1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THOÁT vị đĩa đệm

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thoát vị đĩa đệm
Tác giả Nguyễn Thanh Tấn
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học Cơ xương khớp
Thể loại Báo cáo y học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy cột sống thóat ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi gây chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống.. Đĩa đệm của bất kể vị trí nào cũng

Trang 1

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

Nguyễn Thanh Tấn CK1-25

Trang 2

Đại cương

• Đĩa đệm là lớp nệm lót nằm giữa các đốt sống giúp giảm xóc và giảm ma sát,

tránh tổn thướng xương cột sống trong qua strinhf vận động

• Một đĩa đệm được cấu tạo bởi 2 thành phần :

- Phần bao bọc bên ngoài là những sợi hình khuyên và dai gọi là bao xơ

- Phần bao bọc bên trong có đặc tính mềm và sền sệt dạng gel gọi là nhân nhầy

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy cột sống thóat ra khỏi vị trí bình thường

trong vòng sợi gây chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống

Đĩa đệm của bất kể vị trí nào cũng có thể bị thoát vị Nhưng hay gặp nhất là ở CSTL và CSC bởi cột sống ở 2 vùng này di dộng hơn cả

Trang 4

Giải phẫu

Trang 5

Triệu chứng

• Đau nhức tay hoặc chân: Tính chất đau có thể âm ỉ vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng hoặc rất dữ dội, đau nặng hơn khi vận động,

đi lại, giảm đi khi nghỉ một chỗ

• Triệu chứng tê bì tay chân: nhân nhầy của đĩa đệm thoát ra ngoài

sẽ chèn ép rễ thần kinh gây đau nhức, tê bì vùng thắt lưng, vùng

cổ sau đó dần dần phát triển xuống mông, đùi, bẹn chân và gót chân

• Yếu cơ, bại liệt: xuất hiện khi bệnh ở giai đoạn nặng, thường sau một thời gian dài mới phát hiện được

• Cũng có những trường hợp bệnh nhân thoát vị đĩa đệm tuy nhiên không có triệu chứng gì

Trang 6

Phân loại1) Thoát vị thể lồi ( Protrusions )

- Đáy rộng : phần thoát vị chiếm 25-50% chu vi đĩa đệm.

Trang 7

- Đáy hẹp : phần thoát vị chiếm <25% chu vi đĩa đệm.

2) Thoát vị thể đẩy

- Phần đáy của khối thoát vị luôn hẹp hơn phần đỉnh

Trang 8

3) Thoát vị di trú

Phần thoát vị di chuyển lên trên hay xuống dưới so với đĩa đệm theo mặt phẳng dọc

Trang 9

• 4) Thoát vị biệt lập

Phần thoát vị tách biệt hẳn so với đĩa đệm

Trang 10

5) Thoát vị nội xốp : Đĩa đệm thoát vị vào bờ trên hoặc bờ dưới cạnh khớp của

thân đốt sống.

Trang 11

6) Vị trí của thoát vị trên axial

Trang 12

• Thoát vj thể trung tâm : Thông thường dây chằng dọc sau dày nhất ở vị trí này

do đó phần thoát vị thường hay lệch sang phải hoặc sang trái

Trang 13

• Thoát vị đĩa đệm thể cạnh trung tâm

Là loại thoát vị hay gặp nhất

Trang 14

• Thể trong lỗ tiếp hợp chiếm 5-10%, thường gây cảm giác đau cho BN.

• Thể ngoài lỗ tiếp hợp : Rất hiếm, BN thường có cảm giác rất đau, kết quả phẫu

thuật thường hạn chế

Trang 15

7) Phân độ chèn ép rễ thần kinh theo plirrmann 2004.

• Độ 0 ( bình thường )

- Không có tổn thương rễ thần kinh trên phim

- Không có sự tiếp xúc giữa ĐĐ và rễ TK

- Không xâm lấn lớp mỡ giữa ĐĐ và rễ TK

Trang 16

• Độ 1

- Có sự tiếp xúc giữa ĐĐ và rễ TK

- Mất lớp mỡ giữa ĐĐ và rễ TK

- Rễ thần kinh vẫn ở vị trí bình thường

Trang 17

• Độ 2

- Rễ thần kinh bị đẩy ra sau bởi đĩa đệm

Trang 18

• Độ 3

- Rễ thần kinh bị chèn ép mạnh bởi ĐĐ và ống sống

- Khó phân biệt cấu trúc rễ thần kinh và ống sống

Trang 19

Chẩn đoán

1) Dựa vào lâm sàng

2) Chẩn đoán hình ảnh

- Xquang : không cho chẩn đoán chính xác là có TVĐĐ hay không, nó giúp đánh

giá toàn bộ trục cột sống, có thể xác định gián tiếp vị trí thoát vị Ngoài ra nó còn giúp đánh giá hở eo, mất vững đốt sống, trượt thân đốt sống

- CLVT kết hợp chụp bao rễ cản quang : chỉ định trong trường hợp có nghi ngờ

TVĐĐ mà không thể chụp CHT kết hợp chụp bao rễ cản quang, cho phép xác định vị trí, mức độ chèn ép của TVĐĐ với độ nhạy cao

- CHT : là phương pháp có độ chính xác cao nhất trong chẩn đoán TVĐĐ Nó cho

phép xác định chính xác vị trí, số tầng thoát vị, hình thái thoát vị

Trang 21

Điều trị

1)Điều trị thoát vị đĩa đệm không dùng thuốc

• Hầu hết các trường hợp bị TVĐĐ đều không cần phải phẫu thuật tái tạo

• Việc luyện tập và sử dụng thuốc theo một liệu trình nhất định sẽ làm giảm các triệu chứng bệnh chỉ sau vài ngày hoặc vài tuần.

• Nếu tình trạng đau vẫn tiếp tục kéo dài không giảm, bệnh nhân sẽ được chỉ định tập vật lý trị liệu Một số phương pháp trị liệu không dùng thuốc hoặc kết hợp dùng thuốc giúp giảm đau thường xuyên

ở lưng dưới:

• Châm cứu : Làm giảm đau lưng và đau cổ kinh niên tương đối tốt.

• Massage: Giảm đau ngắn hạn cho người bị đau lưng dưới kinh niên.

• Yoga : Kết hợp vận động thể chất, tập thở và thiền, giúp cải thiện chức năng và làm giảm đau lưng kinh niên.

• Có thể dùng phương pháp như kéo giãn cột sống trong điều trị bệnh

Trang 22

2)Điều trị nội khoa bằng thuốc

• Thuốc giảm đau - kháng viêm: Paracetamol, diclofenac, meloxicam

• Thuốc giãn cơ: mydocalm, myonal chỉ định trong trường hợp co cứng cơ cạnh cột sống

3)Tiêm giảm đau ngoài màng cứng corticosteroids

• Corticosteroids là thuốc kháng viêm mạnh có thể được tiêm trực tiếp vào vùng

xung quanh dây thần kinh cột sống, làm giảm triệu chứng viêm tại chỗ và các triệu chứng khác của thoát vị đĩa đệm

• Đây là phương pháp dùng để điều trị cho các bệnh nhân thoát vị đĩa đệm từ trung bình đến nặng Liệu trình mỗi đợt 3 mũi, mỗi mũi cách nhau 3 - 7 ngày

Trang 23

• 4) Điều trị ngoại khoa

• Được chỉ định trong một số ít trường hợp khi tình trạng thoát vị chèn ép toàn bộ

rễ thần kinh vùng đuôi ngựa biểu hiện : bí đại tiểu tiện, mất cảm giác đau vùng quanh lỗ hậu môn và bộ phận sinh dục

• Trong những trường hợp điều trị bảo thất bại sau 5 -8 tuần

• Phương pháp là : mổ mở lấy bỏ nhân đĩa đệm thoát vị giải ép rễ thần kinh

• Phẫu thuật nôi soi cột sống lấy bỏ nhân thoát vị

Trang 24

THANK YOU !

Ngày đăng: 11/10/2022, 16:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w