thiệu các hoạt động trẻ có thể chơi trong các đồ chơi.
- Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi.
- Cô điều chỉnh số lượng trẻ vào chơi các đồ chơi cho hợp lý.
- Cô cho trẻ về các đồ chơi.
- Trẻ tự thỏa thuận và phân vai chơi.
- Nhóm chơi nào còn lúng túng cô giúp trẻ phân vai
- Tiếp tục nêu yêu cầu chơi và nhiệm vụ chơi cho trẻ trong các đồ chơi
khác.
- Chơi thao tác vai cho trẻ phân vai chơi, chơi hoạt động với đồ vật cho trẻ
bầu nhóm trưởng.
- Cô cho trẻ chơi.
2 Bao quát quá trình chơi của trẻ.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi mở giúp trẻ chơi.
- Động viên khuyến khích trẻ chơi
- Cho trẻ đi tham quan các nhóm chơi có sản phẩm.
- Trẻ biết rửa tay rửa mặt trước
và sau khi ăn (Trẻ biết rửa tay theo đúng quy trình
- Cô chuẩn bị khăn ướt cho trẻ lau tay, lau
Trang 5
HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Rửa tay bằng xà phòng thơm.
- Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay đúng theo yêu cầu
- Trẻ đi vệ sinh
- Cùng rửa tay
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ bằng câu
hỏi: Hôm nay con ăn cơm với gì? Thức ăn này có nhiều chất gì? Nó giúp
gì cho cơ thể chúng ta? Cô cho trẻ đọc bài thơ(Giờ ăn cơm) Giáo dục văn
hóa vệ sinh trong khi ăn: Trứơc khi ăn mời cô và các bạn, trong khi ăn
không được nói chuyện, không được làm rơi vãi thức ăn ra bàn, ăn hết
xuất cơm của mình.
- Ăn xong, trẻ tự thu dọn bát đĩa, lau miệng, lau tay, lấy nước xúc miệng,
chơi nhẹ nhàng.
- Trẻ ngồi vào bàn ăn.
Trẻ đọc thơ "Giờ ăn cơm"
- Cùng mời cô và bạn ăn cơm.Trẻ
tự xúc ăn gọn gàng, ăn hết xuất của mình
Thu dọn bát, xúc miệng
- Cô cho trẻ lên giường đi ngủ.
- Nhắc trẻ đọc bài thơ “Giờ đi ngủ" và cho trẻ nằm ngủ Cô bao quát trẻ
ngủ trưa để trẻ đi vào giấc ngủ ngon Đảm bảo không gian yên tĩnh cho trẻ
- Trẻ thoải mái sau khi ngủ dậy.
- Cô cho trẻ đi vệ sinh
- Cô cho trẻ vđ nhẹ bài: Ồ sao bé không lắc.
- Cô phát đồ ăn phụ cho trẻ, nhắc trẻ ăn gọn gàng.
TỔ CHỨC CÁC
Trang 6HĐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ
-Trẻ chơi với các đồ chơi
- Giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, hồn nhiên
-Trẻ biết cách chơi trò chơi
- Câu hỏi đàm thoại
- Trẻ chơi theo nhómđoàn kết
- Các trò chơivận động ,trò chơi dân gian
- VS - Ăn chính - Tổ chức cho trẻ ăn
(rèn kỹ năng nhận biếttên các món ăn, ích lợicủa ăn đúng, ăn đủ)
- Chuẩn bị phòng ăn
- Cho trẻ vào bàn ăn, côkhuyến khích cho trẻ ănngon miệng, hết xuất của mình (cô bao quát chú ý xúc cơm cho trẻ
ăn chậm, động viên những trẻ tự xúc ăn được)
- Cho trẻ đi vệ sinh, dọndẹp phòng ăn
- Bàn ghế
- Nước uống cho trẻ
- Bát , thìa, khăn ăn , đĩa
- Nhận xét, nêu gương cuối
giá những việc làm đúng, sai của mình, của bạn, có ý thức thi đua
- Trẻ sạch sẽ gọn gàng
- Cờ đỏ, phiếu bé ngoan
- Đồ dùng cá nhân
Trang 7* Ổn định: Tổ chức vận động nhẹ nhàng theo bài hát “ Chú voi con
ở bản đôn ”
- Trò chuyện cùng trẻ về các con vật
* Ôn các bài đã học buổi sáng
- Cô cho trẻ ôn lại các bài đã học.
- Cho trẻ đọc đồng dao con voi
*Cô tổ chức cho trẻ chơi với đồ vật
- Hướng dẫn trẻ chọn đồ chơi
- Cô qs giúp đỡ cho trẻ chơi.
- Cô có thể chơi cùng trẻ
- Cô cổ vũ khuyến khích trẻ chơi
- Ôn cho trẻ cách cất đồ dùng, đồ chơi gọn gàng.
* Trò chơi: VĐ, DG:
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi1- 2 lần Động viên trẻ.
- Lắng nghe
- Trẻ chơi 1-2 lần
- Cô chia cơm cho trẻ theo khẩu phần ăn vào bát
của trẻ Nhắc trẻ đọc thơ "Giờ ăn cơm" và mời
cô mời các bạn ăn cơm Cô giới thiệu món ăn
cho trẻ biết về món ăn trong ngày Nhắc trẻ xúc
cơm ăn gọn gàng sạch sẽ,động viên trẻ ăn hết
xuất Không làm cơm rơi vãi ra bàn, giữ vệ sinh
trong giờ ăn, bao quát, động viên trẻ ăn hết xuất
cơm của mình, khuyến khích trẻ
Trẻ ăn xong cất bát, cất ghế vào nơi quy định,
lấy khăn lau tay, lau miệng sạch sẽ, vệ sinh
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
- Trẻ đọc thơ "Giờ ăn cơm"
- Cùng mời cô và bạn ăn cơm Trẻ tự xúc ăn gọn gàng,
ăn hết xuất của mình Trẻ cấtbát rồi lau tay, lau miệng
- Nhận xét nêu gương cuối tuần
Trang 8- Trẻ biết bật tại chỗ khéo léo.
- Trẻ biết tập các động tác thể dục , biết chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận động linh hoạt cho trẻ
- Phát triển sự khéo léo cho trẻ
3 Thái độ :
- GD trẻ có thói quen tập thể dục để có sức khoẻ tốt và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ.
- Vẽ ô cho trẻ bật nhảy tại chỗ
- Băng nhạc :Bài chú voi con, đàn gà trên sân
- Cô cùng trẻ hát bài “Chú voi con ở bản đôn
- Cô trò chuyện chủ đề qua nội dung bài hát
2.Giới thiệu bài:
- Các con ơi muốn cho cơ thể khỏe mạnh , mau lớn
- Trẻ phải tập thể dục ạ
- Trẻ có sức khỏe tốt -Trẻ khởi động theo cô
Trang 9kết hợp với các kiểu chân Động viên trẻ.
*Hoạt động 2: Trọng động
a BTPCT: “ Đàn gà trên sân
- Cô hướng dẫn trẻ tập các động tác TD
- ĐT1: Tay : Giơ tay lên cao hạ xuống 4lần
- ĐT2: lườn :Tay đưa ra trước sang trái, phải 4lần
- ĐT3: Chân: Tay trống hông co duỗi từng chân 4lần
- ĐT4: Bật chụm chân lên cao hạ xuống 4lần
- Cô khuyến khích động viên trẻ
b.VĐCB: Bật tại chỗ
- Cô giới thiệu bài vận động
- Hôm nay cô cùng các con sẽ đi tập bài VĐCB bật
tại chỗ nhé Để bật tại chỗ được thì các con hãy q/s
cô tập mẫu nhé
- Cô tập mẫu lần 1
- Cô tập mẫu lần 2 + Phân tích: Mỗi con có một vòng
tròn vẽ sẵn, Các con đứng tại chỗ ở trong vòng tròn,
Khi có hiệu lệnh hai tay chống hông và bật mạnh lên
cao ở trong vòng cứ như vậy vừa bật vừa đếm 1, 2 , 3
4, 5 lần bật
- Cô tập mẫu lần 3:
- Cô mời trẻ lên tập thử và cô bao quát sửa sai
- Cô cho trẻ thực hiện lần lượt 3 - 4 lần
- Cô Cho trẻ tập theo tổ cá nhân, Cô nhắc trẻ bật
không ra ngoài vòng
- Cô động viên khuyến khích trẻ kịp thời
c Trò chơi “ Chìm - nổi ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi
các động tác
- Trẻ tập theo cô các động tác BTPCT, mỗi động tác 4 lần
- Trẻ lắng nghe giới thiệu
- Vâng ạ
- Q/s cô tập mẫu lần 1
- Q/S cô tập mẫu lần 2 vàlắng nghe cô phân tích cách bật
- Nghe cô giới thiệu
- Nghe cách chơi, luật chơi
Trang 10- Cô chơi mẫu
- Cho trẻ chơi 1- 2 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ trong khi chơi
*HĐ3:Hồi tĩnh: Chúng mình cùng đi nhẹ nhàng theo
nhạc thật giỏi nhé 1-2 vòng
4.Củng cố- Giáo dục:
- Cô cho trẻ nhắc lại tên bài vừa học
- Giáo dục trẻ yêu thích môn thể dục
5 Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương
- Cho trẻ chuyển hoạt động khác
- Trẻ q/s
- Trẻ chơi 1-2 lần
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
- Trẻ nhắc lại tên lại
- Trẻ lắng nghe cô GD
- Lắng nghe cô nx
- Trẻ chuyển hoạt động
*Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình hình sức khỏe ,trạng thái cảm xúc, thái độ về hành vi của trẻ, Kiến thức kỹ năng của trẻ
Thứ 3 ngày 19 tháng 05 năm 2020 Tên hoạt động :
Nhận biết một số con vật sống trong rừng
Hoạt động bổ trợ: TC: “Bắt chước tạo dáng ”
Trang 11I Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ biết tên một số con vật : Voi , Gấu, Và 1 số đặc điểm nổi bật của chúng
- Biết bắt chước tạo dáng
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ và làm giàu vốn từ cho trẻ
3 Thái độ :
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ, các con vật sống trong rừng
II.Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Tranh ảnh về một số con vật sống trong rừng như voi, gấu,
- Mô hình nhà của voi, gấu nhạc bài hát “ chú voi con ở bản đôn
- Cô cho trẻ hát bài “ Chú voi con ở bản đôn”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Con voi sống ở đâu?
- Cô trò chuyện chủ đề qua bài hát
2 Giơí thiệu bài
- Các con ơi hôm nay cô sẽ cho cả lớp mình đi thăm quan công viên bách
thú chơi chúng mình có thích không?
3.Hướng dẫn thực hiện
* Hoạt động 1: Cung cấp biểu tượng về đối tượng nhận thức Quan
sát đàm thoại:
+ Cô cho trẻ quan sát mô hình vườn bách thú.
- Các con có biết đây là đâu không?
- Các con hãy quan sát xem ở vườn bách thú có những con vật nào
- Đây là con gì các con có biết không?
- À đúng rồi đấy chúng mình cùng đọc theo cô từ con voi 2-3 lần.
- Cô cho tổ, cá nhân trẻ đọc 2-3 lần, cô chú ý sửa cho trẻ ngọng.
Trang 12- Con Voi gồm những bộ phận gì?
- Cô chỉ từng bộ phận và cho trẻ đọc theo cô 2-3 lần.
+ Cô cho trẻ quan sát “con Gấu”
- Đây là con gì các con?
- À đúng rồi đấy chúng mình cùng đọc theo cô từ con gấu 2-3 lần.
- Cô cho trẻ đọc theo tổ, cá nhân 2 -3 lần.
- Con gấu sống ở đâu các con?
- Con gấu gồm những bộ phận gì?
- Cô chỉ từng bộ phận và cho trẻ đọc theo cô 2-3 lần
- Cô giáo dục cho trẻ biết Gấu và Voi là những động vật hung ác và là
động vật quý hiếm sống trong rừng do bị săn bắn lấy ngà và mật gấu nên
số lượng voi và gấu còn rất ít vì thế chúng ta phải biết bảo vệ những loài
động vật quý hiếm nhé!
* Hoạt động 2:Tổ chức luyện tập củng cố:
+Trò chơi “Bắt chước tạo dáng ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi:
- Cô sẽ hát bài hát nói về con vật nào thì các con phải tạo dáng miêu tả
hình dáng của con vật đó nhé.
- Cô chơi mẫu cho trẻ quan sát
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần.
- Trẻ chơi cô chú ý hướng dẫn sửa sai cho trẻ.
- Cô động viên khuyến kích trẻ.
4.Củng cố- Giáo dục:
- Cô cho trẻ nhắc lại tên bài vừa học
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ những loài động vật quý hiếm.
- Trẻ lắng nghe cô giáo dục.
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu, hướng dẫn cách chơi
Trang 13
Thứ 4 ngày 20 tháng 05 năm 2020
Tên hoạt động : Âm nhạc:
Dạy hát : “Đố bạn “
Hoạt động bổ trợ :
Nghe hát :” Chú voi con ở bản đôn’”
I Mục đích –yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ hát thuộc bài hát
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng hát đúng theo giai điệu bài hát
3 Thái độ
- Giáo dục trẻ biết yêu âm nhạc,
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Đài đĩa, nhạc bài (Đố bạn, chú voi con ở bản đôn )
- Đàn, sắc xô, trống phách
2 Địa điểm tổ chức
- Trong lớp
Trang 14HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1.Ôn định tổ chức: Trò chuyện chủ đề:
- Cô cho trẻ hát bài hát “Trời nắng ,Trời mưa”
- Con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nói tới con gì?
- Thỏ sống ở đâu?
2 Cô giới thiệu bài:
- Hôm nay cô sẽ dạy các con hát một bài hát nói về con vật cũng sống ở
- Cô hát lần 2: Giảng nội dung: bài hát nói về các con vật sống trong rừng,
trèo cây nhanh là con khỉ, đầu đội 2 cái ná đúng là chú hươu sao, 2 tai to là
chú voi, phục phịch là bác gấu đen.
- Cô hát Lần 3: Cô bật đĩa cho trẻ nghe
* Hoạt động 2 :Dạy trẻ hát :
- Cô dạy trẻ hát từng câu bài hát 2-3 lần
- Cô bắt nhịp cho trẻ hát từ đầu đến hết bài 2 -3 lần
- Cô mời từng tổ, cá nhân lên hát.
- Cô tổ chức cho trẻ thi đua với nhau.
- Trẻ hát cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ.
- Cô động viên khuyến khích trẻ.
- Giáo dục trẻ biết yêu âm nhạc giữ gìn đồ dùng riêng và chung của lớp
- Cô cho trẻ hát lại bài hát 1 lần nữa.
* Hoạt động 2: Nghe hát “Chú voi con ở bản đôn”
- Các con ơi cô thấy các con vận động rất giỏi và hay nên cô sẽ hát tặng
các con một bài hát chúng mình có thích không nào?
- Cô giới thiệu tên bài hát,tên tác giả bài hát.
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1 với nhạc đệm.
- Cô hát lần 2 giảng nội dung bài hát nói đến một chú voi con ở bản đôn
chú vẫn còn dất trẻ con, vẫn ham ăn, lại ham chơi, đến khi chú lớn chú đã
biết giúp những người ở trong buôn làng kéo gỗ ở rừng sâu về đấy các con
ạ.
- Cô thấy các con rất là ngoan nên cô đã mời ca sĩ đến hát tặng các con,
các con hãy chú ý lắng nghe nhé.
- Lần 3 cô mở đĩa cho trẻ đứng lên hưởng ứng cùng cô
4 Củng cố, giáo dục:
- Các con vừa học hát bài gì?.
- Gíáo dục trẻ yêu thích âm nhạc.
Trang 15- Trẻ hưởng ứng cùng cô.
- Trẻ nhắc lại tên bài
- Trẻ lắng nghe cô GD
- Lắng nghe cô nhận xét.
*Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình hình sức khỏe trạng thái cảm xúc, thái độ về hành vi của trẻ, Kiến thức kỹ năng của trẻ
Thứ 5 ngày 21 tháng 05 năm 2020 Tên hoạt động :
Đồng dao : “Con vỏi, con voi”
Hoạt động bổ trợ:
Trang 16I Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên, nhớ tên bài đồng dao
- Trẻ đọc thuộc lòng bài đồng dao
- Biết chơi về đúng nhà
2 Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Luyện đọc diễn cảm cho trẻ
3 Thái độ :
- Trẻ yêu quý, và bảo vệ những động vật quý hiếm sống trong rừng
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Bài dồng dao, nhà gấu, voi, thỏ
- Lô tô cho trẻ gấu, voi, thỏ nhạc nhẹ
- Cho trẻ hát cùng cô bài: Chú Voi con.
- Con vừa hát bài hát tên là gì?
- Bài hát nói về con gì?
- Voi con sống ở đâu ?
- Đúng rồi đấy các con ạ.
2.Giới thiệu bài mới
- Hôm nay cô sẽ dạy chúng mình đọc một bài đồng
dao có tên là “Con voi”đấy?
3: Hướng dẫn thực hiện
* Hoạt động 1:: Đọc đồng dao diễn cảm
- Cô giới thiệu tên bài đồng dao: Con voi.
- Cô đọc lần 1 diễn cảm
- Cô đọc lần 2 giảng nội dung bài đồng dao
- Bài đồng dao này nói đến một con voi và đặc điểm của con Voi: Có
vòi đi trước 2 chân trước đi trước 2 chân sau đi sau còn cái đuôi đi sau