Định nghĩa• Gãy thân hai xương cẳng chân là gãy ở vị trí dưới lồi củ trước xương chày 1 cm hoặc dưới khớp gối ba khoát ngón tay hoặc dưới mặt khớp mâm chày khoảng 10 cm đến trên khớ
Trang 1GÃYTHÂN XƯƠNG
CẲNG CHÂN
BS : Nguyễn Anh Tuấn
Trang 2Định nghĩa
• Gãy thân hai xương cẳng
chân là gãy ở vị trí dưới lồi
củ trước xương chày 1 cm
hoặc dưới khớp gối ba khoát ngón tay hoặc dưới mặt
khớp mâm chày khoảng 10
cm đến trên khớp chày sên
ba khoát ngón tay hoặc trên trần chày khoảng 7 cm.
Trang 3Đặc điểm giải phẫu
Trang 4Phần mềm
• Các khối cơ bố trí quanh xương không đồng đều, phía ngoài và phía sau có khối cơ chắc khoẻ, phía trước không có cơ mà ngay dưới da là xương Vì vậy khi gãy xương, dễ gây mở góc ra sau và
ra ngoài, làm đầu xương gãy
chọc thủng phần mềm phía
trước trong gây gãy hở
Trang 5Giải phẫu sự phân bố phần mềm vùng cẳng chân
• Cẳng chân có bốn khoang Cấu tạo các
khoang hẹp, thành khoang chắc vì vậy
khi có phù nề, chảy máu trong khoang
dễ gây hội chứng chèn ép khoang; một
biến chứng nguy hiểm, nguy cơ hoại tử
và cắt cụt chân cao
• Đoạn 1/3 dưới cẳng chân, các cơ cẳng
chân đã chuyền thành gân, mạch nuôi
xương càng xuống thấp càng nghèo
nàn, khi gãy vùng này xương khó liền
• Gãy cao dễ gây chèn ép khoang, gãy
thấp dễ dẫn đến gãy hở
Trang 6Dịch tể:
• - Trung bình 26/ 100.000 hàng năm
• - Nam gặp nhiều hơn nữ 41: 12
• - Gãy thân xương chày hay gặp nhất ở lứa tuổi từ 15- 19.
Trang 8Nguyên nhân- Cơ chế gãy xương
• Cơ chế chấn thương trực tiếp: lực tác
động trực tiếp ngay ổ gãy Tổn thương
phần mềm trong chấn thương trực
tiếp thường nặng nề hơn chấn thương
gián tiếp, thường gây gãy xương hở
(có vết thương, qua đó ổ gãy xương
thông với môi trường bên ngoài).
• Cơ chế chấn thương gián tiếp: lực
chân thương xoắn, vặn, uốn cong làm
gãy xương ở vị trí xa nơi lực tác
động,đường gãy thường chéo, xoắn.
Trang 10Phân loại
Có nhiều cách phân loại gãy hai xương cẳng chân: gãy đơn giản- phức tạp nhiều mảnh rời; theo vị trí gãy 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới…
• Phân loại theo mức độ tổn thương phần mềm che phủ
• Gãy kín: ổ gãy không thông với môi trường bên ngoài
• Gãy hở: ổ gãy thông với môi trường bên ngoài thông qua vết thương
Trang 12Độ C: Xương chày gãy phức tạp
C1.Gãy chéo xoắn nhiều mảnh
C2.Gãy ba đoạn
C3.Gãy vụn cả một đoạn xương
• B2.Gãy có mảnh rời chéo vát.
• B3.Gãy có nhiều mảnh rời nhỏ.
Trang 13Tùy theo mức độ tổn thương phần mềm, gãy xương hở
chia 3 độ (theo Gustilo):
• Độ I: gãy hở mà vết thương (VT) phần mềm nhỏ < 1cm, VT gọn, sạch, thường là loại gãy hở do đầu xương bên trong chọc ra
• Độ II: gãy hở mà VT lớn >1cm đến 10cm, VT gọn, sạch
• Độ III: là loại gãy hở rất nặng, tỷ lệ cắt cụt chi cao khoảng15%
• + Độ IIIa: VT rộng, phần mềm dập nát nhiều nhưng xương còn được che phủ một cách thích hợp
• + Độ IIIb: mất rộng phần mềm, lộ cả một đoạn xương ra ngoài Khi cắt lọc VT, muốn che xương phải chuyển vạt cơ hoặc vạt da – cân để che
• + Độ IIIc: vừa dập nát phần mềm vừa tổn thương mạch máu và thần kinh
Trang 14Nhận biết gãy xương trên X-quang.
• Đường sáng thấu quang ( màu
đen) đi qua xương
Trang 15Những tổn thương không phải gãy xương
• Xương vừng Thường nằm cạnh
khớp, có dạng tròn, đều Khác
với mảnh xương gãy, thường có
cạnh bờ không đều, sắc, không
liên quan đến vỏ xương
• Nếp gấp da thì thấy đường sang
trên phim x- quang tương tự
như đường gãy nhưng thường
vượt qua bờ xương
Trang 17Để chẩn đoán xác định, dựa vào dấu hiệu lâm sàng và X quang, thường là
dễ chẩn đoán
• Lâm sàng
• Sau tai nạn bệnh nhân rất đau vùng gãy xương, có thể gây sốc.
• Mất cơ năng của cẳng chân.
• Gấp góc ở cẳng chân.
• Sờ thấy đầu xương gãy di lệch ngay dưới da, có tiếng lạo xạo xương.
• Cẳng bàn chân xoay đổ ra mặt giường.
• Cẳng chân cử động bất thường
• Chụp phim Xquang
• Chụp X quang để chẩn đoán loại gãy ( đơn giản hay phức tạp), sự di lệch của của ổ gãy
Trang 18Điều trị
• sơ cứu
• Chân gãy phải được bất động tạm thời bằng nẹp hoặc bột
• Giảm đau bằng các loại thuốc: morphin 0,01g, Feldène 20 mg
• Bù dịch nâng huyết áp nếu có dấu hiệu sốc
• Tiêm phòng uốn ván, kháng sinh toàn thân từ đầu nếu gãy hở
Trang 19ĐIỀU TRỊ
• Việc điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố
• Gãy vững hay không vững
• Các yếu tố nguy cơ, các tổn thương kèm theo
Trang 20• Gãy cành tươi ở trẻ em.
• Gãy kín hai xương cẳng chân có đường gãy ngang hoặc chéo vát <30°, gãy có mảnh cánh bướm nhỏ hơn 25% chu vi thân xương.
• Có thể áp dụng với gãy hở độ I (theo Gustilo), vết thương sạch, thời gian ≤ 6 giờ.
• Những BN liệt hai chi dưới lâu ngày, người có bệnh nền nặng không thể phẩu thuật
Trang 21bột và hướng dẫn tập luyện
• Kéo liên tục khi gãy phức tạp thành nhiều mảnh nhỏ, trong 2- 3 tuần rồi chuyển sang bó bột
Trang 22Điều trị phẫu thuật
•Gãy hở độ I, II, IIIA.
•Gãy xương kín nát, nhiều tầng.
•Gãy xương kín có tổn thương thần kinh- mạch máu, có các biến chứng khác như chèn ép khoang, shock chấn thương
•trong
Trang 23Chỉ định phẩu thuật
-Có trì hoãn
• Gãy kín di lệch nhiều, không biến chứng
• Điều trị bảo tồn thất bại
• Di lệch thứ phát sau bó bột
• Phương pháp kết hợp xương bên
Trang 24Phương pháp kết hợp xương
• Đóng đinh nội tủy Kuntscher,
đinh Rush (áp dụng cho gãy
vững)
• Đóng đinh nội tủy có chốt (gãy
không vững, gãy hở độ I, II <6
giờ)
Trang 25Phương pháp kết hợp xương
• Kết hợp xương nẹp vít
Sử dụng khi vị trí gãy sát gần các
đầu xương, không thuận tiện cho
việc bắt vít chốt hai đầu gãy, gãy
nát nhiều tầng thân xương
Trang 27Biến chứng sớm
Tại chổ
•Chèn ép khoang: Chiếm 65% trong các chèn ép khoang của cơ thể, thường xuất hiện đối với gãy 1/3 trên
xương chày, gãy nhiều mảnh, gãy xoắn.
•Nhiễm trùng: gặp nhiều trong gãy hở.
•Gãy kín thành gãy hở do cố định ổ gãy không tốt Liệt thần kinh mác chung trong gãy cổ xương mác.