TRIẾT HỌCVẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN, QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ CỤ THỂ TRONG CUỘC SỐNG VÀ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN... 1 QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN+ Quan điểm toàn diện là quan điể
Trang 1TRIẾT HỌC
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN, QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ QUAN ĐIỂM
LỊCH SỬ CỤ THỂ TRONG CUỘC SỐNG
VÀ HỌC TẬP CỦA
SINH VIÊN
Trang 3À O
T
Trang 4TOÀN DIỆN
Trang 51 QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN
Trang 81 QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN
+ Quan điểm toàn diện là quan điểm đánh giá, xem xét sự vật với tất cảcác mối liên hệ mà sự vật có nhưng phải tìm ra được mối liên hệ nào là cơbản, quy định sự tồn tại, vận động của sự vật
+ Từ đó để có cách nhìn nhận đánh giá đúng bản chất, đúng trọng tâm của sự vật mà không dàn trải
+ Quan điểm này là một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơbản của triết học Mác - Lênin, giúp con người khắc phục được bệnh phiếndiện, chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện trong nhận thức và cải tạo
thực tiễn
Trang 9B Yêu cầu
+ Một là, khi xem xét các sự vật,
hiện tượng, cần phải xem xét tất cả các
mặt, các mối liên hệ, kể cả những mất
khẩu trung gian trong những điều kiện
không gian, thời gian nhất định.
+ Hai là, trong vô vàn các mối liên
hệ, trước hết cần rút ra những mối liên
hệ cơ bản, chủ yếu, tức là xem xét một
cách có trọng tâm, trọng điểm, nhờ đó
nắm bắt được bản chất của sự vật, hiện
tượng.
+ Ba là, sau khi nắm bắt được bản
chất của sự vật, hiện tượng thì cần phải
đối chiếu với các mối liên hệ còn lại để tránh mắc sai lầm trong nhận thức.
Trang 10+ Bốn là, chống lại cách xem xét siêu
hình, phiến diện, một chiều (chỉ thấy
một mặt mà không thấy nhiều mặt, chỉ
thấy một mối liên hệ mà không thấy các
mối liên hệ khác).
+ Năm là, chống lại cách xem xét cao
bằng, dàn trải (coi mọi mối liên hệ như
nhau), có nghĩa là chống lại chủ nghĩa
chiết trung về mối liên hệ.
+ Sáu là, chống lại thuật ngụy biện (quy
chỉ thứ yếu thành cái chủ yếu, quy cái
không cơ bản thành cái cơ bản; bằng lý
lẽ, lập luận tưởng rằng có lý, nhưng
thực
chất là vô lý)
Trang 111 QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN
- Có thể nhận diện và phê phán quan điểm phiến diện, quan điểm chiết
trung, ngụy biện
Trang 12+ Vận dụng vào cuộc sống và học tập:
Tình huống 1: Khi đi vào 1 khu chợ, bạn vô tình bắt gặp cảnh người quản
chợ với dáng vẻ cọc cằn, hung tợn đang lớn tiếng la mắng một tiểu thương
và quăng sạp rau của người tiểu thượng ấy xuống đất
Trang 13+ Vận dụng vào cuộc sống và học tập:
Tình huống 2: Một bạn sinh viên có thể lực không tốt, buộc phải hoàn
thành các học phần giáo dục thể chất, quốc phòng
Trang 14PHÁT TRIỂN
Trang 152 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Trang 162 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Trong nhận thức và thực tiễn cần phải xem xét sự vật theo một quá trìnhkhông ngừng thay đổi về chất ở trình độ cao hơn qua sự biểu hiện của nó ởcác giai đoạn, các hình thái xác định, nhờ đó giúp cho chúng ta nhận thứcđược sự vật theo một quá trình không ngừng phát triển của nó Cũng từ đó
có thể dự báo được giai đoạn, hình thái phát triển trong tương lai của nó
Trang 172 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
+ Mang tính khách quan
+ Mang tính phong phú
+ Mang tính đa dạng, phổ biến
Ví dụ: Trẻ em ngày nay phát triển tốt hơn nhờ được thừa hưởng thành quả,
điều kiện thuận lợi mà xã hội mang lại
Trang 182 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
+ Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học định hướng việc nhận thức thế giới và cải tạo
+ Nhận thức về sự phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn: thấp – cao, đơn giản – phức tạp, kém – hoàn thiện
Ví dụ: Sinh viên là những người đang trong quá trình phát triển về mọi mặt:
thể lực, trí lực, tri thức, trí tuệ, nhân cách để tạo điều kiện hoàn thiện làmnền cho tương lai
Trang 192 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
+ Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ,
định kiến trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
+ Nếu tuyệt đối hóa nhận thức, nhận thức khoa học về sự vật, hiện tượngnào đó thì khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn sẽ không thể phát triển và thực tiễn sẽ dậm chân tại chỗ
► Cần phải tăng cường phát huy, nỗ lực trong việc hiện thực hóa quan điểmphát triển vào nhận thức và cải tạo sinh vật phục vụ nhu cầu, lợi ích cá nhân
và xã hội
Trang 202 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
+ Phát triển bản thân, nắm bắt cơ hội
+ Không bảo thủ, không vội vàng
+ Áp dụng có chọn lọc cái mới
+ Lạc quan về sự thay đổi
Trang 21LỊCH SỬ
CỤ THỂ
Trang 22ĐÂY LÀTHỜITHỜIBAOKÌCẤPNÀO?
Trang 23+ Khi nghiên cứu phải xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức
và các tình huống khác nhau phải giải quyết trong thực tiễn
+ Mọi sự vật đều có sự vận động và phát triển không ngừng, vì vậy căn
cứ từng giai đoạn cụ thể mà có cách phân tích phù hợp với sự vật ấy
Trang 243 QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ - CỤ THỂ
+ Thứ nhất, khi xem xét các sự vật, hiện tượng, cần phải đặt chúng trongtừng hoàn cảnh lịch sử - cụ thể; trong điều kiện, mối trường cụ thể; trongtừng điều kiện không gian, thời gian nhất định; trong từng mối liên hệ, quan
hệ nhất định; trong từng trường hợp cụ thể nhất định; trong từng hệ tọa độnhất định
+ Thứ hai, cần xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và các tình huống khác nhau phải giải quyết trong thực tiễn
+ Thứ ba, cần xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động, phát triển ở từng giai đoạn cụ thể nhất định
Trang 253 QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ - CỤ THỂ
- Kéo dài ưu điểm sẽ trở thành khuyết điểm
- Có sự thay đổi phù hợp từng đối tượng
- Phải có sự nghiên cứu, kiểm tra kĩ lưỡng
- Xem xét kĩ lưỡng trước khi đưa vào đại trà
Trang 263 QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ - CỤ THỂ
- Môi trường học ở đại học rất khác với ở THPT
- Chương trình bậc Đại học rất đồ sộ, yêu cầu nhiều kĩ năng
- Thầy cô giảng viên luôn học tập không ngừng để nâng cao trình độ bản thân cũng như chất lượng giáo dục
- Yêu cầu đặt ra ở Đại học vô cùng cao
kết quả tốt hơn ở bậc Đại học.
Trang 27CẢM ƠN THẦY
VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG
NGHE !