1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ thống kiến thức quản trị tài chính (lý THUYẾT + bài tập)

97 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 424 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp 3 So sánh nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 3 Câu 3: So sánh tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. 4 Câu 4: so sánh tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu để huy động vốn. 7 Câu 5. So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu để huy động vốn 8 Câu 7: Trình bày các loại trái phiếu mà DN có thể phát hành để huy động vốn 9 Câu 8:Các phương thức cho thuê tài chính 12 Câu 9: Trình bày các phương thức giữ lại lợi nhuận của doanh nghiệp. 14 Câu 10: Trình bày các chính sách cổ tức có thể có của công ty cổ phần và ảnh hưởng của chúng tới tỷ giá cổ phiếu. 15 Câu 11. Trên giác độ doanh nghiệp và trên giác độ nhà đầu tư so sánh cổ phiếu thường và trái phiếu DN, cổ phiếu thường với cổ phiếu ưu đãi cổ tức, trái phiếu DN với cổ phiếu ưu đãi cổ tức. 17 Câu 12: Điều kiện một doanh nghiệp phải đáp ứng khi phát hành cổ phiếu để tăng vốn. 21 Câu 13: Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu 22 Câu 14. Các loại cổ phiếu có thể phát hành để huy động tăng vốn 23 Câu 15: Phân tích ưu nhược điểm các kênh huy động vốn của doanh nghiệp 25 1, Vốn tự tài trợ (lợi nhuận không chia) 25 2, Phát hành cổ phiếu thường 25 3, Phát hành cổ phiếu ưu tiên 25 4, Vay ngân hàng 26 5, Phát hành trái phiếu 26 I, So sánh các hình thức doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp 27 2, Nhược điểm hàng tồn kho 28 3, Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trường : 29 3, BÁN CHỊU 34 1. So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp 35 2. So sánh nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 35 4. Thuế 36 5. Báo cáo tài chính 38 6. Hạn chế của phương pháp phân tích tỷ số 38 7. Vốn 40 a) So sánh tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. 40 b) So sánh tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu để huy động vốn. 41 C) So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu để huy động vốn 43 d) Phát hành trái phiếu là một cách giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thuế TNDN 43 8. Hàng tồn kho 44 9. So sánh công ty 44 a) CTCP và CT TNHH 2 thành viên trở lên 44 b) DNTN – CT TNHH 1 thành viên 45 c) DNTN – Công ty hợp danh 46 10. 47 - IRR và NPV 47 So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp Giống nhau: Đều là nguồn vốn của doanh nghiệp, được huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Khác nhau: Chỉ tiêu Vốn ngắn hạn Vốn dài hạn Thành phần Phải trả nhà cung cấp Phải trả, phải nộp khác Vay ngắn hạn Vay dài hạn Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại Phát hành cổ phiếu mới Thời gian đáo hạn Thời gian hoàn trả trong vòng 1 năm Thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm

Trang 1

H Th ng Ki n Th c ệ Thống Kiến Thức ống Kiến Thức ến Thức ức

Ch ương 1: ng 1: T NG QUAN V TÀI CHÍNH DOANH NGHI P ỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Ề TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ỆP 2

Ch ương 2 ng 2 : BÁO CÁO K T QU HO T Đ NG KINH DOANH ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ả HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẠT ĐỘNG KINH DOANH ỘNG KINH DOANH 17

Ch ương 2 ng 3 : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 35

Ch ương 2 ng 4 72

CHI PHÍ V N ỐN 72

ch ương 2 ng 6 : MÔ HÌNH Đ T HÀNG HI U QU ẶT HÀNG HIỆU QUẢ ỆP Ả HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 89

TU N HÙNG CHÚC CÁC B N THI T T! ẤN HÙNG CHÚC CÁC BẠN THI TỐT! ẠN THI TỐT! ỐT!

Ch ương 1: ng 1:

T NG QUAN V TÀI CHÍNH DOANH NGHI P ỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Ề TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ỆP

********************

Trang 2

1 Doanh nghi p ệ Thống Kiến Thức

2 Khái ni m và phân lo i doanh nghi p ệ Thống Kiến Thức ại doanh nghiệp ệ Thống Kiến Thức

Công ty trách nhi m h u h n: ệm hữu hạn: ữu hạn: ạn: Vi t Nam hi n nay, có hai d ng công tyỞ Việt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công tytrách nhi m h u h n: ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ữu hạn: ạng công ty Công ty trách nhi m h u h n m t thành viên ệm hữu hạn một thành viên ữu hạn một thành viên ạn một thành viên ột thành viên và Công ty trách

nhi m h u h n hai thành viên tr lên ệm hữu hạn một thành viên ữu hạn một thành viên ạn một thành viên ở lên.

o Công ty trách nhi m h u h n m t thành viên: ệm hữu hạn một thành viên ữu hạn một thành viên ạn một thành viên ột thành viên Là doanh nghi p do m t t ch cệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ột tổ chức ổ chức ức

ho c m t cá nhân làm ch s h u (sau đây g i là ch s h u công ty); ch s h uột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: công ty ch u trách nhi m v các kho n n và nghĩa v tài s n khác c a công ty trongệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

ph m vi s v n đi u l c a công ty Trong công ty trách nhi m h u h n m t thànhạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ữu hạn: ạng công ty ột tổ chứcviên, ph i xác đ nh và tách bi t tài s n c a ch s h u công ty và tài s n c a công ty:ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

Ch s h u công ty là cá nhân ph i tách bi t các chi tiêu c a cá nhân và gia đình mìnhủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

v i các chi tiêu trên cương 2ng v là Ch t ch công ty và Giám đ c Công ty trách nhi mủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

h u h n m t thành viên không đữu hạn: ạng công ty ột tổ chức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc quy n phát hành c phi u.ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chức ếu

o Công ty trách nhi m h u h n hai thành viên tr lên: ệm hữu hạn một thành viên ữu hạn một thành viên ạn một thành viên ở lên. Là doanh nghi p, trong đó:ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tyThành viên có th là t ch c, cá nhân; s lổ chức ức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng thành viên không vượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongt quá năm mương 2i.Thành viên ch u trách nhi m v các kho n n và nghĩa v tài s n khác c a doanhệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữunghi p trong ph m vi s v n cam k t góp vào doanh nghi p Ph n v n góp c a thànhệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữuviên đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc chuy n nhượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng theo quy đ nh c a pháp lu t Thành viên c a công ty cóủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ật Thành viên của công ty có ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữuquy n bi u quy t tề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ương 2ng ng v i ph n v n góp L i nhu n sau thu thu c v cácức ần vốn góp của thành ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ếu ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongthành viên c a công ty, vi c phân ph i l i nhu n do các thành viên quy t đ nh, s l iủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ếu ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnhu n m i thành viên đật Thành viên của công ty có " ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc hưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung tương 2ng ng v i ph n v n góp c a h trong công ty.ức ần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữuCông ty trách nhi m h u h n hai thành viên tr lên không đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ữu hạn: ạng công ty ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc quy n phát hành cề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chứcphi u đ huy đ ng v n.ếu ột tổ chức

Công ty c ph n: ổ phần: ần: Là doanh nghi p, trong đó:ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

o V n đi u l đề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc chia thành nhi u ph n b ng nhau g i là c ph n;ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ằng nhau gọi là cổ phần; ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ổ chức ần vốn góp của thành

o S v n ch s h u c a công ty c ph n đủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ổ chức ần vốn góp của thành ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ật Thành viên của công ty cóc t o l p và huy đ ng tăng thêmột tổ chứcthông qua vi c phát hành c phi u C phi u là lo i ch ng khoán xác nh n quy n vàệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ổ chức ếu ổ chức ếu ạng công ty ức ật Thành viên của công ty có ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

l i ích h p pháp c a ngợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: i s h u đ i v i m t ph n v n c ph n c a t ch c phátột tổ chức ần vốn góp của thành ổ chức ần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ổ chức ứchành Người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát %i n m gi c phi u đữu hạn: ổ chức ếu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc g i là c đông và là ch s h u c a công ty cọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ổ chức

ph n.ần vốn góp của thành

o C đông có th là t ch c, cá nhân; s lổ chức ổ chức ức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng c đông t i thi u là ba và khôngổ chức

h n ch s lạng công ty ếu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng t i đa

o C đông ch ch u trách nhi m v các kho n n và nghĩa v tài s n khác c aổ chức ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữudoanh nghi p trong ph m vi s v n đã góp vào doanh nghi p.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

o C đông có quy n t do chuy n nhổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng c ph n c a mình cho ngổ chức ần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti khác,

tr m t s trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ột tổ chức ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng h p đ c bi t đợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc pháp lu t quy đ nh.ật Thành viên của công ty có

o Ngoài các phương 2ng th c huy đ ng v n thông thức ột tổ chức ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng, công ty c ph n có thổ chức ần vốn góp của thànhphát hành các lo i ch ng khoán (c phi u, trái phi u) đ huy đ ng tăng v n n u cóạng công ty ức ổ chức ếu ếu ột tổ chức ếu

đ tiêu chu n theo lu t đ nh.ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ẩn theo luật định ật Thành viên của công ty có

Trang 3

o Vi c phân ph i l i nhu n sau thu thu c quy n quy t đ nh c a Đ i h iệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ếu ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ột tổ chức

đ ng c đông.ồng cổ đông ổ chức

Dư i đây là b ng t ng h p các đ c đi m đáng chú ý v 4 lo i hình doanh nghi pản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chức ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

v a k trên.ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định

Lo i ại doanh nghiệp

- Th t c thành l pủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có

doanh nghi p đ nệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ơng 2

gi n, ít t n kém.ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

- Ít ch u s qu n lí c aự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

nhà nư c, không có

nh ng h n ch pháp lýữu hạn: ạng công ty ếu

đ c bi t.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

- Thu nh p c a ch sật Thành viên của công ty có ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

h u không b đánhữu hạn:

thu 2 l n.ếu ần vốn góp của thành

- Không đòi h i nhi uỏi nhiều ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

v n khi thành l p.ật Thành viên của công ty có

- Năng đ ng, d thíchột tổ chức ễ thích

nghi

- Duy trì đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc s bíự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

m t trong kinh doanh.ật Thành viên của công ty có

- Đ c bi t thích h pệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

v i vi c kinh doanhệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

quy mô nh ỏi nhiều

- Ch s h u ch uủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

trách nhi m b ng toànệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ằng nhau gọi là cổ phần;

b tài s n c a mìnhột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

đ i v i các ho t đ ngạng công ty ột tổ chức

c a doanh nghi p.ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tyKhông có s tách bi tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

gi a tài s n cá nhânữu hạn: ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

c a ch s h u v i tàiủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

s n c a doanh nghi p.ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

- Kh năng huy đ ngản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức

v n h n ch Khôngạng công ty ếu

đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc phát hành ch ngứckhoán đ huy đ ngột tổ chức

v n

- H n ch v kỹ năngạng công ty ếu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

và chuyên môn qu nản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tronglý

- Th i gian ho t đ ngời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ạng công ty ột tổ chức

c a doanh nghi p bủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

nh h ng b i tu i

ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ổ chức

th c a ch s h u.ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

- Ch s h u ch cóủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của

th là cá nhân

- Không có t cáchưpháp nhân

Công ty

h p ợp

danh

- Th t c thành l pủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có

doanh nghi p đ nệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ơng 2

gi n, ít t n kém.ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

- Ít ch u s qu n lí c aự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

nhà nư c, không có

nh ng h n ch pháp lýữu hạn: ạng công ty ếu

đ c bi t.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

- Không đòi h i nhi uỏi nhiều ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

v n khi thành l p.ật Thành viên của công ty có

- Năng đ ng, d thíchột tổ chức ễ thích

nghi

- Có kh năng huyản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

đ ng đột tổ chức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc kỹ năng,

chuyên môn, tri th cức

c a nhi u ngủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti

- Trách nhi m c a chệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

- Ch s h u ch uủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

trách nhi m b ng toànệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ằng nhau gọi là cổ phần;

b tài s n c a mìnhột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

đ i v i các ho t đ ngạng công ty ột tổ chức

c a doanh nghi pủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

(Thành viên h p danh) ợp danh)

- Ch s h u g pủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

nhi u khó khăn trongề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

vi c rút v n kh iệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ỏi nhiềudoanh nghi p và trongệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

vi c chuy n nhệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongngquy n s h u.ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

- Ch a đ ng ti m năngức ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongmâu thu n cá nhân vàẫn cá nhân vàquy n l c gi a nh ngề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: ữu hạn:

người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti ch s h u.ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

- Có t cách pháp nhân.ư

- Ch s h u ch cóủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của

th là cá nhân (Thành

viên h p danh) ợp danh)

- Ch s h u có th làủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

cá nhân ho c t ch cổ chức ức

có t cách pháp nhânư

(Thành viên góp v n) ốn)

Trang 4

s h u đ i v i cácở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

nghĩa v tài chính (cácụ tài sản khác của công ty trong

kho n n ) c a doanhản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

nghi p là h u h nệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ữu hạn: ạng công ty

(Thành viên góp v n) ốn)

- Kh năng huy đ ngản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức

v n h n ch Khôngạng công ty ếu

đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc phát hành ch ngứckhoán đ huy đ ngột tổ chức

v n (Tuy nhiên, khản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnăng huy đ ng v nột tổ chức

v n t t h n so v iẫn cá nhân và ơng 2doanh nghi p t nhânệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ư

vì có s c m nh c aức ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữunhi u ch s h u).ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

- Th i gian ho t đ ngời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ạng công ty ột tổ chức

c a doanh nghi p bủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

nh h ng b i tu i

ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ổ chức

th c a ch s h u.ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

- Thu nh p c a ch sật Thành viên của công ty có ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

h u b đánh thu 2ữu hạn: ếu

- Trách nhi m c a chệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

s h u đ i v i cácở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

nghĩa v tài chính (cácụ tài sản khác của công ty trong

kho n n ) c a doanhản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

nghi p là h u h n.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ữu hạn: ạng công ty

- Ch s h u có th dủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ễ thích

dàng rút v n kh iỏi nhiều

doanh nghi p ho cệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

chuy n nhượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng quy nề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

s h u doanh nghi p.ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

- Có kh năng huyản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

đ ng v n l n Đột tổ chức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc

phát hành trái phi uếu

đ huy đ ng v n.ột tổ chức

- Th i gian ho t đ ngời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ạng công ty ột tổ chức

không b gi i h n b iạng công ty ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

tu i th c a ch sổ chức ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

h u.ữu hạn:

- Ch a đ ng ti m năngức ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongmâu thu n cá nhân vàẫn cá nhân vàquy n l c gi a nh ngề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: ữu hạn:

người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti ch s h uủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

(Công ty TNHH 2 thành viên tr lên) ở lên.

- Thu nh p c a ch sật Thành viên của công ty có ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

h u b đánh thu 2ữu hạn: ếu

ng t t phía nhà nừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ư c

- Không đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc pháthành c phi u đ huyổ chức ếu

- Trách nhi m c a chệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

s h u đ i v i cácở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

nghĩa v tài chính (cácụ tài sản khác của công ty trong

kho n n ) c a doanhản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

nghi p là h u h n.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ữu hạn: ạng công ty

- Ch s h u có th dủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ễ thích

dàng rút v n kh iỏi nhiều

doanh nghi p ho cệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

chuy n nhượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng quy nề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

s h u doanh nghi p.ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

- Ch a đ ng ti m năngức ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongmâu thu n cá nhân vàẫn cá nhân vàquy n l c gi a nh ngề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: ữu hạn:

người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti ch s h u.ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

- Nh ng ngữu hạn: ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti ch sủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

h u sáng l p ph i đ iữu hạn: ật Thành viên của công ty có ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

m t v i nguy c m tơng 2 ất

kh năng ki m soát vàản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

qu n lí doanh nghi p.ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

- Th t c thành l pủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có

Trang 5

- Có kh năng huyản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

đ ng v n l n Có thột tổ chức

phát hành ch ngức

khoán (c phi u, tráiổ chức ếu

phi u) đ huy đ ngếu ột tổ chức

v n

- Có kh năng huyản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

đ ng đột tổ chức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc kỹ năng,

chuyên môn, tri th cức

c a nhi u ngủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti

- Th i gian ho t đ ngời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ạng công ty ột tổ chức

không b gi i h n b iạng công ty ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

tu i th c a ch sổ chức ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

h u.ữu hạn:

ph c t p và t n kém.ức ạng công ty

- B chi ph i b i nh ngở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

quy đ nh pháp lý vàhành chính nghiêm

ng t t phía nhà nừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ư c

- Thu nh p c a ch sật Thành viên của công ty có ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

h u b đánh thu 2ữu hạn: ếu

l n.ần vốn góp của thành

- T n kém chi phítrong v n hành và tật Thành viên của công ty có ổ chức

ch c h n so v i cácức ơng 2

lo i hình doanhạng công tynghi p khác.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

- Khó duy trì đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc bí

m t trong kinh doanh.ật Thành viên của công ty có

3 Môi tr ường hoạt động của doanh nghiệp ng ho t đ ng c a doanh nghi p ại doanh nghiệp ộng của doanh nghiệp ủa doanh nghiệp ệ Thống Kiến Thức

M i doanh nghi p t n t i và phát tri n trong m t môi tr" ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ồng cổ đông ạng công ty ột tổ chức ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng ho t đ ng nh tạng công ty ột tổ chức ất

đ nh Môi tr ư ng ho t đ ng c a doanh nghi p có th hi u là m t t p h p bao g m ạn một thành viên ột thành viên ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm ệm hữu hạn một thành viên ể hiểu là một tập hợp bao gồm ể hiểu là một tập hợp bao gồm ột thành viên ập hợp bao gồm ợp danh) ồm

t t c các nhân t ho c y u t khách quan có nh h ốn) ặc yếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của ếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của ốn) ưở lên ng t i quá trình ho t đ ng c a ới quá trình hoạt động của ạn một thành viên ột thành viên ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm doanh nghi p ệm hữu hạn một thành viên Môi trười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng ho t đ ng c a doanh nghi p có c u trúc r t ph c t p (nóạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ất ức ạng công tykhông ch g m các ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ồng cổ đông đi u ki n kinh t , mà còn bao g m c nh ng đi u ki n v t nhiên,ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ồng cổ đông ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ữu hạn: ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,văn hóa – xã h i, chính tr , công ngh ,…) và đ c bi t, các nhà qu n tr c n ph i ý th cột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ức

đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ằng nhau gọi là cổ phần;c r ng môi trười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng ho t đ ng c a doanh nghi p luôn luôn thay đ i, nhi u khi bi nạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu

đ ng r t khó lột tổ chức ất ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng

ng v i các tr ng thái khác nhau c a môi tr ng ho t đ ng, doanh nghi p có/ ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ạng công ty ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

th có các thu n l i và khó khăn khác nhau liên quan đ n các v n đ v l a ch n vàật Thành viên của công ty có ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữuquy t đ nh đ u t , huy đ ng v n, vi c t o d ng các m i quan h kinh t t t đ p v iếu ần vốn góp của thành ư ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ẹp vớicác nhà cung c p và v i các khách hàng, vi c tìm ki m ngu n lao đ ng… Trong quáất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ồng cổ đông ột tổ chứctrình qu n tr doanh nghi p, vi c nh n th c và phân tích đản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ật Thành viên của công ty có ức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc các nhân t thu c vột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongmôi trười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng ho t đ ng sẽ t o đi u ki n cho các nhà qu n tr t ch c và đi u hành cácạng công ty ột tổ chức ạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chức ức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

ho t đ ng nói chung và ho t đ ng tài chính nói riêng c a doanh nghi p đạng công ty ột tổ chức ạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc t t h n,ơng 2phù h p h n v i t ng giai đo n phát tri n c a n n kinh t – xã h i.ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ơng 2 ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ột tổ chức

Dư i đây là m t s nhân t môi trột tổ chức ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng có nh hản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung rõ r t t i s ho t đ ngệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ạng công ty ột tổ chức

c a doanh nghi p:ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

C s h t ng c a n n kinh t ơng 1: ở hạ tầng của nền kinh tế ạn: ần: ủa nền kinh tế ền kinh tế ế (nh h th ng giao thông, b n bãi kho tàng,ư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu.thông tin liên l c, đi n, nạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ư c…): C s h t ng c a n n kinh t t o nên n n móng choơng 2 ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

m i ho t đ ng c a n n kinh t nói chung và c a các doanh nghi p nói riêng N u ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu cơng 2

s h t ng t t thì sẽ gi m b t đở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ần vốn góp của thành ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc nhu c u v v n đ u t cho doanh nghi p trongần vốn góp của thành ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

vi c xây d ng và n đ nh c s v t ch t, đ ng th i t o đi u ki n cho doanh nghi pệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ổ chức ơng 2 ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ật Thành viên của công ty có ất ồng cổ đông ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

Trang 6

ti t ki m đếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc các chi phí v v n t i, l u kho l u bãi, liên l c…, tránh đề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư ư ạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc các t nổ chức

th t do thi u đi n, m t nất ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ư c ho c ch m tr trong quá trình chuy n hàng…ật Thành viên của công ty có ễ thích

S phát tri n c a khoa h c kỹ thu t và công ngh ự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ủa nền kinh tế ọc kỹ thuật và công nghệ ật và công nghệ ệm hữu hạn:: Đ ho t đ ng thu n l i,ạng công ty ột tổ chức ật Thành viên của công ty có ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongdoanh nghi p c n ph i có các trang thi t b hi n đ i và phù h p, kèm theo đó là cácệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thành ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongcông ngh tiên ti n Do đó, có th nói, ti n b khoa h c kỹ thu t và công ngh sẽ t oệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ếu ột tổ chức ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ật Thành viên của công ty có ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty

ra ho c c ng c ti n đ v t ch tủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ất cho ho t đ ng c a doanh nghi p S phát tri n c aạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữukhoa h c kỹ thu t và công ngh là y u t quan tr ng góp ph n làm thay ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ật Thành viên của công ty có ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ần vốn góp của thành đ i phổ chức ương 2ng

hư ng s n xu t, làm xu t hi n thêm nhi u các ch ng lo i máy móc, thi t b , phản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ếu ương 2ng

ti n kỹ thu t m i… t đó, t o ra nh ng thay đ i m nh mẽ trong quá trình s n xu tệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ật Thành viên của công ty có ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ạng công ty ữu hạn: ổ chức ạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ấtcũng nh bán hàng, đ ng th i cũng gây ra các nh hư ồng cổ đông ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung nh t đ nh đ n các quy t đ nhất ếu ếu.tài chính mà đ c bi t là quy t đ nh v đ u t c a doanh nghi p.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

Chính sách c a Nhà n ủa nền kinh tế ước : Doanh nghi p là đ i t c ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng qu n lý c a Nhà nản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ư c,

là “t bào” c a n n kinh t xã h i Trong quá trình ho t đ ng, doanh nghi p ph i ch uếu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ột tổ chức ạng công ty ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

s đi u ti t đ n t r t nhi u các chính sách kinh t và tài chính khác nhau mà Nhàự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ếu ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu

nư c ban hành (ví d chính sách tài khóa, chính sách ti n t , chính sách thu , chínhụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu.sách t giá, chính sách khuy n khích đ u t ) Vi c Nhà n1 ếu ần vốn góp của thành ư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ư c ban hành m i ho c

đi u ch nh các chính sách s n có, bên c nh vi c nh hề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ẵn có, bên cạnh việc ảnh hưởng tới chất lượng các mặt ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung t i ch t lất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng các m t

ho t đ ng hi n t i c a doanh nghi p (ho t đ ng s n xu t, ho t đ ng bán hàng, ho tạng công ty ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ạng công ty ột tổ chức ạng công ty

đ ng xu t nh p kh u ), nó còn làm xu t hi n nh ng th i c và chột tổ chức ất ật Thành viên của công ty có ẩn theo luật định ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ữu hạn: ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ơng 2 ư ng ng i m i,ạng công ty

“th thách” kh năng “thay đ i đ thích nghi” c a doanh nghi p Do đó, vi c n m b t3 ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty % %nhanh nh y các chính sách qu n lý c a Nhà nạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ư c là m t trong các ti n đ quan tr ngột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữugóp ph n đ nh hần vốn góp của thành ư ng đúng đ n cho s phát tri n c a doanh nghi p.% ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

Tình tr ng c a n n kinh t ạn: ủa nền kinh tế ền kinh tế ế: Đây chính là b i c nh ho t đ ng c th doanhản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ột tổ chức ụ tài sản khác của công ty trongnghi p M t n n kinh t đang trong quá trình tăng trệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung sẽ có nhi u c h i choề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ơng 2 ột tổ chứcdoanh nghi p đ u t phát tri n Ngệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thành ư ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công tyc l i, trong n n kinh t suy thoái, không nh ngề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ữu hạn: khó có th tìm đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ơng 2 ột tổ chứcc c h i t t đ đ u t , doanh nhi p còn ph i đ i m t v i r t nhi uần vốn góp của thành ư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

áp l c t i t vi c tiêu th đình đ n, gi m quy mô kinh doanh, thu n khó khăn.ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

Lãi su t th tr ất thị trường ị trường ường : M t m t, lãi su t th tr ng ột tổ chức ất ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng nh hản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung t i chi phí v n,

t đó, tác đ ng đ n kh năng huy đ ng v n cũng nh kh năng ti p c n các c h iừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ột tổ chức ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức ư ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ật Thành viên của công ty có ơng 2 ột tổ chức

đ u t m i c a doanh nghi p M t khác, lãi su t th trần vốn góp của thành ư ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng còn nh hản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung đ n tìnhếu.hình doanh nghi p th c hi n các d án s n có c a mình, c th : Khi lãi su t thệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ẵn có, bên cạnh việc ảnh hưởng tới chất lượng các mặt ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ụ tài sản khác của công ty trong ất

trười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng tăng cao, ngoài vi c chi phí lãi vay tăng lên làm gi m l i nhu n, ngệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti ta còn

có xu hư ng tiêu dùng ít đi và ti t ki m nhi u h n, đi u đó tác đ ng tiêu c c đ n vi cếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ơng 2 ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tydoanh nghi p s n xu t và tiêu th s n ph m.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ẩn theo luật định

L m phát ạn: : Trong đi u ki n n n kinh t có l m phát cao, giá c y u t đ uề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ần vốn góp của thànhvào và đ u ra đ u tăng, gây khó khăn cho c hai khâu mua s m v t t và tiêu th s nần vốn góp của thành ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong % ật Thành viên của công ty có ư ụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

ph m, khi n tình hình s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p x u đi Bên c nh đó, tẩn theo luật định ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ạng công ty 1

l l m phát cao còn đ y nhu c u v n kinh doanh tăng lên, nh hệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ẩn theo luật định ần vốn góp của thành ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung đ n k ho chếu ếu ạng công ty

đ u t ban đ u c a doanh nghi p.ần vốn góp của thành ư ần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

Trang 7

M c đ c nh tranh trong ngành: ức độ cạnh tranh trong ngành: ộ cạnh tranh trong ngành: ạn: Doanh nghi p, v i s c ép c a th trệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng

c nh tranh, ph i chuy n d n t chi n lạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ếu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc tr ng cung c đi n sang chi n lọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ổ chức ếu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc tr ngọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

c u hi n đ i Ngày nay, trong quá trình ho t đ ng, doanh nghi p ph i thần vốn góp của thành ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ạng công ty ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng xuyêncân nh c đ n các đòi h i ngày càng cao c a khách hàng v ch t l% ếu ỏi nhiều ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng, m u mã, giá cẫn cá nhân và ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tronghàng hoá, ch t lất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng d ch v … nh m k p th i đ a ra các c i cách, đ i m i trong vi cụ tài sản khác của công ty trong ằng nhau gọi là cổ phần; ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ư ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

s n xu t và tiêu th s n ph m, nh m đ m b o cho ho t đ ng c a doanh nghi p cóản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ẩn theo luật định ằng nhau gọi là cổ phần; ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

hi u qu và ch t lệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng cao… Th c t đã ch ra r ng: Càng nh ng ngành, nh ng lĩnhự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ằng nhau gọi là cổ phần; ữu hạn: ữu hạn:

v c có m c đ c nh tranh cao, doanh nghi p càng c n ph i đ u t nhi u h n vàự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ức ột tổ chức ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thành ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ơng 2

thười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng xuyên h n cho vi c đ i m i trang thi t b , công ngh (giúp nâng cao s nơng 2 ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ổ chức ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

lượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng và ch t lất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng s n ph m), cho vi c qu ng cáo, ti p th (giúp thúc đ y tiêu thản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ẩn theo luật định ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ẩn theo luật định ụ tài sản khác của công ty tronghàng hóa)

Th tr ị trường ường ng tài chính và h th ng các trung gian tài chính ệm hữu hạn: ống các trung gian tài chính : Ho t đ ng c aạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữudoanh nghi p g n li n v i th trệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty % ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng tài chính và các trung gian tài chính S phátự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,tri n c a th trủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng tài chính làm đa d ng hóa không ch các công c và các phạng công ty ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ụ tài sản khác của công ty trong ương 2ng

th c huy đ ng v n, mà còn c các tài s n tài chính đ doanh nghi p có th t m th iức ột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

đ u t s ti n nhàn r i v i hy v ng gia tăng m c sinh l i c a đ ng v n S l n m nhần vốn góp của thành ư ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong " ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ức ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ồng cổ đông ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ạng công ty

c a các trung gian tài chính sẽ cung c p các d ch v tài chính ngày càng ch t lủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ất ụ tài sản khác của công ty trong ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng vàphong phú h n cho doanh nghi p Ngoài ra, s c nh tranh lành m nh gi a các trungơng 2 ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ạng công ty ạng công ty ữu hạn: gian tài chính còn t o đi u ki n t t h n cho doanh nghi p trong vi c ti p c n và sạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ơng 2 ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ật Thành viên của công ty có 3

d ng các ngu n v n tín d ng v i chi phí r ụ tài sản khác của công ty trong ồng cổ đông ụ tài sản khác của công ty trong ẻ

Tóm l iạng công ty , môi trười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng ho t đ ng c a doanh nghi p là m t môi trạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ột tổ chức ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng c c kỳự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

ph c t p và luôn luôn bi n đ ng, nên, khi xem xét các tác đ ng c a môi trức ạng công ty ếu ột tổ chức ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng ho tạng công ty

đ ng, c n ph i có ột tổ chức ần vốn góp của thành ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong quan đi m “đ ng” ển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ộ cạnh tranh trong ngành: – t c là ph i th y đức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc xu th v n đ ng c aếu ật Thành viên của công ty có ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

t ng nhân t c th (nh : s phát tri n c a công ngh trong từ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ụ tài sản khác của công ty trong ư ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ương 2ng lai, các chính sáchkinh t và tài chính s p t i, các thay đ i v c s h t ng, xu th phát tri n c a n nếu % ổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ơng 2 ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ần vốn góp của thành ếu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongkinh t , chi u hếu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư ng bi n đ ng c a lãi su t th trếu ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ất ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng, t l l m phát, s gia tăng1 ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

m c đ c nh tranh…) H n n a, còn ph i xem xét chúng trênức ột tổ chức ạng công ty ơng 2 ữu hạn: ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong quan đi m “m ” ển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ở hạ tầng của nền kinh tế , t c là,ức

ph i xem xét các v n đ này c quy mô khu v c và qu c t Hi n nay, quá trìnhản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tytoàn c u hóa đang di n ra m nh mẽ, nh ng bi n đ ng l n v kinh t trong khu v cần vốn góp của thành ễ thích ạng công ty ữu hạn: ếu ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

và trên th gi i sẽ r t mau l nh hếu ất ẹp với ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung đ n n n kinh t và ho t đ ng kinh doanhếu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ạng công ty ột tổ chức

t i m t qu c gia.ạng công ty ột tổ chức

Có th nói, t t c các thay đ i môi trất ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chức ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng kinh doanh đ u nhanh chóng nhề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

hưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung t i các ho t đ ng c th c a doanh nghi p Vì v y đ phát tri n, t ng doanhạng công ty ột tổ chức ụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ật Thành viên của công ty có ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định.nghi p ph i d đoán đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc các thay đ i c a môi trổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng, làm ch đủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc tình th , t đóếu ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định

có các hư ng đ u t m i; có các cách ti p c n và huy đ ng v n m i; chi th a đángần vốn góp của thành ư ếu ật Thành viên của công ty có ột tổ chức ỏi nhiều

h n cho đ i m i công ngh , qu ng cáo, t v n, m r ng th trơng 2 ổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư ất ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng…; và trên h t là tếu ổ chức

ch c đức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc các ho t đ ng tài chính phù h p, khai thác t t nh t các đi u ki n hi n có,ạng công ty ột tổ chức ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tycũng nh t n d ng t i đa các v n h i m i trong tư ật Thành viên của công ty có ụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ột tổ chức ương 2ng lai Có nh v y m i th c sư ật Thành viên của công ty có ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

t o ra m t doanh nghi p v ng m nh, làm ăn luôn đ t hi u qu cao và phát tri nạng công ty ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ữu hạn: ạng công ty ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

Trang 8

4 Khái ni m tài chính doanh nghi p ệ Thống Kiến Thức ệ Thống Kiến Thức

5 C s tài chính doanh nghi p và các dòng ti n ơ sở tài chính doanh nghiệp và các dòng tiền ở tài chính doanh nghiệp và các dòng tiền ệ Thống Kiến Thức ền

Quá trình ho t đ ng kinh doanh c a doanh nghi p v b n ch t chính là quáạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ấttrình k t h p các y u t đ u vào nh nhà xếu ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ần vốn góp của thành ư ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung, thi t b , nguyên v t li u và s c laoếu ật Thành viên của công ty có ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ức

đ ng đ t o ra y u t đ u ra là hàng hóa và tiêu th hàng hóa đó đ thu l i nhu n.ột tổ chức ạng công ty ếu ần vốn góp của thành ụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty cóTrong n n kinh t th trề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng, đ có đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc các y u t đ u vào, doanh nghi p tìmếu ần vốn góp của thành ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

đ n các nhà cung c p tếu ất ương 2ng ng, khi y, các ho t đ ng trao đ i sẽ di n ra, doanhức ất ạng công ty ột tổ chức ổ chức ễ thíchnghi p tr ti n cho nhà cung c p đ đ i l y hàng hóa, d ch v đ u vào (đây chính làệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ổ chức ất ụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành

nh ng hàng hóa, d ch v đữu hạn: ụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc doanh nghi p mua s m đ s d ng vào ho t đ ng s nệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty % 3 ụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

xu t kinh doanh) ất Khi đã có đ y đ t h p c n thi t các y u t đ u vào, doanhần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ổ chức ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ếu ếu ần vốn góp của thànhnghi p sẽ th c hi n bệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ư c ti p theo là ti n hành s n xu t Trong quá trình s n xu t,ếu ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ấtcác hàng hóa, d ch v đ u vào sẽ đụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc k t h p l i v i nhau, đ t o ra các hàng hóa,ếu ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ạng công ty

d ch v đ u ra (đó chính là các hàng hóa, d ch v có ích mà có th đụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc tiêu dùng

ho c đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 3 ụ tài sản khác của công ty trongc s d ng cho m t quá trình s n xu t kinh doanh khác) Khi các y u t đ uột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ếu ần vốn góp của thành

ra đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc hình thành, doanh nghi p sẽ ti n hành tiêu th các s n ph m đ u ra y M tệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ẩn theo luật định ần vốn góp của thành ất ột tổ chức

ho t đ ng tiêu th di n ra, k t qu là doanh nghi p thu v m t lạng công ty ột tổ chức ụ tài sản khác của công ty trong ễ thích ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng ti n đ ng th iề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ồng cổ đông ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

v i vi c doanh nghi p chuy n giao hàng hóa ho c cung ng d ch v cho ngệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ức ụ tài sản khác của công ty trong ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti mua

Nh v y, có th th y, m i ho t đ ng trao đ i c a doanh nghi p đ u đư ật Thành viên của công ty có ất ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ột tổ chức ổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc th cự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

hi n thông qua trung gian là ti n, và khái ni m dòngệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty v t ch t và dòng ti n phát sinhật Thành viên của công ty có ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

t đó ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ‘Dòng’ (bao g m dòng v t ch t và dòng ti n) ồm ập hợp bao gồm ền) đ ượp c hi u là s d ch chuy n ển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ị trường ển của khoa học kỹ thuật và công nghệ hàng hóa, d ch v ị trường ụ (dòng v t ch t) ập hợp bao gồm và s d ch chuy n ti n ự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ị trường ển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ền kinh tế (dòng ti n) ền) gi a các ch ữu hạn: ủa nền kinh tế

th trong n n kinh t ển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ền kinh tế ế.

Thông thười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng, ng v i dòng v t ch t đi vào (hàng hóa, d ch v đ u vào) là dòngức ật Thành viên của công ty có ất ụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành

ti n đi ra, và ngề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ương 2c l i, t ng ng v i dòng v t ch t đi ra (hàng hóa, d ch v đ u ra)ức ật Thành viên của công ty có ất ụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành

là dòng ti n đi vào Quy trình này đề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc mô t qua s đ sau:ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ơng 2 ồng cổ đông

Dòng v t ật và công nghệ

ch t đi vào ất thị trường Nhà cung c p ấp

Dòng ti n đi ra ền kinh tế (xu t quỹ) ất thị trường

Doanh nghi p ệ Thống Kiến Thức

S N XU T- CHUY N HÓAẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẤT- CHUYỂN HÓA ỂN HÓA

Dòng v t ch t ật và công nghệ ất thị trường

Dòng ti n đi vào ền kinh tế (nh p quỹ) ật và công nghệ

Trang 9

Nh n xét ật và công nghệ : Dòng chính là h qu phát sinh t các ho t đ ng c a doanh nghi p.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tyTrên th c t , đ ti n hành đự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu ếu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc các ho t đ ng trong kỳ c a mình, m i doanh nghi pạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

đ u ph i có trề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư c đó m t lột tổ chức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng tài s n d tr (ví d : đ mua s m thì ph i có ti n,ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: ụ tài sản khác của công ty trong % ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

đ ti n hành s n xu t thì ph i có v t t , máy móc, thi t b , đ bán hàng thì ph i cóếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ư ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

s n ph m hàng hóa) ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ẩn theo luật định M t kh i l ộ cạnh tranh trong ngành: ống các trung gian tài chính ượp ng tài s n ản (hàng hóa ho c ti n) ặc yếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của ền) đ ượp c đo t i m t ạn: ộ cạnh tranh trong ngành:

th i đi m, g i là m t kho n d tr ờng ển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ọc kỹ thuật và công nghệ ộ cạnh tranh trong ngành: ản ự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ữu hạn: D tr chính là ti n đ đ doanh nghi p tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ổ chức

ch c nên các ho t đ ng trong kỳ c a mình, trong đó, có các ho t đ ng trao đ i (muaức ạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ột tổ chức ổ chức

ho c bán hàng hóa, d ch v ), và khi các ho t đ ng trao đ i di n ra, t t y u sẽ xu tụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ột tổ chức ổ chức ễ thích ất ếu ất

hi n các dòng (dòng v t ch t và dòng ti n).ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ật Thành viên của công ty có ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

Do đó, có th th y, ất dòng ch xu t hi n trên c s tích lũy ban đ u nh ng hàng ỉ xuất hiện trên cơ sở tích lũy ban đầu những hàng ệm hữu hạn một thành viên ơng 1: ở lên ầu những hàng ữu hạn một thành viên hóa ho c ti n trong m i doanh nghi p, và nó sẽ làm thay đ i kh i l ặc yếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của ền) ỗi doanh nghiệp, và nó sẽ làm thay đổi khối lượng tích lũy của ệm hữu hạn một thành viên ổi khối lượng tích lũy của ốn) ượp danh) ng tích lũy c a ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm

lo i tài s n y ạn một thành viên (ví d : dòng ti n đi ra làm gi m quy mô ti n tích lũy c a doanh nghi p,ụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tytrong khi, dòng v t t đi vào l i làm tăng quy mô d tr v t t ) M i quan h nóiật Thành viên của công ty có ư ạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: ật Thành viên của công ty có ư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tytrên chính là c s c a tài chính doanh nghi p.ơng 2 ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

C s n n t ng c a tài chính doanh nghi p chính là m i quan h gi a dòng ơng 1: ở hạ tầng của nền kinh tế ền kinh tế ản ủa nền kinh tế ệm hữu hạn: ống các trung gian tài chính ệm hữu hạn: ữu hạn:

(dòng v t ch t, dòng ti n) ập hợp bao gồm ền) và d tr ự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ữu hạn:.

Trong quá trình nghiên c u h c thu t và qu n lý th c ti n, d a trên tiêu chí vức ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ật Thành viên của công ty có ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ễ thích ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

b n ch t, ngản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti ta ti n hành phân chia dòng ti n ra thành hai lo i c b n là: ếu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ơng 2 ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong dòng

ti n đ i tr ng ền) ốn) ọng và dòng ti n đ c l p ền) ột thành viên ập hợp bao gồm

Dòng ti n đ i tr ng ền kinh tế ống các trung gian tài chính ọc kỹ thuật và công nghệ : là dòng ti n mà s xu t hi n c a nó luôn luôn kéo theo ền) ự xuất hiện của nó luôn luôn kéo theo ệm hữu hạn một thành viên ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm

s hình thành c a ít nh t m t dòng v t ch t khác v n đ ng theo chi u ng ự xuất hiện của nó luôn luôn kéo theo ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm ột thành viên ập hợp bao gồm ập hợp bao gồm ột thành viên ền) ượp danh) ạn một thành viên Dòng c l i.

ti n đ i tr ng bao g m các lo i c b n sau:ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ồng cổ đông ạng công ty ơng 2 ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

o Dòng ti n đ i tr ng tr c ti p: ền) ốn) ọng ự xuất hiện của nó luôn luôn kéo theo ếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của là dòng ti n mà s xu t hi n c a nó di n raề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ễ thích

đ ng th i v i s xu t hi n c a m t dòng hàng hóa, d ch v khác v n đ ng theo chi uồng cổ đông ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức ụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

ngượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công tyc l i Đây là trười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng h p đ n gi n nh t trong ho t đ ng trao đ i c a doanhợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ơng 2 ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ạng công ty ột tổ chức ổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữunghi p – thanh toán ngay Ch ng h n, t i th i đi m Tệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ẳng hạn, tại thời điểm T ạng công ty ạng công ty ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát 0, doanh nghi p A bán hàng choệt Nam hiện nay, có hai dạng công tykhách hàng B, vi c thanh toán ti n hàng đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc th c hi n g n nh cùng lúc v i ho tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thành ư ạng công ty

đ ng giao hàng Nh v y, khi ho t đ ng trao đ i trên di n ra, m t dòng ti n đi tột tổ chức ư ật Thành viên của công ty có ạng công ty ột tổ chức ổ chức ễ thích ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định.khách hàng B sang doanh nghi p A đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc hình thành đ ng th i v i m t dòng v t ch tồng cổ đông ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ột tổ chức ật Thành viên của công ty có ất

v n đ ng theo chi u ngật Thành viên của công ty có ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công tyc l i (đi t doanh nghi p A sang khách hàng B) Dòng ti nừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

đi t B sang A nh th đừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ư ếu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữuc g i là dòng ti n đ i tr ng tr c ti p.ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu

o Dòng ti n đ i tr ng có kỳ h n: ền) ốn) ọng ạn một thành viên là dòng ti n mà th i đi m xu t hi n c a nó bề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

l ch pha m t kỳ h n nh t đ nh so v i th i đi m xu t hi n c a dòng v t ch t đ iệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ột tổ chức ạng công ty ất ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ật Thành viên của công ty có ất

tr ng tọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ương 2ng ng Đây là trức ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng h p ph bi n nh t trong các ho t đ ng trao đ i c aợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chức ếu ất ạng công ty ột tổ chức ổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữudoanh nghi p Ch ng h n, doanh nghi p A bán hàng cho khách hàng B, vi c giao hàngệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ẳng hạn, tại thời điểm T ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc th c hi n th i đi m T1 Nh ng, khách hàng B không tr ti n ngay cho doanhự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ư ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnghi p A th i đi m T1 đó, vi c thanh toán l i đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc di n ra th i đi m T2 sau đ y.ễ thích ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ấtDòng ti n xu t hi n t i th i đi m T2 đi t khách hàng B sang doanh nghi p A tề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ương 2ng

ng v i dòng hàng hóa, d ch v đi t doanh nghi p A đ n khách hàng B th i đi m

ức ụ tài sản khác của công ty trong ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

Trang 10

T1, dòng ti n y đề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữuc g i là dòng ti n đ i tr ng có kỳ h n Trong kho ng th i gian tề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định.

th i đi m T1 đ n th i đi m T2, tr ng thái cân b ng d tr c a doanh nghi p A vàời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ếu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ạng công ty ằng nhau gọi là cổ phần; ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tykhách hàng B đ u b phá v Tr ng thái cân b ng đề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ỡ Trạng thái cân bằng được lập lại thông qua việc tạo ra ạng công ty ằng nhau gọi là cổ phần; ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ạng công tyc l p l i thông qua vi c t o raệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty

m t trái quy n (hay quy n đòi n ) ho c m t kho n n Trong ví d này, d tr hàngột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: hóa c a doanh nghi p A b gi m đi, nh ng bù l i, h có m t trái quy n (quy n đòiủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư ạng công ty ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

n ) đ i v i khách hàng B trong su t quãng th i gian t T1 đ n T2, và trái quy n nàyợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ếu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

sẽ bi n m t khi dòng ti n thanh toán đi t khách hàng B v doanh nghi p A xu t hi nếu ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

t i th i đi m T2 Đ i v i khách hàng B, vi c nh n đạng công ty ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ật Thành viên của công ty có ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc hàng hóa t doanh nghi p Aừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

đã làm phát sinh m t kho n n ; tột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ương 2ng t nh trái quy n doanh nghi p A, kho n nự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ư ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnày c a khách hàng B ch m t đi khi khách hàng B chuy n ti n thanh toán cho doanhủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnghi p A t i th i đi m T2.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

o Dòng ti n đ i tr ng đa d ng: ể hiểu là một tập hợp bao gồm ốn) ọng ạn một thành viên là nh ng dòng ti n xu t hi n trong các trữu hạn: ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng

h p doanh nghi p bán ch u, r i s d ng các trái quy n (quy n đòi n ) t o ra đợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ồng cổ đông 3 ụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công tychi t kh u, nhếu ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng bán cho m t t ch c tài chính trung gian, ho c th ch p cho m tột tổ chức ổ chức ức ếu ất ột tổ chứcmón vay Đây là m t hi n trột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng ph bi n trong n n kinh t th trổ chức ếu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng, và có vai tròquan tr ng trong vi c giúp doanh nghi p kh c ph c đọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty % ụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ấtc s m t cân đ i ngân quỹ,

đ m b o kh năng chi tr c a doanh nghi p.ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

Dòng ti n đ c l p ền kinh tế ộ cạnh tranh trong ngành: ật và công nghệ : là dòng ti n mà s xu t hi n c a nó không tr c ti p kéo ền) ự xuất hiện của nó luôn luôn kéo theo ệm hữu hạn một thành viên ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm ự xuất hiện của nó luôn luôn kéo theo ếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của theo s hình thành c a dòng v t ch t khác ự xuất hiện của nó luôn luôn kéo theo ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm ập hợp bao gồm Đây chính là dòng ti n phát sinh t cácề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định.nghi p v tài chính thu n túy c a doanh nghi p nh : vay v n ngân hàng, đ u tệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ư ần vốn góp của thành ư

ch ng khoán, góp v n liên doanh liên k t.ức ếu

Có th nói, s ra đ i, t n t i và phát tri n c a doanh nghi p t t y u sẽ làm phátự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ồng cổ đông ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ếu.sinh m t h th ng các dòng hàng hóa, d ch v và các dòng ti n Các dòng này khi hìnhột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongthành sẽ làm thay đ i quy mô và c c u c a các tài s n th c (hàng hóa và ti n) cũngổ chức ơng 2 ất ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

nh tài s n tài chính (trái quy n) và n c a doanh nghi p Đây chính là c s n nư ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ơng 2 ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

t ng c a tài chính doanh nghi p.ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

6 Các n i dung c b n v qu n lý tài chính doanh nghi p ộng của doanh nghiệp ơ sở tài chính doanh nghiệp và các dòng tiền ản Trị Tài Chính ền ản Trị Tài Chính ệ Thống Kiến Thức

Nh đã phân tích lúc trư ư c, tài chính doanh nghi p đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc hi u là nh ng quan hữu hạn: ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tygiá tr gi a doanh nghi p v i các ch th trong n n kinh t Trong th c ti n ho tữu hạn: ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ễ thích ạng công ty

đ ng c a doanh nghi p, các m i quan h này phát sinh r t đa d ng và ph c t p N uột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ạng công ty ức ạng công ty ếu

nh doanh nghi p c a chúng ta b m c ho c không quan tâm đ y đ đ n các m iư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ỏi nhiều ần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ếu.quan h tài chính y, đ cho chúng t do hình thành, t do phát tri n, đi u này sẽ gâyệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

ra nh ng nh hữu hạn: ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung r t tiêu c c đ n s t n t i và phát tri n c a doanh nghi p, đ cất ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ồng cổ đông ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

bi t là trong dài h n Doanh nghi p mu n phát tri n b n v ng, và th a mãn đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ữu hạn: ỏi nhiều ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongcyêu c u c a các ch s h u, nh t thi t ph i qu n lý đần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ất ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc th t t t các m i quan hật Thành viên của công ty có ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tytài chính doanh nghi p c a mình, đ nh hệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ư ng cho s hình thành và phát tri n c aự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữuchúng phù h p v i t ng đi u ki n c th c a doanh nghi p T đ y, n y sinh ra côngợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ất ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongtác “Qu n lý tài chính”.ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

Trang 11

Qu n lý tài chính đ ản ượp c hi u là s tác đ ng có ch đích c a nhà qu n lý t i ển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ộ cạnh tranh trong ngành: ủa nền kinh tế ủa nền kinh tế ản ớc các quan h tài chính c a doanh nghi p ệm hữu hạn: ủa nền kinh tế ệm hữu hạn: Qu n lý tài chính đản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc th c hi n thôngự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tyqua m t c ch Đó là c ch qu n lý tài chính doanh nghi p C ch qu n lý tài chínhột tổ chức ơng 2 ếu ơng 2 ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ơng 2 ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongdoanh nghi p đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc hi u là t ng th các phổ chức ương 2ng pháp, các hình th c, các công cức ụ tài sản khác của công ty trong

đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc v n d ng đ qu n lý các quan h tài chính c a doanh nghi p trong nh ng đi uật Thành viên của công ty có ụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ữu hạn: ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

ki n c th nh m đ t đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ụ tài sản khác của công ty trong ằng nhau gọi là cổ phần; ạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc nh ng m c tiêu nh t đ nh N i dung ch y u c a c chữu hạn: ụ tài sản khác của công ty trong ất ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ếu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ơng 2 ếu

qu n lý tài chính doanh nghi p bao g m: c ch qu n lý tài s n; c ch huy đ ngản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ồng cổ đông ơng 2 ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ơng 2 ếu ột tổ chức

v n; c ch qu n lý doanh thu, chi phí và l i nhu n; c ch ki m soát tài chính c aơng 2 ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ơng 2 ếu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữudoanh nghi p.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

Trong quá trình ho t đ ng, doanh nghi p ph i x lý các quan h tài chính thôngạng công ty ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 3 ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tyqua vi c gi i quy t ba v n đ quan tr ng sau:ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

Th nh t ức độ cạnh tranh trong ngành: ất thị trường , doanh nghi p nên đ u t dài h n vào đâu và bao nhiêu cho phù h pệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thành ư ạng công ty ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

v i lo i hình s n xu t kinh doanh c a mình?ạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

Th hai ức độ cạnh tranh trong ngành: , ngu n v n đ u t mà doanh nghi p có th khai thác là ngu n nào?ồng cổ đông ần vốn góp của thành ư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ồng cổ đông

Th ba ức độ cạnh tranh trong ngành: , doanh nghi p nên qu n lý các ho t đ ng tài chính hàng ngày nh thệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ột tổ chức ư ếu.nào (ví d : vi c thu ti n t khách hàng và tr ti n cho nhà cung c p)?ụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất

Ba v n đ trên không ph i là t t c m i v n đ v tài chính doanh nghi p,ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

nh ng chúng chính là ba v n đ l n nh t và quan tr ng nh t Vi c nghiên c u tàiư ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ứcchính doanh nghi p chính là đ tìm ra cách th c gi i quy t ba v n đ đó.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

V n đ th nh t liên quan đ n công tác ền) ứ nhất liên quan đến công tác ếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của qu n lý đ u t dài h n ản ần: ư ạn: trong t ng th ổi khối lượng tích lũy của ể hiểu là một tập hợp bao gồm các ho t đ ng qu n lý tài chính c a doanh nghi p ạn một thành viên ột thành viên ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm ệm hữu hạn một thành viên H qu c a vi c gi i quy t v n đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

th nh t chính là các quy t đ nh đức ất ếu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc đ a ra liên quan t i vi c l a ch n các d ánư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

đ u t , vi c mua s m m i máy móc, thi t b , thay th dây chuy n s n xu t cũ b ngần vốn góp của thành ư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty % ếu ếu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ằng nhau gọi là cổ phần;dây chuy n s n xu t m i, đ u t nhà xề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ần vốn góp của thành ư ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung T đó, có th th y, v n đ th nh từ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ất ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ức ấtnày liên quan đ n s ho t đ ng c a doanh nghi p trong dài h n Vi c gi i quy t t tếu ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu

v n đ y sẽ góp ph n t o ra n n móng v ng ch c cho s phát tri n c a doanhất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ần vốn góp của thành ạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ữu hạn: % ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữunghi p trong tệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ương 2ng lai

V n đ th hai liên quan đ n công tác ền) ứ nhất liên quan đến công tác ếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của qu n lý v huy đ ng v n ản ền kinh tế ộ cạnh tranh trong ngành: ống các trung gian tài chính Th c ch t c aự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ất ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

v n đ này chính là vi c doanh nghi p nghiên c u tìm hi u xem: đ có đ s v n c nất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ần vốn góp của thànhthi t đáp ng các nhu c u đ u t c a mình, doanh nghi p nên tìm đ n các ngu n tàiếu ức ần vốn góp của thành ần vốn góp của thành ư ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ồng cổ đông

tr nào, s d ng phợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 3 ụ tài sản khác của công ty trong ương 2ng th c và công c huy đ ng v n gì, c th nh : vay n ngânức ụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức ụ tài sản khác của công ty trong ư ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tronghàng hay huy đ ng ch s h u góp thêm v n, phát hành trái phi u hay phát hành cột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ếu ổ chứcphi u, mua hay thuê tài s n, quan h c c u gi a n và v n ch s h u nh th nàoếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ơng 2 ất ữu hạn: ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ư ếu

là h p lý ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong Yêu c u đ i v i vi c gi i quy t v n đ th hai, hay nói cách khác là yêu c uần vốn góp của thành ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ức ần vốn góp của thành

đ i v i công tác qu n lý v huy đ ng v n c a doanh nghi p, đó là ph i t o l p đản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ật Thành viên của công ty có ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongccho doanh nghi p m t lệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ột tổ chức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng v n v a đ đ đáp ng nhu c u đ u t , đ ng th i, sừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ức ần vốn góp của thành ần vốn góp của thành ư ồng cổ đông ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

v n y l i ph i có chi phí r nh t có th , cùng v i các đi u kho n đi kèm có l i choất ạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ẻ ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongdoanh nghi p.ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

V n đ th ba liên quan đ n công tác ền) ứ nhất liên quan đến công tác ếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của qu n lý tài s n l u đ ng ản ản ư ộ cạnh tranh trong ngành: Gi i quy t v nản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ất

Trang 12

nghi p nên n m gi bao nhiêu ti n và d tr (v t t , hàng hóa)? Doanh nghi p cóệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty % ữu hạn: ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: ật Thành viên của công ty có ư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tynên bán ch u không? N u bán ch u thì nên bán v i th i h n ra sao? Mua ch u hay vayếu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ạng công ty

ng n h n và tr ti n ngay? N u vay ng n h n thì doanh nghi p nên vay đâu và nên% ạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu % ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữuvay nh th nào? Trên th c t , v n đ th ba này g n li n v i các dòng ti n nh pư ếu ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ức % ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty cóquỹ và dòng ti n xu t quỹ xu t hi n hàng ngày trong quá trình ho t đ ng c a doanhề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữunghi p Vi c x lý t t v n đ th ba, hay, vi c qu n lý tài s n l u đ ng đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty 3 ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư ột tổ chức ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chứcc t ch cức

th c hi n có ch t lự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongng, sẽ t o ra ti n đ v ng ch c cho s t n t i c a doanh nghi pạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ữu hạn: % ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ồng cổ đông ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tytrong ng n h n, vì khi đó các nhu c u chi tiêu th% ạng công ty ần vốn góp của thành ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng nh t đ u đật Thành viên của công ty có ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc đáp ng, khức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnăng chi tr c a doanh nghi p cũng đản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc đ m b o.ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

7 M c tiêu qu n lý tài chính doanh nghi p ục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp ản Trị Tài Chính ệ Thống Kiến Thức

M t doanh nghi p t n t i và phát tri n vì nhi u m c tiêu khác nhau nh : t i đaột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ồng cổ đông ạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ụ tài sản khác của công ty trong ưhoá l i nhu n, t i đa hoá doanh thu trong ràng bu c t i đa hoá l i nhu n, t i đa hoáợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ột tổ chức ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có

ho t đ ng h u ích c a các nhà lãnh đ o doanh nghi p, đ m b o phúc l i cho ngạng công ty ột tổ chức ữu hạn: ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátilao đ ng…, song t t c các m c tiêu c th đó đ u nh m t i ột tổ chức ất ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ụ tài sản khác của công ty trong ụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ằng nhau gọi là cổ phần; m c tiêu bao trùm ụ

nh t là t i đa hoá giá tr tài s n cho các ch s h u ất thị trường ống các trung gian tài chính ị trường ản ủa nền kinh tế ở hạ tầng của nền kinh tế ữu hạn: B i lẽ, m t doanh nghi pở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

ph i thu c v các ch s h u nh t đ nh, các ch s h u luôn mong mu n đản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ất ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc nhìn

th y giá tr đ u t c a h tăng lên Bên c nh đó, vi c doanh nghi p đ t ra m c tiêuất ần vốn góp của thành ư ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ụ tài sản khác của công ty trong

“gia tăng giá tr tài s n cho nh ng ngản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ữu hạn: ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti ch s h u”, cũng có nghĩa là doanh nghi pủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

ph i ti n hành cân nh c, đánh giá s tác đ ng c a y u t th i gian, r i ro và r tản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu % ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ếu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ấtnhi u các y u t ph c t p khác lên quá trình ho t đ ng kinh doanh c a doanhề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ức ạng công ty ạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữunghi p Nói cách khác, đ đ t đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc m c tiêu “t i đa hóa giá tr tài s n cho các ch sụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

h u”, doanh nghi p c n xem xét quá trình kinh doanh c a mình trong m i quan hữu hạn: ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thành ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

v i r t nhi u các v n đ khác nhau xu t hi n trong th c ti n ho t đ ng.ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ễ thích ạng công ty ột tổ chức

Các quy t đ nh tài chính trong doanh nghi p nh quy t đ nh đ u t , quy t đ nhếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ư ếu ần vốn góp của thành ư ếu.huy đ ng v n, quy t đ nh phân ph i l i nhu n, quy t đ nh ngân quỹ có m i liên hột tổ chức ếu ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

ch t chẽ v i nhau Trong qu n lý tài chính, nhà qu n lý c n ph i cân nh c t i các y uản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong % ếu

t bên trong và các y u t bên ngoài đ đ a ra các quy t đ nh tài chính phù h p,ếu ư ếu ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

nh m gia tăng giá tr tài s n cho các ch s h u, đ m b o l i ích c a các ch s h u.ằng nhau gọi là cổ phần; ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn: ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ữu hạn:

Suy ng m ẫm : T i sao “T i đa hóa l i nhu n” không đ ạn một thành viên ốn) ợp danh) ập hợp bao gồm ượp danh) c xem là m c tiêu bao trùm ục tiêu bao trùm

nh t c a ho t đ ng qu n lý tài chính doanh nghi p? ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm ạn một thành viên ột thành viên ệm hữu hạn một thành viên

T i đa hóa l i nhu n hàm ý nh n m nh vi c s d ng có hi u qu các ngu n l cợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ất ạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty 3 ụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ồng cổ đông ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

đ t o ra nhi u c a c i v t ch t h n cho doanh nghi p Đ đ t đạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ất ơng 2 ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc m c tiêu này,ụ tài sản khác của công ty trongdoanh nghi p thệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng c g ng ti t ki m chi phí, h giá thành s n ph m, song song% ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ẩn theo luật định

v i n l c thúc đ y tiêu th , gia tăng doanh thu." ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ẩn theo luật định ụ tài sản khác của công ty trong

H u h t các doanh nghi p trong quá trình ho t đ ng đ u có mong mu n làm raần vốn góp của thành ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongcàng nhi u l i nhu n càng t t Tuy nhiên, vi c s d ng m c tiêu t i đa hóa l i nhu nề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty 3 ụ tài sản khác của công ty trong ụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có

đ đ nh hư ng cho s phát tri n c a doanh nghi p l i không ph i là m t công vi cự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

d dàng Lý do là: m c tiêu này ch a xem xét đ n r t nhi u các y u t ph c t p xu tễ thích ụ tài sản khác của công ty trong ư ếu ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ức ạng công ty ất

Trang 13

hi n trong quá trình t n t i và phát tri n c a doanh nghi p, ví d y u t th i gian vàệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ồng cổ đông ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ụ tài sản khác của công ty trong ếu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

y u t r i ro.ếu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

Y u t th i gian ế ống các trung gian tài chính ờng

Gi đ nh: Doanh nghi p đang xem l a ch n m t trong hai d ánản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

đ u t A và B Thông tin v hai d án này đần vốn góp của thành ư ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc trình bày trong b ng dản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư iđây:

N u s d ng “t i đa hóa l i nhu n” làm tiêu chu n, d án B sẽếu 3 ụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ẩn theo luật định ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,c l a ch n vì nó t o ra đọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ổ chứcc t ng l i nhu n cao h n d án A.ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ơng 2 ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

Tuy nhiên, vi c l a ch n nh v y ch a ch c đã t t cho doanhệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ư ật Thành viên của công ty có ư %nghi p Ch ng h n, n u 10 t đ ng l i nhu n thu đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ẳng hạn, tại thời điểm T ạng công ty ếu 1 ồng cổ đông ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc sau năm th nh tức ất

c a d án A l i đủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc đem đi đ u t vào m t n i khác, gi d : g i ti nần vốn góp của thành ư ột tổ chức ơng 2 ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ụ tài sản khác của công ty trong 3 ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

ti t ki m vào ngân hàng và đếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc hưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung m t m c lãi su t ti n g i làột tổ chức ức ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 310%/năm Nh v y, vi c tư ật Thành viên của công ty có ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty h c hi n d án A và g i ti t ki m ngân hàngự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, 3 ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tykho n l i nhu n nh n đản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ật Thành viên của công ty có ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc sau năm th nh t sẽ mang l i cho doanhức ất ạng công tynghi p m t m c t ng l i nhu n là 20 + 10*10% = 21 t đ ng, l n h n soệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ột tổ chức ức ổ chức ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có 1 ồng cổ đông ơng 2

v i con s 20,5 t c a d án B1 ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

Qua ví d trên, ta th y: y u t th i gian c a l i nhu n là m t y uụ tài sản khác của công ty trong ất ếu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ột tổ chức ếu

t quan tr ng c n ph i đọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ần vốn góp của thành ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc xem xét trong quá trình ra quy t đ nh c aếu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữudoanh nghi p Tuy nhiên, m c tiêu t i đa hóa l i nhu n l i b qua y u tệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ạng công ty ỏi nhiều ếu.này

Y u t r i ro ế ống các trung gian tài chính ủa nền kinh tế

Theo cách nói trong đ i s ng thời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng nh t, r i ro là kh năng x yật Thành viên của công ty có ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

ra m t bi n c x u Trong đó, bi n c x u chính là nh ng đi u “t i t ”ột tổ chức ếu ất ếu ất ữu hạn: ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ồng cổ đông ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

mà chúng ta không bao gi mong mu n nó x y ra Trong kinh doanh, r iời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

ro l i đạng công ty ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 3 ụ tài sản khác của công ty trongc s d ng v i ý nghĩa nh là s không ch n ch n th i đi mư ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, % % ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

hi n t i v k t qu kinh doanh và đ u t c a doanh nghi p trong tệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ương 2nglai

Gi đ nh: Doanh nghi p đang xem xét l a ch n m t trong haiản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chứckho n đ u t A và B Hai kho n đ u t này đòi h i cùng m t quy mô v nản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ỏi nhiều ột tổ chức

đ u t ban đ u và có cùng th i h n đ u t là 1 năm Thông tin v l iần vốn góp của thành ư ần vốn góp của thành ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ạng công ty ần vốn góp của thành ư ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnhu n thu đật Thành viên của công ty có ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc sau 1 năm đ u t ng v i t ng tr ng thái khác nhau c aần vốn góp của thành ư ức ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

n n kinh t c a hai kho n đ u t này đề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc trình bày trong b ng dản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư iđây:

Đ n v tính: T đ ng ơng 1: ị tính: Tỷ đồng ỷ đồng ồm

Trang 14

Tình tr ng ại doanh nghiệp

c a ủa doanh nghiệp

ỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 0,5 150 220

Tăng trưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung 0,3 300 240

Nhìn vào b ng trên, ta th y: 300 t là m c l i nhu n t i đa màản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất 1 ức ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty códoanh nghi p có th nh n đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ật Thành viên của công ty có ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc Đ thu đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc m c l i nhu n y, đòi h iức ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ất ỏi nhiềudoanh nghi p ph i l a ch n kho n đ u t A, và n n kinh t ph i trongệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

đi u ki n tăng trề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung Tuy nhiên, do xác su t x y trất ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng h p n n kinhợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

t tăng trếu ưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung ch là 0,3, th nên, ngay c khi đã l a ch n kho n đ u tỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư

A thì v n có m t kh năng cao là doanh nghi p sẽ không thu v đẫn cá nhân và ột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc 300

t l i nhu n mong đ i y Th m chí, trong các đi u ki n còn l i c a n n1 ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ật Thành viên của công ty có ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongkinh t , kho n đ u t A đ u mang l i ít l i nhu n h n cho doanh nghi pếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ơng 2 ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

so v i kho n đ u t B.ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư

Trong th c t , khi ph i đ i m t v i nh ng l a ch n ki u nhự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ữu hạn: ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ưtrong ví d v a trên, r t nhi u doanh nghi p sẽ b qua phụ tài sản khác của công ty trong ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ỏi nhiều ương 2ng án có

kh năng mang l i l i nhu n cao h n đ gi m thi u r i ro trong quáản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ơng 2 ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữutrình ho t đ ng c a doanh nghi p.ạng công ty ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

Ví d : ục tiêu bao trùm Doanh nghi p hi n đang xem xét hai c h i đ u t v i cácệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ơng 2 ột tổ chức ần vốn góp của thành ưthông tin liên quan đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc trình bày b ng dở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư i đây:

Tình tr ng ại doanh nghiệp

c a ủa doanh nghiệp

ỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 0,5 15% 15%

Tăng trưở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữung 0,3 17% 23%

Áp d ng công th c xác đ nh t su t l i nhu n kỳ v ng c a m t kho n đ u t :ụ tài sản khác của công ty trong ức 1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư

E(R) = ∑ Ri * Pi

Trong đó: E(R) là t su t l i nhu n kỳ v ng c a kho n đ u t 1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư

Ri là t su t l i nhu n ng v i bi n c i.1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ức ếu

Pi là xác su t x y ra bi n c i.ất ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu

Trang 15

Nh v y, hai kho n đ u t A và B có cùng m c t su t l i nhu nư ật Thành viên của công ty có ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ức 1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có

kỳ v ng, th nên, đ có th ra đọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ếu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc quy t đ nh đ u t , doanh nghi p c nếu ần vốn góp của thành ư ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thànhđánh giá xem trong hai kho n đ u t này, kho n đ u t nào có m c đản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ức ột tổ chức

r i ro th p h n đ l a ch n, và đ làm đủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ất ơng 2 ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc đi u đó, trề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ư c h t, doanhếu.nghi p c n đo lệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thành ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc m c đ r i ro c a hai kho n đ u t đang cânức ột tổ chức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư

nh c.%

Trong tài chính, r i ro đ ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm ượp danh) c đ nh nghĩa là s sai bi t gi a l i ị tính: Tỷ đồng ự xuất hiện của nó luôn luôn kéo theo ệm hữu hạn một thành viên ữu hạn một thành viên ợp danh) nhu n th c t so v i l i nhu n kỳ v ng ập hợp bao gồm ự xuất hiện của nó luôn luôn kéo theo ếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của ới quá trình hoạt động của ợp danh) ập hợp bao gồm ọng L i nhu n th c t càng sai bi t soợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

v i l i nhu n kỳ v ng, ngợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti ta nói r ng r i ro càng cao và ngằng nhau gọi là cổ phần; ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công tyc l i Đo

lười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng r i ro c a m t kho n đ u t th c ch t chính là đi đo lủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ất ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng s saiự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

bi t y, và các thệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ất ư c đo đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 3 ụ tài sản khác của công ty trongc s d ng đây chính là phở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ương 2ng sai, đ l chột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công tychu n và h s bi n đ i Công th c c a các thẩn theo luật định ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ổ chức ức ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ư c đo v a nêu nh sau:ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ư

Ph ương 1: ng sai ( σ 2 ) = ∑ [Ri – E(R)] 2 * Pi

Đ l ch chu n ( ) ột thành viên ệm hữu hạn một thành viên ẩn (σ) σ = ∑[ Ri – E (R)]2∗Pi

H s bi n đ i (CV) ệm hữu hạn một thành viên ốn) ếu tố khách quan có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của ổi khối lượng tích lũy của = / E(R) σ

Trong đó: E(R) là t su t l i nhu n kỳ v ng c a kho n đ u t 1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư

Ri là t su t l i nhu n ng v i bi n c i.1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ức ếu

Pi là xác su t x y ra bi n c i.ất ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ếu

Áp d ng các công th c trên, ta có:ụ tài sản khác của công ty trong ức

- V i kho n đ u t A:ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư

Ghi nh : ới quá trình hoạt động của Trong đi u ki n các kho n đ u t có cùng m c t su t ền) ệm hữu hạn một thành viên ầu những hàng ư ứ nhất liên quan đến công tác ỷ đồng

l i nhu n kỳ v ng, kho n đ u t nào có đ l ch chu n càng cao thì m c ợp danh) ập hợp bao gồm ọng ầu những hàng ư ột thành viên ệm hữu hạn một thành viên ẩn (σ) ứ nhất liên quan đến công tác

đ r i ro càng l n ột thành viên ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm ới quá trình hoạt động của

Tuy nhiên, trong trười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátng h p các kho n đ u t có t su t l iợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư 1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnhu n kỳ v ng r t khác nhau, thì vi c đ n thu n nhìn vào đ l ch chu nật Thành viên của công ty có ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ơng 2 ần vốn góp của thành ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ẩn theo luật định

Trang 16

đ đánh giá sẽ cho ra nh ng k t lu n không chính xác Đ kh c ph c tìnhữu hạn: ếu ật Thành viên của công ty có % ụ tài sản khác của công ty trong

tr ng này, chúng ta dùng ch tiêu h s bi n đ i (CV – Coefficient ofạng công ty ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ổ chứcVariation) H s bi n đ i (CV)ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ổ chức là thư c đo r i ro trên m i đ n v t su tủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu " ơng 2 1 ất

l i nhu n kỳ v ng và đợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc xác đ nh theo công th c CV ức = /E(R) σ

Ví d : ục tiêu bao trùm Xem xét hai kho n đ u t C và D dản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ư i đây:

Khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnđ

ần vốn góp của thànhutưC

Khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongnđ

ần vốn góp của thànhutưD

T su t l i nhu n kỳ1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có

v ng (E(R))ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu 0,08 0,24

Đ l ch chu n ( )ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ẩn theo luật định σ) 0,06 0,08

H s bi n đ i (CV)ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ổ chức 0,75 0,33Nhìn vào đ l ch chu n, chúng ta th y r ng đ l ch chu n c a Dột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ẩn theo luật định ất ằng nhau gọi là cổ phần; ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ẩn theo luật định ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

l n h n C Li u có th k t lu n r ng kho n đ u t D r i ro h n C hayơng 2 ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ật Thành viên của công ty có ằng nhau gọi là cổ phần; ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ơng 2không? N u ch đ n thu n căn c vào đ l ch chu n, có th k t lu n nhếu ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ơng 2 ần vốn góp của thành ức ột tổ chức ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ẩn theo luật định ếu ật Thành viên của công ty có ư

v y Nh ng, v n đ đây là c n so sánh xem t su t l i nhu n kỳ v ngật Thành viên của công ty có ư ất ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ần vốn góp của thành 1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

c a hai kho n đ u t này nh th nào v i nhau? Vì t su t l i nhu n kỳủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ư ếu 1 ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có

v ng là khác nhau, nên chúng ta s d ng h s bi n đ i (CV) đ đánh giá:ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu 3 ụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ếu ổ chứcKho n đ u t C có CVản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư C = 0,06/0,08 = 0,75, trong khi kho n đ u t D cóản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư

CVD = 0,08/0,24 = 0,33 Nh v y, kho n đ u t C r i ro h n kho n đ uư ật Thành viên của công ty có ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ơng 2 ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành

t D.ư

Nguyên t c giá tr th i gian c a ti n ắc giá trị thời gian của tiền ị trường ờng ủa nền kinh tế ền kinh tế

Trong đi u ki n t su t chi t kh u đã đề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty 1 ất ếu ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc xác đ nh (gi đ nh làản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongk), giá tr c a m t món ti n A b t kỳ theo th i gian sẽ bi n đ i theo s đủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ếu ổ chức ơng 2 ồng cổ đông.sau:

Trang 17

PV= 100 + 150/(1+10%)5

= 193,14 triệu đồng.

Ví d : ục tiêu bao trùm Ông b n cho b n m t món ti n B n có th l a ch n m t trong 3 cáchạng công ty ạng công ty ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức

nh n ti n sau: (1) nh n 1.000 $ ngay bây gi , (2) nh n 12.000$ vào th i đi m 12ật Thành viên của công ty có ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ật Thành viên của công ty có ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháttháng sau, (3) nh n 25.000$ vào th i đi m 25 tháng sau Gi s b n có th ki mật Thành viên của công ty có ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 3 ạng công ty ếu

đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 1c t su t sinh l i là 11%/tháng trên s ti n nh n đất ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc H i: B n nên ch n cáchỏi nhiều ạng công ty ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu

nh n ti n nào? T i sao?ật Thành viên của công ty có ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ạng công ty

Bài làm

Người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti đó có th ki m đếu ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 1c t su t sinh l i là 11%/tháng trên s ti n nh nất ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ật Thành viên của công ty có

đượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc

 ch n 11%/tháng làm t su t chi t kh u đ tính giá tr theo th i gian c aọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu 1 ất ếu ất ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữucác món ti n mà ngề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ười sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháti đó có th nh n đật Thành viên của công ty có ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongc

Giá tr hi n t i c a món ti n 12.000$ là: 12.000 / (1+11%)ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 12 = 3.430,09 $Giá tr hi n t i c a món ti n 25.000$ là: 25.000 / (1+11%)ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong 25 = 1.840,20 $

→ ch n cách nh n ti n th 2.ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ật Thành viên của công ty có ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ức

Ví dục tiêu bao trùm 1: Doanh nghi p An Bình mua m t dây chuy n s n xu t, và đệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,c l a

ch n m t trong hai cách thanh toán ti n sau:ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ột tổ chức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

- Cách 1: Thanh toán ngay t i th i đi m mua hàng s ti n là 100 tri u đ ng,ạng công ty ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ồng cổ đông

và thanh toán thêm 150 tri u đ ng n a t i th i đi m cu i tháng th 5 tính t th iệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ồng cổ đông ữu hạn: ạng công ty ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát ức ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

đi m mua hàng

- Cách 2: Vào cu i m i tháng, trong vòng 4 tháng đ u tiên tính t th i đi m" ần vốn góp của thành ừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phátmua hàng, doanh nghi p thanh toán s ti n là 25 tri u đ ng/tháng, và vào cu i m iệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ồng cổ đông "tháng, trong vòng 4 tháng ti p theo n a, doanh nghi p thanh toán s ti n là 40 tri uếu ữu hạn: ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty

đ ng/tháng.ồng cổ đông

Bi t: t su t chi t kh u đếu 1 ất ếu ất ượ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,c l a ch n là 10%/tháng ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu Yêu c u: ần: B n hãy tạng công ty ư

v n cho doanh nghi p An Bình là nên ch n cách thanh toán ti n nào.ất ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

Ví d 2: ục tiêu bao trùm Ông An d đ nh 10 năm n a sẽ ngh h u và mu n mua 1 căn h caoự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ữu hạn: ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ư ột tổ chức

c p Vũng Tàu Hi n t i, giá căn h là 100.000 $, d ki n m i năm, giá căn h tăngất ở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ạng công ty ột tổ chức ự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ếu " ột tổ chứckho ng 5% Ông An hi n có th đ u t ti n c a mình hàng năm v i su t sinh l i làản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ệt Nam hiện nay, có hai dạng công ty ần vốn góp của thành ư ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ất ợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

Trang 18

10%/năm H i: Hàng năm, ông An ph i b ra bao nhiêu ti n đ u t vào cu i m i nămỏi nhiều ản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ỏi nhiều ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ần vốn góp của thành ư "

đ có đ ti n mua căn h khi ngh h u.ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ột tổ chức ỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của ư

T su t sinh l i là 10%/năm.1 ất ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

N u đ u t A $ vào cu i m i năm nh s đ dòng ti n trên, vào th i đi mếu ần vốn góp của thành ư " ư ơng 2 ồng cổ đông ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong ời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát

cu i năm th 10, ông An sẽ có s ti n là:ức ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

A(1+10%)9 + A(1+10%)8 + A(1+10%)7 + … + A(1+10%)2 + A(1+10%)1 + A

= A x [(1+10%)10 - 1]/10% (áp d ng công th c tính giá tr t ục tiêu bao trùm ứ nhất liên quan đến công tác ị tính: Tỷ đồng ương 1: ng lai c a chu i ti n t ủa doanh nghiệp có thể hiểu là một tập hợp bao gồm ỗi doanh nghiệp, và nó sẽ làm thay đổi khối lượng tích lũy của ền) ệm hữu hạn một thành viên

Ch ươ sở tài chính doanh nghiệp và các dòng tiền ng 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

* Lưu ý về sự không thống nhất trong “Cách thức phân chia hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp” giữa

“Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” và “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS - Vietnamese Accounting Standards) hiện hành.

Cách thức phân chia hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp:

Trang 19

Yêu cầu: Ghép các loại hoạt động sau đây với các định nghĩa phù hợp của chúng:

Bao gồm các hoạt động: Huy động vốn; Đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp; và Các hoạt động mang tính chất tài chính khác như chiết khấu thanh toán, kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Hoạt động Tài chính

Bao gồm các hoạt động sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng,

và các hoạt động khác không được xếp vào hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Hoạt động khác Bao gồm tất cả các hoạt động tạo ra sự thayđổi về quy mô và cơ cấu của nợ và vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp.

Bao gồm các hoạt động sản xuất, bán hàng

và quản lý doanh nghiệp Đây là mảng hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu trong kỳ của doanh nghiệp.

Hoạt động Đầu tư

Là các hoạt động không thường xuyên, có tính chất bất thường đối với doanh nghiệp

Hoạt động Tài chính

Bao gồm các hoạt động xây dựng, mua sắm, nhượng bán, thanh lý các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư tài chính không được xếp vào khoản tương đương tiền của doanh nghiệp.

Kiến thức cơ bản về “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”

**********

Hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh

Hoạt động khác

Hoạt động kinh doanh

Hoạt động Đầu tư

Hoạt động Tài chính

Trang 20

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh khái quát tình hình

doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong 1 kỳ của doanh nghiệp.

2 Nội dung:

a) Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thuộc về doanh nghiệp, phát sinh từ các hoạt động của

doanh nghiệp trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Các bộ phận doanh thu của doanh nghiệp:

* Lưu ý: Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khi quyền sở hữu sản phẩm hàng

hóa đã được chuyển giao hoặc dịch vụ đã được thực hiện, và người mua đã chấp nhận thanh toán, không kể doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa.

Trích VAS 14: “ Doanh thu và thu nhập khác”:

10 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

16 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của

kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Yêu cầu 1: Phân loại các khoản doanh thu sau về các bộ phận doanh thu phù hợp:

(Xác định xem các khoản doanh thu sau là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính hay doanh thu khác)

Bán hàng Tài chính Khác

Doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động kinh doanh (Thu nhập khác) Doanh thu khác

Doanh thu hoạt động sản xuất kinh

doanh (Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ)

Doanh thu hoạt động Tài chính

Trang 21

cấp dịch vụ

5 Hoa Hồng đại lý chưa có thuế GTGT được hưởng.

10. Tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, thuộc về doanh

nghiệp mà khách hàng chấp nhận thanh toán.

11 Lãi thu được từ nhượng bán chứng khoán đầu tư.

12. Giá trị các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định là vô chủ.

13 Lãi từ kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ

15. Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.

Yêu cầu 2: Ngày 05/01/2013, doanh nghiệp A ký kết một hợp đồng kinh tế với các thông tin ghi trên hợp

đồng như sau: Số lượng: 100 sản phẩm X (Phẩm cấp: …; Kiểu dáng: …); Đơn giá chưa VAT: 10 tr/sản

phẩm… Yêu cầu: Anh (chị) hãy sử dụng các cụm từ được cho sẵn để hoàn thiện bảng dưới đây:

Các từ cho sẵn

(một từ có thể được dùng nhiều hơn một lần)

- “ghi nhận doanh thu”

- “Nợ phải trả (người mua trả tiền trước)”

- “Tiền gửi ngân hàng”

TH 1: Ngày 10/01/2013, doanh nghiệp A

hoàn thành việc vận chuyển và bàn giao

100 sản phẩm X cho khách hàng Đồng

thời, phía khách hàng cũng đã chuyển

khoản đủ tiền, trả cho doanh nghiệp A.

- Thời điểm ghi nhận DT

- Thời điểm thu tiền (TGNH của DN A tăng

lên, đồng thời, DN A cũng

tiến hành ghi nhận doanh

thu)

2.

TH 2: Ngày 10/01/2013, doanh nghiệp A

hoàn thành việc vận chuyển và bàn giao

100 sản phẩm X cho khách hàng Ngày

20/01/2013, phía khách hàng chuyển

khoản đủ tiền, trả cho doanh nghiệp A.

- Thời điểm ghi nhận DT (Khoản phải thu khách

hàng của DN A tăng lên,

đồng thời, DN A cũng tiến

hành ghi nhận doanh thu)

- Thời điểm thu tiền (TGNH của DN A tăng

lên, đồng thời, Khoản phải thu khách hàng của DN A giảm xuống)

3.

TH 3: Ngày 10/01/2013, phía khách hàng

chuyển khoản đủ tiền, trả cho doanh

nghiệp A Ngày 20/01/2013, doanh nghiệp

A hoàn thành việc vận chuyển và bàn giao

- Thời điểm ghi nhận DT (Nợ phải trả (người mua

trả tiền trước) của DN A giảm xuống, đồng thời, DN

A cũng tiến hành ghi nhận

doanh thu) b) Chi phí: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật chất và lao động sống mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để tổ chức và thực hiện các hoạt động trong kỳ của mình.

Trang 22

* B1 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh:

Yêu cầu: Cho các khoản mục chi phí:

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Chi phí Hoạt động Kinh doanh Chi phí khác

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí Tài chính

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất kinh

doanh được chia ra thành các Khoản mục chi

phí (Khoản mục chi phí là tập hợp tất cả các

chi phí có cùng công dụng kinh tế và địa

điểm phát sinh) Các khoản mục chi phí chủ

yếu:

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia ra thành các Yếu tố chi phí

(Yếu tố chi phí là tập hợp tất cả các chi phí

có cùng bản chất kinh tế) Các yếu tố chi phí

chủ yếu:

Chi phí lương Chi phí nguyên vật liệu, vật tư Chi phí khấu hao

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí SX-KD bằng tiền khác (chi phí xuất quỹ khác của hoạt động SX-KD)

Công dụng kinh tế

và địa điểm phát sinh Bản chất kinh tế của chi phí

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về

vật chất và lao động sống mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong kỳ của mình.

Trang 23

- Chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền khác

(Chi phí xuất quỹ khác của hoạt động sản xuất

kinh doanh)

Trang 24

Anh (chị) hãy xét xem các khoản chi phí sau đây thuộc về khoản mục chi phí và yếu tố chi phí nào trong số các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí vừa kể tên ở trên:

Chi phí dịch vụ mua ngoài 2.

(ví

dụ)

Tiền lương, tiền công trả cho nhân viên phục vụ trực tiếp

cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch

vụ.

Chi phí bán hàng

Chi phí lương

3. Giá trị vật tư dùng chung cho phân xưởng, như dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý điều hành

hoạt động của phân xưởng.

Chi phí sản xuất chung Chi phí vật tư

4 Chi phí hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới. bán hàng Chi phí Chi phí dịch vụ mua ngoài

5. Khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng… thuộc phân xưởng, tổ, đội sản xuất. sản xuất chung Chi phí khấu hao Chi phí

6. Tiền lương, tiền công trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội sản xuất. sản xuất chung Chi phí Chi phí lương

7 Chi phí điện, nước, điện thoại… của bộ phận bán hàng. Chi phí

bán hàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài

8. Giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản

xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ.

CP nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí vật tư

9 Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp khấu hao Chi phí

10. Chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường, xúc tiến thươngmại (DN tự mình thực hiện các hoạt động này, thay vì

thuê các đơn vị bên ngoài làm hộ).

Chi phí bán hàng

Chi phí SX-KD bằng tiền khác

11. Tiền lương, tiền công trả cho nhân công trực tiếp sản xuấtsản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ. công trực tiếp Chi phí nhân Chi phí lương

12. Chi phí điện, nước, điện thoại… thuộc phân xưởng, tổ,

đội sản xuất.

Chi phí sản xuất chung

Chi phí dịch vụ mua ngoài

13 Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng. Chi phí

bán hàng

Chi phí khấu hao

14. Tiền lương, tiền công trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí lương

15 Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng. bán hàng Chi phí Chi phí vật tư

16 Chi phí bảo hành sản phẩm. bán hàng Chi phí Chi phí SX-KD bằng tiền khác

17. Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quản lý doanh

nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí vật tư

doanh nghiệp

Chi phí SX-KD bằng tiền khác

* B2 Chi phí Tài chính: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí mà doanh nghiệp phải chịu,

phát sinh có liên quan đến các hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp.

Yêu cầu: Cho các khoản chi phí sau, anh (chị) hãy chọn ra ít nhất 5 khoản được tính vào chi phí tài

chính của doanh nghiệp.

Tích “√” nếu xác

định đó là chi phí tài chính

Trang 25

1 Chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng.

6 Lỗ khi bán chứng khoán đầu tư (trái phiếu, cổ phiếu).

9 Chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán đầu tư

* B3 Chi phí Khác: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí mà doanh nghiệp phải chịu, phát

sinh từ các hoạt động không thường xuyên, có tính chất bất thường của doanh nghiệp trong kỳ.

Yêu cầu: Cho các khoản chi phí sau, anh (chị) hãy chọn ra ít nhất 3 khoản được tính vào chi phí khác

của doanh nghiệp.

Tích “√” nếu xác

định đó là chi phí khác

2. Chi phí xuất quỹ liên quan đến hoạt động nhượng bán, thanh lý tài sảncố định (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tân trang lại TSCĐ )

3. Chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh

4 Tiền chi cho công tác đào tạo cán bộ. Chi phí Quản lý doanhnghiệp

5 Giá trị còn lại của tài sản cố định đã nhượng bán, thanh lý.

6. Chi phí liên quan đến việc mua chứng khoán đầu tư (chi phí môi giới,

giao dịch, thuế, phí, lệ phí…).

DN không ghi nhận chi phí, toàn bộ số tiền này được tính hết vào giá vốn của khoản đầu tư tài chính tương ứng.

7 Chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa Chi phí bán hàng

8. Cổ tức phải chia cho các cổ đông Lợi nhuận phải chia cho các bên gópvốn.

DN không ghi nhận chi phí, toàn bộ số tiền này được lấy từ lợi nhuận sau thuế của DN

c) Lợi nhuận:

Xét ví dụ: Đầu kỳ, doanh nghiệp A có 10 sản phẩm X bị tồn kho từ kỳ trước, giá thành sản xuất của

10 sản phẩm X này là 50 trđ Trong kỳ, doanh nghiệp A sản xuất thêm được 100 sản phẩm Y, giá thành sản xuất của số sản phẩm Y nói trên là 200 trđ Trong kỳ, doanh nghiệp A bán được toàn bộ số sản phẩm X bị tồn tại thời điểm đầu kỳ và 80 sản phẩm Y vừa sản xuất được trong kỳ đó Doanh thu được ghi nhận là 350 trđ Chi phí bán số sản phẩm nói trên là 30 trđ Chi phí quản lý doanh nghiệp

trong kỳ là 25 trđ Yêu cầu: Tính lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỳ của doanh nghiệp A.

Ta có: Doanh thu: 350 trđ.

Chi phí:- Giá vốn hàng bán: 50 + 80 x (200 / 100) = 210 trđ.

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 30 + 25 = 55 trđ.

Lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỳ của doanh nghiệp A: 350 – 210 – 55 = 85 trđ

Có ý kiến cho rằng: “Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa doanh thu trong kỳ với chi phí phát sinh trong kỳ đó của doanh nghiệp” Sử dụng ví dụ vừa trên để bình

luận ý kiến này.

Sai Vì: Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa doanh thu trong kỳ với tổng chi phí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra để đạt được lượng doanh thu đó Nói cách khác:

Trang 26

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu

3 Kết cấu (Đọc – Không có yêu cầu gì để làm )

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

1 Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

= Lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” + Lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”.

= Tổng giá thanh toán của hàng hóa và dịch vụ bán ra – Thuế GTGT (VAT) đầu ra tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

2 Các khoản giảm trừ doanh

thu

Bao gồm các khoản sau: Giảm giá hàng bán; Hàng bán bị trả lại; Chiết khấu thương mại; Thuế GTGT (VAT) còn phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp; Thuế Tiêu thụ đặc biệt đầu ra; Thuế xuất khẩu.

3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

Là toàn bộ số tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, thuộc

về doanh nghiệp mà khách hàng chấp nhận thanh toán.

= Chỉ tiêu (1) “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – Chỉ tiêu (2)

“Các khoản giảm trừ doanh thu”.

4 Giá vốn hàng bán

Bao gồm: 1 Giá thành sản xuất của thành phẩm tiêu thụ (được xác định dựa trên toàn bộ số chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản suất chung của số thành phẩm tiêu thụ được trong kỳ); 2.

Giá vốn của hàng hóa tiêu thụ; 3 Giá vốn của Bất động sản đầu tư đã bán;

4 Chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp 5 Chi

phí khác tính trực tiếp vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Ví dụ: Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường, không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành ).

7 Chi phí tài chính Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí mà doanh nghiệp phải chịu,phát sinh có liên quan đến các hoạt động tài chính trong kỳ của doanh

nghiệp (Ví dụ: Lãi vay vốn phải trả, lỗ do thay đổi tỷ giá, chiết khấu thanh

- Trong đó: Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.

Lưu ý: Chi phí lãi vay trên Báo cáo kết quả kinh doanh và tiền trả lãi vay trong kỳ là khác nhau Sự khác nhau này sẽ được chỉ rõ khi nghiên cứu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

= Chỉ tiêu (5) “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” + Chỉ tiêu (6) “Doanh thu hoạt động tài chính” – Chỉ tiêu (7) “Chi phí tài chính” – Chỉ tiêu (8) “Chi phí bán hàng” – Chỉ tiêu (9) “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

Trang 27

11 Thu nhập khác

(Có thể gọi là doanh thu khác) Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thuộc về

doanh nghiệp, phát sinh từ các hoạt động không thường xuyên, có tính chất bất thường đối với doanh nghiệp trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn

chủ sở hữu của doanh nghiệp (Ví dụ: Tiền bán thanh lý TSCĐ, thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã

12 Chi phí khác

Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí mà doanh nghiệp phải chịu,

phát sinh từ các hoạt động không thường xuyên, có tính chất bất thường của

doanh nghiệp trong kỳ (Ví dụ: Giá trị còn lại của TSCĐ bán thanh lý, chi phí xuất quỹ của việc thanh lý TSCĐ, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế…).

13 Lợi nhuận khác = Chỉ tiêu (11) “Thu nhập khác” – Chỉ tiêu 12 “Chi phí khác”.

14 Tổng lợi nhuận kế toán

= Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp.

= (Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định) x Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, thu nhập chịu thuế và thu nhập

16 Chi phí thuế TNDN hoãn

lại

Phản ánh phần chênh lệch về thuế Thu nhập doanh nghiệp xuất hiện bởi sự lệch pha trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế.

Xem chuẩn mực Kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và thông tư

17 Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp

= Chỉ tiêu (14) “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” – Chỉ tiêu (15) “Chi phí thuế TNDN hiện hành” – Chỉ tiêu (16) “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”.

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu Là chỉ tiêu EPS, sẽ được nghiên cứu ở phần “Phân tích tài chính”.

Mẫu báo cáo B02_DN (vừa được trình bày ở trên) được xây dựng dựa trên việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ra thành các khoản mục chi phí.

Ngoài mẫu B02_DN do Nhà nước ban hành, nhà quản lý tài chính doanh nghiệp còn

có thể lập báo cáo kết quả kinh doanh theo một số cách thức khác, nhằm phục vụ tốt hơncho việc đánh giá và ra quyết định

Nếu dựa trên việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ra thành các yếu tố chi phí, ta có thể xây dựng

một báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu sau: (Đây sẽ là mẫu báo cáo kết quả kinh doanh mà các bạn nên làm theo trong khi thi cuối kỳ (vì nó dễ ))

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo yếu tố chi phí

Tổng Doanh thu:

- Doanh thu bán hàng

- Doanh thu tài chính

- Doanh thu hoạt động khác (Thu nhập khác) Tổng Chí phí:

- Chi phí vật tư

- Chi phí khấu hao

- … (các bạn liệt kê hết tất cả các yếu tố chi phí có thể có

mà đề bài đưa ra)

Tổng LNTT

Thuế TNDN

LNST

Trang 28

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

a) Thu ngân quỹ: là tập hợp tất cả các dòng tiền vào phát sinh từ các hoạt động trong

kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, đây chính là tập hợp tất cả các món tiền thực màdoanh nghiệp đã thực sự thu được trong 1 kỳ

Phân biệt thu trong kỳ với doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp

Yêu cầu:Hãy xác định thu và doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp ứng với từng

nghiệp vụ kinh tế sau:

b) Chi ngân quỹ: là tập hợp tất cả các dòng tiền ra phát sinh từ các hoạt động trong

kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, đây chính là tập hợp tất cả các món tiền thực màdoanh nghiệp đã thực sự chi ra trong 1 kỳ

3 Kết cấu:

Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp được chia

ra thành: hoạt động …kinh doanh…, hoạt động …đầu tư… và hoạt động …tài chính… Dựa trên cách phân loại này, báo cáo lưu chuyển tiền tệ có kết cấu được chia ra thành 3 phần như sau:

Yêu cầu 1: Hãy xác định xem các khoản tiền sau thuộc về mảng lưu chuyển tiền từ hoạt động nào (Kinh doanh, Đầu tư hay Tài chính) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03_DN, Ban hành

theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC):

Lưu chuyển tiền từ hoạt động Kinh

Tài chính

1 Tiền thu về do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế.

3 Tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ liên quan đến các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ phát

sinh trong kỳ

6 Tiền thu từ việc thu hồi lại số tiền gốc đã cho vay

Trang 29

8 Thu lãi tiền cho vay

9 Tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ.

10 Tiền chi mua lại cổ phiếu đã phát hành về làm cổ phiếuquỹ.

11 Tiền thu từ các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phátsinh từ các kỳ trước.

Yêu cầu 2: Hãy xác định xem trên BCKQKD, các khoản sau được xếp vào loại

doanh thu hay chi phí nào? Và trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chúng được xếp vào lưu chuyển tiền từ hoạt động nào?

Báo cáo kết quả

Doanh thu tài

chính Cổ tức được hưởng, lợi nhuận được chia

Lưu chuyển tiền

từ Hoạt động đầu

Lưu chuyển tiền

từ Hoạt động đầu

từ Hoạt động KD Doanh thu tài

Lưu chuyển tiền

từ Hoạt động đầu

tư Chi phí khác Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế từ Hoạt động KD Lưu chuyển tiền

Thu nhập khác

Quà biếu, quà tặng bằng tiền của các tổ

chức,

cá nhân tặng cho doanh nghiệp

Lưu chuyển tiền

từ Hoạt động KD

Trang 30

Cho biết các thông tin quý I năm N+1 của doanh nghiệp Z như sau:

1 Tiền bán hàng theo giá có VAT mỗi tháng 1188 trđ, 90% tiền bán hàng (Theo giá thanhtoán) được khách hàng thanh toán ngay, còn lại được thanh toán sau 1 tháng

2 Tiền mua vật tư theo giá chưa VAT mỗi tháng bằng 60% tiền bán hàng theo giá chưa VATmỗi tháng, 60% tiền mua vật tư (Theo giá thanh toán) doanh nghiệp phải thanh toán ngay,còn lại được thanh toán sau 2 tháng 80% số vật tư xuất dùng được sử dụng để sản xuất sảnphẩm, 20% còn lại được sử dụng phục vụ cho hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp

3 Tiền lương của công nhân đứng máy là 50 trđ/tháng, tiền lương của quản đốc phân xưởng

là 20 trđ/tháng, tiền lương của nhân viên bán hàng là 30 trđ/tháng, tiền lương của nhân viênquản lý DN là 35 trđ/tháng Tiền lương được trả hàng tháng

4 Chi tiếp khách, hội nghị là 20 trđ/tháng, được trả ngay

5 Khấu hao cơ bản mỗi tháng 25 trđ, trong đó, khấu hao dây chuyền sản xuất là 15 trđ, khấuhao TSCĐ ở bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 10 trđ

6 Dự trữ vật tư hàng hoá cuối quý 250 trđ

7 Dịch vụ mua ngoài theo giá chưa có VAT mỗi tháng 120 trđ, được trả ngay, 70% giá trịdịch vụ mua ngoài được tiêu dùng ở phân xưởng sản xuất, 30% còn lại được tiêu dùng ở bộphận bán hàng, quản lý

8 Ngày 05/01/N+1, căn cứ trên chứng từ của người lao động sau khi đi công tác về, doanhnghiệp tính 6 trđ tiền công tác phí tạm ứng trước đó vào chi phí quản lý doanh nghiệp, 4 trđtạm ứng còn dư được hoàn nhập, nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp

9 Doanh nghiệp tính VAT thuế suất 10% cho hoạt động bán hàng, mua vật tư

và dịch vụ mua ngoài theo phương pháp khấu trừ VAT được tính ngay trong tháng mua, bán hàng, VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng Thuế TNDN thuế suất 25%, hàng tháng doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN 50 trđ, việc quyết toán thuế TNDN được thực hiện vào cuối quý sau.

10 Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng, lãi được trả hàng tháng, bắt đầu từ tháng 1, gốc vay ngắn hạntrả vào ngày cuối quý Lãi vay dài hạn 15%/năm, được trả thành 2 lần bằng nhau trong nămvào tháng 6 và tháng 12, gốc vay dài hạn trả vào năm sau

11 Trong tháng 1, công ty A thực hiện trả cổ tức 2000 đ/cổ phiếu bằng tiền mặt cho cổ đôngcủa mình (trong đó có doanh nghiệp Z) Trong tháng 2, doanh nghiệp Z bán 8000 cổ phiếucông ty A với giá 19000 đ/cổ phiếu, thu ngay bằng tiền, và dùng 1/2 số tiền này để đầu tư

ngắn hạn vào cổ phiếu của công ty B với giá 38000 đ/cổ phiếu (khoản đầu tư này không được

xem là “tương đương tiền”), số tiền mua cổ phiếu B được doanh nghiệp Z thanh toán ngay

12 Tháng 2, doanh nghiệp chuyển khoản, trả lại một số khoản tiền đã nhận ký cược, ký quỹtrước đó, số tiền trả 50 trđ

13 Tháng 3, doanh nghiệp Z xuất quỹ tiền mặt mua 5000 $ với tỷ giá 1$ = 19500 đ và trả nợcho nhà cung cấp nước ngoài

14 Ngày 30/03/N+1, doanh nghiệp bán thanh lý TSCĐ hữu hình với các thông tin như sau:Nguyên giá 120 trđ, khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm bán: 100 trđ, giá bán 35 trđ (thu ngaybằng tiền), chi thanh lý: 5 trđ, trả ngay

15 Ngày 30/3/N+1, doanh nghiệp mua 4000 cổ phiếu đã phát hành trước đó về làm cổ phiếuquỹ, đơn giá: 12000 đ/cổ phiếu, trả ngay

16 Cuối tháng 3, doanh nghiệp xuất quỹ tiền mặt 100 trđ, đem gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 thángtại BIDV

17 Bỏ qua sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho đầu và cuối kỳ

Yêu cầu:

1 Lập BCĐKT ngày 01/01 năm N+1 của DN Z

2 Lập BCKQKD quý I năm N+1 của DN Z theo mẫu B02_DN

3 Cân đối ngân quỹ hàng tháng quý I năm N+1 của DN Z

Trang 31

4 Lập BCĐKT ngày 31/03 năm N+1 của DN Z.

5 Lập BC lưu chuyển tiền tệ quý I năm N+1 của DN Z theo phương pháp trực tiếp và giántiếp

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 200 2 Phải trả người bán ngắn hạn 250

3 Nguyên vật liệu dự trữ 350 3 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn 100

23 Tiền mua vật tư theo giá có VAT (Tổng giá thanh toán) 712,8 2138,4

Giá trị vật tư xuất dùng trong kỳ

= Giá trị vật tư tồn kho đầu kỳ + Giá trị vật tư mua thêm trong kỳ - Giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ

Chi phí nhân công trực tiếp 0

Chi phí nhân công trực tiếp 150

Trang 32

doanh nghiệp

Chi phí nhân công trực tiếp 0

Chi phí nhân công trực tiếp 0

NV 7:

3 Tiền dịch vụ mua ngoài theo giá có VAT (Tổng giá thanh toán) 132 396

Chi phí trực tiếp (chi phí sản xuất) Số tiền (trđ)

Chi phí nhân công trực tiếp 0

Chi phí nhân công trực tiếp 0

NV 10:

2 Chi phí tài chính 1%*100*3 + 15%*200*(3/12) = 10,5

NV 11:

1 Doanh thu tài chính (cổ tức được chia) 2.000*10.000 = 20.000.000 đ = 20 trđ

2 Chi phí tài chính (lỗ khi bán chứng khoán đầu tư) (20.000-19.000)*8.000 = 8.000.000 đ = 8 trđ

NV 13:

1 Doanh thu tài chính (lãi do thay đổi tỷ giá) (20.000-19.500)*5000 = 2.500.000 đ = 2,5 trđ

Trang 33

CHỈ TIÊU Quý I/ năm N + 1

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

8 Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp = 408,8 + 195 + 60 + 30 + 108 +

(*) 20 trđ cổ tức được chia là thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

VAT còn phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào = 108 – (64,8 + 12) = 31,2 trđ/tháng

3 Báo cáo ngân quỹ qúy I năm N + 1 của DN Z:

(đơn vị: trđ)

Thu ngân quỹ

1 Tiền bán hàng thu ngay 1069,2 1069,2 1069,2

2 Tiền bán hàng phát sinh tháng trước 118,8 118,8 118,8 (Phải thu KH)

Chi ngân quỹ

1 Tiền mua vật tư trả ngay 427,68 427,68 427,68

2 Tiền mua vật tư phát sinh các tháng

Trang 34

12 Trả tiền đã nhận ký cược, ký quỹ

16 Gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn 100 100 (Đầu tư TC ngắn hạn)

4 Bảng cân đối kế toán ngày 31/03/N+1 của DN Z:

(đơn vị: trđ)

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 216 2 Phải trả người bán ngắn hạn 720,24

3 Phải thu ngắn hạn khách hàng 118,8 3 Phải nộp Ngân sách nhà nước 31,2

5 Phải thu Ngân sách nhà nước 79 5 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn 50

8 Thặng dư vốn cổ phần 100

10 Lợi nhuận chưa phân phối 233

5.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý I năm N+1 của DN Z

(mẫu B03_DN - phương pháp trực tiếp):

Chỉ tiêu Quý I năm N+1 (trđ)

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh

427,68*3+285,12+20*3+132*3+97, 5

3 Tiền chi trả cho người lao động (405) 135*3

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (150) 50*3

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 4

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (112,4) 31,2*2 + 50

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

657,14 3445,2 - 2121,66 - 405 - 3 - 150 + 4 - 112,4

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài

sản dài hạn khác

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các

tài sản dài hạn khác

30 35 – 5

Trang 35

3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của

đơn vị khác

5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (76)

6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 152

7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được

chia

20

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của

chủ sở hữu

2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại

cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

(48)

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 535,14 657,14 + 26 -148

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 290

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi

ngoại tệ

0

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 825,14 535,14 + 290 + 0

5.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý I / N+1 của DN Z (mẫu B03_DN - phương pháp gián tiếp):

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 0

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư (22) 20 – 8 + [35 - (120-100) - 5]

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu

- Tăng, giảm các khoản phải thu (108,8) 118,8 - 10

- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế

thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

501,44 (720,24 + 31,2) – 250

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (150)

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 0

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (50)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 657,14 367,5 108,8 + 100 + 501,44

Trang 36

-3 -150 - 50

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn

khác

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn

3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác (100)

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (76)

6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 152

7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 20

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 0

Trang 37

Ch ươ sở tài chính doanh nghiệp và các dòng tiền ng 3

Câu hỏi và bài tập

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

*****

PHẦN 1: Câu hỏi lý thuyết

Câu 1: Bình luận ý kiến: “Lượng hàng tồn kho cao luôn luôn là 1 dấu hiệu phản ánh tình hình kinh

doanh không tốt của doanh nghiệp Ngược lại, lượng hàng tồn kho thấp luôn luôn là 1 dấu hiệu phản ánh tình hình kinh doanh khả quan của doanh nghiệp”.

Gợi ý:

Ý kiến sai Vì:

Hàng tồn kho bao gồm 3 bộ phận cơ bản: Nguyên vật liệu, Sản phẩm dở dang và Thành phẩm.

- Tồn kho nguyên liệu giúp công ty chủ động trong sản xuất và năng động trong việc mua nguyên vật liệu dự trữ.

- Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất của công ty được linh hoạt và liên tục, giai đoạn sản xuất sau không cần phải chờ đợi giai đoạn sản xuất trước.

- Tồn kho thành phẩm giúp công ty chủ động trong việc hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm nhằm khai thác và thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường.

Như vậy, trong một số trường hợp, việc duy trì hàng tồn kho cao sẽ giúp cho công ty chủ động hơn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, cũng có nhiều trường hợp, lượng hàng tồn kho thấp

đã khiến cho công ty trở nên thụ động trước các diễn biến của thị trường đầu vào cũng như thị trường đầu ra, khiến quá trình sản xuất và tiêu thụ bị đình đốn.

Kết luận: Lượng hàng tồn kho cao không phải lúc nào cũng là 1 dấu hiệu phản ánh tình hình kinh

doanh không tốt của doanh nghiệp Ngược lại, lượng hàng tồn kho thấp cũng không phải luôn luôn là

1 dấu hiệu phản ánh tình hình kinh doanh khả quan của doanh nghiệp.

Câu 2: Bình luận ý kiến: “Một doanh nghiệp có Vốn lưu động ròng (NWC) < 0 chắc chắn sẽ không

an toàn về tài chính”.

Gợi ý:

Ý kiến sai Vì:

- NWC là chỉ tiêu thời điểm.

- NWC chỉ là 1 trong số rất nhiều các chỉ tiêu được các nhà tài chính xây dựng để đo lường sức khỏe tài chính của 1 DN Việc chỉ căn cứ vào duy nhất chỉ tiêu NWC để đưa ra kết luận về tình hình tài chính của DN mà không quan tâm đến các chỉ tiêu khác, là vội vàng và chủ quan.

- Phương án tài trợ khiến NWC < 0 mặc dù tiềm ẩn rủi ro tài chính cao, nhưng lại có lợi thế là chi phí vốn thấp, nếu doanh nghiệp khai thác tốt lợi thế này thì sẽ có nhiều điều kiện hơn để tạo ra lượng thu nhập cao hơn cho các chủ sở hữu.

Câu 3: Bình luận ý kiến: “Ngân hàng chỉ quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cân

nhắc quyết định cho doanh nghiệp vay vốn”.

Gợi ý:

Ý kiến sai Vì: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp chỉ là 1 trong những vấn đề mà ngân hàng cần phải tìm hiểu trước khi đưa ra quyết định cho doanh nghiệp vay vốn Ngoài khả năng thanh toán, ngân hàng còn cần đánh giá doanh nghiệp trên các phương diện khác như phương án sản xuất kinh doanh, tài sản đảm bảo, uy tín tín dụng

Câu 4: Bình luận ý kiến: “Một doanh nghiệp có tỷ số khả năng thanh toán nhanh và tỷ số khả năng

thanh toán tức thời cao thì luôn là một tín hiệu tốt về việc doanh nghiệp quản lý thanh khoản tốt”.

Gợi ý:

Ý kiến sai Vì:

- Đây chỉ là các tỷ số thời điểm.

Trang 38

- Các tỷ số này không phản ánh được hiệu quả sử dụng tài sản cũng như sức sinh lời của đồng vốn mà doanh nghiệp đang nắm giữ

Câu 5: Bình luận ý kiến: “Việc phân tích tỷ số tài chính của các công ty có quy mô lớn và hoạt động

đa ngành thường sẽ cho ra các kết luận có độ chính xác kém hơn so với trường hợp của các công ty nhỏ và không hoạt động đa ngành”.

- Có những trường hợp doanh nghiệp mặc dù có tình hình tài chính tốt nhưng vẫn không thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng do không đảm bảo được các yêu cầu của ngân hàng về tài sản

đảm bảo, phương án sản xuất kinh doanh (phương án sử dụng vốn vay)

Câu 7: Doanh nghiệp A có tỷ số Tài sản ngắn hạn trên Tổng tài sản là 80% Doanh nghiệp B có tỷ số

Tài sản ngắn hạn trên Tổng tài sản là 35% Biết 1 trong hai doanh nghiệp này là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp còn lại là doanh nghiệp thương mại Theo anh (chị), doanh nghiệp nào là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nào là doanh nghiệp thương mại? Tại sao?

Gợi ý:

Doanh nghiệp A là doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất Vì:

- Doanh nghiệp thương mại chỉ là người trung gian trong quá trình phân phối sản phẩm từ người sản xuất tới những người tiêu dùng cuối cùng Họ thường xuyên mua đi bán lại các loại hàng hóa khác nhau và không phải trực tiếp tiến hành sản xuất, do đó, họ không cần đầu tư nhiều vốn vào các TSCĐ, ngược lại, số vốn của họ chủ yếu được đầu tư vào hàng tồn kho và khoản phải thu (có thể là phải thu khách hàng hoặc trả trước cho người bán).

- Trong khi đó, các doanh nghiệp sản xuất là những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, họ cần đầu

tư nhiều vốn vào các dây chuyền sản xuất, nhà xưởng, bằng phát minh, sáng chế , do vậy, tỷ trọng TSCĐ hay tài sản dài hạn trong tổng tài sản của các doanh nghiệp này thường cao hơn so với doanh nghiệp thương mại.

Câu 8: Công ty A có tỷ số Nợ là 80% Công ty B có tỷ số nợ là 40% Biết một trong hai công ty này

là công ty xây dựng Theo anh (chị), công ty nào là công ty xây dựng? Tại sao?

Gợi ý:

Công ty A là công ty xây dựng, vì: Hàng hóa Bất động sản thường có giá trị rất lớn và đòi hỏi thời gian rất dài để xây dựng, do đó, nhu cầu vốn để đầu tư xây dựng và hoàn thiện các loại hàng hóa này cũng rất lớn, vượt quá rất nhiều khả năng tự tài trợ của các công ty xây dựng, do vậy, nhu cầu vay vốn

bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các công ty này là rất cao.

Câu 9: Dường như các công ty thành công trong kinh doanh thường hay có các tỷ số khả năng thanh

toán (tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn, tỷ số khả năng thanh toán nhanh, tỷ số khả năng thanh toán tức thời) thấp Tìm các lí do có thể để giải thích cho hiện tượng này.

Trang 39

tính thanh khoản cao có nghĩa là công ty đã đầu tư nhiều vào các loại tài sản có tính thanh khoản thấp nhưng lại có khả năng sinh lời tốt, từ đó giúp nâng cao được sức sinh lời chung của các đồng vốn mà công ty đang nắm giữ.

- Nhìn chung, chi phí của nợ ngắn hạn thường thấp hơn chi phí của nợ dài hạn và VCSH Thế nên, việc công ty sử dụng nhiều nợ ngắn hạn và ít sử dụng nợ dài hạn cũng như VCSH sẽ giúp giảm chi phí vốn cho công ty.

Tuy nhiên, cái giá phải trả là công ty thường xuyên hoạt động trong điều kiện rủi ro thanh khoản và rủi ro tài chính cao.

Câu 10: Trong giai đoạn 2005 – 2007, các công ty cổ phần ở Việt Nam đua nhau phát hành cổ phiếu

để huy động tăng vốn Anh (chị) hãy tìm các lý do có thể để giải thích cho hiện tượng này.

Gợi ý:

Các công ty này muốn tận dụng cơ hội thị trường chứng khoán phát triển "nóng" để tối đa hóa giá

phát hành của cổ phiếu, từ đó tối đa hóa số VCSH huy động được từ đợt phát hành (tối đa hóa chỉ tiêu "Thặng dư vốn cổ phần" trên Bảng cân đối kế toán).

Câu 11: Có ý kiến cho rằng: “Nếu hai công ty có tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động (không

gồm lãi vay), lãi suất nợ vay và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như nhau, nhưng một công ty có

tỷ số nợ cao hơn, thì công ty sử dụng nợ nhiều hơn đó sẽ có tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) thấp hơn” Ý kiến trên đúng? sai? hay chưa kết luận được? Tại sao?

→ Công ty dùng nhiều nợ hơn đó sẽ có Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay là thấp hơn

→ Ý kiến trên là Đúng.

Câu 12: Có ý kiến cho rằng: “Nếu hai công ty có tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động (không

gồm lãi vay), lãi suất nợ vay và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như nhau, nhưng một công ty có

tỷ số nợ cao hơn, thì công ty sử dụng nợ nhiều hơn đó sẽ có tỷ suất doanh lợi doanh thu cao hơn” Ý kiến trên đúng? sai? hay chưa kết luận được? Tại sao?

cao hơn (do quy mô Nợ vay là lớn hơn).

Lại có: LNTT = EBIT - Lãi vay

Như vậy, hai công ty có cùng EBIT, công ty sử dụng nhiều nợ hơn với Chi phí lãi vay cao hơn, sẽ có Lợi nhuận trước thuế là nhỏ hơn.

Mà: LNST = LNTT * (1 - Thuế suất thuế TNDN)

Mặt khác, Thuế suất thuế TNDN là như nhau.

Suy ra: Công ty sử dụng nợ nhiều hơn sẽ có Lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn (do đã có LNTT là nhỏ hơn).

Ta có:

Tỷ suất doanh lợi doanh thu = LNST *100%

Doanh thu Trong điều kiện Doanh thu là như nhau, do công ty dùng nhiều Nợ hơn có LNST là thấp hơn, nên công ty có Tỷ số Nợ cao đó sẽ có Tỷ suất doanh lợi doanh thu là thấp hơn.

Trang 40

Câu 13: Nếu CEO của công ty muốn đánh giá giám đốc các chi nhánh sau 1 đợt tập huấn (ví dụ xếp

hạng các giám đốc chi nhánh), tình huống nào sau đây có thể làm cho các giám đốc chi nhánh được xếp hạng cao hơn? Tại sao? Trong mỗi trường hợp, giả định các yếu tố khác không đổi.

a Vòng quay tổng tài sản của chi nhánh thấp hơn mức trung bình của các công ty trong ngành.

b DSO (Days Sales Outstanding ≡ ACP - Average Collection Period: Kỳ thu tiền trung bình) của chi

nhánh là 40, trong khi trung bình ngành là 30.

c Vòng quay hàng tồn kho của chi nhánh là 6, trong khi trung bình ngành là 8.

d Tỷ số nợ của chi nhánh cao hơn mức trung bình của các công ty trong ngành.

e Tỷ suất doanh lợi doanh thu của chi nhánh cao hơn mức trung bình của các công ty trong ngành.

Bài làm

a Vòng quay tổng tài sản của chi nhánh thấp hơn mức trung bình của các công ty trong ngành.

→ Trong kỳ đã qua, trung bình 1 đồng tài sản của chi nhánh hoàn thành được ít vòng quay hơn so với các công ty cùng ngành.

→ Hiệu quả quản lý và sử dụng Tổng Tài sản của chi nhánh là thấp hơn so với mặt bằng chung của ngành.

→ Giám đốc chi nhánh bị đánh giá thấp.

b DSO của chi nhánh là 40, trong khi trung bình ngành là 30.

→ Trung bình trong kỳ đã qua, cứ sau 40 ngày kể từ khi giao hàng, chi nhánh sẽ thu được tiền hàng; Trong khi đó, các công ty cùng ngành chỉ cần có 30 ngày là thu được tiền hàng

→ So với mặt bằng chung của ngành, thời gian chi nhánh bị khách hàng của mình chiếm dụng vốn là lâu hơn, từ đó làm giảm tốc độ chu chuyển của vốn, tăng nhu cầu huy động vốn bổ sung.

→ Giám đốc chi nhánh bị đánh giá thấp.

c Vòng quay hàng tồn kho của chi nhánh là 6, trong khi trung bình ngành là 8.

→ Trong kỳ đã qua, trung bình 1 đồng vốn mà chi nhánh đầu tư vào hàng tồn kho hoàn thành được 6 vòng quay; Trong khi, 1 đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho của các công ty cùng ngành lại hoàn thành được 8 vòng quay.

→ Hiệu quả quản lý và sử dụng Hàng tồn kho của chi nhánh là thấp hơn so với mặt bằng chung của ngành.

→ Giám đốc chi nhánh bị đánh giá thấp.

d Tỷ số nợ của chi nhánh cao hơn mức trung bình của các công ty trong ngành.

→ Mức độ độc lập, tự chủ về mặt tài chính của chi nhánh là thấp hơn so với mặt bằng chung của ngành, trong khi mức độ rủi ro tài chính là cao hơn Tuy nhiên, khả năng khuếch đại thu nhập chủ sở hữu của chi nhánh lại cao hơn trung bình ngành do đã sự dụng đòn bẩy tài chính ở mức độ cao hơn.

→ Sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức độ cao giống như sử dụng "con dao hai lưỡi", nên nếu như chỉ có duy nhất thông tin về Tỷ số Nợ của chi nhánh thì sẽ không thể đánh giá được điều gì về chất lượng điều hành của Giám đốc chi nhánh.

e Tỷ suất doanh lợi doanh thu của chi nhánh cao hơn mức trung bình của các công ty trong ngành.

→ Trong cùng 100 đồng doanh thu kiếm được, chi nhánh sẽ thu được nhiều đồng lợi nhuận sau thuế hơn so với các công ty cùng ngành.

→ Hiệu quả công tác quản lý chi phí của chi nhánh là tốt hơn so với mặt bằng chung của ngành.

→ Giám đốc chi nhánh được đánh giá cao.

Câu 14: Công ty Thơm Ngát có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 0,9 Xem xét một cách độc lập, các hành

động dưới đây ảnh hưởng như thế nào đến tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty?

a Công ty chuyển khoản, ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp.

b Người mua ứng trước tiền hàng, công ty nhận tiền rồi đem gửi tiết kiệm ngân hàng kỳ hạn 6 tháng.

c Xuất tiền mặt, chi tạm ứng tiền công tác phí cho người lao động.

d Vay dài hạn ngân hàng và dùng số tiền thu được để mua lại cổ phiếu đã phát hành trước đó về làm

Ngày đăng: 17/07/2021, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w