1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

12 he thong kien thuc toan CB 9 hoc ki 2

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp giải hệ phương trình: a Phương pháp thế - Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình một ẩn.. b Phương

Trang 1

A Đại số

I Hệ phương trình:

2 Các phương pháp giải hệ phương trình:

a) Phương pháp thế

- Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó

có một phương trình một ẩn

- Giải phương trình một ẩn này rồi suy ra nghiệm của hệ

b) Phương pháp cộng đại số

- Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn

nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau

- Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ

số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn)

- Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho

3 Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Bước 1: Lập hệ phương trình:

- Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng (chú ý ghi rõ đơn vị của ẩn)

HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN TOÁN LỚP 9 HỌC KÌ 2

Hocmai.vn

Trang 2

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết

- Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2: Giải hệ phương trình nói trên

Bước 3 Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thích hợp với

bài toán và kết luận

II Hàm số yax (a2 0) Phương trình bậc hai một ẩn

 Nếu a > 0 thì

hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0

 Nếu a < 0 thì

hàm số đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0

Công thức nghiệm

2

Công thức nghiệm thu gọn

b

2a

b '

a

3 Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Trang 3

- Nếu x , x1 2 là hai nghiệm của phương trình 2

1 2

b

a c

x x

a

   





- Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình:

2

1

a

1

a

2 nghiệm phân biệt (2 nghiệm đó trái dấu nhau)

- (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt

- (d) tiếp xúc với (P) khi và chỉ khi phương trình (1) có nghiệm kép

- (d) và (P) không có điểm chung khi và chỉ phương trình (1) vô nghiệm

5 Phương trình quy về phương trình bậc hai

Cách giải:

- Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức

Các bước giải:

Trang 4

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình;

Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu thức;

Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được;

Bước 4: Trong các giá trị tìm được của ẩn, loại các giá trị không thỏa mãn điều kiện xác

định, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định là nghiệm của phương trình đã cho

Giải từng trường hợp A(x) = 0 và B(x) = 0

Từ đó suy ra nghiệm của phương trình đã cho

5 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Các bước giải:

Bước 1: Lập phương trình

- Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn (chú ý ghi rõ đơn vị của ẩn)

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2: Giải phương trình nói trên

Bước 3 Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm đó, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết

luận

B Hình học

I Các định nghĩa

1 Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn

Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó

2 Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn

đó

3 Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc có đỉnh tại tiếp điểm, một cạnh là tia tiếp tuyến

và cạnh kia chứa dây cung

4 Tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn

Trang 5

5 Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và

đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn

6 Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa

giác và đa giác được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn

II Các định lí

1 Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì: sđ AB = sđ AC + sđ CB

2 Với hai cung nhỏ trong một đường tròn, hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau và ngược

lại

3 Với hai cung nhỏ của một đường tròn, cung lớn hơn căng dây lớn hơn và ngược lại

4 Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn

5 Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn

6 Trong một đường tròn:

- Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau

- Các góc nội tiếp cung chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau

cung

- Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông và ngược lại, góc vuông nội tiếp thì chắn nửa

đường tròn

- Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau

7 Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn

8 Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn

10 Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp:

- Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối của đỉnh đó

- Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm (mà ta có thể xác định được) Điểm đó là tâm của

đường tròn ngoại tiếp tứ giác

Trang 6

11 Hình thang nội tiếp được đường tròn là hình thang cân và ngược lại

12 Bất kì một đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một

đường tròn nội tiếp

Rn 180

n được tính theo công thức:

2

R n S

360

2

II Hình trụ, hình nón, hình cầu

xq

2 tp

2

xq

2 tp

2 1

3

1

3

2

3 4

3

 

Trang 7

Nguồn : Hocmai

Ngày đăng: 10/10/2022, 13:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. Hình học I. Các định nghĩa  - 12  he thong kien thuc toan CB 9 hoc ki 2
Hình h ọc I. Các định nghĩa (Trang 4)
11. Hình thang nội tiếp được đường trịn là hình thang cân và ngược lại. - 12  he thong kien thuc toan CB 9 hoc ki 2
11. Hình thang nội tiếp được đường trịn là hình thang cân và ngược lại (Trang 6)
w