I/QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MAC VỀ CON NGƯỜI a Con người là thực thể sinh vật xã hội Kế thừa các qua diểm tiến bộ trong lịch sử triết học ,dựa trên thành tưu của khoa học tư nhiên ,trực ti
Trang 1Lời nói đầu
Con người luôn là trung tâm của vũ trụ Từ xa xưa , cả phương Đông
và phương Tây đều đã có những quan điểm và sự nghiên cứu nhất định về con người song chỉ đến khi triết học Mac ra đời thì quan niệm về con người mới thực sự triệt để Áp dụng những quan điểm đó vào nước ta ùng với sự liên hệ với thực tế lịch sử ta có những định hướng về phát triên con ng ười
và biết cách làm sao dể cải thiện và sử dụng nguồn lực con người có hiệu quả tốt nhất
chỉ xin trình bày một số quan diểm về con ng ười của triết học Mac, liên hệ
th ực tế về vấn đề xây dựng con người Việt Nam hiện nay
Trang 2Tuy nhiên, vì nhiều lí do khách quan và chủ quan n ên tiểu luận còn
nhiều hạn chế và sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng
của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để tiểu luận được hoàn chỉnh
hơn
Trang 3Mục lục
I QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC VỀ CON NGƯỜI
a Con người là thực thể sinh vật xã hội
b Bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội
c Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử
II VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CON NGƯỜI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY
1 Con người Việt nam trong lịch sử
a Điều kiện lich sử hình thành con người Việt Nam
b Mặt tích cực và hạn chế của người Việt Nam trong lịch sử
2 Con người Việt Nam trong hiện tại và tương lai
Trang 4a Hoàn cảnh trong nước, quốc tế và những vấn đề cần đặt ra đối với
con người Viêt Nam trong giai đoan hiện nay
b.Xây dựng con người Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước
Trang 5I/QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MAC VỀ CON NGƯỜI
a) Con người là thực thể sinh vật xã hội
Kế thừa các qua diểm tiến bộ trong lịch sử triết học ,dựa trên thành tưu của khoa học tư nhiên ,trực tiếp là thuyêt tiến hoá và thuyết tế bào ,triết học Mac khẳng định con người vừa là sản phẩm phát triển lâu dài của giới tự nhiên vừa lá sản phẩm hoạt động của chính bản thân con người.Con người là thực thể thống nhất giữa các yếu tố sinh vật và các yếu tố xã hội –là thực thể sinh vật- xã hội
Là thực thể sinh vật vì con người dù phát triển đến đâu cũng là một động vật.Ph Ăngghen đã khẳng định :”Bản thân cái sự kiện là con người từ loài động vật mà ra,cũng đã quyết địng việc con người không bao giờ hoàn toàn thoát khỏi những đặc tinh vốn có của động vật ”
Trang 6Giới tự nhiên là tiền đề vật chất đầu tiên quy định sự tồn tại của con người.Do đó bản tính của con ngưòi bao gồm trong đó bản tính sinh học ,tính loài.Như vậy có thể nói :Giới tự nhiên là”thân thể vô cơ của con người
“;con người là một bộ phận của tư nhiên;là kết quả của một quá trình tiến
hoá lâu dài
Tuy nhiên mặt tự nhiên không phải yếu tố duy nhất quy định bản chất
con người mà đặc trưng quy ự khác biệt giữa con người với thế giới loài vật
là phương diện xã hội của nó.Triết học Mac nhận thức vấn đề con người một cách toàn diện cụ thể,trong toàn bộ tính hiện thực của nó, mà trứơc hết là lao động sản xuất ra của cải vật chất.”Có thể phân biệt con người với súc vật bằng ý thức ,bằng tôn giáo , nói chung bằng bất cứ cái gì cũng được Bản thân con người phân biệt với súc vật ngay khi con người bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình
Trang 7.Hoạt động sản xuất đã làm con người trở thành con người theo đúng nghĩa của nó.thông qua hoạt động sản xuất vât chất con người sản xuất ra của cải vật chất nà tinh thần ,phục vụ đời sống của mình;hình thành phát triển ngôn ngữ va tư duy;xác lập quan hệ xã hội ”Con người là giống vật duy nhất có thể bằng lao động mà thoát khỏi trạng thái thuần tuý là động vật”.Quá trình lao động đã hình thành bản chất xã hội của con người , đồng thời hình thành nhân cách cá nhân trong cộng đồng xã hội.Hay suy cho cùng :”xã hội là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa những con người.”Con người tạo ra xã hội ,là thành viên của xã hội.Mọi biểu hiên sinh hoạt của con người là biểu hiện và là khẳng định của xã hội
Con người luôn luôn bị quyết định bởi ba hệ thống quy luật khác nhau nhưng thống nhất với nhau Đó là hệ thống các quy luật tư nhiên quy đ ịnh phư ơ ng diêện sinh học của con người (quy luật về sự trao đổi chất, về di
Trang 8truyền, biến dị, tiến hoá…);hệ thống các quy luật tâm lý ý thức (tình cảm, khát vọng.niềm tin, ý chí )
Ba hệ thống quy luật trên cùng tác động ,tạo nên thể thống nhất hoàn chỉnh trong đời sống con người bao gôm cả mặt sinh học lẫn xã hội.Từ đó cũng hình thành nhu cầu về mặt sinh học: ăn, mặc, ở…và nhu cầu về mặt xã hội,nhu cầu tình cảm ,nhu cầu thẩm mĩ và hưởng thụ các giá trị tinh thần
Như vậy con người không phải là động vật thuần tuý mà là “một động vật xã hội”-một thực thể sinh vật xã hội ;con người bẩm sinh đã là sinh vật
có tính xã hội.Thực thể sinh vật va thực thể xã hội ở con người không tách rời nhau, trong đó thực thể sinh vật là tiền đề để thực thể xã hội tồn tại
b)Bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội
Con người vượt lên trên thế giới loài vật ở cả ba phương diện:quan hệ với tự nhiên, quan hệ với xã hộivà quan hệ với chính bản thân con người.cả
Trang 9ba mối quan hệ trên đều mang tính xã hội trong đó quan hệ giữa người với người làquan hệ bản chất bao trùm các quan hệ khác
Bởi vậy để nhấn mạnh bản chất xã hội của con người C.mac đã nêu lên luận đề nổi tiếng :”Ban chất con người không phải là một cái trừu tượng
cố hữucủa cá nhân riêng biệt.trong tính hiện thực của nó, bản chất con người
là tổng hoà những quan hệ xã hội.”
Quan điểm của C.Mac cho thấy:không có con người trừu tượng ,thoát
ly mọi điều kiện,hoàn cảnh lịch sử xã hội Bản chất con người hình thành và thể hiện ở những con người hiên thực Đấy là những con người cụ thể ,sống trong những điều kiện lịch sử cụ thể,một thời đại cụ thể.trong điều kiên cụ thể đó con ngườitạo ra những giá trị vật chất và tinh thần để tồn tạivà phát triển cả về thể lực và tư duy trí tuệ
Trang 10Ở con người mặt tự nhiên tồn tại thống nhất với mặt xã hội ;cả việc thực hiện những nhu cầu sinh vật ở con người cũng mang tính xã hội
Tất cả các quan hệ xã hội đèu góp phần hình thành nên bản chất của con người.các quan hệ này tổng hoà với nhau có nghĩa là chúng có vai trò ,vị trí khac nhau nhưng chúng không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau, thâm nhập vào nhau
Có nhiều cách để tiếp cận tìm hiểu về tổng hoà những mối quan hệ xã hội:
Xét theo thời gian thì đó là những quan hệ quá khứ,quan hệ hiện tại ,và quan hệ tương lai;trong đó quan hệ hiệ tại giữ vai trò quyết định
Xét theo các loại quan hệ thì đó là những quan hệ vật chất và quan hệ
tinh thần ,suy cho cùng quan hệ vật chat giữ vai trò quyết định
Trang 11Xét theo tính chất thì đó là những quan hệ trực tiếp ,gián tiếp ,tất nhiên ,ngẫu nhiên, ổn định, không ổn định …trong đó những quan hệ trực tiếp, tất nhiên , ổn định giữ vai trò quyết định
Nếu cụ thể hoá các quan hệ (quan hệ hôn nhân ,quan hệ huyết thống, quan hệ kinh tế,quan hệ chính trị,tôn giáo….)thì con người có bao nhieu quan hệ sễ có bấy nhiêu quan hệ góp phần hình thành nên bản chất con người.Trong đó quan hệ kinh tế hiện tại ,trực tiếp, ổn định giữ vai trò quyết định.Tong quan hệ kinh tế thí quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất là quan trọng hơn cả
Khi các quan hệ xã hội thay đổi thì sớm hay muộn bản chất con nguời cũng có sự thay đổi
Như vậy,bản chất con người không phải được sinh ra mà dươc sinh thành, nó hình thành và thay đổi các quan hệ xã hội ,trong đó trước hết và
Trang 12quan trọng nhất là quan hệ thuộc lĩnh vực kinh tế.Quan niệm bản chất con người là tổng hoà những mối quan hệ xã hội giúp ta nhận thức đúng đắn ,tránh hiểu một cách thô thiển về mặt tự nhiên, cái sinh vật ở con người
c)Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử
Không có thế giới tự nhiên,không có lịch sử xã hội thì không tồn tại con người.Bởi vậy con người là sản phẩm của lịch sử,của sự tiến hoá lâu dài của thế giới hữu sinh.Nhưng điều quan trọng hơn là :con người luôn luôn là chủ thể của lịch sử
lịch sử ,hiểu theo nghiã rộng ,là những quá trình đan xen nối tiếp nhau với tất cả những bảo tồn và biến đổi diễn ra trong quá trình ấy.Vậy con người có lịch sử và động vật cũng có lịch sử.Song lịch sử của con người và lịch sử của động vật khác hẳn nhau.lịch sử của động vật chính là lịch sử nguồn gốc của chúng và sự phát triển dần dần của chúng cho đến trạng thái
Trang 13hiên nay của chúng nhưng lịch sử ấy khong do chúng làm ra và trong chừng
mực mà chúng co tham dự vào thì chúng cũng không hề biết và khôing phải
do ý muốn của chúng.Ngược lại ,với tư cách là tực thể xã hội, con người hoạt động thực tiễn,tác động vào tự nhiên,cải biến giới tự nhiên,làm phong phú giới tự nhiên,tái tạo lại giới tự nhiên theo mục đích của mình.Như vậy con người đã làm ra lịch sử của mình nột cách có ý thức
Con người làm ra lịch sử , song khong phải con người làm theo ý muốn tuỳ tiện của mình trong những điều kiện có quyền lựa chọn ma là trong những điều kiện có sẵn do quá khứ để lại.Với những điều kiện ấy, mỗi người ,mỗi thế hệ một mặt tiếp tục các hoạt động cũ của thế hệ trưổctng những hoàn cảnh mới;một mặt tiếp tục các hoạt động mới của mình để biến đổi hoàn cảnh cũ.Như vậy có thể nói rằng :bản thân xã hộấỷan xuất ra con người như thé nào thì con nười cũng sản xuất ra xã hội như thế
Trang 14Vậy trong quá trình phát triển của thế giới và của con người thì con người vẫn luôn là sản phẩm của lịch sử, đồng thời cũng là chủ thể của lịch
sử
II/VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CON NGƯỜI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1/ Con người Việt nam trong lịch sử
a)Điều kiện lich sử hình thành con người Việt Nam
Nước Việt Nam nằm giữa,một bên là núi, một bên là biển nên có hệ thống sông hồ chằng chịt.Cũng vì vậy mà trong cách tư duy và văn hoá người Việt cung in đậm dấu vết sông nước
Trong vùng khí hậu nhiệt đới,lại có phù sa cua các sông bồi đắp nên thuận lợi cho việc trồng trọt và chăn nuôi.Mặt khác cũng nhiều thiên tai, đặc
Trang 15lúa nước và tư duy tiểu nông lúa nước văn hoá tiểu nông lúa nước cùng với những phẩm chất ,năng lực cần có để chống lại thiên tai
Việt Nam nằm ở Đông Nam châu Á –là nơi giao thoa giữa nhiều nền văn hoá nên Việt Nam chịu ảnh hưởng của nhiều nền văn hoá khác nhau
Đặc biệt là văn hoá Trung Quốc và Ấn Độ.Viêt Nam chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của hệ tư tưởng Nho giáo và Phật Giáo
Việt Nam là một trong những quốc gia bị nhiều thế lực lớn ,mạnh hơn về tiềm lực kinh tế và quân sự xâm chiếm , đô hộ kéo dài hơn mười thế kỉ.Do đó dân tộc Việt Nam hình thành phẩm chất và năng lực của những con nguời thường xuyên phải chiến đấu trong thế trận không cân sức để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và sự sống của mình
Vậy moi trường văn hoá đa dạng đã đem đến sự đa dạng cho toàn bộ đời sống của người Việt Nam trên nền kinh tế -văn hoá tiểu nông lúa nước
Trang 16b)Mặt tích cực và hạn chế của người Việt Nam trong lịch sử
Từ những yêu cầu khách quan trong công cuôc đổi mới hiện nay nhìn lại, người Việt Nam có nhiêu mặt tích cực song cũng bộc lộ nhiều hạn chế
Qua hành ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước, những mặt tích cực của người Việt Nam cũng được hình thành và vun đắp.Nó được coi là một phần bản sắc, tinh hoa của công đồng các dân tộc Việt Nam Đó là :long yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức công đồng găn kết cá nhân –gia đình –làng xã -tổ quốc;long nhân ái ,khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý; đức tính cầc cù ,sang tạo trong lao động;tinh tế trong ứng xử,gian dị trong lối sống
Những mặt hạn chế của người Việt Nam đươc bộc lộ qua:
Thứ nhất là tập quán sản xuất tiểu nông:
Trang 17Đó là sản phẩm của nền sản xuất tiểu nông tồn tại lâu dài Đó là nền
sản xuất nhỏ manh mún.Dẫn đến khả năng hoạch toán kinh tế kém, nặng về lợi ích trước mắtnên dễ dàng bỏ qua lợi ích lâu dài; thiếu chuẩn xác về thời gian kỹ thuật; tâm lý cầu an, cầu may ,thích bình quân ,không chấp nhân sự phân hoá trong cuộc sống…Mặt khác do việc sản xuất này có quy trình ổn định và chủ yếu chịu sự chi phối của tự nhiên nên kinh nghiêm được đề cao đến mức gần như tuyệt đối hoá vai trò của kinh nghiệm Điều này đã dẫn đến việc xem thường lí luận, xem thường tuổi trẻ, quyền lực thuộc về những người lâu năm, thành “lão làng”
Thứ hai là hạn chế của truyền thống dân chủ làng xã:
Người Việt Nam sống thành làng xã và sống cuộc sống theo kiểu tự cung tự cấp Do đó song song với việc hình thành tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau còn hình thành hình thức tự quản lẫn nhau thông qua dư
Trang 18luận.Lúc này dẫn đến tư tưởng cục bộ dòng họ, can thiệp vào quá trình phát triển của cá thể, thiếu tinh thần tự giác coi thường luật pháp (“phép vua thua
lệ làng”)
Thứ ba la tính hai mặt của một số truyền thống:
Con người Việt Nam sống giản dị ,không ưa sa hoa, ghét cầu kỳ là điểm tốt.Tuy nhiên đôi lúc giản dị quá dẫn đến hạ thập nhu cầu, trong khi nhu cầu la một trong những động lực để phát triển Đôi khi giỏi chịu đựng quá dẫn đến sự camm chịu, thoả mãn ,bằng lòng với hiện tại …
2) Con người Việt Nam trong hiện tại và tương lai
a) Hoàn cảnh trong nước, quốc tế và những vấn đề cần đặt ra đối với con người Viêt Nam trong giai đoan hiện nay
Hoàn cảnh quốc tế:
Trang 19Trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang nổ ra mạnh mẽ với nhiều phát minh lớn đã đưa con người bước vào nền văn minh trí tuệ.Một nền văn minh với hai đặc trưng cơ bản: xã hội hoá thông tin và kinh tế tri thức-là tiền đề cơ sơ vật chất cho quá trình toàn cầu hoá Từ đây hình thành xu hướng liên kết hợp tác ngay cả giữa những nước có chế độ chính trị khác nhau trong cuộc cạnh tranh tồn tại và phát triển.Kể cả các nước đối đầu nhau cũng chuyển sang hợp tác hữu nghị cùng nhau phát triển toàn diện, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế
Tình hình chính trị thế giới có nhiều thay đổi: sự thoái trào của chủ
nghĩa xã hội; khả năng tự điều chỉnh và biến tướng dưới nhiều hình thức của chủ nghĩa tư bản; sự phân hoá của các quốc gia độc lập
Chiến tranh cục bộ ,xung đột vũ trang, chạy đua vũ trang,xung đột sắc tộc, dân tộc, tôn giáo, các hoạt động can thiệp, lật đổ, khủng bố diễn ra ở
Trang 20nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp Điểm nóng của thế giới hiện nay phải kể đến là vấn đề hạt nhân ở Bình Nhưỡng, chiến tranh tại Iran, đặc biêt nạn khủng bố đang diễn ra trên toàn thế giới, nó trở thành vấn nạn của nhân loại với hang loạt vụ đánh bom khủng bố tại nhưng địa diểm công cộng, làm cho người dân các nước này luôn sống trong tình trạng thái lo sợ
Khu vực Đông Nam Á –Thái Bình Dương đang phát triển song vẫn tiềm ẩn nhiều nhân tố gây mất ổn định
Mặc dù vậy nhưng hoà bình - hợp tác cùng nhau phát triển vẫn là xu thế chung của thời đai
Hoàn cảnh trong nước:
Qua quá trình đổi mới, cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nước ta
đã có sự tăng cường song vẫn còn kém hơn so với mức trung bình chung của thế giới.Tình hình chính trị - xã hội cơ bản ổn định.Người dân đồng long xây
Trang 21dưng kinh tế và chống lại những thế lực thù địch chống phá cách mạng, nhà nước Việt Nam dân chủ.Môi trường hoà bình, sự hợp tác, liên kết quốc tế tạo điều kiện để người Việt Nam tiếp tục phát huy nội lực và lợi thế so sánh ,tranh thủ ngoại lực phục vụ sự nghiệp công ngiệp hoá – hiện đại hoá
Vấn đề nhiệm vụ cần đặt ra:
Cùng với những thuận lợi và khó khăn trên đã đặt ra cho chúng ta bốn nguy cơ : tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới; đi chệch hướng xã hội chủ nghĩa; nạn tham nhũng và tệ quan liêu;
việc chống đối do các thế lực thù địch gây ra.Chúng diễn biến phức tạp, đan xen, tác động lẫn nhau.Tình trạng tham nhũng và suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ , đảng viên đang cản trở việc thực hiện đường lối chủ trương chính sách của Đảng, gây bất bình ,giảm long tin của nhân dân đối với nhà nước Lợi dụng viêc này