1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Logic học đại cương

106 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Logic Học Đại Cương
Tác giả Nguyễn Thúy Võn, Nguyễn Anh Tuấn, Vương Tất Đạt, Bùi Văn Quân, Nguyễn Thị Võn Hà
Người hướng dẫn TS. Tạ Thị Võn Hà
Trường học Đại học Quốc Gia
Chuyên ngành Logic Học
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu của lô gich học Đối tượng nghiên cứu: Hình thức và qui luật của tư duy + Hình thức của tư duy: Khái niệm, phán đoán, suy luận + Qui luật của tư duy: Qui luật đồng nh

Trang 1

9/26/2017 TS Tạ Thị Vân Hà

BIÊN SOẠN

Bộ môn: Nguyên lý CB của CN Mác - Lênin

Trang 2

Cấu trúc học phần

02TC (24,6)

1 NHẬP MÔN LÔGICH HỌC ĐẠI CƯƠNG 3

2 KHÁI NIỆM VÀ PHÁN ĐOÁN 6

3 CÁC QUY LUẬT LÔGÍCH CƠ BẢN CỦA TƯ DUY 4

Thảo luận vµ ch÷a bµi tập 6

Trang 3

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh Tuấn: Giáo trình

Lô gích học đại cương, NXB Đại học Quốc Gia, Hà

Nội năm 2008.

2 TS Vương Tất Đạt, Bùi Văn Quân, Nguyễn Thị Vân

Hà: Phương pháp giải các bài tập của lô gích học,

NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà nội 2006.

Trang 4

ý nghÜa cña logic häc

Trang 5

1 ®ối tượng của L«gic häc

Kh¸ch thÓ t duy

1.1 Lôgich học đại cương: là khoa học nghiên cứu

những qui luật và hình thức cơ bản của tư duy

Trang 6

1.2 Đối tượng nghiên cứu của lô gich học

Đối tượng nghiên cứu: Hình thức và qui luật của tư duy

+ Hình thức của tư duy: Khái niệm, phán đoán, suy luận

+ Qui luật của tư duy: Qui luật đồng nhất

Qui luật cấm mâu thuẫn Qui luật loại trừ cái thứ 3 Qui luật lý do đầy đủ

 Để có tư duy đúng:

+ Tư tưởng phản ánh chân thực TGKQ

+ Lập luận đúng qui luật & hình thức lôgich.

1 Đối tượng của Lôgích học

Trang 7

1.3 Ngôn ngữ của lô gích học ☼

Là ngôn ngữ vị từ, gồm:

- Chủ từ (chủ ngữ):

- Vị từ (Vị ngữ):

- Mệnh đề:

- Thuật ngữ lôgich (hằng lôgich):

1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgích học

Trang 8

Ký hiệu lôgich học

Tên gọi: a (Phán đoán); A (Khái niệm)

Các liên từ lôgich:

*/ Phép hội tương ứng với liên từ "và" Biểu thị

bằng dấu (˄ ) Công thức: a Λ b => Gọi là phán

đoán liên kết (Không chỉ mà cả)

*/ Phép tuyển tương ứng với liên từ "hay"

"hoặc" Gọi là phán đoán phân liệt (Ký hiệu: ˅).

Công thức: a Ѵ b (tuyển yếu) đọc là: a hay b ;

a v b (tuyển mạnh) đọc là a hoặc b

Trang 9

Ký hiệu lôgich học

*/ - phép kéo theo, tương ứng với liên từ "nếu thì"

=> Gọi là phán đoán có điều kiện (Cách ký hiệu →).

Công thức: a → b Đọc là: Nếu a thì b

*/ Phép tương đương, tương ứng với liên từ "nếu và

chỉ nếu"; "khi và chỉ khi" Gọi là phán đoán tương

đương (Cách ký hiệu: ≡, ↔ ) Công thức: a ≡ b; a

↔ b Đọc là: nếu và chỉ nếu, a thì b

*/ Phép phủ định, tương ứng với liên từ "không",

"không phải" (Cách ký hiệu: 7, ̅ ) Công thức: 7a hay

a‾̅ Đọc là: Không phải a

Trang 11

2 Phương pháp nghiên cứu của lô gích học

2.1 Phương pháp mô hình hóa

2.2 Phương pháp khái quát hóa

Tự nghiên cứu

Trang 12

3 Lịch sử phát triển của lô gích học

3.1 Sự xuất hiện và phát triển của lôgich truyền thống

- Xuất hiện cách đây 2500 năm: Ấn Độ, Trung Quốc ->

Hy Lạp, La Mã -> Hegghen.

Nguyên nhân: Nhu cầu phát triển KH và sự phát triển của thuật hùng biện -> Thúc đẩy logich hình thức ra đời

3.2 Sự xuất hiện và phát triển của lôgich toán

- Đánh dấu sự phát triển của logich học (lôgich hình thức) khi logich được ứng dụng để luận chứng cho toán học và toán học hóa logich học.

Tự nghiên cứu

Trang 13

4 Ý nghĩa của lô gích học

4.1 Ý nghĩa xã hội và các chức năng cơ bản của lô gích học

a) Chức năng nhận thức: Giải thích và dự báo

b) Chức năng thế giới quan: Tham gia vào quá trình hình

thành thế giới quan

c) Chức năng phương pháp luận: Với nội dung của lôgich

góp phần hình thành phương pháp nhận thức đối tượng.

4.2 Vai trò của lô gích học trong việc định hình văn hoá

lô gích ở con người

Trang 14

N ỘI DUNG CHÍNH

1 KHÁI NIỆM

Ch ương 2

2 PHÁN ĐOÁN

Trang 15

I KHÁI NI ỆM

1 Quan niÖm chung vÒ kh¸i niÖm

2 CÊu tróc l«gic cña kh¸i niÖm

3 Ph©n lo¹i kh¸i niÖm

4 Quan hÖ gi÷a c¸c kh¸i niÖm

Trang 16

TS Tạ Thị Võn Hà

1 Quan niệm chung về khái niệm

Sự xuất hiện của khái niệm mang tính quy luật khách

quan của sự hình thành và phát triển t duy của con ngời

Tính tất yếu của sự xuất hiện KN: gắn liền với hoạt động vật chất

của con ngời

9/26/2017

Khái niệm là một hình thức của t duy

phản ánh gián tiếp và khái quát đối tợng thông qua những dấu hiệu chung, bản chất, khác biệt.

Trang 17

1 Quan niệm chung về khái niệm

Thứ nhất, khái niệm phải phản ánh đứng đắn hiện thực gọi là khái niệm chân thực

Thứ hai, khỏi niệm phản ỏnh sự vật khụng

tồn tại thực là khỏi niệm giả dối.

Thứ ba, tớnh chõn thực và tớnh giả dối của

khỏi niệm gọi là giỏ trị lụgich của khỏi niệm.

Trang 18

tîng hãa, kh¸i qu¸t hãa.

9/26/2017

Trang 20

Biểu diễn: A (b, c, d ):

trong đó

A là khái niệm nói chung, còn b, c, d, là những thuộc tính của

9/26/2017

Trang 21

Ngoại diên của khái niệm chính

là phạm vi đối ợng mà khái niệm phản ánh

t-và đặc trng cho khái niệm về mặt lợng.

Trang 22

TS Tạ Thị Võn Hà

3 Phân loại khái niệm

Theo ngoại diên Theo nội hàm

•Khái niệm cụ thể

• Khái niệm chung

và khái niệm đơn nhất

Khái niệm

9/26/2017

Trang 23

TS Tạ Thị Vân Hà

4 Quan hÖ gi÷a c¸c kh¸i niÖm

Theo ngo¹i diªn Theo néi hµm

9/26/2017

Trang 24

TS Tạ Thị Võn Hà

4.1 Quan hệ điều hòa

Quan hệ đồng nhất (trùng nhau):

Quan hệ điều hòa: là qh giữa những KN mà ngoại diên của chúng có ít nhất một đối tợng chung nhau

A B

Quan hệ bao hàm (lệ thuộc):

Quan hệ giao nhau:

Trang 25

TS Tạ Thị Võn Hà

4.2 Quan hệ không điều hòa

Quan hệ không điều hòa: là qh giữa những

KN mà ngoại diên của chúng không có phần

nào trùng nhau

Quan hệ ngang hàng:

Quan hệ đối lập:

Quan hệ mâu thuẫn:

Trang 26

B ài tập

1 Tìm các khái niệm nằm trong các quan hệ đồng nhất, bao hàm,

bị bao hàm, giao nhau, ngang hàng với khái niệm “Sinh viên”,

“thanh niên”

2 Mô hình hoá quan hệ giữa các khái niệm sau:

a) “Nhà khoa học, giáo s, nhà sử học”*; “Số chia hết cho 3, Số

chia hết cho 6, Số chia hết cho 9”

b) “Nhà khoa học, giảng viên, giáo s”*; “Số chia hết cho 3, Số

chia hết cho 2, Số chia hết cho 18”; “Thuốc lá, chất gây

nghiện, chất có hại sức khoẻ”

c) “Nhà ngôn ngữ học, giảng viên, giáo s”*; “Số chia hết cho 3,

Số chia hết cho 2, Số chia hết cho 9”, “Giáo s, nhà khoa học, nhà quản lý”

d) “

Trang 27

TS Tạ Thị Võn Hà

II Phán đoán

3 Phán đoán phức hợpPhán đoán đơn

1 Định nghĩa và đặc điểm của phán đoán

9/26/2017

Trang 28

TS Tạ Thị Võn Hà

1 Định nghĩa và đặc điểm phán đoán

Các đặc điểm của phán đoán

tại hay không tồn tại của một

thuộc tính hay một mối liên hệ

nào đó.

9/26/2017

Trang 30

3

Lợng từ:

(mọi, tất cả, ký hiệu

), có thể

là một phần (một

số, đa số,

ký hiệu)

4

Hệ từ: biểu hiện quan hệ khẳng

định (là) hay phủ

định (không là) giữa chủ

từ và vị

từ.

9/26/2017

Trang 31

2.2 Phân loại phán đoán đơn

Phân loại phán đoán đơn

S không là P

ký hiệu E

Phán đoán

bộ phậnkhẳng định

S là P,

ký hiệu I

Phán đoán

bộ phậnphủ định,

S không là P,

ký hiệu O

Trang 32

• Lớp SP là tập hợp các đối tợng thỏa mãn cùng lúc 2 điều

- Thứ hai, đợc phản ánh trong vị

từ P

→ Mối quan hệ về mặt ngoại diên giữa lớp SP với các lớp

S và P sẽ tơng ứng cho ta tính chu diên của các thuật

ngữ đó Nh vậy thuật ngữ có thể chu diên (ký hiệu dấu

+, đánh trên đầu của nó (S + )), hoặc không chu diên

(ký hiệu dấu – (P - )).

Để thuận tiện cho định nghĩa, ta quy ớc:

9/26/2017

Trang 33

1) SP trùng với ngoại diên của nó.

2) SP tách rời ngoại diên của nó.

2

Thuật ngữ là không chu diên nếu SP bị bao hàm trong ngoại diên của nó.

Cách xác định tính chu diên

9/26/2017

Trang 34

P, do đó S + , P + (Hình 9)

- Vị từ bao hàm chủ từ ờng hợp phổ biến): SP trùng với S, do đó S + và SP

Trang 35

đối tợng thuộc ngoại diên của chủ từ hoàn toàn tách rời và loại trừ các đối tợng thuộc ngoại diên của

vị từ, khi đó SP trùng với

S và tách rời P, do đó S + ,

P + (hình 11), S và P luôn chu diên.

9/26/2017

Trang 36

-Chủ từ và vị từ nằm trong quan hệ giao nhau (trờng hợp phổ biến), khi đó SP

bị bao hàm cả trong S và trong P, do vậy, S - , P - (hình 12).

- Chủ từ bao hàm vị từ, khi

đó SP bị bao hàm trong S

và trùng với P, do đó S - , P + (Hình 13).

Trang 37

bị bao hàm trong S và tách rời P, do vậy S - , P + (Hình 14).

- Chủ từ bao hàm vị từ ờng hợp ít gặp), khi đó SP

(tr-bị bao hàm trong S và tách rời P, do đó S - , P + Nh vậy trong phán đoán O, S luôn không chu diên, và P luôn chu diên (Hình 15).

Trang 39

phán đoán đơn

A, E, I,O, còn các cạnh và đ-ờng chéo biểu thị quan hệ giữa chúng

Chỉ xét các phán đoán giống nhau cả về chủ từ và vị từ, và quan hệ

là quan hệ về mặt giá trị lôgic

9/26/2017

Trang 41

& O; E & I Chúng không thể cùng chân thực hoặc cùng giả

dối, mà nhất thiết phải một chân thực, một giả dối.

Giá trị lôgic của các phán đoán đơn trong quan hệ mâu thuẫn nh sau:

Quan hệ mâu thuẫn

9/26/2017

Trang 43

TS Tạ Thị Vân Hà

3 Ph¸n ®o¸n phøc

Ph¸n ®o¸n phøc

4.1 §Þnh nghÜa

4.2 Ph¸n ®o¸n phøc c¬ b¶n

4.3 Ph¸n ®o¸n phøc hîp

9/26/2017

Trang 44

 Nếu phán đoán phức chỉ gồm có một loại liên từ lôgic, thì đó là phán đoán phức hợp cơ bản, còn nếu gồm từ hai loại liên từ lôgic trở lên, thì đó là phán đoán

đa phức hợp.

 Giá trị lôgic của các phán đoán phức phụ thuộc vào giá trị lôgic của các phán

đoán đơn thành phần và đợc xác định căn cứ vào đặc điểm của phán đoán phức đó.

9/26/2017

Trang 45

- Giá trị lôgic của Hab = min [a, b] (số nhỏ nhất trong a và b)

- Giá trị lôgic của Tab = |a – b| (giá trị tuyệt đối của a trừ b)

- Giá trị lôgic của Tab = max [a, b] (số lớn nhất trong a và b)

- Giá trị lôgic của Kab = min [1, (1- a) + b] (số nhỏ nhất trong hai

số 1 và [1, (1- a) + b] )

9/26/2017

Trang 46

TS Tạ Thị Võn Hà

3.2 Tính đẳng trị của các phán đoán phức

Trong ngôn ngữ thông dụng, với cùng một t tởng ta có thểdiễn đạt bằng các câu khác nhau mà vẫn bảo đảm giữnguyên nội dung của nó Những câu nh vậy đợc gọi là những câu cùng ý nghĩa Tơng tự trong lôgic học các côngthức có thể khác nhau về cấu trúc lôgic, nhng giá trị lôgiccủa chúng luôn là nh nhau với mọi biến thiên về giá trịlôgic của các phán đoán đơn thành phần Những phán

đoán đợc diễn đạt bằng các công thức nh vậy đợc gọi là

các phán đoán đẳng trị

a → b  7b → 7a a  b  7 (a → 7b) a v b  7a → b

a → b  7a v b a  b  7 (b → 7a) a v b  7b → a

a → b  7 (a  7b) a  b  7 (7a v 7b) a v b  7 (7a  7b) 7(7a) = a

Các cặp đẳng trị cơ bản

9/26/2017

Trang 47

TS Tạ Thị Võn Hà

3.2 Phủ định phán đoán

Bao giờ cũng cho kết quả là phán

đoán nằm trong quan hệ mâu thuẫn

với nó

7(7a)  a 7(a v b)  7a  7b 7(a  b)  7a v7b 7(a → b)  a  7b

Phủ định phán đoán

9/26/2017

Trang 48

TS Tạ Thị Vân Hà

Chương 3 Quy luËt l«gic

§Æc ®iÓm cña quy luËt l«gic

1

C¸c quy luËt l«gic h×nh thøc c¬ b¶n cña t duy

2

9/26/2017

Trang 49

TS Tạ Thị Võn Hà

1 Đặc điểm của quy luật lôgic

Tính khách quan của quy luật lôgic

Tính phổ biến của quy luật lôgic

Phạm vi tác động của các quy luật lôgic hình thức

Các đặc điểm của quy luật

logic

9/26/2017

Trang 50

TS Tạ Thị Võn Hà

2 Các quy luật lôgic hình thức cơ bản

Luật bài trung

Luật mâu thuẫn Luật đồng nhất

9/26/2017

Trang 51

TS Tạ Thị Võn Hà

2.1 Luật đồng nhất

Bản thân ý nghĩ, t tởng tuân thủ quy luật này phan ánh sự đồng nhất trừu tợng của đối tợng với chính nó.

- Nội dung: Trong quá trình suy nghĩ, lập luận, t tởng phai xác định, một nghĩa, đồng nhất với chính nó.

- Công thức: a  a, đọc là “a là a” (a: là một t tởng phản ánh về đối tợng xác định nào đó).

Nội dung và công thức:

9/26/2017

Trang 52

+ Thứ nhất, các đối tợng khác nhau thì phân

biệt với nhau, vì thế t duy phản ánh đối tợng nào thì phải chỉ rõ đối tợng đó là gì, không lẫn lộn với

đối tợng khác.

+ Thứ hai, các đối tợng luôn vận động biến

đổi, bản thân chúng có nhiều hình thức thể hiện trong từng giai đoạn phát triển khác nhau.

Ngụy biện Phản ánh đúng

(Tuân theo quy tắc)

Phản ánh sai (Không tuân theo quy tắc)

(Sai mà không biết)

(Sai do cố tình)

9/26/2017

Trang 53

Ngôn ngữ diễn đạt phải thể hiện đúng nh vậy, tránh tạo ra trờng hợp t tởng, ý nghĩ phản ánh về đối tợng này, nhng ngôn ngữ diễn đạt lại cho thấy không phải

đối tợng ấy mà là đối tợng khác hay có thể là đối tợng

Sử dụng từ đa nghĩa

Sử dụng từ không rõ nghĩa

Sử dụng sai cấu trúc ngữ pháp (Diễn đạt đúng) (Diễn đạt sai)

9/26/2017

Trang 54

TS Tạ Thị Võn Hà

2.2 Luật mâu thuẫn

Từ cơ sở của luật đồng nhất là tính xác định về chất của các đối tợng đợc bảo toàn trong khoảng thời gian xác định, Đặc điểm đó của giới hiện thực là cơ sở khách quan của luật mâu thuẫn.

- Nội dung: Hai phán đoán đối lập hoặc mâu

thuẫn nhau về một đối tợng, đợc xét trong cùng một thời gian, cùng một quan hệ, không thể cùng chân thực, ít nhất một trong chúng giả dối.

- Công thức: 7(a  7a)

Nội dung và công thức:

Cơ sở khách quan của luật cấm mâu thuẫn:

9/26/2017

Trang 55

TS Tạ Thị Võn Hà

Yêu cầu phi mâu thuẫn của t tởng và các lỗi lôgic

thờng có trong thực tiễn t duy

Sự tác động của luật mâu thuẫn trong t duy yêu cầucon ngời không mâu thuẫn trong các lập luận, trongviệc liên kết các t tởng Để là chân thực thì các t tởngphải nhất quán, phi mâu thuẫn Một t tởng sẽ là giả dốikhi có chứa mâu thuẫn lôgic

Yêu cầu cấm mâu thuẫn đợc triển khai cụ thể:

Thứ nhất , không đợc có mâu thuẫn trong lập luận khi khẳng định một

đối tợng và đồng thời lại phủ định ngay chính nó.

Thứ hai , không đợc có mâu thuẫn gián tiếp trong t duy, tức là khẳng

định đối tợng, nhng lại phủ nhận hệ quả tất suy từ nó.

9/26/2017

Trang 56

TS Tạ Thị Võn Hà

2.3 Luật bài trung

Cũng chính là tính xác định về chất của

các đối tợng, một cái gì đó tồn tại hay không

tồn tại, thuộc lớp này hay lớp khác, nó vốn có

hay không có tính chất nào đó chứ

không có khả năng khác.

- Nội dung: Hai phán đoán mâu thuẫn nhau

về cùng một đối tợng, đợc khảo cứu trong

cùng một thời gian và trong cùng một quan

hệ, không thể đồng thời giả dối: một trong

chúng nhất định phải chân thực, cái còn lại

phải giả dối, không có trờng hợp thứ ba.

- Công thức: a v 7a.

Nội dung và công thức:

Cơ sở khách quan:

9/26/2017

Trang 57

TS Tạ Thị Võn Hà

2.3 Luật bài trung

1 Lĩnh vực của luật bài trung hẹp hơn so với luật mâu thuẫn: ở đâu có luật bài trung, ở đó nhất thiết có luật mâu thuẫn, nhng ở nhiều nơi, luật mâu thuẫn tác động mà luật bài trung lại không Luật bài trung tác động trong quan hệ giữa các phán đoán mâu thuẫn (A – O; E - I), điều đó có nghĩa là luật bài trung dùng để loại bỏ những mâu thuẫn trong trờng hợp đã nêu ra những phán đoán trái ngợc nhau ở một trong 3 kiểu: (A – E, đơn nhất); (A - O); (E - I).

2 Trong cả ba trờng hợp, theo luật bài trung, một phán

đoán nhất định phải chân thực, còn phán đoán kia

là giả dối.

3 Nhng nó không tác động trong các mối quan hệ qua lại giữa các phán đoán đối lập (A – E, toàn thể), dù luật mâu thuẫn tác động cả ở đây: chúng không thể

đồng thời chân thực, nhng có thể đồng thời giả dối, vì vậy mà không nhất thiết tuân theo luật bài trung.

Chú ý!

9/26/2017

Trang 58

TS Tạ Thị Võn Hà

2.4 Luật lý do đầy đủ

Sự phụ thuộc lẫn nhau trong tồn tại khách quan của

các đối tợng là cơ sở quan trọng nhất cho sự xuất

hiệ và tác động của luật lý do đầy đủ

- Nội dung: Mọi t tởng đã định hình đợc coi là

chân thực nếu nh đã rõ toàn bộ các cơ sở đầy đủ

cho phép xác minh hay chứng minh tính chân thực

Trang 59

TS Tạ Thị Võn Hà

2.4 Luật lý do đầy đủ

1 Cơ sở lôgic liên quan chặt chẽ với cơ sở khách quan, nhng cũng khác với nó Nguyên nhân là cơ sở khách quan, kết quả tác động của nó là hệ quả Còn cơ sở lôgic có thể là việc viện dẫn nguyên nhân, mà cũng có thể hệ quả để suy ra một kết luận khác.

2 Luật lý do đầy đủ là kết quả khái quát thực tiễn suy luận Luật này biểu thị quan hệ của những t tởng chân thực với những t tởng khác – quan hệ kéo theo lôgic, xét đến cùng, là đảm bảo sự tơng thích của chúng với hiện thực.

3 Có nghĩa là, kết luận luôn có đầy đủ cơ sở trong lập luận đúng Do vậy, lĩnh vực tác động của quy luật này trớc hết là ở suy luận, rồi sau đó

là ở chứng minh Ngay sự tồn tại của chứng minh

đã chứng tỏ có quy luật này.

Chú ý!

9/26/2017

Trang 60

TS Tạ Thị Võn Hà

2.Các quy luật lôgic hình thức cơ bản

Kết thúc nghiên cứu các quy luật của lôgic hình thức, chúng

ta nhận thấy, việc tuân theo các yêu cầu của chúng là quan trọng và cần thiết, vì chúng đảm bảo cho quá trình nhận thức tính nhất quán, tính xác định, tính phi mâu thuẫn lôgic, tính

có cơ sở và chứng minh đợc.

Tóm lại

9/26/2017

Ngày đăng: 10/10/2022, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khái niệm là một hình thức củ at duy phản ánh gián tiếp và khái quát đối - Logic học đại cương
h ái niệm là một hình thức củ at duy phản ánh gián tiếp và khái quát đối (Trang 16)
Phơng pháp hình thành khái niệm - Logic học đại cương
h ơng pháp hình thành khái niệm (Trang 18)
Hình 1 - Logic học đại cương
Hình 1 (Trang 24)
Hình 5 - Logic học đại cương
Hình 5 (Trang 25)
Phán đoán là hình thức cơ bản của t duy phản ánh về sự tồn  tại hay không tồn tại của một  thuộc tính hay một mối liên hệ  nào đó. - Logic học đại cương
h án đoán là hình thức cơ bản của t duy phản ánh về sự tồn tại hay không tồn tại của một thuộc tính hay một mối liên hệ nào đó (Trang 28)
Hình 12 - Logic học đại cương
Hình 12 (Trang 36)
Hình 14 S - Logic học đại cương
Hình 14 S (Trang 37)
Bảng chu diên của thuật ngữ trong phán đoán đơn - Logic học đại cương
Bảng chu diên của thuật ngữ trong phán đoán đơn (Trang 38)
Bảng giá trị lơgic của các phán đốn phức - Logic học đại cương
Bảng gi á trị lơgic của các phán đốn phức (Trang 45)
đổi, bản thân chúng có nhiều hình thức thể hiện trong từng giai đoạn phát triển khác nhau. - Logic học đại cương
i bản thân chúng có nhiều hình thức thể hiện trong từng giai đoạn phát triển khác nhau (Trang 52)
Kết thúc nghiên cứu các quy luật của lơgic hình thức, chúng ta nhận thấy, việc tuân theo các yêu cầu của chúng là quan  trọng và cần thiết, vì chúng đảm bảo cho quá trình nhận thức  tính nhất quán, tính xác định, tính phi mâu thuẫn lơgic, tính  có cơ sở v - Logic học đại cương
t thúc nghiên cứu các quy luật của lơgic hình thức, chúng ta nhận thấy, việc tuân theo các yêu cầu của chúng là quan trọng và cần thiết, vì chúng đảm bảo cho quá trình nhận thức tính nhất quán, tính xác định, tính phi mâu thuẫn lơgic, tính có cơ sở v (Trang 60)
2.Các quy luật lơgic hình thức cơ bản - Logic học đại cương
2. Các quy luật lơgic hình thức cơ bản (Trang 60)
Suy luận là hình thứ ct duy phản ánh những mỗi liên - Logic học đại cương
uy luận là hình thứ ct duy phản ánh những mỗi liên (Trang 62)
- “Hình vng lơgic” biểu thị quan hệ mâu thuẫn, đối lập trên, đối lập d- d-ới và lệ thuộc. - Logic học đại cương
Hình vng lơgic” biểu thị quan hệ mâu thuẫn, đối lập trên, đối lập d- d-ới và lệ thuộc (Trang 70)
4. Các loại hình tam đoạn luận - Logic học đại cương
4. Các loại hình tam đoạn luận (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w