Nêu được nguyên nhân gây hẹp môn vị 2.. SINH LÝ BỆNH- Giai đoạn mất trương lực Khi HMV lâu ngày - dạ dày bị dãn to, chứa nhiều dịch và thức ăn ứ đọng - nôn muộn sau ăn => mất nước, điện
Trang 1BS Nguyễn Quốc Đạt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
BỘ MÔN NGOẠI
HẸP MÔN VỊ
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nêu được nguyên nhân gây hẹp môn vị
2 Trình bày triệu chứng hẹp môn vị
3 Trình bày được nguyên tắc và phương pháp điều trị hẹp môn vị
Trang 4NGUYÊN NHÂN
1 Ung thư dạ dày dạ dày (20-60%)
- Vị trí khối u: Ở hang, môn vị
- Cơ chế: Khối u sùi cùng thành dạ dày bị thâm nhiễm làm hẹp lòng hang - môn vị
- Tiến triển: Tình trạng hẹp diễn ra tăng dần theo
sự phát triển của khối ung thư
Trang 5NGUYÊN NHÂN
2 Loét dạ dày tá tràng Loét dạ dày tá tràng (5-15%)
- Vị trí ổ loét: Tiền môn vị, môn vị, tá tràng
Trang 6NGUYÊN NHÂN
3 Các nguyên nhân khác
- Ở dạ dày:
+ U lành tính ở môn vị hay gần môn vị (thường
do polyp hang môn vị, u lao)
+ Teo cơ hang vị
+ Phì đại cơ môn vị
+ Sẹo bỏng dạ dày do uống phải acid - kiềm
Trang 8SINH LÝ BỆNH
Trường hợp điển hình, HMV diễn biến theo 2 giai đoạn:
- Giai đoạn tăng trương lực
+ Dạ dày tăng trương lực, tăng co bóp khi bị cản trở lưu thông
+ Trên LS bệnh nhân xuất hiện khó tiêu, nôn sớm sau ăn
+ Khi bệnh nhân nhịn ăn, dùng kháng sinh, bù dịch, điện giải các hiện tượng viêm nhiễm, phù nề giảm dần
Trang 9SINH LÝ BỆNH
- Giai đoạn mất trương lực
Khi HMV lâu ngày
- dạ dày bị dãn to, chứa nhiều dịch và thức ăn ứ đọng
- nôn muộn sau ăn
=> mất nước, điện giải, rối loạn cân bằng kiềm toan, tăng dự trữ kiềm trong máu
=> làm giảm khối lượng lưu thông tuần hoàn trong máu dẫn tới tình trạng suy thận, tăng urê máu
=> thể trạng gầy sút, rối loạn dinh dưỡng, thiếu máu và giảm albumin trong máu
Trang 101 Triệu chứng cơ năng
- Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng, khó tiêu
- Đau bụng vùng thượng vị, liên quan đến bữa
ăn, nôn được đỡ đau
+ GĐ đầu: đau sớm sau bữa ăn
+ GĐ tiến triển: Đau muộn sau ăn 2-3 tiếng Đau từng cơn liên tiếp nhau, bệnh nhân không dám ăn, mặc dù rất đói
+ GĐ cuối: Đau liên tục
LÂM SÀNG
Trang 111 Triệu chứng cơ năng
- Nôn, nôn ra thức ăn của bữa ăn trước
+ GĐ đầu: Nôn xuất hiện sớm sau khi ăn, có khi nôn ra thức ăn của bữa ăn trước
+ GĐ tiến triển: nôn nhiều, nôn ra dịch ứ đọng trong dạ dày, có thức ăn của bữa mới lẫn với thức ăn của bữa trước chưa tiêu
+ GĐ cuối: Nôn ít hơn, nhưng mỗi lần nôn ra rất nhiều dịch ứ đọng và thức ăn bữa trước (có khi từ 2 - 3 ngày trước); chất nôn có mùi thối
LÂM SÀNG
Trang 122 Thực thể:
- Bụng lõm lòng truyền
- Xuất hiện những đợt sóng nhu động dạ dày
- Dấu hiệu Bouveret (+)
- Dấu hiệu óc ách khi đói (+)
- Đặt sonde dạ dày lúc đói hút ra > 200 ml
3 Toàn thân
- Giai đoạn đầu ít thay đổi
- Giai đoạn tiến triển: gầy, mất nước
- Giai đoạn cuối: Toàn thân suy sụp rõ rệt (thể trạng gầy, mặt hốc hác, mắt lõm sâu, da khô đét nhăn nheo)
Trang 13dạ dày.
- Giai đoạn cuối: dạ dày giãn hình chậu, có hình ảnh tuyết rơi (soi), không còn sóng nhu động Sau 12-24 tiếng chụp vẫn có thuốc trong dạ dày
Trang 142 Hình ảnh nội soi:
- Dạ dày dãn to
- ống soi không xuống được tá tràng
- Nguyên nhân gây hẹp
CẬN LÂM SÀNG
Trang 15CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán xác định
- Đau vùng thượng vị, nôn đỡ đau
- Nôn thức ăn của bữa ăn trước
- Bụng lõm lòng thuyền
- Dấu hiệu Bouveret (+)
- Dấu hiệu óc ách khi đói
- X quang: dạ dày hình đáy chậu Sau 6 tiếng vẫn còn baryte ứ đọng trong dạ dày.
- Nội soi: dạ dày giãn to, ứ đọng nhiều dịch, môn vị chít hẹp, không thể đưa ống soi qua được
Trang 162 Chẩn đoán nguyên nhân
Chủ yếu dựa vào hình ảnh Xquang và nội soi
2.1 Ung thư dạ dày
- Tuổi: > 40
- Lâm sàng
+ Diễn biến một vài tháng, đau nhẹ, cảm giác khó tiêu, mệt
mỏi, ăn không ngon, gầy sút.
+ Có hội chứng hẹp môn vị
+ Sờ thấy u vùng thượng vị
- Cận lâm sàng
+ Soi dạ dày và sinh thiết
+ X quang dạ dày khuyết vùng hang vị
CHẨN ĐOÁN
Trang 172.2 Loét dạ dày tá tràng
- Lâm sàng
+ Diễn biến bệnh từ từ
+ Tiền sử: thường đã có thời gian đau trước
đó một vài năm hoặc lâu hơn Đau theo mùa, nhịp theo bữa ăn, mỗi cơn đau kéo dài một vài tuần
Trang 182.3 Hẹp do phì đại cơ môn vị
- Tuổi: Vài tuần → 6 tháng
Trang 203 Chẩn đoán phân biệt
Trang 21– Ngược lại, một hẹp môn vị thực thể là một chỉ định điều trị ngoại khoa tuyệt đối, trước mổ phải bồi phụ lại sự thiếu hụt về nước,điện giải và năng lượng cho bệnh nhân.
Trang 222 Điều trị nội khoa:
- Chủ yếu là bù nước - điện giải,
- Nâng cao thể trạng cho bệnh nhân: Truyền dịch, đạm, máu
- Ngoài ra, có thể kèm theo sử dụng các thuốc kháng tiết hay thuốc điều trị bệnh loét nếu như hẹp do loét và ở giai đoạn sớm
ĐIỀU TRỊ
Trang 233 Phẩu thuật
3.1 Chuẩn bị bệnh nhân: Thường 2-3 ngày
- Điều trị rối loạn nước, điện giải,
- Nâng cao thể trạng
- Rửa dạ dày
- Cho kháng sinh toàn thân
- Giảm co thắt, giảm tiết dịch vị
3.2 Mục đích
Phẫu thuật giải quyết tình trạng hẹp và có thể đồng thời chữa triệt căn
Trang 243.3 Phương pháp
Có 2 PP chính là nối vị tràng và cắt dạ dày.
- Cắt đoạn dạ dày, lập lại sự lưu thông tiêu hóa theo kiểu Billroth I hoặc Billroth II Nếu hẹp môn vị do loét nên cắt 2/3 dạ dày, còn do ung thư nên cắt toàn bộ hay cắt 3/4, 4/5 dạ dày theo nguyên tắc phẫu thuật ung thư.
- Phẫu thuật nối vị tràng, chỉ định:
+ Hẹp môn vị giai đoạn muộn, người già và tình trạng suy kiệt.
+ Loét tá tràng ở sâu mà không có khả năng cắt dạ dày được.
ĐIỀU TRỊ
Trang 253.4 Cách thức phẩu thuật
- Gây mê NKQ + dãn cơ
- Đường mổ: Đường trắng giữa trên rốn
- Thăm dò:
+ Đánh giá tổn thương cụ thể: Vị trí và kích thước ổ loét Nếu loét tá tràng: Cần đánh giá xem có cắt đóng mỏm tá tràng an toàn được không.
+ Loét tiền môn vị nghi ngờ ung thư: Cần làm sinh thiết tức thì.
+ Tình trạng gan (xơ?), tuỵ, đường mật ?
- Xử trí: Cắt đoạn hoặc nối vị tràng …
- Kiểm tra và đóng bụng theo các lớp giải phẩu.
ĐIỀU TRỊ