Tiết 47 52 CHÍ PHÈO Nam Cao A MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Khái quát kiến thức về tác giả, tác phẩm Hiểu được các nhân vật, đặc biệt là nhân vật Chí Phèo, qua đó thấy được giá trị hiện thực và giá trị.
Trang 1Tiết 47 - 52: CHÍ PHÈO
Nam Cao
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Khái quát kiến thức về tác giả, tác phẩm
- Hiểu được các nhân vật, đặc biệt là nhân vật Chí Phèo, qua đó thấy được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạp sâu sắc, mới
- Trân trọng những đóng góp của nhà văn Nam Cao
- Ý thức hơn về tầm quan trọng của việc tìm hiểu về tác gia văn học
4 Năng lực
- Năng lực thu thập thông tin
- Năng lực tư duy
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
Trang 2- Năng lực giao tiếp
- Phương tiện: SGK, sách giáo viên, giáo án
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình, nêu vấn đề
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, vở soạn
- Bài thuyết trình :
NHÓM 1 : Tiểu sử, con người Nam Cao
NHÓM 2 : Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao
NHÓM 3 : Các đề tài sáng tác chính của Nam Cao
NHÓM 4 : Phong cách nghệ thuật Nam Cao
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
ĐỘNG
CẦN PHÁT
Trang 3CỦA HS TRIỂN Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
I Vài nét về tiểu sử và con người
- Nhóm 1: Khái quát những nét chính về
tiểu sử của Nam Cao? Và cho biết
những yếu tố nào trong cuộc đời của
NC có ảnh hưởng đến sáng tác của nhà
văn sau này?
HS thuyếttrình như
đã phâncông
Nam Cao)
- Xuất thân: trong một gia đình công giáonghèo, đông con
- Cuộc đời:
Trang 4+ Thuở nhỏ: học sơ học tại trường làng.
+ Học hết bậc thành trung, Nam Cao vào SàiGòn kiếm sống và bắt đầu sáng tác Sau đó,ông dạy học ở một trường tư thục ở ngoại ô HàNội Nhật vào Đông Dương, trường bị đóngcửa, ông phải sống chật vật, lay lắt bằng nghềviết văn và làm gia sư
+ Từ năm 1943, tận tuỵ phục vụ cách mạng vàkháng chiến cho tới lúc hi sinh (11 – 1951)
Cuộc đời Nam Cao mang nhiều nét tiêu biểucho tầng lớp trí thức tiểu tư sản nghèo trong xãhội cũ rồi đổi dời trong chế độ mới nhờ ánhsáng cách mạng
2 Con người
Bên trong >< Bên ngoài
- Có bề ngoài lạnh lùng, vụng về, ít nói nhưngđời sống nội tâm lại rất phong phú, sôi sục, cókhi căng thẳng Nhà văn là người trí thức
“trung thực vô ngần” (Tô Hoài), luôn nghiêm
Trang 5II Sự nghiệp văn học
khắc đấu tranh với chính mình để thoát khỏi lốisống tầm thường, nhỏ nhen, khao khát vươntới một “tâm hồn trong sạch và mơ ước tớicảnh sống, những con người thật đẹp” (Nhật
kí ở rừng)
- Có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thương.Tình cảm đó thể hiện cao nhất ở sự gắn bó sâunặng với quê hương và những người nông dânnghèo khổ, bị áp bức và khinh miệt trong xãhội cũ
+ Quê hương và gia đình là cái nôi đẹp nuôidưỡng Nam Cao, là niềm an ủi, động viên ôngtrước những bước đường sóng gió của cuộcđời, là sức mạnh nâng đỡ nhà văn kịp thờitrước những sa ngã, tuyệt vọng
+ Nhiều truyện ngắn về nông dân của NamCao là sự đền ơn đáp nghĩa những người đãnuôi dưỡng, giúp đỡ nhà văn, là bản tố khổ chocuộc đời đồng thời là lời minh oan chiêu tuyếtcho phẩm chất tốt đẹp của họ giữa bùn nhơ của
Trang 61 Quan điểm nghệ thuật
NHÓM 2: Tóm tắt quan điểm nghệ
thuật của Nam Cao? Quan điểm nghệ
thuật đó được thể hiện qua những câu
văn nào, ở những tác phẩm nào?
xã hội cũ
- Đời sống tâm hồn không mấy bình lặng, yên
ổn Trong nội tâm NC luôn diễn ra sự dằn vặt,đấu tranh để đè nén những ham muốn, dụcvọng thấp hèn để vượt mình và vươn tới cuộcsống có ý nghĩa
Tóm lại: Cuộc đời lao động sáng tạo nghệ
thuật vì lí tưởng nhân đạo và sự hi sinh anhdũng vì sự nghiệp giải phóng dân tộc của NCmãi mãi là tấm gương cao đẹp của một nhà vănchân chính Năm 1996, NC được Nhà nướctặng Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
II Sự nghiệp văn học
1 Quan điểm nghệ thuật
Trang 7Ông nhận ra thứ văn chương đó rất xa lạ vớiđời sống lầm than của nhân dân lao động.chính vì vậy, ông đã đoạn tuyệt với nó và tìmđến với con đường nghệ thuật “vị nhân sinh”của chủ nghĩa hiện thực.
- Đến với con đường nghệ thuật “vị nhân sinh”của chủ nghĩa hiện thực, nhà văn lên án thứvăn chương thoát li, thi vị hoá cuộc sống đentối, bất công và coi đó là thứ “ánh trăng lừadối” Đồng thời, nhà văn yêu cầu nghệ thuậtphải bám sát với cuộc đời, gắn bó với đời sốngcủa nhân dân lao động, nhìn thẳng vào sự thậttàn nhẫn, phải nói lên nỗi khốn khổ, cùng quẫncủa nhân dân, phải vì họ mà lên tiếng Trong
tác phẩm Giăng sáng (1942), tác phẩm được
coi là Tuyên ngôn nghệ thuật của NC trướccách mạng, ông viết: “Chao ôi! Nghệ thuậtkhông cần phải là thứ văn chương lừa dối,không nên là ánh trăng lừa dối nghệ thuật chỉ
có thể là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những
kiếp lầm than ” (Giăng sáng).
Trang 8- Nhà văn không tán thành loại sáng tác “chỉ tảđược cái bề ngoài của xã hội” Với NC, “mộttác phẩm thật giá trị, phải vượt lên bên trên tất
cả các bờ cõi và giới hạn, phải là một tác phẩmchung cho cả loài người Nó phải chứa đựngđược một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đauđớn, lại vừa phấn khởi Nó ca tụng longthương, tình bác ái, sự công bình Nó làm chongười gần người hơn” (Đời thừa, 1943) Nhưvậy, trong quan niệm của NC, “một tác phẩmhay”, “một tác phẩm thật giá trị”, phải mang tưtưởng nhân đạo sâu sắc
Quan niệm của NC về vai trò, nhiệm vụ củanghệ thuật đối với đời sống con nguời: khôngchỉ phản ánh hiện thực đời sống mà phải cangợi những vẻ đẹp của con người, làm cho xãhội tốt đẹp hơn, “người gần người hơn”
Đối với nghề văn và người nghệ sĩ.
- Đối với người nghệ sĩ, NC ý thức sâu sắc vàđòi hỏi rất cao ở sự tìm tòi sáng tạo trong nghề
Trang 9văn Theo NC: "Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo ra cái
gì chưa có" (Đời thừa), ông đòi hỏi nhà văn
phải có lương tâm, có nhân cách xứng đángvới nghề nghiệp của mình và cho rằng sự cẩuthả trong văn chương chẳng những là “bấtlương” mà còn là “đê tiện”
b, Sau cách mạng
Với NC, dùng ngòi bút để phục vụ khángchiến là cái đích cao nhất của người nghệ sĩ.Với quan niệm đó, nhà văn không những đãtích cực tham gia kháng chiến mà còn sẵn sàng
hi sinh thứ “nghệ thuật cao siêu” vì lợi ích củadân tộc Nhà văn quan niệm “sống đã rồi hãyviết” và “góp sức vào công việc không nghệthuật lúc này là chính để sửa soạn cho tôi mộtnghệ thuật cao hơn" (Nhật kí ở rừng, 1948)
Trang 102 Các đề tài chính
NHÓM 3:
- Trước CMT8, Nam Cao viết về đề tài
gì? Nội dung, giá trị của những đề tài
đó?
- Sau CM Nam Cao viết về đề tài gì?
Những tác phẩm tiêu biểu?
Có thể đúc kết quan điểm nghệ thuật của
NC trong ba từ: hiện thực – nhân đạo – sángtạo
2 Các đề tài chính 2.1 Trước cách mạng.
(Sáng tác: 60 truyện ngắn, 1 truyện vừa
“Truyện người hàng xóm”, 1 tiểu thuyết, mộtvài vở kịch, bài thơ)
a Đề tài người trí thức tiểu tư sản nghèo.
- Sáng tác chính: (sgk 139)
- Nội dung.
+ Phản ánh chân thực cuộc sống nghèo túng,tủi cực vừa bi vừa hài của người tiểu tư sảntrong xã hội thời ấy
VD: Chàng thanh niên thất nghiệp trong truyện
“Xem bói”, nhà văn Hộ trong “Đời thừa”, nhânvật Điền trong “Nước mắt”…
Miêu tả sâu sắc tấn bi kịch tinh thần của
Trang 11những người trí thức nghèo trong xã hội cũnhư những “giáo khổ trường tư”, những nhàvăn nghèo, những viên chức nhỏ Tất cả họ đều
là những trí thức có ý thức sâu sắc về giá trị sựsống và nhân phẩm, có hoài bão, có tâm huyết
và tài năng, muốn xây dựng một sự nghiệp tinhthần cao quý, nhưng lại bị gánh nặng cơm áo
và hoàn cảnh xã hội ngột ngạt làm cho “chếtmòn”, phải sống như “một kẻ vô ích, mộtngười thừa”
+ Thái độ mỉa mai kết cục thảm hại của sựthèm khát hưởng lạc, thèm khát cuộc sống giàusang ở con người tiểu tư sản
VD: Anh chàng Lưu trong “Truyện tình”,chàng tiểu tư sản Hài trong “Quên điều độ”
Chỉ ra các thói hư tật xấu của con người tiểu
tư sản, khẳng định rõ một sự thực: người tiểu
tư sản không thể được sung sướng, có niềm vuithực sự khi chạy theo bọn có tiền, ích kỉ, phảnbội lại tầng lớp mình
Trang 12- Ý nghĩa
Tập trung miêu tả và phân tích tình trạng “sốngmòn” hay “chết mòn” của con người, NC đãphê phán sâu sắc xã hội ngột ngạt, phi nhânđạo bóp nghẹ sự sống, tàn phá tâm hồn conngười, đồng thời, thể hiện niềm khao khát một
lẽ sống lớn, khao khát một cuộc sống sâu sắc,
có ích và thực sự có ý nghĩa, xứng đáng làcuộc sống con người
b Đề tài người nông dân.
- Sáng tác chính: (sgk.140)
- Nội dung.
+ Dựng lên một bức tranh chân thực về nôngthôn VN nghèo đói, xơ xác, trên con đườngphá sản, bần cùng, hết sức thê thảm vào nhữngnăm 1940 – 1945
+ Nhân vật: những con người thấp cổ bé họng,những số phận bi thảm Họ càng hiền lành,càng nhẫn nhục thì càng bị chà đạp tàn nhẫn,
Trang 13phũ phàng Viết về những con người này, ôngđặc biệt đi sâu vào tình cảnh và số phận củanhững con người bị đầy đoạ vào cảnh nghèođói, cùng đường, bị hắt hủi, lăng nhục mộtcách tàn nhẫn, bất công (Chí Phèo, Một bữa
no, Lang Rận, Nửa đêm, )
+ Hiện tượng người nông dân bị tha hoá, lưumanh hoá
- Ý nghĩa.
+ Kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo đã đẩyngười nông dân vào cuộc sống nghèo khổ,cùng cực, “sống không bằng chết”, huỷ diệtnhân tính của những con người bản chất vốnhiền lành
+ Phát hiện và khẳng định nhân phẩm và phẩmchất lương thiện của người nông dân, ngay cảkhi họ bị xã hội vùi dập, cướp mất cả nhânhình, nhân tính
Tóm lại: Dù viết về người nông dân hay
Trang 14người trí thức, vượt lên trên ý nghĩa cụ thể của
đề tài, sáng tác của NC thường chứa đựng mộtnội dung triết học sâu sắc, có khả năng kháiquát những quy luật chung của đời sống nhưvật chất và ý thức, hoàn cảnh và con người,môi trường và tính cách, NC luôn trăn trở vềvấn đề nhân phẩm, về thái độ khinh trọng đốivới con người, luôn day dứt tới mức đau đớntrước tình trạng xã hội vô nhân đạo đã đầy đoạcon người trong sự nghèo đói, vùi dập nhữngước mơ, làm chết mòn đời sống tinh thần và lẽsống cao đẹp của họ; đồng thời cũng đau đớn
vô hạn trước tình trạng con người bị xói mòn
về nhân phẩm, thậm chí bị hoại cả nhân tính
2.2 Sau cách mạng.
Là cây bút tiêu biểu của văn học giai đoạnkháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) với cáctác phẩm tiêu biểu: Nhật kí Ở rừng (48), Đôimắt (48), tập kí sự Chuyện biên giới (50)
3 Phong cách nghệ thuật
Trang 153 Phong cách nghệ thuật
NHÓM 4: Nêu những nét chính về
phong cách nghệ thuật của nhà văn
Nam Cao.
Căm ghét xã hội thực dân phong kiến
thối nát, phê phán mãnh liệt các thế lực
thống trị xã hội, trên cơ sở cảm thông,
- Đề tài: NC thường viết về những cái nhỏnhặt, xoàng xĩnh, tầm thường trong đời sốnghàng ngày, từ đó, đặt ra những vấn đề có ýnghĩa xã hội to lớn, những triết lí sâu sắc vềcon người, cuộc sống và nghệ thuật
- Cách miêu tả nhân vật: với việc đề cao conngười tư tưởng, coi hoạt động bên trong củacon người là nguyên nhân của những hànhđộng bên ngoài, nhà văn luôn có hứng thúkhám phá “con người trong con người” Trongcác sáng tác của mình, NC có khuynh hướngtìm vào nội tâm, đi sâu vào thế giới tinh thầncủa con người Ông là nhà văn có biệt tài diễn
tả, phân tích tâm lí nhân vật Và đặc biệt sắcsảo khi phân tích, diễn tả những trạng thái,những quá trình tâm lí phức tạp, những hiệntượng lưỡng tính dở say dở tỉnh, dở khóc dởcười, mấp mé ranh giới giữa thiện với ác, giữahiền và dữ, giữa con người với con vật,
- Những biện pháp nghệ thuật quen dùng: độcthoại nội tâm, đảo lộn thời gian và không gian
Trang 16yêu thương trân trọng con người, nhất
là những con người bị vùi dập, chà đạp,
đó là cảm hứng chung của các nhà văn
hiện thực phê phán giai đoạn 30-45 Tuy
nhiên, trong tác phẩm Chí Phèo, Nam
Cao đã khám phá hiện thực ấy bằng một
cái nhìn riêng biệt Nam Cao không trực
tiếp miêu tả quá trình bần cùng, đói
cơm, rách áo dù đó cũng là một hiện
thực phổ biến Nhà văn trăn trở, suy
ngẫm nhiều hơn đến một hiện thực con
người: con người không được là chính
mình, thậm chí, không còn được là con
người mà trở thành một con “quỉ dữ”,
bởi âm mưu thâm độc và sự chà đạp của
một guồng máy thống trị tàn bạo Với
một cái nhìn sắc bén, đầy tính nhân văn,
bằng khả năng phân tích lý giải hiện
thực hết sức tinh tế, bằng vốn sống dồi
dào và trái tim nhân ái, nhà văn đã xây
dựng nên một tác phẩm với những giá
trong mạch tự sự của tác phẩm, tạo nên kiểukết cấu tâm lí vừa phóng túng, linh hoạt, vừanhất quán, chặt chẽ
- Giọng điệu riêng: buồn thương chua chát,dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằmthắm yêu thương,
- Năm 1946, khi được in lại trong tập Luốngcày (Hội Văn hoá cứu quốc xuất bản), NC đã
Trang 17trị hiện thực và nhân đạo đặc sắc không
thể tìm thấy ở các nhà văn đương thời.
PHẦN HAI: TÁC PHẨM
I Tìm hiểu chung
1 Nhan đề
Các nhan đề của truyện:
+ Cái lò gạch cũ: Chi tiết mở đầu và kết
thúc, là nơi CP lần đầu được tìm thấy và
nơi CP con có thể lại bị bỏ rơi
mang ấn tượng về cuộc sống bế tắc,
mang tính dự báo Nhan đề này phù hợp
với nội dung của tác phẩm nhưng thiên
về cái nhìn hiện thực, ảm đạm, bi quan
của nhà văn về cuộc sống và tiền đồ của
người nông dân
+ Đôi lứa xứng đôi: Đặt mối tình Chí
Phèo -Thị Nở làm trung tâm tác phẩm
Biến tác phẩm hiện thực thành tác phẩm
trào phúng, từ đó hiểu lệch tác phẩm và
đặt lại tên cho tác phẩm là Chí Phèo
Tên gọi Chí Phèo hợp lí nhất: thể hiện đượcsâu sắc chủ đề và ý nghĩa tư tưởng của tácphẩm
2 Hoàn cảnh sáng tác: 1941
3 Tóm tắt
Trang 18dụng ý nhà văn Đây là nhan đề giật gân,
gây chú ý cho người đọc nhằm mục đích
thương mại
+ Chí Phèo: Đúng ý đồ nhà văn Phản
ánh người nông dân biến chất trở thành
lưu manh hoá, đồng thời tố cáo xã hội đã
tước đoạt quyền làm người lương thiện
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh làng Vũ Đại – hình ảnh
thu nhỏ của xã hội nông thôn VN
trước CMT8
- Xác định không gian của truyện?
- Chỉ ra đội ngũ cường hào địa chủ đàn
áp nông dân trong truyện
- Những con người nghèo khổ, tàn tạ
trong làng Vũ Đại là ai? Họ là những
người như thế nào?
Theo cuộc đời nhân vật Chí Phèo
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh làng Vũ Đại – hình ảnh thu nhỏ của xã hội nông thôn VN trước CMT8
- Làng này dân “không quá hai nghìn người, xaphủ, xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranhthực” (tranh giành nhau), có tôn ti trật tựnghiêm ngặt
- Tác phẩm phân tích mối quan hệ xã hội: Đó
là sự mâu thuẫn nội bộ cường hào địa chủ,chúng vừa đàn áp nhân dân, vừa ngấm ngầmhại nhau giữa các phe cánh (Đội Tảo, Bá Kiến,
- Xã hội đầy rẫy những con người tàn tạ: Một
thị Nở dòng giống mả hủi, một Tư Lãng vừa
hoạn lợn vừa làm thầy cúng - vợ chết, con
Trang 19- Nhân vật nào là giai cấp thống trị, bị
trị? Xác định nhân vật chính của truyện
- Dựng lên bức tranh về nông thôn VN
trước 1945, Nam Cao muốn nói gì?
chửa hoang Một bà cô Thị Nở dở hơi Một Chí Phèo con quỉ dữ của làng Vũ Đại.
- Đại diện cho giai cấp thống trị là Bá Kiến:Nham hiểm, biết cách dùng người thoả mãn sựthống trị, gây bao tang thương cho dân làng
- Đại diện cho giai cấp bị trị là Chí Phèo: Từmột người nông dân hiền lành, chất phác - bịđẩy đi ở tù - biến chất - lưu manh - bị cướpquyền làm người, tước đoạt cả nhân hình vànhân tính - trở thành con quỷ dữ
Nam Cao tố cáo hiện thực xấu xa, tàn ác của
xã hội thực dân phong kiến: mâu thuẫn giaicấp gay gắt, âm thầm, quyết liệt, không khí tốităm, ngột ngạt Những cảnh đời dữ dội, nhữngcon người đáng sợ, nguồn gốc tội ác và đauthương đã và đang xô đẩy bao con người lươngthiện vào con đường đau khổ, tội lỗi, bế tắc
2 Hình tượng nhân vật Chí Phèo 2.1 Sự xuất hiện độc đáo của nhân vật
- Mở đầu tác phẩm là hình ảnh: Chí Phèo vừa