Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình
Trang 1PHẦN THỨ HAI: LÝ LUẬN DẠY HỌC
CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
I KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1 Quá trình dạy học là gì?
Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ
chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.
Trang 2Câu hỏi 1: Trong quá trình dạy học, vai trò của người thầy với hoạt động dạy là:
a Người tổ chức quá trình dạy học
b Người điều khiển quá trình dạy học
c Người giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học
d Người lãnh đạo quá trình dạy học
Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
QTDH là một ……của QTSP, cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức KH về tự nhiên, XH và một hệ thống KNHĐ sáng tạo, tạo nên văn hóa cuộc sống cá nhân
Trang 32 Cấu trúc của QTDH
- Gồm 9 thành tố cấu trúc
- Tất cả các thành tố đều có mối quan hệ biện chứng với
nhau và thống nhất với môi trường KT-XH.
- QTDH phải phục vụ đắc lực cho sự phát triển KH-XH.
- Diễn đạt cụ thể mối quan hệ giữa các thành tố
Trang 4? Vai trò chủ đạo của GV trong QTDH được thể hiện như thế
nào.
+ Đề ra MĐ, yêu cầu học tập
+ XD kế hoạch HĐ dạy và dự tính HĐ tương ứng của HS
+ Tổ chức thực hiện HĐ dạy của mình và HĐ học tập tương
Trang 5? Vai trò tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển
HĐ HT của HS thể hiện như thế nào.
- Khi có sự tác động trực tiếp của giáo viên :
+ Tiếp nhận nhiệm vụ, KH học tập do giáo viên đề ra
+ Giải quyết nhiệm vụ
+ Tự KTĐG và điều chỉnh HĐ học tập của bản thân
- Khi không có sự tác động trực tiếp của giáo viên:
+ Tự lập KH thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Tự lựa chọn các phương pháp, phương tiện học tập
+ Tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập
Trang 6II BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1 Cơ sở để xác định bản chất của QTDH
a Mối quan hệ giữa HĐ nhận thức và HĐ DH
+ HĐ nhận thức có trước, HĐ DH có sau DH ra trên cơ sở của
+ HĐ nhận thức của HS được diễn ra trong ĐK sư phạm đặc
biệt, không lặp lại toàn bộ QTNT của loài người (Không phải
Trang 7b Mối quan hệ giữa thầy với HĐ dạy và trò với HĐ học
? Mục tiêu của HĐ dạy là gì
+ Mục tiêu của HĐ dạy là tác động vào mối quan hệ giữa HS
với tài liệu học tập nhằm thúc đẩy HĐ nhận thức của HS.
=> Kết quả của HĐ dạy chính là kết quả nhận thức của HS => Bản chất QTDH được thể hiện trong mối quan hệ giữa
HS với tài liệu học tập và ở chính HĐ nhận thức của HS.
Trang 8? Bản chất của quá trình dạy học là gì Tại sao?
- Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới vai trò chủ đạo của giáo viên.
- Qúa trình nhận thức của học sinh có tính độc đáo vì có những
đặc điểm khác với QTNT của loài người:
+ Không phải là quá trình tìm ra cái mới cho nhân loại
+ Không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai như
QTNT chung của loài người hay các nhà khoa học
+ Nó diễn ra theo con đường đã được khám phá với chương trình và ND DH đã được gia công sư phạm và dưới sự lãnh đạo,
tổ chức, điều khiển của giáo viên với những ĐK sư phạm nhất định.
Trang 9+ Được tiến hành theo các khâu của QTDH
+ Thông qua QTNT mà HS hình thành được TGQ, động cơ, phẩm chất nhân cách phù hợp.
- Tuy nhiên HĐ nhận thức của HS so với nhận thức của loài
người cũng có điểm tương tự:
+ Đều là quá trình phản ánh TGKH vào ý thức của chủ thể
+ Cũng diễn ra theo quy luật nhận thức chung của loài người + Đều dựa trên sự huy động các thao tác TD ở mức độ cao nhất
Trang 10? Từ bản chất của QTDH, hãy rút ra những kết luận sư phạm
cần thiết
KLSP:
- Trong QTDH cần chú ý tới tính độc đáo trong nhận thức
của học sinh, tránh sự đánh đồng giữa nhận thức của học sinh với nhận thức chung của loài người.
- Không nên quá coi trọng tính độc đáo mà thiếu sự quan
tâm tổ chức cho các em tìm tòi, khám phá tri thức mới.
Trang 11Câu hỏi: Đặc điểm nào dưới đây thể hiện tính độc đáo trong
hoạt động nhận thức của học sinh so với hoạt động nhận thức của các nhà khoa học:
a Là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức HS
b Là quá trình đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
c Là quá trình nhận thức cái mới đối với bản thân học sinh
d Là quá trình huy động các thao tác tư duy ở mức độ cao
nhất
Trang 12III NHIỆM VỤ CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Cơ sở để xác định các nhiệm dạy học
- Mục tiêu đào tạo
- Sự tiến bộ khoa học và công nghệ
- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh
- Đặc điểm hoạt động dạy học của nhà trường
Trang 132 Nhiệm vụ dạy học
2.1 Điều khiển, tổ chức HS nắm vững hệ thống tri thức phổ thông
cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước về tự nhiên, XH –
NV, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống KNKX tương ứng
Trang 14Các phẩm chất của hoạt động trí tuệ (9 phẩm chất)
a Tính định hướng của hoạt động trí tuệ
b Bề rộng của hoạt động trí tuệ
c Chiều sâu của hoạt động trí tuệ
d Tính linh hoạt trong hoạt động trí tuệ
e Tính mềm dẻo của hoạt động trí tuệ
g Tính độc lập trong hoạt động trí tuệ
h Tính nhất quán trong hoạt động trí tuệ
i Tính phê phán của hoạt động trí tuệ
k Tính khái quát của hoạt động trí tuệ
Trang 152.3 Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phẩm chất
nhân cách nói chung
? Thế giới quan và vai trò của nó
? Mối quan hệ giữa 3 nhiệm vụ dạy học
- Nắm vững hệ thống tri thức KNKX thì sẽ tạo ĐK tốt cho sự phát triển trí tuệ và là cơ sở để hình thành TGQKH và PCĐĐ
- Sự phát triển trí tuệ vừa là kết quả vừa là ĐK của việc nắm tri thức KNKX và cũng là cơ sở để hình thành TGQKH, phẩm chất đạo đức.
- Hình thành TGQKH và các phẩm chất đạo đức vừa là mục đích vừa là kết quả của 2 nhiệm vụ trên Nó còn là yếu tố kích thích và chỉ đạo việc nắm tri thức hình thành KNKX và phát triển năng lực nhận thức
Trang 16Câu hỏi : Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Dạy học có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh một (a)…… về
TN&XH, làm phát triển (b)… Và hình thành các (c)… cho học sinh
Câu hỏi: Phân tích sự giống và khác nhau giữa khái niệm nhiệm vụ DH và mục tiêu DH Từ đó hãy nêu cách diễn đạt chung cho 2 khái niệm này?
Trang 17IV ĐỘNG LỰC CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1 Khái niệm
Động lực của QTDH là việc giải quyết tốt các MT bên trong và bên ngoài của QTDH, trong đó giải quyết các MT bên trong có ý nghĩa quyết định
2 Mâu thuẫn cơ bản và những điều kiện để chúng trở thành
động lực chủ yếu của QTDH
Các dấu hiệu để xác định mâu thuẫn cơ bản của QTDH
+ MT đó tồn tại từ đầu đến cuối QTDH
+ Việc giải quyết mâu thuẫn này có liên quan trực tiếp đến sự vận động và phát triển của học sinh và hoạt động học
+ Việc giải quyết các MT khác xét cho cùng đều phục vụ cho việc giải quyết nó.
Trang 18? Trong các mâu thuẫn sau mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bản
1 MT giữa MĐDH với các phương tiện để đạt MĐ đó
2 MT giữa NDDH hiện đại với phương pháp dạy học lạc hậu
3 MT giữa NDDH hiện đại với phương tiện dạy học lạc hậu
4 MT giữa yêu cầu cao của chương trình, của GV và nhà
trường với khả năng nhận thức có hạn của học sinh
5 MT giữa trình độ tri thức, KNKX cao của người thầy với
chính phương pháp dạy học còn hạn chế của họ.
6 MT giữa nhu cầu học tập nâng cao, mở rộng kiến thức của học sinh với khả năng nhận thức còn hạn chế của chính họ
Trang 19? Mâu thuẫn cơ bản của QTDH là gì
- Mâu thuẫn cơ bản của QTDH là mâu thuẫn giữa một bên là
nhiệm vụ học tập do tiến trình DH đề ra ngày càng cao và một bên là trình độ tri thức, KNKX và trình độ phát triển trí tuệ hiện
có của người học còn hạn chế.
- Mâu thuẫn này được coi là mâu thuẫn cơ bản vì nó thỏa mãn
được 3 ĐK trên Giải thích?
- Việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản này sẽ tạo nên động lực chủ yếu của QTDH
Trang 20Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực
Mâu thuẫn xuất hiện nhưng nó phải được giải quyết thì mới trở thành động lực thúc đẩy QTDH phát triển Vì mâu thuẫn cơ bản liên quan trực tiếp đến người HS nên để mâu thuẫn cơ bản trở thành động lực của QTDH cần có điều kiện sau:
+ Mâu thuẫn phải được HS ý thức đầy đủ, sâu sắc và có nhu
cầu giải quyết nó nhằm hoàn thành nhiệm vụ học tập (Giải
thích)
+ Mâu thuẫn phải là khó khăn vừa sức (Giải thích)
+ Mâu thuẫn phải do tiến trình dạy học dẫn đến (Giải thích)
Trang 21Câu hỏi:
Mâu thuẫn bên ngoài của quá trình dạy học là:
a Mâu thuẫn giữa nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học
đã được hiện đại hóa với trình độ giáo viên còn hạn chế.
b Mâu thuẫn giữa những tiến bộ KHKT và nội dung dạy học còn
chưa được nâng cao
c Mâu thuẫn giữa trình độ tư duy cao của thầy và trình độ tư
duy còn thấp của trò
d Mâu thuẫn giữa nội dung dạy học đã được hiện đại hóa với
phương pháp, phương tiện dạy học còn lạc hậu.
e Mâu thuẫn giữa yêu cầu, nhiệm vụ học tập mới với trình độ còn
hạn chế của học sinh
Trang 22Câu hỏi: Hai khái niệm động cơ học tập và động lực của QTDH
có nội hàm giống nhau không? Tại sao?
- Nội hàm 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau Vì
- Động cơ học tập: Là những yếu tố mà vì nó học sinh cố gắng học tập tốt (Những yếu tố tâm lý thúc đẩy QTHT).
Ví dụ: Vì muốn đạt điểm cao mà HS cố gắng HT
Vì muốn hiểu bài, nắm vững, đào sâu, mở rộng kiến thức mà HS cố gắng HT
- Động lực của QTDH: là việc giải quyết tốt các MT nảy sinh trong QTDH Gồm có mâu thuẫn bên trong và bên ngoài, trong
đó giải quyết các MT bên trong có ý nghĩa quyết định.
VD: Việc GQ >< giữa nhu cầu học tập cao và khả năng nhận thức còn hạn chế của HS
Trang 23V LÔGIC CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1 Khái niệm
Lôgic của quá trình dạy học là trình tự vận động hợp quy luật của quá trình đó, nhằm đảm bảo cho học sinh đi từ trình độ tri thức KNKX và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ tương ứng với lúc bắt đầu nghiên cứu môn học (hay đề mục) nào đó đến
trình độ tri thức KNKX và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ tương ứng với lúc kết thúc môn học (hay đề mục) đó.
Trang 24
-Câu hỏi: Tại sao nói lôgic của QTDH là sự thống nhất giữa lôgic nhận thức và lôgic của nội dung DH?
- Vì bản chất của QTDH là QT nhận thức nên QTDH phải diễn
ra theo lôgic của TQNT
VD: Đi từ cái đơn giản đế́n phức tạp, từ hình thức đến ND, từ cái bên ngoài đến cái bản chất bên trong… Khi đạt đến trình độ nhất định mới có thể đi từ khái quát đến cụ thể, từ cái chung đến cái riêng…
- QTDH được thực hiện theo ND chương trình nhất định vì thế phải tuân theo lôgic của ND DH.
VD: QTDH phải đảm bảo hệ thông kiến thức đã chọn lọc và sắp xếp theo chương, bài, theo mục, theo chủ đề được trình bày phù hợp với nhận thức của HS và khả năng ứng dụng của nó.
Trang 252 Các khâu của quá trình dạy học
2.1 GV đề xuất vấn đề, kích thích thái độ học tập tích cực của HS 2.2 Tổ chức điều khiển học sinh lĩnh hội tri thức mới
2.3 Tổ chức điều khiển học sinh củng cố tri thức
2.4 Tổ chức điều khiển học sinh rèn luyện KNKX
2.5 Kiểm tra, đánh giá và tổ chức cho học sinh tự kiểm tra đánh giá việc nắm vững tri thức, KNKX của mình.
2.6 Phân tích kết quả từng giai đoạn, từng bước nhất định của quá trình dạy học
* Mối liên hệ giữa các khâu của QTDH
Trang 26
Câu hỏi mở rộng
1 Có quan niệm cho rằng: QTDH là quá trình mà ở đó người giáo viên truyền thu tri thức, KNKX cho người học sinh Anh (chị)
đánh giá như thế nào về quan niệm trên?
2 Anh (chị) hiểu như thế nào về quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm? Hiểu như vậy có coi nhẹ vai trò của người thầy
giáo hay không? Tại sao?
3 Sự vận động và phát triển của người học sinh với hoạt động học trong QTDH được biểu hiện như thế nào?
Sự vận động và phát triển của người GV với hoạt động dạy
trong QTDH được biểu hiện như thế nào?
Trang 27Gợi ý câu 1:
1 Quan niệm này đã coi dạy học là hoạt động đặc trưng của GV QTDH được coi là quá trình người giáo viên truyền thụ tri thức, KNKX cho học sinh Ở quan niệm này vai trò của GV rất được chú trọng GV được coi là nhân vật trung tâm, QĐ chất lượng
DH Theo quan điểm này thì:
PPDH: chủ yếu là truyền đạt, thuyết giảng kiến thức
Vai trò của HS là thụ động, lệ thuộc vào giáo viên
PP học chủ yếu là nghe, hiểu, ghi chép, ghi nhớ và tái hiện
Việc đánh giá KQ học tập căn cứ vào khối lượng kiến thức được ghi nhớ
KQ của nó là hạn chế sự phát triển của học sinh và hạn chế chất lượng dạy học
Trang 282 Quan niệm hiện đại về dạy học coi giáo viên và học sinh đều là chủ thể tích cực của QTDH:
+ GV giữ vai trò chủ đạo: Tổ chức, hướng dẫn, điều khiển… + HS giữ vai trò tự giác, chủ động, tích cực, sáng tạo, tự tổ
chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình dưới sự chỉ đạo của GV nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
+ QTDH là sự thống nhất biện chứng giữa HĐ dạy và HĐ học PPDH: Phối hợp các PPDH truyền thống và hiện đại nhằm tổ chức cho HS hoạt động khám phá lĩnh hội TT, phát triển trí tuệ PP học chủ yếu là PPHĐ nhận thức, thực hành, tự học…
Đánh giá KQ học tập trên cả 3 mặt: KT, KN, TĐ
KQ của DH là học sinh phát triển nhân cách toàn diện: Kiến thức, KNKX, trí tuệ và PCĐĐ
Trang 29Gợi ý câu 2:
1 Bản chất của DH lấy người học làm trung tâm:
- DH phải căn cứ vào đặc điểm của HS để tổ chức cho họ các
HĐ nhằm khơi dậy và phát triển mọi khả năng của họ
- Dưới sự dẫn dắt của GV, HS tự HĐ, tự khám phá, lĩnh hội tri thức, hình thành năng lực và các phẩm chất nhân cách theo MT
- Học sinh không lệ thuộc tuyệt đối vào giáo viên mà chủ yếu quan hệ trực tiếp với kiến thức, thầy cô, bạn bè cùng học thông qua HĐ của chính mình
=> Học sinh là chủ thể, tự tìm ra tri thức; Bạn bè cùng lớp là cộng đồng tạo môi trường XH cho HĐ; GV đóng vai trò chủ
đạo: tổ chức, hướng dẫn, cố vấn, trọng tài cho học sinh tìm
kiếm, khám phá tri thức.
Trang 302 Đặc điểm của DH lấy người học làm trung tâm
- MT: Chuẩn bị cho học sinh thích ứng với đời sống XH, tôn
trọng nhu cầu và tiềm năng của học sinh
- ND DH: Gồm các tri thức lý thuyết, KN thực hành vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- PPDH: Hướng vào việc tổ chức cho học sinh HĐ, tận dụng hết hiểu biết, kinh nghiệm của mình vào việc chiếm lĩnh tri thức
Trang 31PPDH lấy thầy làm TT PPDH lấy trò làm TT
1 Thầy truyền đạt kiến
2 Đối thoại trò – trò, trò – thầy, hợp tác với bạn, học bạn
3 Hợp tác với thầy, khẳng định kiến thức do trò tìm ra
4 Học cách học, cách giải quyết vấn đề, cách sống và trưởng
thành
5 Tự đánh giá, tự điều chỉnh, làm cơ sở để thầy cho điểm cơ động
Trang 323 Vai trò của người giáo viên trong dạy học lấy người học làm
trung tâm không hề bị hạ thấp Vì:
- Sự gia công sức lực, trí tuệ và thời gian của giáo viên vào
QTDH nhiều hơn so với kiểu dạy học thầy đọc trò chép (Giải thích)
- Người giáo viên vẫn giữ vai trò chủ đạo trong QTDH
Trang 33Gợi ý câu 3: Biểu hiện của sự vận động và phát triển của người học sinh với hoạt động học trong QTDH:
- Ý thức về MĐ và nhiệm vụ học tập: Từ chỗ ý thức chưa đầy
đủ, chính xác, sâu sắc đến chỗ đầy đủ, chính xác, sâu sắc hơn
- Từ chỗ nắm được tri thức đến nắm được KN, nắm được KX và
nắm chúng ngày càng ở mức độ cao hơn
- Từ chỗ vận dụng những điều đã học vào các tình huống quen
thuộc đến chỗ vận dụng vào những tình huống mới
- Từ đó ngày càng hoàn thiện các năng lực và phẩm chất HĐ trí
tuệ, TGQ khoa học và các phẩm chất đạo đức
=> Qua QTDH, nhân cách HS ngày càng phát triển, HĐ học tập cũng có những cơ sở để tiến hành ở trình độ cao hơn