Tài liệu môn Logic học đại cương: Logic học là bộ môn khoa học nghiên cứu những quy luật của tư duy nhằm đạt tới chân lý, thường nằm trong chương trình năm nhất của sinh viên. Đây là môn học giúp nâng cao tư duy và khả năng phán đoán.
Trang 1LO HỌ ĐẠI CƯƠN
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TƯ DUY
1 Khái niệm và đặc điểm tư duy
- Tư duy đổ lỗi, phó mặc,
- Tư duy kinh nghiệm: vấn đề mới nhưng cách giải quyết cũ
- Tư duy logic: giải quyết vấn đề bằng tri thức khoa học, logic, chặt chẽ.
- Tư duy sáng tạo
- Tư duy siêu vượt: có năng lực giải quyết vấn đề vượt khỏi tri thức, hiểubiết
3 Khái niệm, đối tượng, phân loại logic học
a Khái niệm logic và logic học
- Logic là gì?
+ Tính chặt chẽ, nhất quán, hợp lý trong tư duy
+ Tính hiện thực, tính tất yếu trong hiện thực khách quan
- Logic học là gì?
+ Là khoa học nghiên cứu về tư duy trong quá trình thiết lập và chứng minhgiá trị chân lý
b Đối tượng
Các quy luật và thao tác của tư duy:
- Các quy luật tư duy:
+ Quy luật đồng nhất (P=P): Đầu cuối giống nhau
Trang 2+ Quy luật phi mâu thuẫn Trong quá trình tư duy lập luận không chứa 2phán đoán mâu thuẫn nhau.
+ Quy luật triệt tam Vấn đề chỉ có đúng hoặc sai không có trường hợp thứ 3.+ Quy luật túc lý: Tất cả mọi vật hiện hữu đều có lí do của nó
- Các thao tác tư duy:
+ Khái niệm: Là hình thức cơ bản của tư duy, phản ánh những thuộc tính đặctrưng của đối tượng để nhờ đó ta phân biệt đối tượng này với đối tượngkia
+ Phán đoán: Phán đoán là một hình thức cơ bản của tư duy, trong đó cáckhái niệm liên kết với nhau để khẳng định hay phủ định sự tồn tại của đốitượng nào đó, về mối liên hệ giữa đối tượng với dấu hiệu của nó hay mốiquan hệ giữa các đối tượng
+ Suy luận: Suy luận (còn gọi là suy diễn logic) là hình thức của tư duy, trong
đó từ một số tri thức đã có rút ra tri thức mới theo các quy tắc logic xácđịnh
4 Phân loại logic
- Logic học hình thức: chú trọng đến hình thức và cấu trúc của tư duy Phảnánh thế giới ở trạng thái tĩnh tại Chỉ xác định 2 giá trị đúng hoặc sai
- Logic học biện chứng: chú trọng nội dung Phản ánh thế giới trong trạngthái vận động và biến đổi Đa giá trị, đúng sai, gần đúng, không hoàn toànđúng…
5 Ý nghĩa
- Giúp thao tác hóa khái niệm chính xác và hiệu quả
- Giúp nâng cao năng lực phán đoán
- Giúp suy luận chặt chẽ, hợp lý, và nâng cao tầm nhìn
- Giúp nâng cao năng lực phản biện
- Giúp quản trị tốt các yếu tố tâm lý
Trang 3KHÁI NIỆM VÀ KHÁI QUÁT HÓA KHÁI NIỆM
I TỔNG QUAN VỀ KHÁI NIỆM
1 Khái niệm là gì:
Là hình thức cơ bản của tư duy, phản ánh những thuộc tính đặc trưng của đốitượng để nhờ đó ta phân biệt đối tượng này với đối tượng kia
2 Kết cấu của khái niệm:
- Nội hàm: Nội dung đặc trưng hàm chứa bên trong của khái niệm Nhờ nội
hàm để phân biệt đối tượng này với đối tượng kia (Chất của khái niệm, yếu
tố cốt lõi của khái niệm)
- Ngoại diên: liệt kê những phần tử thuộc ngoại diên khái niệm cần định
3 Quan hệ của nội hàm và ngoại diên
Nếu nội hàm càng nghèo nàn, hẹp thì ngoại diên càng rộng và ngược lại
4 Phân biệt khái niệm với từ
Khái niệm được truyền tải bởi từ Từ là phương tiện của khái niệm nhưng khôngphải tất cả từ nào cũng chứa khái niệm mà chỉ có những từ có nội dung mới cókhái niệm (Danh, động, tính ), không phải (giới từ, liên từ, )
5 Quan hệ giữa các khái niệm (Phương pháp sơ đồ Venn)
- Quan hệ đồng nhất: khác nội hàm, giống ngoại diên
A: TP HCM, B: thành phố đông dân nhất Việt Nam
Trang 4Quan hệ bao hàm, lệ thuộc: khái niệm rộng bao hàm khái niệm nhỏ hơn.
A: con người > B: người Việt Nam
- Quan hệ giao nhau: các ngoại diên có phần tử giao nhau:
A: sinh viên khoa QHQT và B: người tài giỏi (vừa học QHQT vừa giỏi)
- Quan hệ ngang hàng: các khái niệm tồn tại độc lập, song song, khác nội
hàm, nhưng chung 1 ngoại diên
B1 Trái xoài, B2 Trái cam, B3 Trái nho,… tồn tại song song trong cùng ngoại diênA: trái cây
Trang 5- Quan hệ đối chọi: tồn tại trong cùng 1 ngoại diên nhưng đối chọi nhau.B1 Trắng >< B2 Đen: đối chọi nhau trong cùng ngoại diên A: MÀU SẮC.
- Quan hệ mâu thuẫn: 2 khái niệm mâu thuẫn loại trừ nhau:
A: có văn hoá >< B: vô văn hoá
Trang 6THAO TÁC LOGIC ĐỐI VỚI KHÁI NIỆM
1 Thao tác chuyển dịch khái niệm
- Mở rộng khái niệm: đi từ khái niệm có ngoại diên hẹp tới khái niệm có
ngoại diên rộng: Múa đương đại > múa > nghệ thuật > văn hóa…
- Thu hẹp khái niệm: từ khái niệm có ngoại diên rộng đến khái niệm có
ngoại diên hẹp hơn Di sản > Di sản văn hóa > Di sản văn hóa vật thể > Disản văn hóa vật thể Việt Nam > Di sản Văn hóa vật thể Miền trung Việt
Nam > Di sản văn hóa vật thể Quảng nam > Phố cổ Hội An (Giới hạn của nó
là ngoại diện rộng tuyệt đối).
- Định nghĩa khái niệm: xác định nội hàm và ngoại diên của khái niệm, thiết
lập ý nghĩa của thuật ngữ Gồm có:
+ Định nghĩa nguồn gốc: chỉ ra nguồn gốc đặc trưng: Bệnh này là do virus
SARS-CoV-2 gây ra, mỗi phân tử nước bao gồm hai nguyên tử Hidro vàmột nguyên tử Oxi
+ Định nghĩa quan hệ: chỉ ra quan hệ đặc trưng: vợ, chồng, dì,
+ Định nghĩa chức năng: chỉ ra chức năng: tư pháp, bộ ngoại giao, viện kiểm
soát, …
+ Định nghĩa thuộc tính: chỉ ra những thuộc tính
+ Định nghĩa ngoại diên: liệt kê những phần tử thuộc ngoại diên của khái
niệm cần định nghĩa
2 Các quy tắc định nghĩa khái niệm
- Quy tắc 1 Định nghĩa phải cân đối: A = B+a
+ Tránh định nghĩa quá rộng: A < B+a
+ Tránh định nghĩa quá hẹp: A > B+a
- Quy tắc 2 Định nghĩa phải rõ ràng:
+ Tránh dùng từ mơ hồ;
+ Tránh định nghĩa luẩn quẩn;
+ Tránh dùng phép so sánh
+ Quy tắc 3 Định nghĩa phải súc tích
+ Chỉ nêu những thuộc tính đặc trưng;
+ Không nêu những thuộc tính tất yếu suy ra được từ thuộc tính đã nêu
3 Các hình thức định nghĩa không chính thức
- Định nghĩa bằng một từ tương đương (từ đồng nghĩa thường dùng để định
nghĩa những từ mượn nước ngoài)
- Định nghĩa bằng phép so sánh: so sánh với thứ tương tự VD: Tuổi trẻ như
rường cột của đất nước tương lai Công cha như núi Thái Sơn Lòng mẹ bao
la như biển Thái Bình,
Trang 7- Định nghĩa bằng phép mô tả: Mô tả khái niệm cần định nghĩa, mô tả về dấu
hiệu, thuộc tính Ông bà hay có câu đố mô tả dấu hiệu của khái niệm: Cái
gì lá xanh, cành tím, hoa vàng, hạt đen, rễ trắng đố chàng cây chi?
- Định nghĩa phủ định: Khí trơ là khí không phản ứng hóa học Song song là
không cắt nhau
- Công thức của định nghĩa: Dfd=dfn (definidun = definience) hay A= B+a.
Trong đó A là khái niệm cần định nghĩa, B là khái niệm bao hàm, a là nội hàmhoặc ngoại diên của A
4 Thao tác phân chia khái niệm:
Là thao tác logic tách các khái niệm ngang hàng ra khỏi ngoại diên của khái niệmbao hàm
VD: Phân chia khái niệm VĂN HÓA: VĂN HÓA VẬT THỂ và VĂN HÓA PHI VẬTTHỂ để hiểu rõ hiểu sâu hơn
a Cấu trúc của phép phân chia:
- Khái niệm cần phân chia (K)
- Tiêu chí phân chia
- Các khái niệm thành phần (K1, K2, K3, )
VD: Chia người lao động thành 4 loại:
+ Có năng lực và hiếm
+ Có năng lực nhưng không hiếm
+ Không có năng lực nhưng hiếm
+ Không có năng lực và không hiếm
b Quy tắc phân chia:
- Phân chia phải cân đối (Không được K> K1+K2+K3, )
- Quy tắc nhất quán 1 tiêu chí
- Phải liên tục và không vượt cấp
Slide tham khảo: https://sg.docworkspace.com/d/sIEPZ3_sv8OrlhQY
Trang 8Để có năng lực phán đoán phải thường xuyên đặt câu hỏi (Nhất là câu hỏi Why?)
VD: Con người là động vật có tư duy Con người là động vật bậc cao,
2 Phân biệt phán đoán với câu: Phán đoán là câu, nhưng chỉ câu trần thuật
mới là phán đoán Phán đoán là hình thức của tư duy còn câu là đơn vịngôn ngữ
Có mấy loại câu? Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật (theo
chức năng).
3 Phân loại câu phán đoán
a Xét theo giá trị:
- Phán đoán chân lí: phán đoán phù hợp với hiện thực.
- Phán đoán phi lí: không phù hợp với hiện thực khách quan.
b Xét theo tình huống (tình thái):
- Phán đoán tất nhiên: giá trị của nó được xác định trong mọi nơi mọi lúc,
bất cứ ở đâu khi nào ai nói thì luôn đúng
VD: 1+1=2, trái đất hình cầu hơi dẹt (tất nhiên đúng), mặt trời quay quanh
TĐ (tất nhiên sai); rắn là loài bò sát có chân (tất nhiên sai)
- Phán đoán minh nhiên (phán đoán hiện thực): giá trị của nó được xác
định ở một không gian, thời gian, điều kiện xác định (Điều đó đúng hay saiphụ thuộc mình theo điều kiện nào, quan niệm nào, khuynh hướng triếthọc nào, )
VD: nước sôi ở 100 độ (vì nước phải là nước cất, điều kiện, áp suất nhấtđịnh,…); ăn thịt người là tội ác (tuỳ bộ tộc); đời là bể khổ; vật chất quyếtđịnh ý thức (tuỳ người theo quan niệm nào, trường phái triết học nào), conngười là thước đo của vạn vật (theo quan điểm của ông nào đó),
- Phán đoán cái nhiên (phán đoán xác suất): giá trị của nó chưa được xác
định đúng sai Có thể đúng cũng có thể sai
VD: 1/ Cuối năm 2021 sẽ hết dịch → Chưa xác định, có thể đúng hoặc sai
Trang 92/ Trên sao hỏa có thể có sự sống → Chưa chắc.
- Phán đoán đa phức: Loại phán đoán có 2 phép toán logic trở lên (Có ít
nhất hai mệnh đề phức trở lên) Có ít nhất có 2 phép logic có thể là kéo
theo (nếu… thì ) và hội (và), v.v
VD: Nếu các em có năng lực và tạo được độ hiếm thì thầy đoán các em sẽgiàu có hoặc nổi tiếng (Có 3 phép toán: nếu… thì ; và; hoặc )
II NỘI DUNG VÀ QUY TẮC CỦA PHÁN ĐOÁN ĐƠN
1 Nội dung và quy tắc của phán đoán
- Cấu trúc và ký hiệu của phán đoán đơn: S - P
(Subject - Predicate: Chủ từ - Thuộc từ)
2 Phân loại phán đoán:
- Phán đoán khẳng định toàn thể: Kí hiệu S A P (A)
Khẳng định mọi phần tử của chủ từ có quan hệ với thuộc từ
VD: 1/ Tất cả những người biết đầu tư vào bản thân là người khôn ngoan
2/ Mọi loài chim đều có lông vũ
3/ Mọi loài cá đều biết bơi
4/ Mọi người trung thực đều đáng tôn trọng v.v
- Phán đoán khẳng định bộ phận: Ký hiệu S I P (I)
VD: 1/ Một số người Việt Nam là danh nhân văn hóa thế giới.
2/ Một số người Việt Nam là nhà khoa học
- Phán đoán phủ định toàn thể: Kí hiệu S E P (E)
VD: 1/ Tất cả những người lười tư duy sẽ không phát triển bản thân
2/ Tất cả những người giàu có hiện đại thì không phải là người lười đọc sách
- Phán đoán phủ định bộ phận: Kí hiệu S O P (O)
VD: Một số người muốn giàu có nhưng không muốn đầu tư phát triển bản thân
Trang 10Vd: cô ấy là người vô liêm sỉ.
- Các lượng từ như: mọi, toàn thể, tất cả, tất thảy, được xem là lượng từ đầy
đủ (luôn luôn là A hoặc E) VD: Tất thảy sinh viên QHQT đều phải học Anhvăn chuyên ngành
- Các lượng từ như: hầu hết, đại đa số, một số, một ít, được xem là lượng từ
không đầy đủ (luôn luôn là I hoặc O) VD: Một số loài chim không biết hót
- Phán đoán đặc xưng (phán đoán đơn nhất) được xem là tương đương logicvới phán đoán toàn thể VD: Ca sĩ Mỹ Tâm là người Đà Nẵng, Tổng thống
Mỹ Joe Biden không phải là người da màu
3 Xác định tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán đơn
Một thuật ngữ được gọi là chu diên khi thuật ngữ đó hoàn toàn nằm trong haynằm ngoài ngoại diên của một thuật ngữ khác trong một phán đoán nhất định
a Phán đoán A: S+ -
P-Chủ từ (S) chu diên, thuộc từ (P) không chu diên.
Mọi (S) đều thuộc (P).
Trang 124 (HÌNH VUÔNG LOGIC) Nội dung và quy tắc của phán đoán đơn
- Xác định giá trị của các phán đơn bằng hình vuông logic
III NỘI DUNG VÀ QUY TẮC CỦA PHÁN ĐOÁN PHỨC
1 Phán đoán kéo theo
- Phán đoán kéo theo là gì?Là phán đoán phức về cơ bản phản ánh mối quan
hệ nhân quả giữa các đối tượng khách quan, trong đó phải có một lànguyên nhân, còn thành phần còn lại là kết quả
- Cấu trúc và ký hiệu: P ⊃ Q
- Quy tắc và bảng chân trị của phán đoán kéo theo
+ Phán đoán kéo theo chỉ sai khi mệnh đề tiền từ đúng và hậu tố sai.
Trang 13- Các loại liên hệ của phán đoán kéo theo:
+ Phán đoán kéo theo mang tính liên tưởng logic:
P ⊃ Q
logicVD: “Kiến lửa bò lên nhà thì trời mưa và khi mưa xong hắn bò đi về tổ”
+ Phán đoán kéo theo mang tính điều kiện:
Pđk ⊃ Q
VD: Nếu chăm bón phân và tưới nước, cây sẽ nhanh lớn
+ Phán đoán kéo theo mang tính nhân quả:
Pnn ⊃ Q
VD: Trời mưa, đường trơn trượt
+ Phán đoán kéo theo mang tính định nghĩa:
P ⊃ Q
đn
- Điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ:
+ Điều kiện cần (cần thiết nhưng không phải là duy nhất):
2/ Nếu thi logic 5 điểm, bạn sẽ qua môn → đủ biết đậu
+ Điều kiện cần và đủ (điều kiện duy nhất):
(P ⊃ Q) ∧ (~P ⊃ ~Q)
VD: 1/ Nếu một số chia hết cho 1 và chính nó thì chính là số nguyên tố
2/ Nếu là cá thì là loài động vật thở bằng mang
3/ Nếu tam giác vuông thì có một góc vuông → tam giác có 1 góc vuông thì
là đó tam giác vuông
2 Phán đoán hội
- Phán đoán hội là gì?là phán đoán phức phản ánh mối quan hệ cùng tồn tạicủa các đối tượng hay thuộc tính được ghi nhận ở các phán đoán thànhphần
- Cấu trúc và ký hiệu: P ∧ Q
- Quy tắc và bảng chân trị của phán đoán hội:
+ Phán đoán hội chỉ đúng khi tất cả các mệnh đề đơn đều đúng.
Trang 143 Phán đoán lựa chọn tương đối (phán đoán tuyển tương đối)
- Phán đoán lựa chọn tương đối là gì? là phán đoán phức do các mệnh đề đơn ghép lại bằng các liên từ logic (hoặc là, và,…)
- Cấu trúc và ký hiệu: P V Q
- Quy tắc và bảng chân trị của phán đoán lựa chọn tương đối:
+ Phán đoán lựa chọn tương đối chỉ sai khi tất các mệnh đề đơn đều sai.
2/ Sáng nay Hòa ăn phở hoặc uống nước ổi
4 Phán đoán lựa chọn tuyệt đối (phán đoán tuyển tuyệt đối)
- Phán đoán lựa chọn tuyệt đối là gì? Là phán đoán chỉ có 2 lựa chọn, hoặc
cái này đúng hoặc cái kia đúng
- Cấu trúc và kí hiệu: P ⊻ Q
- Quy tắc và bảng chân trị của phán đoán lựa chọn tuyệt đối:
+ Phán đoán lựa chọn tuyệt đối chỉ đúng khi duy nhất một mệnh đề đúng.
Trang 15VD: Bạn thi logic hoặc đậu hoặc rớt → chỉ duy nhất 1 trường hợp xảy ra.
5 Phán đoán tương đương
- Phán đoán tương đương là gì? là phán đoán phức thể hiện quan hệ nhânquả hai chiều giữa các đối tượng, trong đó một hiện tượng này vừa lànguyên nhân, vừa là hệ quả của hiện tượng kia và ngược lại
- Cấu trúc và ký hiệu: P ☰ Q
- Quy tắc và bảng chân trị của phán đoán tương đương
+ Phán đoán tương đương chỉ đúng khi các mệnh đề đồng giá trị (cùng đúng
Trang 16IV PHÁN ĐOÁN ĐA PHỨC
Các hình thức của phán đoán đa phức
1/ Nếu bạn giỏi ngoại ngữ và tin học thì bạn sẽ có cơ hội việc làm cao
2/ Nếu bạn có tài năng và sự cần cù, bạn sẽ nổi tiếng hoặc giàu có
3/ Nếu bạn lười tư duy, đầu óc bạn sẽ ù lì hoặc chậm phát triển
4/ Nếu thầy dạy thật nhiệt tình và các em chăm học thì chúng em sẽ học giỏimôn Logic
- Chuẩn hóa phán đoán: trong cuộc sống có lúc người ta nói thừa, thiếu, hànngôn, nói một đường làm một nẻo… đòi hỏi người tư duy phải chuẩn hóaphán đoán, xác định nội dung, hình thức của nó là gì
Trang 17SUY LUẬN
I TỔNG QUAN SUY LUẬN
1. Khái niệm
- Suy luận là một hình thức của tư duy từ một hoặc nhiều phán đoán làm tiền đề,
cấu trúc, sắp xếp theo trật tự để suy ra kết luận (Là hình thức cao nhất của tưduy, từ 1 hoặc nhiều phán đoán làm tiền đề được sắp xếp theo trật tự nhất định
để rút ra 1 phán đoán mới làm kết luận)
- Suy luận là hình thức của tư duy, có cơ sở logic, đáng tin cậy
- Suy ý là một hình thức tưởng tượng của cá nhân, không có cơ sở logic, không
đáng tin cậy VD: Tất cả những người có hình xăm đều hư hỏng → tiền đề sai
- Suy luận vs suy ý (suy diễn) khác nhau → Muốn đưa ra luận điểm thì phải suyluận
2. Phân loại suy luận
- Suy luận diễn dịch: từ tiền đề chung có trước đi đến kết luận chung cụ thể
A1, A2, A3 (dùng để chứng minh) VD: Tất cả mọi người đều sinh ra cóquyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạmđược; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền
cũng là một dân tộc trên thế giới, Việt Nam cũng được hưởng nhữngquyền đó
+ Suy luận quy nạp: từ những trường hợp riêng lẻ trong một tập hợp rồi đúc
kết một kết luận cụ thể VD: Các hành tinh như Sao Kim, Sao Mộc, SaoThủy, Sao Hỏa, xoay quanh Mặt Trời nằm trong Thái Dương Hệ Vậy cáchành tinh trong Thái Dương Hệ đều xoay quanh Mặt Trời
+ Suy luận loại suy: rút ra từ những thuộc tính giống nhau của hai đối tượng
từ đó kết luận tính chất tương đồng có thể có của một trong hai đối tượng.VD: Trái Đất và Sao Hỏa đều có nước, cacbon, nitơ → sao Hỏa cũng có thể
có sự sống như Trái Đất
3 Nguyên tắc suy luận
+ Tiền đề phán đoán có cơ sở chân lý VD: Con người là động vật hai chân A
là con người nên A có 2 chân; Con người ai cũng phải chết, Socrates là conngười, Socrates cũng sẽ chết
+ Cấu trúc hợp logic: Con người là động vật 2 chân, con gà là động vật 2
chân Gà là con người → phi logic