Đối tượng nghiên cứu của lô gich học Đối tượng nghiên cứu: Hình thức và qui luật của tư duy + Hình thức của tư duy: Khái niệm, phán đoán, suy luận + Qui luật của tư duy: Qui luật đồng nh
Trang 19/26/2017 TS Tạ Thị Vân Hà
BIÊN SOẠN
Bộ môn: Nguyên lý CB của CN Mác - Lênin
Trang 2Cấu trúc học phần
02TC (24,6)
1 NHẬP MÔN LÔGICH HỌC ĐẠI CƯƠNG 3
2 KHÁI NIỆM VÀ PHÁN ĐOÁN 6
3 CÁC QUY LUẬT LÔGÍCH CƠ BẢN CỦA TƯ DUY 4
Thảo luận vµ ch÷a bµi tập 6
Trang 3TÀI LI ỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh Tuấn: Giáo trình
Lô gích học đại cương, NXB Đại học Quốc Gia, Hà
Nội năm 2008.
2 TS Vương Tất Đạt, Bùi Văn Quân, Nguyễn Thị Vân
Hà: Phương pháp giải các bài tập của lô gích học,
NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà nội 2006.
Trang 4ý nghÜa cña logic häc
Trang 51 ®ối tượng của L«gic häc
Kh¸ch thÓ t duy
1.1 Lôgich học đại cương: là khoa học nghiên cứu
những qui luật và hình thức cơ bản của tư duy
Trang 61.2 Đối tượng nghiên cứu của lô gich học
Đối tượng nghiên cứu: Hình thức và qui luật của tư duy
+ Hình thức của tư duy: Khái niệm, phán đoán, suy luận
+ Qui luật của tư duy: Qui luật đồng nhất
Qui luật cấm mâu thuẫn Qui luật loại trừ cái thứ 3 Qui luật lý do đầy đủ
Để có tư duy đúng:
+ Tư tưởng phản ánh chân thực TGKQ
+ Lập luận đúng qui luật & hình thức lôgich.
1 Đối tượng của Lôgích học
Trang 71.3 Ngôn ngữ của lô gích học ☼
Là ngôn ngữ vị từ, gồm:
- Chủ từ (chủ ngữ):
- Vị từ (Vị ngữ):
- Mệnh đề:
- Thuật ngữ lôgich (hằng lôgich):
1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgích học
Trang 8Ký hiệu lôgich học
Tên gọi: a (Phán đoán); A (Khái niệm)
Các liên từ lôgich:
*/ Phép hội tương ứng với liên từ "và" Biểu thị
bằng dấu (˄ ) Công thức: a Λ b => Gọi là phán
đoán liên kết (Không chỉ mà cả)
*/ Phép tuyển tương ứng với liên từ "hay"
"hoặc" Gọi là phán đoán phân liệt (Ký hiệu: ˅).
Công thức: a Ѵ b (tuyển yếu) đọc là: a hay b ;
a v b (tuyển mạnh) đọc là a hoặc b
Trang 9Ký hiệu lôgich học
*/ - phép kéo theo, tương ứng với liên từ "nếu thì"
=> Gọi là phán đoán có điều kiện (Cách ký hiệu →).
Công thức: a → b Đọc là: Nếu a thì b
*/ Phép tương đương, tương ứng với liên từ "nếu và
chỉ nếu"; "khi và chỉ khi" Gọi là phán đoán tương
đương (Cách ký hiệu: ≡, ↔ ) Công thức: a ≡ b; a
↔ b Đọc là: nếu và chỉ nếu, a thì b
*/ Phép phủ định, tương ứng với liên từ "không",
"không phải" (Cách ký hiệu: 7, ̅ ) Công thức: 7a hay
a‾̅ Đọc là: Không phải a
Trang 112 Phương pháp nghiên cứu của lô gích học
2.1 Phương pháp mô hình hóa
2.2 Phương pháp khái quát hóa
Tự nghiên cứu
Trang 123 Lịch sử phát triển của lô gích học
3.1 Sự xuất hiện và phát triển của lôgich truyền thống
- Xuất hiện cách đây 2500 năm: Ấn Độ, Trung Quốc ->
Hy Lạp, La Mã -> Hegghen.
Nguyên nhân: Nhu cầu phát triển KH và sự phát triển của thuật hùng biện -> Thúc đẩy logich hình thức ra đời
3.2 Sự xuất hiện và phát triển của lôgich toán
- Đánh dấu sự phát triển của logich học (lôgich hình thức) khi logich được ứng dụng để luận chứng cho toán học và toán học hóa logich học.
Tự nghiên cứu
Trang 134 Ý nghĩa của lô gích học
4.1 Ý nghĩa xã hội và các chức năng cơ bản của lô gích học
a) Chức năng nhận thức: Giải thích và dự báo
b) Chức năng thế giới quan: Tham gia vào quá trình hình
thành thế giới quan
c) Chức năng phương pháp luận: Với nội dung của lôgich
góp phần hình thành phương pháp nhận thức đối tượng.
4.2 Vai trò của lô gích học trong việc định hình văn hoá
lô gích ở con người
Trang 14N ỘI DUNG CHÍNH
1 KHÁI NIỆM
Ch ương 2
2 PHÁN ĐOÁN
Trang 15I KHÁI NI ỆM
1 Quan niÖm chung vÒ kh¸i niÖm
2 CÊu tróc l«gic cña kh¸i niÖm
3 Ph©n lo¹i kh¸i niÖm
4 Quan hÖ gi÷a c¸c kh¸i niÖm
Trang 16TS Tạ Thị Võn Hà
1 Quan niệm chung về khái niệm
Sự xuất hiện của khái niệm mang tính quy luật khách
quan của sự hình thành và phát triển t duy của con ngời
Tính tất yếu của sự xuất hiện KN: gắn liền với hoạt động vật chất
của con ngời
9/26/2017
Khái niệm là một hình thức của t duy
phản ánh gián tiếp và khái quát đối tợng thông qua những dấu hiệu chung, bản chất, khác biệt.
Trang 171 Quan niệm chung về khái niệm
Thứ nhất, khái niệm phải phản ánh đứng đắn hiện thực gọi là khái niệm chân thực
Thứ hai, khỏi niệm phản ỏnh sự vật khụng
tồn tại thực là khỏi niệm giả dối.
Thứ ba, tớnh chõn thực và tớnh giả dối của
khỏi niệm gọi là giỏ trị lụgich của khỏi niệm.
Trang 18tîng hãa, kh¸i qu¸t hãa.
9/26/2017
Trang 20Biểu diễn: A (b, c, d ):
trong đó
A là khái niệm nói chung, còn b, c, d, là những thuộc tính của
9/26/2017
Trang 21Ngoại diên của khái niệm chính
là phạm vi đối ợng mà khái niệm phản ánh
t-và đặc trng cho khái niệm về mặt lợng.
Trang 22TS Tạ Thị Võn Hà
3 Phân loại khái niệm
Theo ngoại diên Theo nội hàm
•Khái niệm cụ thể
• Khái niệm chung
và khái niệm đơn nhất
Khái niệm
9/26/2017
Trang 23TS Tạ Thị Vân Hà
4 Quan hÖ gi÷a c¸c kh¸i niÖm
Theo ngo¹i diªn Theo néi hµm
9/26/2017
Trang 24TS Tạ Thị Võn Hà
4.1 Quan hệ điều hòa
Quan hệ đồng nhất (trùng nhau):
Quan hệ điều hòa: là qh giữa những KN mà ngoại diên của chúng có ít nhất một đối tợng chung nhau
A B
Quan hệ bao hàm (lệ thuộc):
Quan hệ giao nhau:
Trang 25TS Tạ Thị Võn Hà
4.2 Quan hệ không điều hòa
Quan hệ không điều hòa: là qh giữa những
KN mà ngoại diên của chúng không có phần
nào trùng nhau
Quan hệ ngang hàng:
Quan hệ đối lập:
Quan hệ mâu thuẫn:
Trang 26B ài tập
1 Tìm các khái niệm nằm trong các quan hệ đồng nhất, bao hàm,
bị bao hàm, giao nhau, ngang hàng với khái niệm “Sinh viên”,
“thanh niên”
2 Mô hình hoá quan hệ giữa các khái niệm sau:
a) “Nhà khoa học, giáo s, nhà sử học”*; “Số chia hết cho 3, Số
chia hết cho 6, Số chia hết cho 9”
b) “Nhà khoa học, giảng viên, giáo s”*; “Số chia hết cho 3, Số
chia hết cho 2, Số chia hết cho 18”; “Thuốc lá, chất gây
nghiện, chất có hại sức khoẻ”
c) “Nhà ngôn ngữ học, giảng viên, giáo s”*; “Số chia hết cho 3,
Số chia hết cho 2, Số chia hết cho 9”, “Giáo s, nhà khoa học, nhà quản lý”
d) “
Trang 27TS Tạ Thị Võn Hà
II Phán đoán
3 Phán đoán phức hợpPhán đoán đơn
1 Định nghĩa và đặc điểm của phán đoán
9/26/2017
Trang 28TS Tạ Thị Võn Hà
1 Định nghĩa và đặc điểm phán đoán
Các đặc điểm của phán đoán
tại hay không tồn tại của một
thuộc tính hay một mối liên hệ
nào đó.
9/26/2017
Trang 303
Lợng từ:
(mọi, tất cả, ký hiệu
), có thể
là một phần (một
số, đa số,
ký hiệu )
4
Hệ từ: biểu hiện quan hệ khẳng
định (là) hay phủ
định (không là) giữa chủ
từ và vị
từ.
9/26/2017
Trang 312.2 Phân loại phán đoán đơn
Phân loại phán đoán đơn
S không là P
ký hiệu E
Phán đoán
bộ phậnkhẳng định
S là P,
ký hiệu I
Phán đoán
bộ phậnphủ định,
S không là P,
ký hiệu O
Trang 32• Lớp SP là tập hợp các đối tợng thỏa mãn cùng lúc 2 điều
- Thứ hai, đợc phản ánh trong vị
từ P
→ Mối quan hệ về mặt ngoại diên giữa lớp SP với các lớp
S và P sẽ tơng ứng cho ta tính chu diên của các thuật
ngữ đó Nh vậy thuật ngữ có thể chu diên (ký hiệu dấu
+, đánh trên đầu của nó (S + )), hoặc không chu diên
(ký hiệu dấu – (P - )).
Để thuận tiện cho định nghĩa, ta quy ớc:
9/26/2017
Trang 331) SP trùng với ngoại diên của nó.
2) SP tách rời ngoại diên của nó.
2
Thuật ngữ là không chu diên nếu SP bị bao hàm trong ngoại diên của nó.
Cách xác định tính chu diên
9/26/2017
Trang 34P, do đó S + , P + (Hình 9)
- Vị từ bao hàm chủ từ ờng hợp phổ biến): SP trùng với S, do đó S + và SP
Trang 35đối tợng thuộc ngoại diên của chủ từ hoàn toàn tách rời và loại trừ các đối tợng thuộc ngoại diên của
vị từ, khi đó SP trùng với
S và tách rời P, do đó S + ,
P + (hình 11), S và P luôn chu diên.
9/26/2017
Trang 36-Chủ từ và vị từ nằm trong quan hệ giao nhau (trờng hợp phổ biến), khi đó SP
bị bao hàm cả trong S và trong P, do vậy, S - , P - (hình 12).
- Chủ từ bao hàm vị từ, khi
đó SP bị bao hàm trong S
và trùng với P, do đó S - , P + (Hình 13).
Trang 37bị bao hàm trong S và tách rời P, do vậy S - , P + (Hình 14).
- Chủ từ bao hàm vị từ ờng hợp ít gặp), khi đó SP
(tr-bị bao hàm trong S và tách rời P, do đó S - , P + Nh vậy trong phán đoán O, S luôn không chu diên, và P luôn chu diên (Hình 15).
Trang 39phán đoán đơn
A, E, I,O, còn các cạnh và đ-ờng chéo biểu thị quan hệ giữa chúng
Chỉ xét các phán đoán giống nhau cả về chủ từ và vị từ, và quan hệ
là quan hệ về mặt giá trị lôgic
9/26/2017
Trang 41& O; E & I Chúng không thể cùng chân thực hoặc cùng giả
dối, mà nhất thiết phải một chân thực, một giả dối.
Giá trị lôgic của các phán đoán đơn trong quan hệ mâu thuẫn nh sau:
Quan hệ mâu thuẫn
9/26/2017
Trang 43TS Tạ Thị Vân Hà
3 Ph¸n ®o¸n phøc
Ph¸n ®o¸n phøc
4.1 §Þnh nghÜa
4.2 Ph¸n ®o¸n phøc c¬ b¶n
4.3 Ph¸n ®o¸n phøc hîp
9/26/2017
Trang 44 Nếu phán đoán phức chỉ gồm có một loại liên từ lôgic, thì đó là phán đoán phức hợp cơ bản, còn nếu gồm từ hai loại liên từ lôgic trở lên, thì đó là phán đoán
đa phức hợp.
Giá trị lôgic của các phán đoán phức phụ thuộc vào giá trị lôgic của các phán
đoán đơn thành phần và đợc xác định căn cứ vào đặc điểm của phán đoán phức đó.
9/26/2017
Trang 45- Giá trị lôgic của Hab = min [a, b] (số nhỏ nhất trong a và b)
- Giá trị lôgic của Tab = |a – b| (giá trị tuyệt đối của a trừ b)
- Giá trị lôgic của Tab = max [a, b] (số lớn nhất trong a và b)
- Giá trị lôgic của Kab = min [1, (1- a) + b] (số nhỏ nhất trong hai
số 1 và [1, (1- a) + b] )
9/26/2017
Trang 46TS Tạ Thị Võn Hà
3.2 Tính đẳng trị của các phán đoán phức
Trong ngôn ngữ thông dụng, với cùng một t tởng ta có thểdiễn đạt bằng các câu khác nhau mà vẫn bảo đảm giữnguyên nội dung của nó Những câu nh vậy đợc gọi là những câu cùng ý nghĩa Tơng tự trong lôgic học các côngthức có thể khác nhau về cấu trúc lôgic, nhng giá trị lôgiccủa chúng luôn là nh nhau với mọi biến thiên về giá trịlôgic của các phán đoán đơn thành phần Những phán
đoán đợc diễn đạt bằng các công thức nh vậy đợc gọi là
các phán đoán đẳng trị
a → b 7b → 7a a b 7 (a → 7b) a v b 7a → b
a → b 7a v b a b 7 (b → 7a) a v b 7b → a
a → b 7 (a 7b) a b 7 (7a v 7b) a v b 7 (7a 7b) 7(7a) = a
Các cặp đẳng trị cơ bản
9/26/2017
Trang 47TS Tạ Thị Võn Hà
3.2 Phủ định phán đoán
Bao giờ cũng cho kết quả là phán
đoán nằm trong quan hệ mâu thuẫn
với nó
7(7a) a 7(a v b) 7a 7b 7(a b) 7a v7b 7(a → b) a 7b
Phủ định phán đoán
9/26/2017
Trang 48TS Tạ Thị Vân Hà
Chương 3 Quy luËt l«gic
§Æc ®iÓm cña quy luËt l«gic
1
C¸c quy luËt l«gic h×nh thøc c¬ b¶n cña t duy
2
9/26/2017
Trang 49TS Tạ Thị Võn Hà
1 Đặc điểm của quy luật lôgic
Tính khách quan của quy luật lôgic
Tính phổ biến của quy luật lôgic
Phạm vi tác động của các quy luật lôgic hình thức
Các đặc điểm của quy luật
logic
9/26/2017
Trang 50TS Tạ Thị Võn Hà
2 Các quy luật lôgic hình thức cơ bản
Luật bài trung
Luật mâu thuẫn Luật đồng nhất
9/26/2017
Trang 51TS Tạ Thị Võn Hà
2.1 Luật đồng nhất
Bản thân ý nghĩ, t tởng tuân thủ quy luật này phan ánh sự đồng nhất trừu tợng của đối tợng với chính nó.
- Nội dung: Trong quá trình suy nghĩ, lập luận, t tởng phai xác định, một nghĩa, đồng nhất với chính nó.
- Công thức: a a, đọc là “a là a” (a: là một t tởng phản ánh về đối tợng xác định nào đó).
Nội dung và công thức:
9/26/2017
Trang 52+ Thứ nhất, các đối tợng khác nhau thì phân
biệt với nhau, vì thế t duy phản ánh đối tợng nào thì phải chỉ rõ đối tợng đó là gì, không lẫn lộn với
đối tợng khác.
+ Thứ hai, các đối tợng luôn vận động biến
đổi, bản thân chúng có nhiều hình thức thể hiện trong từng giai đoạn phát triển khác nhau.
Ngụy biện Phản ánh đúng
(Tuân theo quy tắc)
Phản ánh sai (Không tuân theo quy tắc)
(Sai mà không biết)
(Sai do cố tình)
9/26/2017
Trang 53Ngôn ngữ diễn đạt phải thể hiện đúng nh vậy, tránh tạo ra trờng hợp t tởng, ý nghĩ phản ánh về đối tợng này, nhng ngôn ngữ diễn đạt lại cho thấy không phải
đối tợng ấy mà là đối tợng khác hay có thể là đối tợng
Sử dụng từ đa nghĩa
Sử dụng từ không rõ nghĩa
Sử dụng sai cấu trúc ngữ pháp (Diễn đạt đúng) (Diễn đạt sai)
9/26/2017
Trang 54TS Tạ Thị Võn Hà
2.2 Luật mâu thuẫn
Từ cơ sở của luật đồng nhất là tính xác định về chất của các đối tợng đợc bảo toàn trong khoảng thời gian xác định, Đặc điểm đó của giới hiện thực là cơ sở khách quan của luật mâu thuẫn.
- Nội dung: Hai phán đoán đối lập hoặc mâu
thuẫn nhau về một đối tợng, đợc xét trong cùng một thời gian, cùng một quan hệ, không thể cùng chân thực, ít nhất một trong chúng giả dối.
- Công thức: 7(a 7a)
Nội dung và công thức:
Cơ sở khách quan của luật cấm mâu thuẫn:
9/26/2017
Trang 55TS Tạ Thị Võn Hà
Yêu cầu phi mâu thuẫn của t tởng và các lỗi lôgic
thờng có trong thực tiễn t duy
Sự tác động của luật mâu thuẫn trong t duy yêu cầucon ngời không mâu thuẫn trong các lập luận, trongviệc liên kết các t tởng Để là chân thực thì các t tởngphải nhất quán, phi mâu thuẫn Một t tởng sẽ là giả dốikhi có chứa mâu thuẫn lôgic
Yêu cầu cấm mâu thuẫn đợc triển khai cụ thể:
Thứ nhất , không đợc có mâu thuẫn trong lập luận khi khẳng định một
đối tợng và đồng thời lại phủ định ngay chính nó.
Thứ hai , không đợc có mâu thuẫn gián tiếp trong t duy, tức là khẳng
định đối tợng, nhng lại phủ nhận hệ quả tất suy từ nó.
9/26/2017
Trang 56TS Tạ Thị Võn Hà
2.3 Luật bài trung
Cũng chính là tính xác định về chất của
các đối tợng, một cái gì đó tồn tại hay không
tồn tại, thuộc lớp này hay lớp khác, nó vốn có
hay không có tính chất nào đó chứ
không có khả năng khác.
- Nội dung: Hai phán đoán mâu thuẫn nhau
về cùng một đối tợng, đợc khảo cứu trong
cùng một thời gian và trong cùng một quan
hệ, không thể đồng thời giả dối: một trong
chúng nhất định phải chân thực, cái còn lại
phải giả dối, không có trờng hợp thứ ba.
- Công thức: a v 7a.
Nội dung và công thức:
Cơ sở khách quan:
9/26/2017
Trang 57TS Tạ Thị Võn Hà
2.3 Luật bài trung
1 Lĩnh vực của luật bài trung hẹp hơn so với luật mâu thuẫn: ở đâu có luật bài trung, ở đó nhất thiết có luật mâu thuẫn, nhng ở nhiều nơi, luật mâu thuẫn tác động mà luật bài trung lại không Luật bài trung tác động trong quan hệ giữa các phán đoán mâu thuẫn (A – O; E - I), điều đó có nghĩa là luật bài trung dùng để loại bỏ những mâu thuẫn trong trờng hợp đã nêu ra những phán đoán trái ngợc nhau ở một trong 3 kiểu: (A – E, đơn nhất); (A - O); (E - I).
2 Trong cả ba trờng hợp, theo luật bài trung, một phán
đoán nhất định phải chân thực, còn phán đoán kia
là giả dối.
3 Nhng nó không tác động trong các mối quan hệ qua lại giữa các phán đoán đối lập (A – E, toàn thể), dù luật mâu thuẫn tác động cả ở đây: chúng không thể
đồng thời chân thực, nhng có thể đồng thời giả dối, vì vậy mà không nhất thiết tuân theo luật bài trung.
Chú ý!
9/26/2017
Trang 58TS Tạ Thị Võn Hà
2.4 Luật lý do đầy đủ
Sự phụ thuộc lẫn nhau trong tồn tại khách quan của
các đối tợng là cơ sở quan trọng nhất cho sự xuất
hiệ và tác động của luật lý do đầy đủ
- Nội dung: Mọi t tởng đã định hình đợc coi là
chân thực nếu nh đã rõ toàn bộ các cơ sở đầy đủ
cho phép xác minh hay chứng minh tính chân thực
Trang 59TS Tạ Thị Võn Hà
2.4 Luật lý do đầy đủ
1 Cơ sở lôgic liên quan chặt chẽ với cơ sở khách quan, nhng cũng khác với nó Nguyên nhân là cơ sở khách quan, kết quả tác động của nó là hệ quả Còn cơ sở lôgic có thể là việc viện dẫn nguyên nhân, mà cũng có thể hệ quả để suy ra một kết luận khác.
2 Luật lý do đầy đủ là kết quả khái quát thực tiễn suy luận Luật này biểu thị quan hệ của những t tởng chân thực với những t tởng khác – quan hệ kéo theo lôgic, xét đến cùng, là đảm bảo sự tơng thích của chúng với hiện thực.
3 Có nghĩa là, kết luận luôn có đầy đủ cơ sở trong lập luận đúng Do vậy, lĩnh vực tác động của quy luật này trớc hết là ở suy luận, rồi sau đó
là ở chứng minh Ngay sự tồn tại của chứng minh
đã chứng tỏ có quy luật này.
Chú ý!
9/26/2017
Trang 60TS Tạ Thị Võn Hà
2.Các quy luật lôgic hình thức cơ bản
Kết thúc nghiên cứu các quy luật của lôgic hình thức, chúng
ta nhận thấy, việc tuân theo các yêu cầu của chúng là quan trọng và cần thiết, vì chúng đảm bảo cho quá trình nhận thức tính nhất quán, tính xác định, tính phi mâu thuẫn lôgic, tính
có cơ sở và chứng minh đợc.
Tóm lại
9/26/2017