THƯƠNG VỢ THƯƠNG VỢ TRẦN TẾ XƯƠNG THƯƠNG VỢ TÌM HIỂU CHUNG I Cuộc đời, con người Tên gọi khác Tú Xương Sinh ra trong thời buổi đất nước bị thực dân xâm lược, Hán học suy tàn Cuộc đời gắn liền với bi k.
Trang 1THƯƠNG
VỢ
TRẦN TẾ XƯƠNG
THƯƠNG
VỢ
Trang 2TÌM HIỂU CHUNG
I.
Trang 3 Cuộc đời, con người
- Tên gọi khác: Tú Xương
- Sinh ra trong thời buổi đất nước bị thực
dân xâm lược, Hán học suy tàn
- Cuộc đời gắn liền với bi kịch thi cử: thi 8
lần – chỉ đỗ Tú tài
- Con người: học giỏi, thông minh, có cá
tính, tính tình tự do, phóng túng
Sự nghiệp sáng tác
- Trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm
- Gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình
Là nhà thơ trào phúng xuất sắc của văn
học trung đại giai đoạn cuối thế kỷ XIX
1 Tác giả
Trần Tế Xương (1870 - 1907)
Trang 4Ngôi nhà số 247 Hàng
Nâu,
Tp Nam Định -
nơi Tú Xương sinh ra và
lớn lên
Trang 5Bố cục
Thể thơ
Đề tài
Đề - Thực –
Luận – Kết
Thất ngôn bát cú
Đường luật – chữ
Nôm
Người vợ
2 Tác phẩm
Trang 6ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Trang 7Địa điểm Công việc
“mom sông”: chỉ phần
đất nhô ra phía lòng
sông
không ổn định, nguy
hiểm
Trách nhiệm
Nuôi gia đình
- “nuôi đủ”: đầy đủ, không
có khoản thừa
- “năm con với một chồng”: Tú Xương đặt mình ngang hàng với những đứa con – ông là một người con đặc biệt
“quanh năm”: thời gian làm việc đều đặn, kéo dài
1 Hai câu đề Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Trang 8- Công việc của
bà Tú: vất vả, bấp bênh, tiềm ẩn nguy hiểm
- Ông Tú: yêu thương, xót thương người vợ của mình
Hai
câu
đề
Trang 9- Thân cò: ẩn dụ - người phụ
nữ
- Từ láy “lặn lội”: đảo ngữ
nhấn mạnh sự vất vả của bà
Tú
- Khi quãng vắng: không gian
mênh mông, hoang vắng, hiu
quạnh con người nhỏ bé, đơn
độc
Câu 4
Câu 3
- Từ láy “eo sèo”: lời kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu sự đua chen vì miếng cơm manh áo
- Buổi đò đông: cảnh đông đúc, chen lấn
2 Hai
câu thực Lặn lội thân cò khi
quãng vắng,
Eo sèo mặt nước
buổi đò đông.
Trang 10Hai
câu
thực
- Hình ảnh bà Tú: cô đơn, vất vả
- Tình cảm của ông Tú: thương xót, lo âu
Trang 11- Duyên: nhân duyên,
duyên phận tốt đẹp,
hạnh phúc
- Nợ: Gánh nặng phải
chịu
nhọc nhằn, bất hạnh
- Một, hai: số từ ít –
nhiều
Năm nắng mười mưa
- Âu đành phận
- Dám quản công
3 Hai
câu luận
Một duyên hai nợ, âu
Năm nắng mười mưa, dám quản công.
Một duyên hai
nợ
Nhân gấp bội sự vất vả, nhọc nhằn của bà Tú
- Tiếng thở dài âm thầm, cam chịu
- Thái độ khiêm nhường
Trang 12Hai câu luận
- Hình ảnh bà Tú với cuộc đời lam lũ, vất vả,
cực nhọc nhưng ở bà sáng lên những phẩm
chất tốt đẹp: đảm đang, tần tảo, vị tha
- Tình cảm của ông Tú: thấu hiểu, xót xa cho
cuộc đời của người vợ không bao giờ than
thân trách phận
Trang 13Chửi “thói đời ăn
ở bạc”
Thực tại xã hội mục nát, bạc bẽo
Chửi chính mình “hờ hững”, “có như
không”Tự trách mình vì để
vợ phải vất vả lặn lội nuôi gia đình
4 Hai
câu kết
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Nhân cách Tú Xương: chân
thật, luôn biết nghĩ cho người khác
Trang 14TỔNG KẾT
Trang 15Nội
Chân dung người vợ
trong cảm xúc yêu
thương cùng tiếng cười
tự trào và một cách nhìn
về thân phận người phụ
nữ của Tú Xương
- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng