Hiện nay, khi kinh tế ngày càng phát triển người bệnh khi đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế SỞ Y TẾ QUẢNG NINH BỆNH VIỆN BÃI CHÁY NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG VẾT MỔ SAU PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI.
Trang 1SỞ Y TẾ QUẢNG NINH
BỆNH VIỆN BÃI CHÁY
NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG VẾT MỔ SAU PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI
BỆNH VIỆN BÃI CHÁY 2019
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
NGUYỄN THỊ NGUYỆT NGUYỄN THỊ DUYÊN
Quảng Ninh, năm 2019
Trang 2SỞ Y TẾ QUẢNG NINH
BỆNH VIỆN BÃI CHÁY
NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG VẾT MỔ
SAU PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI
BỆNH VIỆN BÃI CHÁY 2019
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
CHỦ NHIỆM: NGUYỄN THỊ NGUYỆTTHƯ KÍ: NGUYỄN THỊ DUYÊN
Quảng Ninh, năm 2019
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG 3
1.1.1.Đặc điểm giải phẫu:[10] 3
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế gãy xương: 5
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng 6
1.1.4 Biến chứng: 6
1.1.4.1 Trước phẩu thuật 6
1.1.4.2 Các biến chứng trong thời gian hậu phẫu kết hợp xương thân xương cẳng chân: 7
1.1.4.3 Các biến chứng sau thời gian hậu phẫu kết hợp xương thân xương cẳng chân[2] 7
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liền xương: 8
1.1.6 Các phương pháp phục hồi chức năng: 8
1.3 ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC 8
1.3.1 Điều trị 9
1.3.2 Chăm sóc hậu phẩu xương cẳng chân 9
1.3.2.1.Chăm sóc vết mổ và ống dẫn lưu 9
1.3.2.2 Chăm sóc cơn đau 9
1.3.2.3 Chế độ ăn 11
1.3.2.4 Chế độ vệ sinh sau phẫu thuật 11
1.3.2.5 Tập vận động và phục hồi chức năng 11
1.3.2.6 Đảm bảo chức năng thần kinh mạch máu và tưới máu mô 12
CHƯƠNG 2 13
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 13
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 13
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 13
2.3.2 Cỡ mẫu: 13
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu: 13
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu: 14
2.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật gãy xương cẳng chân 14
2.4 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 15
2.4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: 15
2.4.2 Kết quả chăm sóc sau mổ: 15
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc vết mổ: 15
CHƯƠNG 3 17
Trang 4DỰ KIẾN KẾT QUẢ 17
3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN 17
3.1.1 Tỉ lệ giới của mẫu nghiên cứu: 17
3.1.2 Tuổi của đối tượng nghiên cứu: 17
3.1.4 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu: 17
3.1.5 Nguyên nhân gây tai nạn: 18
3.1.6 Thời gian điều trị sau phẫu thuật 18
3.1.7 Tính chất ổ gãy 19
3.1.8 Vị trí tổn thương 19
3.1.9 Phương pháp phẫu thuật 19
3.1.10 Chiều dài vết mổ: 20
Bảng 3.11 Chiều dài vết mổ 20
3.2 KẾT QUẢ CHĂM SÓC VẾT MỔ SAU PHẪU THUẬT: 20
3.2.1.Nhiệt độ bệnh nhân sau phẫu thuật 20
3.2.2 Mức độ đau: 20
3.2.3 Mức độ thấm dịch của vết mổ 20
3.2.4.Mức độ sưng nề của vết mổ 22
3.2.5.Tình trạng chung vết mổ 22
3.2.6 Đánh giá chăm sóc ống dẫn lưu 23
3.2.7 Mối liên quan tính chất ổ gãy với kết quả chăm sóc vết mổ 23
3.2.8 Mối liên quan chiều dài vết mổ với kết quả chăm sóc vết mổ 23
3.2.9 Mối liên quan phương pháp phẫu thuật với kết quả chăm sóc vết mổ 24
Chương 4 25
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 25
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 26
KIẾN NGHỊ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
PHỤ LỤC 30
PHIẾU ĐIỀU TRA 30
KHẢO SÁT VỀ TÌNH HÌNH CHĂM SÓC SAU MỔ BỆNH NHÂN 30
GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN 30
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Giải phẫu xương cẳng
chân……… 4Hình 2: Giải phẫu phần mềm xương cẳng
chân……… 4
Trang 7Bảng 3.12.Nhiệt độ bệnh nhân sau phẫu thuật………… ………
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8CLX Chậm liền xương DHST Dấu hiệu sinh tồn
XQ X quang
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội đang ngày càng phát triển, những phương tiện giao thông ngàymột đa dạng và tốc độ ngày càng cao, những loại máy móc dùng trong laođộng ngày một nhiều Song song với những lợi ích mà chúng mang lại lànhững tai nạn rủi ro do tai nạn giao thông, tai nạn lao động và cả trong tai nansinh hoạt Một trong những tổn thương thường gặp đó là gãy 2 xương cẳngchân Với tần suất 2/1000 dân[10], ti lệ gãy hai xương cẳng chân chiếm 18%các loại gãy xương và thường gặp nhất là ở tuổi lao động [8], đây là loại gãyphổ biến nhất trong gãy thân xương dài của cơ thể
Để điều trị cho gãy 2 xương cẳng chân, với sự tiến bộ của y học người ta
đã có rất nhiều phương pháp, từ bó bột, kéo liên tục cho đến dùng khung cốđịnh ngoại vi, nẹp vít, đóng đinh Mỗi phương pháp đều thể hiện những ưu-nhược điểm của nó Muốn đạt hiệu quả cao trong quá trình điều trị cho bệnhnhân cần có sự chính xác trong lựa chọn phương pháp, cũng như tay nghề củabác sĩ, bên cạnh đó là công tác chăm sóc bệnh nhân, nhất là những bệnh nhânhậu phẫu Việc lập kế hoạch chăm sóc, thay băng, hướng dẫn phục hồi chứcnăng, hướng dẫn chế độ dinh dưỡng,việc theo dõi, đánh giá chính xác diễntiến tình trạng của vết mổ của điều dưỡng dưỡng góp phần không nhỏ ảnhhưởng lên kết quả điều trị sau phẫu thuật
Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị gãy hai xương cẳng chânđược thực hiện, tuy nhiên những đề tài nhận xét kết quả chăm sóc sau phẫuthuật của điều dưỡng lại rất ít Đặc biệt, tại bệnh viện Bãi Cháy chưa cónghiên cứu nào nhận xét kết quả chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật gãy xươngcẳng chân Chính bởi vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Nhận xét tìnhtrạng vết mổ sau phẫu thuật gãy xương cẳng chân tại bệnh viện Bãi Cháy năm2019” để tìm hiểu về diễn tiến của vết mổ cũng như những yếu tố ảnh hưởng
Trang 10đến kết quả chăm sóc vết mổ, từ đó giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnhnhân sau phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân
Hai mục tiêu của nghiên cứu là:
1 Một số đặc điểm chung của bệnh nhân gãy xương cẳng chân điều trị tại bệnh viện Bãi Cháy năm 2019
2 Nhận xét tình trạng vết mổ sau phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân tại bệnh viện Bãi Cháy năm 2019
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ra ngoài còn ở dưới hơi cong vào trong
Mạch máu nuôi dưỡng xương chày gốm 3 nguồn mạch là : động mạch nuôixương ( đi vào lỗ nuôi xương ở mặt sau chỗ nối 13 giữa và 1/3 trên xươngchày), động mạch đầu hành xương và động mạch màng xương có nguồn gốc từcác động mạch cơ… Mạch máu nuôi xương chày rất nghèo và càng về phía dướigiữa các hệ thống mạch ít có sự nối thông vì thế gãy xương chày rất khó liềnxương
Xương mác: là một xương dài, ở ngoài cẳng chân, mảnh khảnh, là một xươngphụ vì thế người ta có thể lấy bỏ 2/3 trên xương mác cũng không ảnh hưởng đếnchức năng của chi dưới Xương mác rất dễ liền xương vì thế khi gãy cả 2 xươngcẳng chân, xương mác thường liền xương trước và sự liền xương này lại cản trởđến sự liền xương của xương chày do đó khi điều trị CLX, KG 2 xương cẳngchân phải đục gãy thậm chí cắt đoạn 2-3 cm
Trang 12Hình 1: Giải phẫu xương cẳng chân
Về phần mềm:
Các cơ ở cẳng chân phân bố không đều Mặt trong xương chày nằm ngay dưới
da, chỉ có một lớp mỏng tổ chức tế bào liên kết phủ trên, còn ở xương mác cócác cơ che phủ toàn phần Vì thế khi gãy 2 xương cẳng chân thường có di lệchgấp góc mở ra ngoài và ra sau; đầu gãy sắc nhọn có thể chọc thủng da gây gãy
hở ở mặt trước trong
Hình 2: Giải phẫu phần mềm xương cẳng chân
Trang 13- Có hai vách liên cơ gồm vách trước và vách ngoài, đi từ bờ trước và bờ ngoàixương mác tới tận cẳng chân Màng liên cốt và các vách liên cơ và thành xươngcứng chia cẳng chân ra làm 4 khoang: khoang trước, khoang ngoài, khoang sausâu và khoang sau nông Khoang trước có bó mạch chày trước, khoang sau sâu
có bó mạch chày sau Khi gãy xương máu từ ổ gãy chảy vào các khoang, sự dilệch chồng của 2 đầu gãy, sự phù nề của các cơ làm tăng các thể tích các thànhphần trong khoang Bình thường áp lực trong các khoang là bằng không, khigãy xương áp lực trong khoang tăng lên, nếu đến mức 20mm Hg là báo động vàđến 30 mm Hg là chỉ định mổ cấp cứu giải thoát chèn ép khoang
- Lớp da vùng cẳng chân: da ở mặt trước trong cẳng chân dính xương và kếmđàn hồi, khi gãy 2 xương cẳng chân, da ở chỗ gãy dễ bị bầm dập, thậm chí bịcăng lên như da trống và bị hoại tử dẫn đến bục toác vết mổ lộ xương, viêmxương
- Khu cằng chân sau có nhiều cơ có “tiềm năng” làm vạt, các cơ này đều cóchức năng gần giống nhau, vì vậy nếu cần phải hy sinh một cơ nào đó để làm vạtthì chức năng của chi ít bị ảnh hưởng
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế gãy xương:
Gãy 2 xương cẳng chân có thể do cơ chế chấn thương trực tiếp hoặc cơ chế chấnthương gián tiếp Người lớn có thể gặp cả hai cơ chế, còn ở trẻ em thường do cơchế gián tiếp do ngã
Cơ chế trực tiếp:
Gãy xương ở ngay chỗ lực chấn thương tác động vào ví dụ như bánh xe đâmvào, đồ vật nặng đè trực tiếp vào mặt trong cẳng chân do sập nhà… Trong cáctrường hợp gãy 2 xương cẳng chân do cơ chế chấn thương trực tiếp xương chày
và xương mác thường gãy ngang mức
Cơ chế chấn thương gián tiếp:
Trang 14Thường do ngã, cẳng chân bị bẻ gãy xương nếu bàn chân tự do thì gãy ngang,nếu bàn chân bị kẹt (cố định) thì gãy chéo vát, xoắn vặn Xương mác gãy thứphát sau gãy xương chày nên thường gãy cao hơn mức gãy ở xương chày.
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng.
- Đau nhói rất nhiều, nạn nhân không đứng dậy được
- Nhìn thấy rõ di lệch kinh điển, ngắn chi, bàn chân xoay ngoài, gập góc
ra sau hoặc ra trước
- Sờ và nhìn thấy đầu nhọn xương gãy nhô gồ dưới da mặt trong cẳng chân Sờ nắn nhẹ nhàng từ trên xuống dưới theo gờ (bờ trước) xương chày, thấy rõ chỗ gián đoạn, vị trí gãy đau chói, đôi khi còn cảm giác được tiếng lạoxạo của xương gãy
Bấy nhiêu triệu chứng đủ cho ta nhận định bệnh nhân gãy xương cẳng chân
- Nếu đến muộn vài giờ sau tai nạn, nhất là ở loại gãy 1/3 trên xương chày, các triệu chứng trên bị sưng nề che lấp, song đau chói và mất liên tục xương vẫn thấy rõ Điểm quan trọng ở đây là chú ý đến biến chứng chèn ép khoang, bằng cách tìm thêm ngay mạch cổ chân, độ căng của bắp cơ cẳng chân, cảm giác và vận động các ngón chân
- Vết tím và bọng nước ở da cẳng chân tăng thêm phần đe dọa do chèn
ép khoang
1.1.4 Biến chứng:
1.1.4.1 Trước phẩu thuật
* Gãy xương cẳng chân:
- Choáng chấn thương: Ít xảy ra ở gãy thân xương cẳng chân
Trang 15- Chèn ép khoang rất hay gặp, dễ xuất hiện với gãy 1/3 trên cẳng chân sát mâm chày, gãy nhiều mảnh, gãy xoắn, cũng có thể xảy ra ở 1/3 giữa.
- Gãy cổ xương mác làm liệt thần kinh hông khoeo ngoài
- Biến chứng vết thương loét da hở ổ gãy thường thấy trong gãy xương
cổ chân Khớp giả,biến chứng muộn thường do nguyên nhân tại chổ như
-Gãy ba đoạn ,mạch máu không nuôi dưỡng kịp đoạn lớn
Xương mác liền nhanh, trong khi xương chày chưa kịp liền nhau hai đoạn xương chày càng xa nhau,làm chậm ,hoặc cản trở xương chày Không cho bệnh nhân đi đứng sớm với bột để tạo sưc ép hai mặt gãy can lệch can xấu, gồ đau khi va chạm
1.1.4.2 Các biến chứng trong thời gian hậu phẫu kết hợp xương thân xương cẳng chân:
- Nhiễm trùng vết mổ: Là sau mổ mọi tình trạng tiết dịch ở vết thương dù sớm hay muộn, dù ít hay nhiều, nếu nuôi cấy vi khuẩn mọc đều được xem là vết
mổ có nhiễm khuẩn
- Nhiễm trùng chân đinh: Với hình thức viêm tổ chức da và dưới da
quanh chân đinh, khi phát hiện nên sát trùng, làm sạch tại chỗ thường cho kết quả tốt Nếu nặng hơn cần rút đinh và chuyển qua cách điều trị khác
- Sưng nề chèn ép, hoại tử: Do thiếu dưỡng, cần kê cao chi sau phẫu thuật để tránh phù nề và vận động sớm để tăng lưu lượng tuần hoàn
1.1.4.3 Các biến chứng sau thời gian hậu phẫu kết hợp xương thân xương cẳng chân[2]
- Gập góc, xoay trục
Trang 16- Hạn chế vận động, cứng khớp: Thường do gãy gần khớp hay tháo khớp kèm tổn thương gân.
- Viêm xương: Thường do gãy hở có tổn thương phần mềm
- Can xương xấu, lệch: Gây chèn ép và hạn chế vận động
- Chậm liền xương, không liền xương, khớp giả:Thường do mất đoạn xương, cố định không vững
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liền xương:
- Yếu tố tại chỗ:
+ Sự sửa xương: Hai đầu xương càng gần nhau thì càng nhanh lành hơn
+Bất động xương: Càng vững chắc xương càng nhanh lành
+ Khối máu tụ: Là tiền đề là nền tảng cho sự tạo lập can xương
Sức ép: Nếu ép vừa phải sinh ra sự tạo xương, nếu ép quá mạnh sinh ra
sự hủy xương và tạo mô sụn
-Mô mềm: Bị tổn thương nhiều can xương sẽ lâu lành thành lập
-Yếu tố nhiễm khuẩn: Là yếu tố bất lợi cho sự liền xương
1.1.6 Các phương pháp phục hồi chức năng:
Trước tiên cần xác định ngày bị chấn thương, ngày điều trị, cơ chế chấn thương để tiên lượng khi phục hồi
Tập vận động với các động tác:
+ Phải tập ngay khi bệnh nhân ra khỏi ảnh hưởng của gây mê, gây tê
+ Khi tập luyện cần thoải mái về tinh thần lẫn thể xác
+ Kê chân cao, xoa bóp nhẹ nhàng chống phù nề sau mổ và tăng lưu thông
máu
+ Tập co duỗi các ngón chân
Trang 17+ Co duỗi khớp gối và khớp cổ chân, luyện tập cơ khớp nhẹ nhàng trong biên độ không đau.
+ Luyện tập có chương trình do chuyên viên vật lý trị liệu
+Xuyên đinh kéo liên tục
-Các phương pháp phẫu thuật:
+Phẫu thuật khung cố định ngoại vi
+Phẫu thuật kết hợp xương: nẹp vis và đóng đinh
Ưu điểm tuyệt đối của phẫu thuật là xương lành theo ý muốn của người điều trị, khớp không bị cứng, người bệnh chóng trở lại sinh hoạt bình thường Song nguy cơ nhiễm trùng khi mổ không đảm bảo vô trùng ở môi trường phẫuthuật chung
1.3.2 Chăm sóc hậu phẩu xương cẳng chân
1.3.2.1.Chăm sóc vết mổ và ống dẫn lưu
Hằng ngày bệnh nhân phải được theo dõi vết mổ và dẫn lưu nếu có Ba ngày đầu sau mổ bệnh nhân cần được thay băng ít nhất một lần, và thay khi cóbất thường như thấm dịch nhiều qua băng Những ngày sau nếu vết mổ khô, không thấm dịch thì hai hoặc ba ngày thay băng một lần
Trang 18Đối với vết mổ có dịch, sưng nề tấy đỏ, thậm chí nếu có chảy dịch vàng hoặc
mủ kết hợp toàn thân bệnh nhân có thể có sốt hoặc không, điều dưỡng cần báobác sỹ để có thể cắt chỉ cách nặn mủ cho bệnh nhân
Đối với dẫn lưu cần được theo dõi về số lượng, màu sắc xem có bất thường không, và được ghi lại vào phiếu theo dõi, thông thường nếu tiến triển tốt dẫnlưu sẽ được rút sau 24 tiếng
1.3.2.2 Chăm sóc cơn đau
Bệnh nhân thường đau nhiều ở chổ gãy, phù nề chèn ép làm tổn thương phần mềm kế cận, co thắt ở vùng tổn thương.Đau liên tục và co thắt cơ có thểgây ra stress quá mức lên đoạn gãy và làm chậm lại quá trình nắn gãy
Để đánh giá mức độ đau của bệnh nhân hằng ngày ta nên dùng thang điểm VAS với mức chia làm 10 điểm và ý nghĩa của từng điểm như sau:
0 điểm: Không đau
1 điểm: Đau rất là nhẹ, hầu như không cảm nhận và nghĩ đến nó, thỉnh thoảng thấy đau nhẹ
2 điểm: Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhói mạnh
3 điểm: Đau làm người bệnh chú ý, mất tập trung trong công việc, có thể thích ứng với nó
4 điểm: Đau vừa phải, bệnh nhân có thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc
5 điểm: Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnh nhân vẫn có thể làm việc
6 điểm: Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến các sinh hoạt hàng ngày, khó tập trung
7 điểm: Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh hoạthàng ngày của bệnh nhân Ảnh hưởng đến giấc ngủ
Trang 198 điểm: Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nổ lực rất nhiều.
9 điểm: Đau kinh khủng, kêu khóc, rên rỉ không kiểm soat được
10 điểm: Đau không thể nói chuyện được, nằm liệt giường và có thể mê sảng
Hình 3: Thang điểm VAS
Để giảm đau cho bệnh nhân ngoài thực hiện y lệnh thuốc giảm đau, điều dưỡng cần hướng dẫn nguời bệnh kê cao chân phẫu thuật , chườm lạnh và kết hợp tập vận động
1.3.2.3 Chế độ ăn
Chế độ ăn sau phẫu thuật nói chung là rất quan trọng Đối với bệnh nhân sau hậu phẫu gãy xương cẳng chân chế độ ăn quyết định đến sự liền xương vàliền vết mổ
Sau mổ tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân mà bác sỹ có chỉ định bổ sung dinh dưỡng qua con đường ăn uống hay truyền tĩnh mạch Vai trò của người điều dưỡng rất quan trọng, điều dưỡng cần hướng dẫn chế độ ăn thích hợp cho bệnh nhân đảm bảo đủ lượng kalo, protein, các vitamin và khoáng chất để đảm bảo cho sự liền xương và vết mổ
1.3.2.4 Chế độ vệ sinh sau phẫu thuật
Bệnh nhân vẫn cần phải được vệ sinh thân thể hằng ngày để tránh nhiếm trùng vết mổ
Trang 20Để tránh làm ướt vào vết mổ bệnh nhân cần được sự trợ giúp vệ sinh thần thể như lau nguời bằng khăn ướt, tắm khô và đặc biệt là phải được thay quần áo sạch hằng ngày
1.3.2.5 Tập vận động và phục hồi chức năng
Sự vận động của bệnh nhân bị giới hạn tùy thuộc vào loại và vị trí gãy, phương pháp nắn và bất động Phải xác định mức độ vận động và chế độ tập luyện phù hợp
Bệnh nhân cần tập vận động ngay ngày đấu sau mổ, chế độ luyện tập đơn giản như cử động các ngón chân bên gãy, xoa bóp vùng da vùng đùi, cẳng chân để tăng sự lưu thông máu tránh phù nề
Những ngày sau bệnh nhân tập cử động các khớp cổ chân, gối, háng theo hướng dẫn của bác sỹ và chuyên viên phục hồi chức năng
1.3.2.6 Đảm bảo chức năng thần kinh mạch máu và tưới máu mô
Theo dõi và phát hiện thương tổn thần kinh mạch máu, cần phải thực hiện trong những giờ đầu của gãy xương Có xuất hiện rối loạn tuần hoàn, cảm giác phải báo cáo ngay lập tức