1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương 1 bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ

40 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê của Trung tâm Chấn thương chỉnh hình Thành phố Hồ Chí Minh năm 1993, gãy 2 xương cẳng chân chiếm 9% tổng số các gãy xương, trong đó 30% là gãy xương hở.. Ở cẳng chân, xương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TẠ THỊ TRANG

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TẠ THỊ TRANG

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng ngoại khoa

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS.BS.Nguyễn Văn Sơn

NAM ĐỊNH – 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đềnày, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:

Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp

Bộ môn Điều dưỡng người lớn ngoại khoa và các thầy cô tham gia giảng dạy lớp Điều dưỡng Chuyên khoa I khóa 8 Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và đặc biệt cám ơn sâu sắc đến TS,BS Nguyễn Văn Sơn - Người thầy đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo trực tiếp giúp đỡ hướng dẫn tôi trongquá trình học tập và thực hiện chuyên đề này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Đảng ủy, Ban Giám đốc, tập thể Khoa Ngoại Thận Tiết Niệu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập Tôi xin chân thành cám ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, hỗ trợ tôi suốt hai năm học vừa qua

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và những người thân đã hết lòng động viên và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và công tác

Nam Định, Ngày tháng năm 2020 Học viên

Tạ Thị Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi Tất cả các nội dung trong báo cáo này là trung thực, khách quan chưa được báo cáo trong bất kỳ hình thức nào trước đây Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung chuyên đề của mình

Học viên

Tạ Thị Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1 Cơ sở lý luận 3

2 Cơ sở thực tiễn 10

Chương 2 MÔ TẢ TRƯỜNG HỢP BỆNH Error! Bookmark not defined Chương 3 Bàn luận 30

MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ……… 37

KẾT LUẬN……… 39

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP……… 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO………43

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐD KTV

M, To, HA,NT Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở TT-BYT Thông tư - Bộ Y tế

BVĐK Bệnh viện đa khoa

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Xương cẳng chân 3

Hình 1 2 Mạch máu nuôi xương chày 5

Hình 1 3 Thiết đồ cắtngang1/3dưới cẳng chân 5

Hình 1 4 Sơ đồ các khoang cẳng chân 6

Hình 1 5 Theo AO/ ASIP cho các trường hơp gãy kín 2 xương cẳng chân 8

Ảnh 2 1 Bệnh viện đa khoa Tỉnh Phú Thọ 16

Ảnh 2 2 Theo dõi chi sau phẫu thuật 20

Ảnh 2 3 Chăm sóc dẫn lưu 21

Ảnh 2 4 Rút dẫn lưu 21

Ảnh 2 5 Điều dưỡng thay băng vết mổ 21

Ảnh 2 6 Điều dưỡng tư vấn hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh 22

Ảnh 2 7 Tập vận động khớp cổ chân Error! Bookmark not defined Ảnh 2 8 Nâng chân cho NB, cho NB tập gập duỗi nhẹ cảng chân 22

Ảnh 2 9 Điều dưỡng hướng dẫn NB tập đi 23

Ảnh 2 10 Điều dưỡng tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh 23

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy thân 2 xương cẳng chân là loại gãy xương thường gặp do nhiều nguyên nhân như tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn thể thao Theo thống kê của Trung tâm Chấn thương chỉnh hình Thành phố Hồ Chí Minh năm 1993, gãy 2 xương cẳng chân chiếm 9% tổng số các gãy xương, trong đó 30% là gãy xương hở Một thống kê khác ở Mỹ, hồi cứu 6.965 trường hợp gãy xương chi dưới (10/1986 - 9/1993) thì gãy 2 xương cẳng chân có 559 trường hợp chiếm tỷ lệ 8,6% Trong gãy thân 2 xương cẳng chân, số bệnh nhân gãy ở đoạn 1/3 dưới chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng từ 30 - 35% tổng số

Ở cẳng chân, xương chày là xương chiụ lực chính, 9/10 trọng lượng cơ thể đi lại đều dồn xuống xương chày, vì thế trong điều trị gãy 2 xương cẳng chân người ta chỉ quan tâm đến việc nắn chỉnh và cố định ổ gãy xương chày mà ít khi quan tâm tới việc nắn chỉnh và cố định ổ gãy xương mác

Trong những năm gần đây, phương pháp kết xương đinh nội tủy có chốt dần thay thế phương pháp kết xương bằng đinh Kuntscher và nẹp vít Kết xương bằng đinh nội tủy có chốt đảm bảo cố định vững ổ gãy, chống được di lệch xoay, di lệch chồng theo trục và giảm được nguy cơ lộ ổ gãy và phương tiện kết xương

Ở Việt nam, kết xương đinh nội tủy kín có chốt điều trị gãy thân xương chày đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều bệnh viện với nhiều loại đinh có chốt khác nhau như đinh SIGN, đinh Sanametal, đinh Xinrong Best, đinh IMF…và kết quả thu được khá tốt

Từ năm 2010 đến nay, khoa Chấn thương 1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

đã áp dụng phương pháp đóng đinh nội tuỷ SIGN để điều trị gãy kín thân 2 xương cẳng chân và thu được kết quả rất khả quan

Kết hợp xương mới chỉ là trả lại sự nguyên vẹn về cấu trúc giải phẫu thì quá trình tập luyện phục hồi chức năng sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi lại các chức năng của cẳng chân Đặc biệt là trong giai đoạn sớm sau mổ nếu người bệnh được chăm sóc phục hồi chức năng tốt thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kết quả phục hồi chức năng sau này của người bệnh

Trang 9

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về kết quả điều trị gãy xương cẳng chân, nhưng có rất ít đề tài nghiên cứu về tập luyện phục hồi chức năng cho người bệnh sau phẫu thuật gãy xương cẳng chân Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa Chấn thương 1 - Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ”

Với mục tiêu: Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa Chấn thương 1 - Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận

1.1 Đặc điểm giải phẫu

- Xương chày là xương dài ở phía trong cẳng chân tiếp giáp với xương đùi, ở trên hơi cong ra ngoài, ở dưới cong vào trong nên xương chày hơi cong hình chữ S Thân xương chày có hình lăng trụ tam giác trên to, dưới nhỏ và đến 1/3 dưới thì chuyển thành hình tròn, đây chính là điểm yếu dễ gãy xương Xương chày có ba mặt (mặt trong, mặt ngoài và mặt sau) Mặt trong chỉ có da che phủ, không có gân

cơ Mặt ngoài có các cơ khu cẳng chân trước che phủ Mặt sau xương chày ở 1/3 trên có một gờ chếch xuống dưới vào trong gọi là đường bám cơ dép hay đường chếch ở ngay dưới đường chếch có lỗ nuôi xương, nơi động mạch nuôi xương chày (tách từ động mạch chày sau) đi vào nuôi xương chày[6], [8]

+ Bờ trước: có mào xương chày là mốc xác định khi nắn xương

+ Bờ trong: chỉ có da, bờ ngoài có cân liên cốt rất dày và dính vào bờ này + Đầu trên xương chày có hình khối vuông, có mâm chày khớp với lồi cầu xương đùi, giữa khớp có sụn chêm trong và sụn chêm ngoài

Hai mâm chày ở phía sau cách xa nhau, nhưng ở phía trước nối liền nhau bởi một diện tam giác có nhiều lỗ, ở phía dưới có lồi củ chày có dây chằng bánh chè bám vào[6], [8]

Hình 1 1 Xương cẳng chân

*Nguồn: theo Nguyễn Quang Quyền (2004)

Trang 11

Đầu dưới xương chày hơi nhỏ hơn đầu trên nhưng có hình khối vuông Mặt dưới tiếp giáp với xương sên, mặt trước có gân các cơ duỗi đi qua, mặt sau có rãnh chéo, có gân cơ gấp riêng ngón cái chạy qua, mặt ngoài có diện khớp với xương mác, mặt trong là mắt cá trong[6], [8]

* Xương chày to ở hai đầu chỉ có eo hẹp ngắn ở giữa, hai đầu là xương xốp,

ở giữa là xương cứng Theo Campbell, kết xương bằng đinh nội tủy chỉ phù hợp với gãy 1/3 giữa với đường gãy ngang Xương chày người Việt Nam có độ dài trung bình là 33,2 cm Ống tủy ở đoạn đầu dưới xương chày không phải là hình khối trụ tròn, đường kính trước - sau ngắn hơn đường kính trong - ngoài Đường kính trung bình từ trên xuống ở các vị trí: cách sụn trần chày 6 cm thì đường kính trước - sau là 16,95 ± 1,99 mm, đường kính trong - ngoài là 15,98 ± 2,24 mm; cách 4 cm thì đường kính trước - sau là 20,18 ±2,11mm, đường kính trong - ngoài 20,47 ± 2,41mm; cách 2cm thì đường kính trước – sau là 27,25 ± 2,99mm, đường kính trong ngoài 28,36 ± 2,71mm[6], [8], [9]

- Xương mác:

Nằm ở phía ngoài xương chày, là một xương dài thân mảnh hai đầu phình to Đầu trên là chỏm xương mác, nơi có thần kinh mác đi qua, do vậy rất dễ tổn thương khi gãy vị trí này Đầu dưới phình to tạo nên mắt cá ngoài Xương mác chỉ chịu 1/6

- 1/10 trọng lực tỳ đè của cơ thể Khi gãy 2 xương cẳng chân, xương mác liền nhanh hơn xương chày đôi khi sự liền xương mác ảnh hưởng đến sự liền xương của xương chày Khi gãy xương chày đơn độc di lệch, rất khó nắn chỉnh

- Ở cẳng chân, xương chày là xương chịu lực chính, 9/10 trọng lực của cơ thể Do đó trong điều trị gãy thân xương chày người ta chỉ quan tâm tới nắn chỉnh

và cố định ổ gãy xương chày

* Mạch máu nuôi dưỡng xương chày gồm 3 nguồn mạch:

- Động mạch nuôi xương: đi vào lỗ xương ở mặt sau chỗ nối 1/3giữa và 1/3 trên xương chày

- Động mạch hành xương

- Động mạch màng xương từ động mạch cơ

Nói chung mạch máu nuôi xương rất nghèo Do đó, gãy xương chày điều trị gặp nhiều khó khăn, nhất là gãy 1/3 dưới thân xương chày, dễ dẫn đến lộ xương, khó liền

Trang 12

Hình 1 2 Mạch máu nuôi xương chày

*Nguồn: theo Đỗ Xuân Hợp (1976)[6]

1.2 Đặc điểm về phần mềm

Hình 1 3 Thiết đồ cắtngang1/3dưới cẳng chân

*Nguồn: theo Đỗ Xuân Hợp (1976)[6]

1.Cơ duỗi dài ngón 1 7 Cơduỗidàingón 13.Cơ gấp dài ngón 1 2.Bó mạch TK chày 8 Xươngmác 14.Gân gót

3 Mạcbọccẳng chân 9 Cơ mácdài 15 Bó mạch TK chày sau

4 Thầnkinhmác nông 10 Cơ mácngắn 16 Cơchàysau

5 Cơchàytrước 11.Tĩnhmạchhiểnbé trước 17 Thầnkinhhiển

6 Xươngchày 12 TKbìbắpchân 18 Tĩnhmạchhiểnlớn

Trang 13

Sự phân bố không điều các cơ cẳng chân tạo ra sự bất lợi khi bị chấn thương

Bờ trước và mặt trong xương chày nằm sát ngay dưới da không có cơ che phủ Lớp da

ở mặt trong cẳng chân nhất là ở đoạn 1/3 dưới cẳng chân, cổ chân nằm ngay trên bề mặt xương cứng như nằm trên một cái đe, không có đệm ở dưới, vì thế khi gãy xương lớp da ở đây dễ bị bầm dập, bong lóc rộng Các đầu xương gãy làm căng lớp da như căng trống, dễ gây rối loạn dinh dưỡng, hoại tử thứ phát, lộ xương, viêm xương

1.3 Cấu trúc các khoang ở cẳng chân

Cẳng chân có 4 khoang:

- Khoang cẳng chân trước ngoài

- Khoang cẳng chân trước

- Khoang cẳng chân sau nông

- Khoang cẳng chân sau sâu

Hình 1 4 Sơ đồ các khoang cẳng chân

*Nguồn: theo Nguyễn Quang Quyền (2004)[11]

Thành của các khoang là tổ chức kém đàn hồi (vách liên cơ, lớp cân nông cẳng chân, màng liên cốt) hoặc không đàn hồi (xương chày và xương mác) Khi gãy 2 xương cẳng chân hay gãy thân xương chày đơn độc máu từ ổ gãy đổ vào các khoang,

sự di lệch chồng của hai đầu xương gãy, sự sưng nề của các cơ trong khoang do chấn thương đã làm tăng thể tích thành phần trong khoang Do thành các khoang dày, chắc, kém đàn hồi nên đã làm tăng áp lực trong các khoang; dễ đưa đến hội chứng chèn ép khoang (CEK)

Trang 14

1.4 Đặc điểm tổn thương giải phẫu trong gãy thân xương chày

1.4.1 Cơ chế chấn thương và thương tổn giải phẫu bệnh

Cơ chế chấn thương gây gãy thân xương chày hoặc kèm theo gãy xương mác:

Bao gồm: cơ chế chấn thương trực tiếp và cơ chế gián tiếp

- Cơ chế trực tiếp: lực chấn thương tác động trực tiếp vào cẳng chân ở vị trí gãy, thường gây gãy ngang cả xương chày và xương mác gãy cùng một mức Trong

cơ chế chấn thương trực tiếp, phần mềm quanh ổ gãy cũng bị tổn thương nhiều hơn, nguy cơ nhiễm khuẩn hoại tử da nếu gãy hở hoặc điều trị phẫu thuật kết xương là cao hơn

- Cơ chế chấn thương gián tiếp:Lực chấn thương tác động từ xa theo cơ chế xoắn vặn gây gãy xương do đó thường thấy xương chày gãy xoắn vát và vị trí hay gặp là chỗ tiếp nối 1/3G và 1/3D xương chày

Xương mác gãy thứ phát sau gãy xương chày và thường gãy cao hơn mức gãy xương chày

So với cơ chế chấn thương trực tiếp thì trong cơ chế gián tiếp phần mềm ít bị tổn thương hơn [12]

1.4.2 Phân loại gãy thân xương chày

Phân loại gãy xương có vai trò rất quan trọng, giúp phẫu thuật viên chỉnh hình tiên lượng được tình trạng tổn thương xương, tổn thương phần mềm, diễn biến tại ổ gãy và những biến chứng có thể xảy ra Trên cơ sở đó lựa chọn một phương pháp điều trị thích hợp Phân loại gãy xương cũng là cơ sở để so sánh kết quả các phương pháp điều trị Hiện nay trên thế giới có nhiều cách phân loại gãy thân xương chày đang được áp dụng

Trang 15

Hình 1 5 Theo AO/ ASIP cho các trường hơp gãy kín 2 xương cẳng chân

Loại A: xương chày gãy đơn giản

- A1: gãy xoắn vặn đơn giản

- A2: gãy chéo vát (mặt gãy làm thành góc > 300)

- A3: gãy ngang (mặt gãy làm thành góc ≤ 300) Loại B: xương chày gãy có mảnh hình chêm gồm:

- B1: gãy xoắn vặn có mảnh hình chêm

- B2: gãy có mảnh hình chêm cả chu vi

- B3: gãy có mảnh hình chêm cả đoạn xương

Loại C : xương chày gãy phức tạp gồm:

- C1: gãy nhiều mảnh xoắn vặn

- C2: gãy nhiều đoạn

- C3: gãy nhiều mảnh trên cả một đoạn xương

1.5 Biến chứng

1.5.1 Biến chứng toàn thân

Sốc là biến chứng có thể gặp trong gãy thân xương chày mà nguyên nhân là

do đau đớn và mất máu Sốc có thể xảy ra ngay sau khi bị thương hoặc xuất hiện sau gãy xương khoảng 4 - 5 giờ

Biểu hiện của sốc: Bệnh nhân nằm yên hay vật vã, da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, chân tay lạnh, mạch nhanh nhỏ trên 120 lần/phút, huyết áp tối đa < 90 mmHg,

có khi kẹt

Trang 16

Biến chứng tắc mạch do mỡ rất hiếm gặp, nhưng nặng vì tỷ lệ tử vong cao 1.5.2 Biến chứng tại chỗ

- Biến chứng gãy xương kín thành gãy xương hở, nguyên nhân của biến chứng này là do sau khi gãy xương không được sơ cứu cố định tạm thời ổ gãy ngay,

vì thế các cơ tiếp tục co làm cho đầu gãy sắc nhọn chọc thủng da gây gãy xương hở

- Biến chứng tổn thương mạch máu, thần kinh khi gãy thân xương chày

- Biến chứng chèn ép khoang cấp tính

Đây là biến chứng chính, cấp tính có thể gặp trong gãy thân xương chày kể

cả gãy kín hoặc gãy hở

1.5.3 Các biến chứng muộn

- Di lệch thứ phát, teo cơ, cứng khớp là biến chứng thường gặp trong điều trị gãy kín 1/3D thân xương chày bằng phương pháp bó bột

- Các biến chứng chậm liền xương, khớp giả, liền xương lệch

- Biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ và viêm xương tuỷ xương đã gây không ít khó khăn trong điều trị, đặc biệt là viêm khuyết phần mềm lộ xương [1], [2], [3], [12]

Chỉ định của phương pháp là gãy kín thân xương chày ở trẻ em không có biến chứng, gãy kín không di lệch và gãy vững ở người lớn Điều trị bảo tồn, bó bột đùi bàn chân 12 - 15 tuần [1], [2]

1.6.1.2 Kéo liên tục

Với những trường hợp gãy kín thân xương chày không vững, gãy có nhiều mảnh rời, gãy xương mà cẳng chân sưng nề nhiều hoặc cần theo dõi biến chứng chèn ép khoang, các tác giả chủ trương tiến hành xuyên đinh qua xương gót kéo liên tục với trọng lượng kéo từ 2 – 5kg, trong vòng từ 5 - 7 ngày vừa để nắn chỉnh các di lệch, vừa để theo dõi diễn biến tại chỗ Khi hết giai đoạn theo dõi các biến chứng

Trang 17

cấp tính có thể xảy ra, sẽ tiến hành bó bột tròn kín ngay trên giá kéo, sau khi đã kiểm tra kết quả nắn chỉnh ổ gãy bằng X quang[1], [2]

1.6.2 Điều trị bằng phẫu thuật

1.6.2.1 Kết xương bằng cố định ngoài

Kết xương bằng cố định ngoài là phương pháp kết xương xa ổ gãy, không đưa phương tiện kết xương kim loại vào tại ổ gãy.Áp dụng trong các trường hợp gãy phức tạp hoặc gãy với tổn thương phần mềm nhiều

1.6.2.2.Kết xương bên trong

- Nhận định xem người bệnh có hội chứng sốc hay không?

- Có hội chứng thiếu máu không?

- Có hội chứng nhiễm trùng không?

- Có tổn thương phối hợp không?

2.1.2 Tình trạng tại chỗ

* Trước bó bột hoặc phẫu thuật

- Nhận định xem người bệnh đau nhiều hay ít?

- Vị trí gãy, di lệch, gãy kín hay gãy hở?

- Người bệnh được thụt tháo phân chưa?

* Sau bó bột

- Xem người bệnh có khó thở chướng bụng hay không?

- Đái buốt, đái rắt không?

- Người bệnh có vận động được hay không?

- Chi tổn thương có sưng nề không?

Trang 18

- Nhận định bột: xem bột chặt hay lỏng, khô hay ướt, sạch hay bẩn,

có dấu hiệu chèn ép bột không, có gãy bột không?

* Sau phẫu thuật

- Xem mức độ sưng nề của chi tổn thương nhiều hay ít?

- Dẫn lưu chảy dịch nhiều hay ít?

- Vết mổ có khô hay nhiễm trùng?

- Vận động chi tổn thương?

2.1.3 Cận lâm sàng: Các kết quả cận lâm sàng có liên quan đến chăm sóc

2.1.4 Nhận định tiền sử bệnh, hoàn cảnh kinh tế , tâm lý người bệnh

2.2 Chẩn đoán chăm sóc

2.2.1 Trước bó bột hoặc phẫu thuật

- Sốc do đau và mất máu

- Tổn thương phối hợp sau chấn thương

- Nguy cơ viêm xương do gãy hở

- Người bệnh có chỉ định bó bột hoặc phẫu thuật

2.2.2 Sau bó bột

- Nguy cơ chèn ép bột do sưng, nề chi gãy

- Nguy cơ viêm đường hô hấp, tiết niệu, loét do nằm lâu

- Chậm liền xương do vận động kém, do bất động không tốt

- Teo cơ cứng khớp do bất động chi dài ngày

2.2.3 Sau phẫu thuật

- Biến loạn dấu hiệu sinh tồn do thiếu hụt khối lượng tuần hoàn, do nhiễm trùng – nhiễm độc

- Ống dẫn lưu hoạt động không hiệu quả do tắc, gập ống

- Nguy cơ viêm xương do gãy hở

- Sưng nề chi gãy do ứ trệ tuần hoàn

- Vận động, dinh dưỡng kém do đau, do mệt mỏi

2.3 Lập kế hoạch chăm sóc

2.3.1 Trước bó bột hoặc phẫu thuật

- Phòng, chống sốc

- Phát hiện sớm và giảm nguy cơ tổn thương phối hợp

- Giảm nguy cơ viêm xương

Trang 19

- Chuẩn bị người bệnh bó bột hoặc phẫu thuật

2.3.2 Sau bó bột

- Loại trừ nguy cơ chèn ép bột

- Chăm sóc, hạn chế biến chứng do nằm lâu

- Giảm nguy cơ chậm liền xương

- Chăm sóc vận động tránh teo cơ, cứng khớp

2.3.3 Sau phẫu thuật

- Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn

- Chăm sóc vết mổ và ống dẫn lưu

- Giảm nguy cơ viêm xương

- Giảm sưng nề chi bị tổn thương

- Chăm sóc về dinh dưỡng, chế độ tập vận động

- Thực hiện y lệnh điều tri

2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

2.4.1 Trước bó bột hoặc phẫu thuật

* Phòng chống sốc

- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn tùy theo tình trạng bệnh

- Tiêm thuốc giảm đau theo y lệnh

- Ủ ấm và thở Oxy (nếu người bệnh có khó thở)

- Băng cầm máu nếu gãy hở

- Nẹp bất động xương gãy

* Phát hiện sớm và giảm nguy cơ tổn thương phối hợp

- Bắt mạch mu chân gãy

- Bất động tốt trước khi vận chuyển người bệnh

- Sờ bắp chân để phát hiện xem bắp chân có căng không? Đồng thời quan sát màu sắc các ngón chân xem có tím lạnh hay không?

* Giảm nguy cơ viêm xương: làm tốt công tác vệ sinh trước mổ và vô trùng phòng mổ, các dụng cụ phẫu thuật

* Lấy máu làm các xét nghiệm: công thức máu ( đánh giá tình trạng mất máu), hóa sinh máu

2.4.2 Sau bó bột

* Loại trừ nguy cơ chèn ép bột

Trang 20

- Bó bột rạch dọc

- Hướng dẫn người bệnh các dấu hiệu chèn ép bột và khám lại sau bó bột từ

12 – 24 giờ

- Theo dõi màu sắc, cảm giác, vận động và nhiệt các ngón chân

* Chăm sóc hạn chế biến chứng do nằm lâu: giảm nguy cơ viêm phổi, nhiễm trùng tiết niệu

- Cho người bệnh tập vận động sớm

- Uống nhiều nước

- Vỗ rung lồng ngực

- Vệ sinh thân thể

* Giảm nguy cơ chậm liền xương

- Cho người bệnh ăn tăng các chất khoáng

- Vận động các ngón chân sau khi bó bột

- Hướng dẫn người bệnh vận cơ tĩnh

*Tránh teo cơ, cứng khớp

- Tập vận động: 3 tuần sau bó bột tập nhấc gót, khép và dạng chân trên giường Từ 6 đến 8 tuần tập nhấc gót và đi nạng, 10 đến 12 tuần tháo bột và ngâm chân vào nước muối ấm

- Tập gấp duỗi gối và cổ chân sau tháo bột

2.4.3 Sau phẫu thuật kết hợp xương

* Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn

- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn tùy theo tình trạng bệnh

- Cần chú ý theo dõi phát hiện sớm các tai biến của gây mê báo cho thầy thuốc biết để xử trí kịp thời

* Chăm sóc vết mổ và ống dẫn lưu

- Thay băng vết mổ vô khuẩn

- Chú ý phát hiện sớm tình trạng nhiễm trùng vết mổ

- Rút dẫn lưu sau 24- 48 giờ

* Giảm nguy cơ viêm xương

- Vệ sinh chi tổn thương sạch sẽ

- Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh theo y lệnh

* Giảm đau sưngnề:

Ngày đăng: 21/04/2022, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thân xương chày có hình lăng trụ tam giác trên to, dưới nhỏ và đến 1/3dưới thì chuyển thành hình tròn, đây chính là điểm yếu dễ gãy xương - Chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương 1   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ
h ân xương chày có hình lăng trụ tam giác trên to, dưới nhỏ và đến 1/3dưới thì chuyển thành hình tròn, đây chính là điểm yếu dễ gãy xương (Trang 10)
Hình 1.2. Mạch máu nuôi xương chày - Chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương 1   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ
Hình 1.2. Mạch máu nuôi xương chày (Trang 12)
Hình 1.3. Thiết đồ cắtngang1/3dưới cẳng chân - Chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương 1   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ
Hình 1.3. Thiết đồ cắtngang1/3dưới cẳng chân (Trang 12)
Hình 1.4. Sơ đồ các khoang cẳng chân - Chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương 1   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ
Hình 1.4. Sơ đồ các khoang cẳng chân (Trang 13)
Hình 1.5. Theo AO/ ASIP cho các trường hơp gãy kín 2 xương cẳng chân - Chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương 1   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ
Hình 1.5. Theo AO/ ASIP cho các trường hơp gãy kín 2 xương cẳng chân (Trang 15)
- Thực hiện, tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh khá đầy đủ theo bảng kiểm đạt, hướng dẫn phù hợp với tình trạng, kiến thức và điều kiện sống của người bệnh - Chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương 1   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ
h ực hiện, tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh khá đầy đủ theo bảng kiểm đạt, hướng dẫn phù hợp với tình trạng, kiến thức và điều kiện sống của người bệnh (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w