1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng anh ở trường thpt (áp dụng dạy học phần hóa học đại cương)

153 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, việc dạy học các môn khoa học nói chung và dạy học Hóa học nói riêng bằng tiếng Anh còn nhiều bở ngỡ và khó khăn như: chưa có một chương trình cụ thể, chi tiết; chất lượng đội

Trang 1

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC BẰNG TIẾNG

ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Áp dụng dạy học phần hóa học đại cương)

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1.Lí do chọn đề tài 3

2.Mục đích nghiên cứu 5

3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4.Phương pháp nghiên cứu 5

5.Giả thuyết khoa học 5

6.Điểm mới của đề tài 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 7

1.1 Mục đích và ý nghĩa dạy học hóa học phổ thông bằng tiếng Anh 7

1.1.1 Rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong học tập 7

1.1.2 Tạo sự tự tin trong giao tiếp học thuật bằng tiếng Anh 7

1.1.3 Hội nhập với giáo dục thế giới 7

1.2.1 Giới thiệu Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 – 2020 (Số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010) 8

1.2.2 Đánh giá thực trạng triển khai đề án của Bộ GD & ĐT về dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT chuyên 12

1.2.3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT chuyên 13

1.2.3.1 Thuận lợi 13

1.2.3.2 Khó khăn 13

CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 15

2.1 Phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh 15

2.1.1 Xây dựng hệ thống từ vựng, thuật ngữ hóa học bằng tiếng Anh 15

2.1.2 Xây dựng hệ thống mẫu câu tiếng Anh sử dụng trong dạy học hóa học 18

2.1.3.1 Dạy học lí thuyết 47

2.1.3.2 Dạy học bài tập 53

2.1.3.3 Dạy học thực hành 58

2.2.2 Tốc độ phản ứng cân bằng hóa học 100

2.2.3 Phản ứng oxi hóa – khử 110

2.2.4 Dung dịch điện li – Phản ứng axit-bazơ – Chuẩn độ 124

Trang 2

2.3.1 Mục đích kiểm tra, đánh giá 143

2.3.2 Nội dung kiểm tra 144

2.3.3 Đánh giá kết quả 144

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 145

3.1 Mục đích của thực tập sư phạm 145

3.2 Nhiệm vụ của thực tập sư phạm 145

3.3 Đối tượng thực tập sư phạm 145

3.4 Nội dung và tiến trình thực nghiệm sư phạm 145

3.4.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 145

3.4.2 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 146

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 147

3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 148

3.7 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 151

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 154

TÀI LIỆU THAM KHẢO 154

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, hội nhập đã trở thành xu thế tất yếu thì yêu cầu của xã hội đối với con người cũng ngày một cao hơn Do đó, việc phát triển giáo dục không chỉ nhằm “nâng cao dân trí” mà còn phải “đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Muốn đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có khả năng tư duy linh hoạt, nhạy bén và có khả năng hội nhập cao, đáp ứng được yêu cầu chung thì xã hội cần phải có kế hoạch bồi dưỡng thế hệ trẻ từ những ngày còn trên ghế nhà trường, khi mà người học vừa mới tiếp cận với kiến thức khoa học cơ bản và quan trọng hơn cả là phải đổi mới tư duy, kỹ thuật dạy học

Sự bùng nổ thông tin đã làm thay đổi sâu sắc quan niệm về việc học Trước đây, UNESCO đưa ra bốn cột trụ của việc học là:

+ Học để biết

+ Học để làm

+ Học để tự khẳng định mình

+ Học để cùng chung sống với nhau

Nay điều chỉnh “Học để biết” thành “Học để học cách học” (learning to learn);

“Học để tự khẳng định mình” thành “Học để sáng tạo” (learning to create) Tại sao phải điều chỉnh như vậy? Vì học để biết thì biết đến bao nhiêu cho vừa, trong khi khoa học, công nghệ đang phát triển như vũ bão, bản thân mỗi người khó mà có thể tiếp nhận được hết tất cả các tri thức mà nhân loại đã bổ sung, phát triển từng giờ, từng ngày Vậy phải học cách học để khi cần kiến thức nào thì có thể tự học để có được kiến thức đó Học không chỉ để chiếm lĩnh tri thức mà còn để biết phương pháp đi đến tri thức đó Muốn làm được điều đó con người phải trang bị đủ kiến thức cần thiết, trong

đó ngôn ngữ là một vấn đề hết sức quan trọng

Ngày nay, với người học, việc thay đổi cách học là tất yếu để có thể học suốt đời thì với người dạy, việc tiếp cận các kỹ thuật dạy học, thay đổi cách dạy càng trở nên quan trọng, bức thiết hơn Người dạy phải là người am hiểu về sự học, là chuyên gia của việc học, phải dạy cho người ta cách học đúng đắn

Có thể nói mục đích cao nhất của việc dạy học hiện nay là phát triển năng lực tư duy và mang lại khả năng hội nhập cho người học Trong thực trạng của nền giáo dục nước nhà, một thời gian quá lâu chỉ nặng về dạy kiến thức mà không xem trọng dạy kỹ năng cho học sinh Chính vì vậy mà phần lớn học sinh, sinh viên khi học xong không

Trang 4

thể hội nhập xã hội như các nước trên thế giới Gần đây, nền giáo dục nước ta đã có sự chuyển biến và đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp dạy học, đặc biệt là chú trọng việc phát triển kiến thức và kỹ năng tin học, ngoại ngữ cho học sinh Nhờ đó đã mang lại những hiệu quả ban đầu rất rõ rệt: dành nhiều giải cao trong các kỳ thi quốc

tế, số lượng và chất lượng của học sinh du học nước ngoài ngày càng tăng, kỹ năng giao tiếp và hội nhập quốc tế của học sinh, sinh viên Việt Nam ngày càng được khẳng định Từ kết quả đó cho thấy chiến lược phát triển và sự đổi mới trong giáo dục hiện nay đã và đang mang lại nhiều sự thay đổi tích cực

Trong giáo dục hiện nay, mặc dù vai trò của người học được nâng cao, giáo dục đòi hỏi người học phải là cá nhân tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình dạy học nhưng vai trò và nhiệm vụ của người thầy trong thời đại ngày nay không hề mờ nhạt

mà còn được coi trọng hơn và đòi hỏi cũng cao hơn trước đây Muốn phát triển năng lực tư duy và tạo cơ hội hội nhập cho người học, người dạy không chỉ dạy theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của chuyên môn mình để hoàn thành nội dung chương trình mà còn phải mở rộng, nâng cao, cho người học tiếp cận với các vấn đề khoa học theo nhiều khía cạnh khác nhau, đồng thời còn phải có kiến thức về ngoại ngữ và tin học để không những phục vụ nghiên cứu tài liệu mà còn có thể dạy môn của mình bằng ngoại ngữ Làm như thế không chỉ đơn thuần để nâng cao hiệu quả dạy học, vượt qua các kỳ thi mà còn để phát triển năng lực tư duy, rèn luyện kỹ năng ngoại ngữ cho học sinh, từ

đó người học có thể xử lý tốt những vấn đề liên quan đến kiến thức chuyên môn mà còn có cơ hội để rèn luyện được kỹ năng từ vốn ngoại ngữ của mình một cách chủ động, khoa học

Hoá học là một môn khoa học lý thuyết-thực nghiệm, đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống các môn khoa học cơ bản, góp phần hình thành thế giới quan khoa học và tư duy khoa học cho người học Phương pháp dạy học Hóa học bằng tiếng Anh được xây dựng nhằm giúp giáo viên có một phương pháp dạy học hiệu quả nhằm giúp người học ngoài việc nắm vững tri thức, rèn luyện năng lực tư duy linh hoạt, sáng tạo, nâng cao khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống, đồng thời còn tạo cho người học một phương pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh hiệu quả

Hiện nay, việc dạy học các môn khoa học nói chung và dạy học Hóa học nói riêng bằng tiếng Anh còn nhiều bở ngỡ và khó khăn như: chưa có một chương trình cụ thể, chi tiết; chất lượng đội ngũ giáo viên và năng lực ngoại ngữ của học sinh chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa có một phương pháp dạy học hiệu quả Do vậy đòi hỏi toàn

Trang 5

ngành giáo dục phải vào cuộc một cách nghiêm túc để khắc phục những hạn chế trên, trong đó các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy cũng phải tích cực nâng cao năng lực ngoại ngữ đồng thời tìm tòi, xây dựng và tích lũy cho mình một phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả dạy học cao nhất

Với mong muốn xây dựng một phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh có chất lượng, phục vụ tốt cho việc phát triển năng lực tư duy và rèn luyện kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ cho học sinh THPT; đồng thời cũng bước đầu thúc đẩy quá trình nghiên cứu phương pháp dạy học tiếng Anh, chúng tôi chọn đề tài “ Phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh ở trường THPT” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Tiêu chí của việc dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh là để học sinh có thể đọc, hiểu, viết bài bằng tiếng Anh nhằm hỗ trợ cho công việc học tập, nghiên cứu sau này Qua chương trình này, học sinh có thể tự đọc tài liệu, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến môn học và có thể trình bày sự hiểu biết của mình về môn học khi cần thiết, việc này giúp ích rất nhiều cho học sinh khi tham gia các kỳ thi quốc tế hoặc có nguyện vọng đi du học sau này Vì vậy, mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm góp phần xây dựng một phương pháp dạy học các môn khoa học tự nhiên nói chung và Hóa học nói riêng bằng tiếng Anh để giúp giáo viên có một phương pháp dạy và học sinh có một phương pháp học hiệu quả

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống các phương pháp dạy học hoá học bằng tiếng Anh cho học sinh THPT

- Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học hoá học bằng tiếng Anh ở trường THPT chuyên được Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn làm thí điểm

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học hóa học (trong các tài liệu Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận dạy học ), các vấn đề của dạy học hóa học bằng tiếng Anh thuộc phạm vi các nội dung về hóa học đại cương trong chương trình hóa học THPT

Nghiên cứu nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và kỹ năng môn hoá học THPT

Trang 6

Nghiên cứu và phân tích các phương pháp dạy học hóa học trong các tài liệu và trên mạng internet

Nghiên cứu thực tiễn

Tìm hiểu cách soạn và xây dựng phương pháp dạy học môn KHTN bằng tiếng

Anh của một số giáo viên THPT

Học hỏi kinh nghiệm của giáo viên có kinh nghiệm đứng lớp

Điều tra thăm dò ý kiến và thực nghiệm sư phạm

5 Giả thiết khoa học

Trong quá trình dạy học bằng tiếng Anh, nếu giáo viên xây dựng được hệ thống phương pháp luận đúng đắn, phù hợp với từng đối tượng học sinh thì sẽ có tác dụng tốt, phát triển được tư duy, rèn kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, nâng cao hiệu quả dạy học hoá học ở trường THPT, đáp ứng yêu cầu chung của ngành, của xã hội trong thời kỳ hội nhập quốc tế hiện nay và tương lai

6 Điểm mới của đề tài

- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống từ vựng liên quan đến chương trình hoá học phổ thông, có thể giúp giáo viên và học sinh sử dụng vào bài học trong quá trình dạy học

- Hệ thống mẫu câu soạn liên quan sâu sắc đến bản chất của môn học và các định luật cơ bản của hoá học giúp vận dụng nhanh vào việc dạy học các bài cụ thể, góp phần đảm bảo việc lĩnh hội kiến thức dễ dàng mà vẫn phát triển tư duy và rèn kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho học sinh

- Các phương pháp được sử dụng linh hoạt, hiệu quả, phù hợp giúp giáo viên hình thành khái niệm và phương pháp dạy học đối với từng loại bài cụ thể

- Bài giảng thực nghiệm sư phạm được lựa chọn được mang tính khái quát, đặc trưng cho từng kiểu bài và phù hợp với đối tượng học sinh; được soạn theo hướng đổi mới phương pháp nhưng vẫn đảm bảo không vượt khỏi nội dung chương trình và phương pháp dạy học hiện nay

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Mục đích và ý nghĩa dạy học hóa học phổ thông bằng tiếng Anh

1.1.1 Rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong học tập

Trong đề án triển khai của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ mục tiêu dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở trường THPT là nhằm rèn luyện và phát triển

kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh cho học sinh Nếu so với những học sinh có điều kiện và năng lực tương đương thì các em học sinh tham gia học lớp có dạy học các môn khoa học bằng tiếng Anh có nhiều thời gian tiếp xúc, làm việc với các hoạt động nói, viết, giao tiếp với tiếng Anh hơn, bên cạnh đó các em còn được tiếp xúc với nhiều kiến thức liên quan đến các môn khoa học thông qua tiếng Anh nên lượng kiến thức các em có được cũng nhiều và phong phú hơn Chính vì vậy mà các em có điều kiện tốt hơn để rèn các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh như nói, viết, giao tiếp và làm việc độc lập để nghiên cứu, tìm tòi kiến thức khoa học

1.1.2 Tạo sự tự tin trong giao tiếp học thuật bằng tiếng Anh

Qua việc học các môn khoa học bằng tiếng Anh đã cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức khoa học tương đối lớn, hơn nữa nó còn rèn cho học sinh các kỹ năng

sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh một cách bài bản và khoa học Chính vì vậy, mà học sinh hoàn toàn tự tin trong việc giao tiếp học thuật bằng tiếng Anh, không chỉ ở những sự giao tiếp thông thường mà còn cả những vấn đề liên quan đến khoa học và cuộc sống,

đó là những lợi thế mà học sinh chỉ học chuyên ngành tiếng Anh không dễ có được

1.1.3 Hội nhập với giáo dục thế giới

Trong xu thế hiện nay của giáo dục thế giới là học để chung sống, để hội nhập

…Nếu chúng ta chỉ giáo dục và đào tạo ra những sản phẩm chỉ biết ngôn ngữ nước ngoài không thì chưa đủ Bởi vì, trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, bản thân người tham gia hội nhập không chỉ cần ngôn ngữ mà còn cần rất nhiều kiến thức liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học…Do vậy, việc dạy học các môn khoa học bằng tiếng Anh sẽ là tạo điều kiện tốt nhất cho các em có

cơ hội tiếp xúc và lĩnh hội với các tri thức của nhân loại thông qua tiếng Anh Chính nhờ cách dạy học này mà học sinh rèn luyện được các kỹ năng học thuật tiếng Anh, tự tin trong giao tiếp và sẵn sàng hội nhập với thế giới nhân loại trong thời đại hiện nay,

đó cũng là góp phần hội nhập của Việt Nam với nền kinh tế tri thức của thế giới

Trang 8

Ngành giáo dục càng có nhiều sản phẩm hội nhập với thế giới một cách công bằng thì càng chứng minh cho tính đúng đắn trong chiến lược phát triển của giáo dục Việt Nam

1.2 Thực trạng triển khai đề án dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở trường phổ thông

1.2.1 Giới thiệu Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 – 2020 (Số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010)

Thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, nhất là giáo dục các môn văn hóa trong trường THPT, ngày 24 tháng 6 năm 2010 Thủ tướng chính phủ đã ban hành đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 – 2020 Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2020 của Chính phủ đã bắt đầu triển khai, trong đó có nội dung “Nghiên cứu, thí điểm áp dụng một số chương trình dạy học tiên tiến của thế giới tại một số trường THPT chuyên trọng điểm; thí điểm áp dụng việc giảng dạy môn toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh tại một

số trường THPT chuyên” Đề án này cùng với đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” là “đòn bẩy kép” trong việc thực hiện nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cả giáo viên và học sinh Việt Nam

Mục tiêu chung của đề án là: “Xây dựng và phát triển các trường trung học phổ thông chuyên thành một hệ thống cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế Các trường trung học phổ thông chuyên là hình mẫu của các trường trung học phổ thông về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục”

Một trong những mục tiêu cụ thể và quan trọng của đề án là xây dựng và phát

triển đội ngũ nhà giáo và chất lượng học sinh Đề án nêu rõ: “ Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp; nâng tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ đồng thời với việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học và khả năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các trường trung học phổ thông chuyên Đến

Trang 9

2015, có 100% cán bộ quản lý, giáo viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 20% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp; tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trong các trường trung học phổ thông chuyên theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới Đến năm 2015, có ít nhất 50% học sinh được xếp loại học lực giỏi; 70% học sinh giỏi, khá về tin học; 30% học sinh đạt bậc 3 về ngoại ngữ theo tiêu chí

do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành Đến năm 2020, có ít nhất 70% học sinh được xếp loại học lực giỏi; 90% học sinh giỏi, khá về tin học; 50% học sinh đạt bậc 3 về ngoại ngữ theo tiêu chí do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành”

Các nội dung hoạt động cụ thể nhằm thực hiện thành công dự án bao gồm:

- Đào tạo tại nước ngoài về trình độ thạc sĩ cho 200 giáo viên; về giảng dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh cho 730 giáo viên Bồi dưỡng tại nước ngoài về kinh nghiệm quản lý giáo dục cho 73 cán bộ quản lý; về giảng dạy tiếng Anh cho 600 giáo viên dạy môn tiếng Anh Đào tạo trong nước về trình độ thạc sĩ cho 500 giáo viên; về giảng dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh cho 1090 giáo viên Bồi dưỡng trong nước về tiếng Anh, tin học cho 1560 cán bộ quản lý, giáo viên; về phát triển chương trình, tài liệu môn chuyên, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá cho 1460 giáo viên dạy môn chuyên

- Xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu giảng dạy về 05 hoạt động giáo dục bồi dưỡng năng khiếu theo lĩnh vực chuyên; về giảng dạy bằng tiếng Anh các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học ở các lớp 10, 11, 12 Biên soạn tài liệu hướng dẫn phát triển chương trình, giảng dạy môn chuyên; tài liệu hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; tài liệu dạy học trực tuyến, dạy học theo dự

án Xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Thực hiện đánh giá, kiểm định các trường trung học phổ thông chuyên Tổ chức các hội thảo trong nước, quốc tế về kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh năng khiếu

- Biên soạn tài liệu về hướng dẫn phát triển chương trình các môn chuyên, về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; về dạy học trực tuyến, dạy học theo dự án;

- Mở các khóa đào tạo trình độ thạc sĩ, bồi dưỡng về quản lý giáo dục, giảng dạy tiếng Anh, giảng dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh trong nước, nước ngoài và các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học,

Trang 10

năng lực phát triển chương trình, nội dung dạy học cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý;

- Nghiên cứu, thí điểm áp dụng một số chương trình dạy học tiên tiến của thế giới tại một số trường trung học phổ thông chuyên trọng điểm; thí điểm áp dụng việc giảng dạy môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh tại một số trường trung học phổ thông chuyên; tiến tới thực hiện giảng dạy các môn toán, tin học bằng tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông chuyên vào năm 2015;

- Nghiên cứu đổi mới việc tổ chức thi học sinh giỏi; việc tuyển chọn, bồi dưỡng đội tuyển dự thi olympic quốc tế và khu vực; tăng cường tổ chức các kỳ thi mang tính chất giao lưu giữa các trường trung học phổ thông chuyên;

- Xây dựng cơ chế liên kết chặt chẽ giữa trường trung học phổ thông chuyên với các trường đại học có lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao và các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài có các học sinh năng khiếu xuất sắc đang học tập Hình thành cơ sở

dữ liệu theo dõi, đánh giá kết quả học tập, làm việc, cống hiến của các học sinh chuyên;

- Đầu tư kinh phí mở rộng, nâng cấp, xây mới nhằm đảm bảo các trường trung học phổ thông chuyên đều đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015; ưu tiên kinh phí xây dựng 15 trường trung học phổ thông chuyên trọng điểm được lựa chọn;

- Xây dựng hệ thống phòng chức năng, ký túc xá cho những học sinh ở nội trú, nhà ăn, nhà tập đa năng, hội trường; phòng học bộ môn đủ số lượng, đạt tiêu chuẩn với trang thiết bị đồng bộ và hiện đại;

- Xây dựng hệ thống thư viện điện tử, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông và internet trong hệ thống các trường trung học phổ thông chuyên Xây dựng website các trường trung học phổ thông chuyên toàn quốc;

- Tăng cường huy động các nguồn lực từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài vào giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại cho các trường trung học phổ thông chuyên;

- Tổ chức các hội thảo trong nước, quốc tế về tuyển chọn, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của học sinh;

- Tổ chức đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục của các trường trung học phổ thông chuyên trên toàn quốc

Trang 11

- Nâng cấp các trường trung học phổ thông chuyên thành các trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia mức độ cao, phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 50% trường trung học phổ thông chuyên có chất lượng dạy học tương đương với các trường tiên tiến trong khu vực và quốc tế;

- Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học, dạy tăng cường tiếng Anh, chuẩn bị triển khai dạy và học các môn vật lí, hóa học, sinh học bằng tiếng Anh ở khoảng 30% số trường Mỗi năm tăng thêm 15 - 20% số trường, hoàn thành vào năm 2020;

- Chọn lựa giới thiệu chương trình, tài liệu có chất lượng của nước ngoài để các trường trung học phổ thông chuyên tham khảo, vận dụng

Trong phần nhiệm vụ và giải pháp, đề án chú trọng nhiều về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng trình độ tiếng Anh cho cán bộ quản lí và giáo viên, đồng thời đổi mới chương trình, tài liệu giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh Cụ thể như sau:

- Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh, tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên; đưa đi bồi dưỡng tiếng Anh tại nước ngoài các giáo viên giảng dạy tiếng Anh trong các trường trung học phổ thông chuyên Tổ chức các khóa đào tạo ngắn, dài hạn trong, ngoài nước về giảng dạy bằng tiếng Anh cho giáo viên dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học, để từng bước thực hiện dạy học các môn học này bằng tiếng Anh trong các trường trung học phổ thông chuyên; xây dựng các diễn đàn trên internet

để giáo viên và học sinh trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và học tập Tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm giữa các trường trung học phổ thông chuyên với các cơ sở giáo dục trong, ngoài nước có đào tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu

- Chương trình giáo dục trong trường trung học phổ thông chuyên xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp cận với trình độ tiên tiến khu vực và thế giới; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục thể chất và bồi dưỡng nhân cách người học; tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện, chuyên sâu một lĩnh vực, giỏi tin học và ngoại ngữ; phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo; kỹ năng thực hành, tăng khả năng hoạt động thực tiễn Biên soạn khung tài liệu chuyên sâu giảng dạy các môn chuyên; tài liệu hướng dẫn phát triển chương trình các môn chuyên; tài liệu phục vụ cho việc thực hiện giảng dạy bằng tiếng Anh các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học; tài liệu về tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm bồi dưỡng năng khiếu theo lĩnh vực chuyên như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, quản lý Lựa chọn giới thiệu

Trang 12

một số chương trình, tài liệu dạy học tiên tiến của nước ngoài để các trường trung học phổ thông chuyên tham khảo, vận dụng

- Đổi mới phương thức tuyển sinh, thi học sinh giỏi: xây dựng các quy định về tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên theo hướng kết hợp giữa thi tuyển

và xét tuyển Từng bước áp dụng phương pháp phát hiện năng khiếu, xác định chỉ số thông minh, chỉ số sáng tạo trong việc tuyển sinh vào trung học phổ thông chuyên; Bổ sung, hoàn thiện quy định về sàng lọc học sinh các trường trung học phổ thông chuyên

để hàng năm, từng học kỳ có thể tuyển chọn bổ sung những học sinh có năng khiếu thực sự và chuyển những học sinh không đủ điều kiện học trong các trường trung học phổ thông chuyên ra các trường trung học phổ thông khác; Nghiên cứu đổi mới việc tổ chức thi học sinh giỏi, tuyển chọn, bồi dưỡng đội tuyển dự thi olympic quốc tế và khu vực; tăng cường các kỳ thi mang tính chất giao lưu giữa các trường trung học phổ thông chuyên thuộc các vùng trên cả nước

1.2.2 Đánh giá thực trạng triển khai đề án của Bộ GD & ĐT về dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT chuyên

Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2020 của Chính phủ đã bắt đầu triển khai, trong đó có nội dung “Nghiên cứu, thí điểm áp dụng một số chương trình dạy học tiên tiến của thế giới tại một số trường THPT chuyên trọng điểm; thí điểm áp dụng việc giảng dạy môn toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh tại một số trường THPT chuyên” Đề án này cùng với đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” là “đòn bẩy kép” trong việc thực hiện nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cả giáo viên và học sinh Việt Nam Cho đến nay, việc triển khai dạy một số môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh đã được thực hiện tại các trường THPT chuyên KHTN-ĐH Quốc gia Hà Nội, THPT chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội, THPT chuyên Lê Hồng Phong TP.HCM, THPT Lê Viết Thuật TP.Vinh, và một số trường trọng điểm của các tỉnh… Kết quả thí điểm cho thấy bước đầu đã có một số thành công Nhưng cũng còn nhiều tồn tại về trình độ tiếng Anh của giáo viên chưa đạt yêu cầu, học sinh có sự chênh lệch lớn về trình độ, chưa có chương trình học chính thức, tài liệu dạy học thiếu thốn “Đây là thách thức lớn đòi hỏi cần phải bàn bạc, xây dựng lộ trình phù hợp”

Trang 13

1.2.3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT chuyên

1.2.3.1 Thuận lợi

Đề án dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh của Bộ Giáo dục và

Đào tạo bước đầu gặp một số thuận lợi như: đề án được nghiên cứu và triển khai thí điểm khắp các trường trọng điểm trong cả nước, được nhiều trường ủng hộ, thực hiện

và được phụ huynh học sinh đồng tình cao Bên cạnh đó, ở các trường THPT hiện nay vẫn có giáo viên có trình độ ngoại ngữ để đảm nhiệm thực hiện giảng dạy, số lượng học sinh có năng lực học tiếng Anh tương đối nhiều Từ đó, có cơ sở nhân rộng và phát triển mô hình thí điểm ra nhiều trường khác trong cả nước Bước đầu triển khai dự án thí điểm cũng đã thu được những thành công và hiệu quả nhất định

1.2.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi thì việc triển khai thí điểm đề án dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh cũng còn nhiều vấn đề phải trăn trở và đối mặt Đó là sự khó khăn hết sức cơ bản nhưng để khắc phục được thì còn là một vấn đề nan giải ở phía trước Đó là sự khó khăn về chất lượng đội ngũ giáo viên, năng lực học tập của học sinh, về phân phối chương trình, thậm chí là khó khăn ngay cả trong tư tưởng người cán bộ Cụ thể như sau:

- Khó về giáo viên

Hiện nay lý do quan trọng nhất khiến một số trường dè dặt với chủ trương dạy học môn khoa học tự nhiên của Bộ Giáo dục & ĐT là thiếu đội ngũ giáo viên vừa giỏi chuyên môn vừa thông thạo ngoại ngữ Hiện số giáo viên giàu kinh nghiệm trong trường thì đã lớn tuổi, nên khả năng tiếng Anh còn nhiều hạn chế, nhất là ở khâu truyền đạt Ở độ tuổi từ 40-50, nếu có bồi dưỡng tiếng Anh thì coi như ôn lại từ đầu” Đây cũng là khó khăn ở ngay cả những trường được xem là đủ điều kiện Để cải thiện tình trạng này, mỗi trường cần phải có những cách làm phù hợp với đặc điểm và khả năng của nhà trường

- Trình độ học sinh chƣa đều

Thực tế ở các trường cho thấy trình độ tiếng Anh của học sinh ở các trường chuyên rất khác nhau Vì thế, để có thể tiếp thu được bài giảng đòi hỏi phải có lộ trình trang bị “vốn liếng” tiếng Anh chứ không thể ngay một lúc tiến hành đồng loạt mà tất

cả các học sinh đều hiểu bài và tích cực tham gia Do đó, để khắc phục khó khăn này đòi hỏi giáo viên trực tiếp giảng dạy phải tâm huyết và chịu khó suy nghĩ để đưa ra

Trang 14

được phương pháp dạy học phù hợp; còn đối với học sinh tích cực, chủ động nắm bắt

và khắc phục những hạn chế, thiếu sót về kiến thức của mình mới có khả năng tiếp thu nội dung kiến thức và rèn luyện các kỹ năng cần thiết

- Chƣa có chuẩn

Cho đến thời điểm này, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa có một chương trình cụ

thể cho các trường thí điểm dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh Đây là điều băn khoăn, trăn trở của hầu hết các trường bởi khi không có chuẩn chương trình thì mỗi trường phải “tự bơi ” để xây dựng chương trình mà không có căn cứ nào để so sánh Việc không thống nhất chuẩn chương trình giữa các trường sẽ dẫn đến việc đánh giá kết quả học sinh và hiệu quả thực hiện của các trường thiếu tính chính xác và sẽ còn nhiều bất cập Chính vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo nên xây dựng một khung chương trình chuẩn để các trường thống nhất sử dụng và sẽ giúp cho việc thực hiện đề

án có được tính thống nhất cao

Trang 15

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh

2.1.1 Xây dựng hệ thống từ vựng, thuật ngữ hóa học bằng tiếng Anh

Trong dạy và học tiếng Anh, từ vựng là một trong ba thành tố tạo thành hệ thống kiến thức ngôn ngữ và đóng vai trò là phương tiện, điều kiện hình thành và phát triển

kỹ năng giao tiếp Trong bất kỳ một ngôn ngữ nào, vai trò của từ vựng cũng hết sức quan trọng Có thể thấy một ngôn ngữ bất kỳ nào cũng là một tập hợp của các từ vựng Không thể hiểu ngôn ngữ mà không hiểu biết từ vựng, hoặc qua các đơn vị từ vựng Nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc chỉ hiểu các đơn vị từ vựng riêng lẻ, độc lập với nhau mà chỉ có thể nắm vững được ngôn ngữ thông qua mối quan hệ biện chứng giữa các đơn vị từ vựng Như vậy, việc học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng

Trong dạy học hoá học bằng tiếng Anh thì việc cấp từ vựng cho học sinh và giúp học sinh nhớ để vận dụng nắm kiến thức truyền thụ của giáo viên là khâu hết sức quan trọng Khi xây dựng hệ thống từ vựng có thể lựa chọn sắp xếp hệ thống từ vựng theo thứ tự A, B, C theo từ điển hoá học Việt – Anh hoặc sắp xếp hệ thống từ vựng theo từng chủ đề, từng chương của từng nội dung hoá học theo A, B, C Ở đây chúng tôi lựa chọn theo phương án sắp xếp thứ hai, vì theo cách sắp xếp này giáo viên có thể dễ dàng tra cứu các từ vựng liên quan đến nội dung và chủ đề các bài dạy Việc xây dựng hệ thống từ vựng trong dạy học hoá học bằng tiếng Anh giáo viên không chỉ có tập hợp thống kê từ vựng rồi chép cho học sinh là được mà vấn đề quan trọng là giáo viên sau khi xây dựng hệ thống từ vựng thì cần phải có phương pháp học tập để nắm vững hệ thống từ vựng một cách chắc chắn và tạo cho mình sở hữu một vốn

từ vựng phong phú Nhờ đó giáo viên có thể tăng khả năng giao tiếp, viết luận và diễn thuyết bài giảng của mình một cách tự tin và thành công Ngoài việc xây dựng và cung cấp hệ thống từ vựng thì giáo viên cần có phương pháp phù hợp để giới thiệu từ vựng cho phù hợp với từng đối tượng học sinh Để đạt được hiệu quả cao, giáo viên cần giới thiệu và luyện tập từ vựng, phù hợp với trình độ, gắn liền với nội dung bài học

và các chủ đề mà học sinh quan tâm, có biện pháp kiểm tra, khuyến khích học sinh học từ thường xuyên Thỉnh thoảng, trong các giờ học tự chọn giáo viên yêu cầu học sinh viết từ vựng ra các phiếu mà giáo viên thiết kế để luyện tập, ôn lại và chơi trò

Trang 16

chơi để tìm ra người chiến thắng, người nhớ được nhiều từ, đặt ví dụ nhiều nhất, đọc đúng và nhiều định nghĩa nhất

Như vậy, việc xây dựng hệ thống và cung cấp từ vựng cho học sinh là một trong những khâu quan trọng, đòi hỏi người giáo viên phải đầu tư rất nhiều công sức, thời gian để sưu tầm, sắp xếp, học tập, nghiên cứu phương pháp cung cấp và rèn luyện kỹ năng tiếp nhận, nắm bắt nội dung của học sinh từ đó mới đạt được hiệu quả cao trong việc triển khai các khâu lên lớp và mục tiêu bài học

Để xây dựng vốn từ vựng chúng ta có thể sử dụng nhiều cách: Chúng ta có thể sử dụng từ điển, tìm các thuật ngữ Hóa học liên quan đến chủ đề và bài chương cần dạy hoặc có thể lấy vốn từ qua các sách Hóa học tiếng Anh hay tra cứu các thuật ngữ Hóa học trong sách giáo khoa Hóa học THPT hiện hành chuyển đổi sang thuật ngữ tiếng Anh

Ví dụ: khi dạy bài 1- Thành phần nguyên tử, thuộc chương 1, SGK hóa học lớp 10 nâng cao Chúng ta có thể xây dựng được như sau:

atomic bomb: bom nguyên tử

atomic bond: liên kết nguyên tử

atomic bridge: cầu nguyên tử

atomic charge: điện tích nguyên tử

atomic disruption: sự phân tách nguyên tử

atomic distance: khoảng cách nguyên tử

atomic energy: năng lượng nguyên tử

atomic field: trường nguyên tử

atomic fission: sự phân chia hạt nhân

nguyên tử

atomic formula: công thức cấu tạo,

công thức nguyên tử

atomic group: nhóm nguyên tử

atomic mass number: đơn vị khối lượng

nguyên tử

atomic mass: khối lượng nguyên tử

atomic nuclear structure: cấu tạo nhân

nguyên tử

atomic number: số hiệu nguyên tử

atomic particle: hạt nguyên tử atomic radius: bán kính nguyên tử atomic shell: vỏ nguyên tử

atomic structure: cấu trúc nguyên tử atomic symbol: kí hiệu nguyên tử atomic theory: thuyết nguyên tử atomic volume: thể tích nguyên tử atomic weight: trọng lượng nguyên tử atomic (adj): nguyên tử

atomicity (n): số lượng nguyên tử trong

phân tử

atomization heat: nhiệt nguyên tử hóa attractive force: lực hấp dẫn, lực hút average atomic mass: nguyên tử khối

Trang 17

cathode ray (n): tia âm cực

central atom: nguyên tử trung tâm

charge density: mật độ điện tích

charge transfer: sự chuyển điện tích

electric field: điện trường

electrically neutral atoms: nguyên tử

trung hòa điện

electronic mass: khối lượng electron

electronic charge: điện tích electron

electronic (adj): thuộc electron

electrostatic force: lực tĩnh điện

electrostatic repulsion: lực đẩy tĩnh điện

electrostatic (adj): thuộc tĩnh điện học

elementary particle: hạt cơ bản

experiment (n): cuộc thử nghiệm

fluorescence lamp: đèn huỳnh quang

fluorescence screen: màn huỳnh quang

fluorescence spectrum: phổ huỳnh quang

fluorescence tube: ống huỳnh quang

mass (n): khối lượng

negative charge: điện tích âm

neutral atom: nguyên tử trung hòa

neutron (n): nơtron

nuclear charge: điện tích hạt nhân

nuclear collision: sự va chạm hạt nhân

nuclear fission: sự phá vỡ hạt nhân

nuclear force: lực hạt nhân nuclear radius: bán kính hạt nhân nuclear reaction: phản ứng hạt nhân nuclear reactors: lò hạt nhân

nuclear structure: cấu trúc hạt nhân nuclear (adj): hạt nhân

nucleus (n): hạt nhân particle (n): hạt positive charge: điện tích dương proton (n): hạt mang điện tích dương radius (n): bán kính

shell (n): vỏ, lớp theory of atomic structure: thuyết cấu

tạo nguyên tử

theory on elementary particles: lý thuyết

về hạt cơ bản

Trang 18

Cách lựa chọn từ vựng để dạy từng phần: có rất nhiều vốn từ tiếng Anh trong Hóa học, nhưng giáo viên phải xây dựng hệ thống từ vựng theo từng chủ đề, từng vấn đề cần dạy và cần cung cấp cho học sinh trong tiết học đó, chứ không phải xây dựng từ vựng một cách ngẫu nhiên Điều đó sẽ làm cho người dạy không chủ động trong việc

sử dụng từ và người học khó thể tiếp thu một cách có hệ thống

2.1.2 Xây dựng hệ thống mẫu câu tiếng Anh sử dụng trong dạy học hóa học

Trong dạy học nói chung và trong dạy học hoá học bằng tiếng Anh nói riêng ở mỗi chương trình đều có mẫu câu chung và mẫu câu riêng được sử dụng trong quá trình dạy học Một số mẫu câu thường dùng như: hãy nêu định nghĩa, khái niêm về ; hãy xác định ; hãy cho biết ; hãy so sánh của với ; quan sát và cho biết ; hãy tiến hành và nêu hiện tượng xảy ra ; hãy dự đoán tính chất của

Để thuận lợi trong việc dạy học hoá học bằng tiếng Anh, chúng ta cần phải xây dựng hệ thống các loại mẫu câu chung và riêng cho mỗi chương, mỗi chủ đề Trước hết cần phải xây dựng được hệ thống mẫu câu bằng tiếng Việt, sau đó giáo viên thực hiện việc phân loại mẫu câu và chuyển mẫu câu tiếng Việt thành tiếng Anh Trong quá trình soạn giáo án lên lớp, giáo viên sử dụng mẫu câu đã xây dựng để hoàn thiện giáo án mà không cần phải vừa soạn giáo án vừa xây dựng mẫu câu và chuyển mẫu câu thành tiếng Anh Ở đây, chúng tôi đã xây dựng được một số dạng mẫu câu sử dụng trong phạm vi giới hạn của đề tài như sau:

Mẫu câu riêng:

- So sánh hơn với tính từ ngắn: short - adj + er + than

Example:

Electron has much less mass than atom

Electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử

Fluorine atom has greater mass than that of carbon atom

Nguyên tử flo có khối lượng lớn hơn nguyên tử cacbon

3d subshell energy is higher than the subshell energy 4s

Năng lượng phân lớp 3d cao hơn năng lượng phân lớp 4s

Sodium is stronger metal than aluminum

Natri có tính kim loại mạnh hơn nhôm

Bromine is weaker nonmetal than flourine

Brom có tính phi kim yếu hơn của flo

Trang 19

Chlorine atom is greater electronegativity than hydrogen atom

Nguyên tử clo có độ âm điện lớn hơn nguyên tử hiđro

Atomic crystal has higher melting point than molecular crystal

Tinh thể nguyên tử có nhiệt độ nóng chảy cao hơn tinh thể phân tử

The radius of P3- is greater than S2-

Bán kính của ion P 3- lớn hơn của ion S 2-

The ionization energy of Bo atom is less slightly than berium atom

Năng lượng ion hóa của nguyên tử Bo nhỏ hơn của nguyên tử Be

Atomic diameter is greater than the diameter of the nucleus about 1000 times

Đường kính nguyên tử lớn hơn bán kính của hạt nhân khoảng 1000 lần

The bond length in N2O is less than in NO

Chiều dài liên kết trong N 2 O nhỏ hơn trong NO

Gold has higher ionization energy than silver

Vàng có năng lượng ion hóa cao hơn bạc

Fluorine is a stronger oxidizer than chlorine

Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo

Iodide ion has stronger reductibility than chloride ion

Ion iotđua có tính khử mạnh hơn ion clorua

Halogens are stronger oxidizer than other elements of the same group

Halogen có tính oxi hóa mạnh hơn các nguyên tố khác

Ions of alkali metals are weaker oxidizer than of other groups

Các ion của kim loại kiềm có tính oxi hóa yếu hơn của nhóm khác

The solubility product (Ksp) of AgCl is greater than of Mg(OH)2

Tích số tan của AgCl lớn hơn của Mg(OH) 2

Sulfuric acid is stronger than sulfurous acid

Axit sunfuric mạnh hơn axit sunfurơ

Carbonic acid is weaker than acetic acid

Axit cacbonic yếu hơn axit axetic

In alkaline solution, concentration of OH- is greater than of H+

Trong dung dịch kiềm, nồng độ [OH - ] lớn hơn nồng độ [H + ]

- So sánh hơn với tính từ dài: more + long adj + than

AgCl is more soluble than AgI

Trang 20

AgCl có độ tan nhiều hơn AgI

AgCl is less soluble than AgF

AgClcó độ tan ít hơn AgF

- So sánh nhất với tính từ ngắn: the + short adj + est

Hydrogen atom has the smallest radius of about 0.053nm

Nguyên tử hiđro có bán kính nhỏ nhất khoảng 0.053nm

1s orbital has the lowest energy

Obitan 1s có năng lượng thấp nhất

F atom has the highest electronegativity in periodic table

Nguyên tử flo có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn

The lightest atomic nucleus (that is hydrogen) is more than 1830 times the mass

of an electron

Hạt nhân nguyên tử nhẹ nhất(đó là hiđro) có khối lượng hơn 1830 lần của một electron

The K- shell is the lowest energy state of an atom

Năng lượng các electron lớp K là thấp nhất

Diamond is the hardest of all elements

Kim cương cứng nhất trong tất cả các nguyên tố

 Is an atomic nucleus the smallest particle that cannot be subdivided?

Hạt nhân nguyên tử đã phải là phần tử nhỏ nhất không thể phân chia ?

The highest oxidation number of sulfur is + 6

Số oxi hóa cao nhất của S là + 6

The lowest oxidation number of sulfur is - 2

Số oxi hóa thấp nhất của S là -2

The lowest oxidation number of halogens is - 1

Số oxi hóa thấp nhất của nhóm halogen là - 1

- So sánh với tính từ dài: the + most + long- adj

 Noble gas elements are the most durable

Nguyên tố khí hiếm là bền nhất

 Fluorine is the most powerful of all non-metallic elements

Flo có tính phi kim mạnh nhất

 Hydrogen is the least electronegative element

Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là hiđro

Trang 21

- So sánh kép (càng… càng…):

Tính từ ngắn: the Adj-er + S +V…, the Adj-er + S +V…

Tính từ dài: the more Adj + S + V …, the more Adj + S + V…

The higher the electronegativity of an atom, the stronger the non-metallic element

Độ âm điện của nguyên tử càng lớn, tính phi kim của các nguyên tố càng mạnh

The lower the electronegativity of an atom, the stronger the metallic of elements

Độ âm điện của nguyên tử càng nhỏ, tính kim loại của các nguyên tố càng mạnh

The more easily atoms obtain electron, the stronger the non-metallic of elements

is

Nguyên tử càng dễ nhận electron, tính phi kim của các nguyên tố càng mạnh

The more easily atoms give electron, the stronger the metallic of elements is

Nguyên tử càng dễ cho electron, tính kim loại của các nguyên tố càng mạnh

- So sánh bội số: half, twice, three times,…

Atomic number of helium two times as many as of hydrogen

Số hiệu nguyên tử của He gấp đôi số hiệu nguyên tử của hiđro

CaCO3 weighs three times as many as Mg(OH)2

Khối lượng của CaCO 3 gấp ba khối lượng của Mg(OH) 2

- How many + countable nouns + be + there + in…?

How many molecules of water are there in 36.0(g) of H2O?

Có bao nhiêu phân tử nước trong 36g H 2 O?

How many grams of H2O are there in 2.5mmol of water?

Có bao nhiêu gam H 2 O trong 2.5mmol nước?

How many carbon atoms are there in 4.00.10-3mol of CaCO3?

Có bao nhiêu nguyên tử cacbon trong 4.00.10 -3 mol CaCO 3 ?

How many protons/neutrons/electrons are there in the sodium atom?

Có bao nhiêu proton/nơtron/electron trong nguyên tử natri?

How many unpaired electrons are there in the Ni2+ ion?

Có bao nhiêu electron độc thân trong ion Ni 2+ ?

How many + countable nouns …?

How many particles could be filled in the shell with n = 1?

Có bao nhiêu hạt có thể được điền vào lớp n = 1?

Trang 22

Có bao nhiêu electron có thể được điền vào lớp n=2?

How many electrons can be placed in each of the following subshells: s, p, d, f?

Có bao nhiêu electron có thể được điền vào mỗi phân lớp sau: s, p, d, f?

How many subshells are there in the shell N (n = 4)?

Có bao nhiêu phân lớp trong lớp N (n = 4)?

How many elements change oxidation numbers in the reaction?

Có bao nhiêu nguyên tố thay đổi số oxi hóa trong phản ứng này?

How many moles of each gas are there in the equilibrium mixture?

Có bao nhiêu mol mỗi khí có mặt trong hỗn hợp cân bằng?

How many moles of CuI will dissolve in 1.0L of 0.1M NaI solution?

Có bao nhiêu mol CuI sẽ hòa tan trong 1lít dung dịch NaI 0.1M?

How many mL of 6.0N NaOH is required to neutralize 30.0mL of 4.0N HCl?

Có bao nhiêu mL NaOH 6.0N để trung hòa 30.0mL HCl 4.0N?

How many grams of ethyl alcohol are dissolved in 2.5kg of water?

Có bao nhiêu gam ancol etylic được hòa tan trong 2.5kg nước?

- How much + uncountable nouns + …?

How many carbon atoms are there in 5.00 grams of the compound CaCO3?

Có bao nhiêu nguyên tử cacbon có trong 5.00g hợp chất CaCO 3 ?

How many calcium atoms are there in the amount of Ca(NO3)2 that contains 20.0g Nitrogen?

Có bao nhiêu nguyên tử canxi trong Ca(NO 3 ) 2 có chứa 20.0g Nitơ?

How many molecules of H2SO4 can be produced from 500kg of sulfur?

Có bao nhiêu phân tử H 2 SO 4 được sản xuất từ 500kg lưu huỳnh?

How many molecules of KMnO4 is required to oxidize 100grams of Na2C2O4?

Có bao nhiêu phân tử KMnO 4 cần để oxi hóa 100g Na 2 C 2 O 4 ?

How many molecules of SrSO4 can dissolve in 0.01M HNO3?

Có bao nhiêu phân tử SrSO 4 có thể hòa tan trong HNO 3 0.01M ?

How many molecules of AgBr can dissolve in 1.00L of 0.40M NH3?

Có bao nhiêu phân tử AgBr có thể hòa tan trong 1.00L NH 3 0.40M?

- Wh_ + to be/do + S + V + O…?

What is the oxidation state of hydrogen in LiAlH4?

Trạng thái oxi hóa của hiđro trong LiAlH 4 ?

Trang 23

What is the oxidation number of chlorine in Ba(ClO3)2?

Số oxi hóa của clo trong Ba(ClO 3 ) 2 ?

What are the maximum and minimum oxidization numbers of nitrogen in its compounds?

Số oxi hóa lớn nhất và nhỏ nhất của nitơ trong các hợp chất?

What can the weight of N2H4 be oxidized to N2 by 24.0g K2CrO4?

Khối lượng của N 2 H 4 có thể oxi hóa thành N 2 bởi 24.0g K 2 CrO 4 ?

What is the composition of atom?

Thành phần cấu tạo của nguyên tử là gì?

What are the possible values of l for an electron with n = 3?

Các giá trị có thể của l cho một electron với n = 3 là gì?

What are the possible values of ms for an electron with ml = 0?

Các giá trị có thể của m s cho một electron với m l =0 là gì?

What is the name of the lowest shell which has a subshell “f” ?

Lớp thấp nhất trong đó có một phân lớp f là gì?

What is the molecular weight of CaCO3?

Khối lượng phân tử của CaCO 3 ?

What is the charge of a sodium ion?

Điện tích của ion natri?

How many electrons are in potassium atom?

Số electron trong nguyên tử kali?

What are the electron configurations of Na+ and Ca 2+ ion?

Cấu hình electron của ion Na + và Ca 2+ là gì?

Why do the isotopes of the same chemical element have different mass numbers?

Tại sao đồng vị của cùng nguyên tố hóa học khác nhau về số khối?

What is the atomic shell structure?

Cấu trúc vỏ nguyên tử là gì?

What is the relationship among the number of electrons, protons and atomic number?

Có mối quan hệ gì giữa số electron, proton và số hiệu nguyên tử?

What is the electron configuration of atoms?

Cấu hình electron của nguyên tử là gì?

Trang 24

What is the maximum number of electrons in each subshell?

Số electron tối đa trong mỗi phân lớp?

What is the value of the equilibrium constant (Kc) for the reaction?

Giá trị hằng số cân bằng của phản ứng này là bao nhiêu?

What percentage of the CaCO3 would remain un-reacted at equilibrium?

Thành phần % của CaCO 3 còn lại không phản ứng tại cân bằng là bao nhiêu?

What is the partial pressure of the gaseous components at equilibrium?

Áp suất riêng phần của các thành phần khí tại cân bằng là bao nhiêu?

What is the total pressure in the flask?

Áp suất toàn phần trong bình là bao nhiêu?

What is the conjugate acid of HS-?

Axit liên hợp của HS - là gì?

What is the value of the Kc for the reaction ?

Giá trị hằng số phản ứng K c?

What is the pH of 0.05M solution of Na2S?

pH của dung dịch Na 2 S 0.05M?

Why are Co3+ salts unstable in water?

Tại sao muối Co 3+ không bền trong nước?

- Dạng bị động của động từ khuyết thuyết: S + may/must/can/should…+ be +

P 2

Isotopes can be separated and used for specific purposes

Đồng vị có thể được tách ra và được sử dụng cho các mục đích cụ thể

They can be exploited to provide geological information

Chúng có thể được khai thác để cung cấp thông tin địa chất

Metallic radius, covalent bond or ionic radius can be defined according to the types of bonding and between atoms

Bán kính kim loại, kết cộng hóa trị hay bán kính ion có thể được xác định theo các loại hình liên kết và giữa các nguyên tử

Double and triple bonds can be formed when two or three electron pairs are shared

Liên kết đôi và liên kết ba có thể được hình thành khi hai hoặc ba cặp electron được dùng chung

Trang 25

The electron affinity of an atom can be defined as the ionization energy of the negative ions

Ái lực electron của một nguyên tử có thể được định nghĩa là năng lượng ion hóa của các ion âm

The electron configurations must be written for the elements according to the Building up principle

Cấu hình electron phải được viết cho các nguyên tố theo nguyên tắc xây dựng

Exothermic reactions will be shifted to the left by increasing the temperature

Phản ứng tỏa nhiệt sẽ được chuyển dịch sang trái bằng cách tăng thêm nhiệt độ

Endothermic reaction will be shifted to the right by decreasing the temperature

Phản ứng thu nhiệt sẽ được chuyển dịch sang phải bằng cách giảm nhiệt độ

A catalyst should be used to speed up the rate of approach to equilibrium

Một chất xúc tác nên sử dụng để tăng tốc độ để tiếp cận đến cân bằng

The equilibrium constant expression can be performed as a ratio of moles instead

of concentrations

Biểu thức hằng số cân bằng có thể được nêu như một tỷ lệ mol thay vì nồng độ

The total pressure can be caculated from the ideal gas law

Áp suất tổng có thể được tính từ phương trình khí lý tưởng

A true catalyst can be recovered and unchanged at the end of the reaction

Một chất xúc tác thật sự có thể được phục hồi và không thay đổi sau khi phản ứng

Roman numerals should be used to distinguish oxidation states from ionic charges

Số La Mã được sử dụng để phân biệt trạng thái oxi hóa với điện tích ion

CuS can be dissolved by adding a strong acid

CuS có thể được hòa tan bằng cách thêm axit mạnh

The solution of some amphoteric oxides and hydroxides at high pH can be

interpreted as the effect of complexing agents

Dung dịch của oxit lưỡng tính và hiđroxit lưỡng tính tại pH cao có thể hiểu giống như hiệu ứng phức

- S + may/can/should/must + V + O…

The equilibrium will shift to right/ left

Trang 26

The solubility of anion which is the conjugate base of a weak acid will increase at low pH

Các anion là bazơ liên hợp của một axit yếu có độ tan sẽ tăng lên ở độ pH thấp

- Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + P 2 + O…?

Scientists have determined the size and mass of particles which make up atoms

Các nhà khoa học đã xác định kích thước và khối lượng của các hạt tạo nên nguyên

tử

- Thì hiện tại đơn:

 All natural elements with atomic numbers Z > 83 are radioactive

Tất cả các nguyên tố có Z> 83 có tính phóng xạ

 Isotope is atoms with the same number of protons, but different numbers of neutrons

Đồng vị là các nguyên tử có số proton giống nhau nhưng số nơtron khác nhau

The s and p blocks are collectively known as main groups

Khối s và p được gọi chung là nhóm chính

The nucleus of an atom is about 10-15 m in size;

Kích thước của một hạt nhân là khoảng 10 -15 m

The number of protons in the nucleus is equal to the atomic number of an element

Số proton là số hiệu nguyên tử của một nguyên tố

One stable isotope of lead, 208 82Pb has 82 protons and 126 neutrons

Một đồng vị bền của chì là 208 82 Pb có 82 proton and 126 nơtron

All isotopes of an element have the same chemical properties

Các đồng vị của một nguyên tố có tính chất hóa học rất giống nhau

All elements in the same group have the same outer-shell electron configuration

Các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình tương tự của lớp electron ngoài cùng

The final concentration of NaOH solution is 1.4mol/L

Nồng độ cuối của dung dịch NaOH là 1.4mol/L

 Rate of chemical reactions generally depends on the concentrations of reactants

Tốc độ của phản ứng nói chung phụ thuộc vào nồng độ các chất phản ứng

Rate of all reactions increases with the increase in temperature

Trang 27

Tốc độ phản ứng nói chung tăng khi tăng nhiệt độ

An endothermic reaction is any chemical reaction that absorbs heat from its environment

Một phản ứng thu nhiệt là bất cứ phản ứng nào hấp thụ nhiệt từ môi trường

An exothermic reaction is a chemical reaction that releases energy in the form of light or heat

Phản ứng tỏa nhiệt là một phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng hoặc nhiệt

Carbon is a convenient and cheap reducing agent for metal oxides

Carbon là một chất khử thuận tiện và giá rẻ cho các oxit kim loại

The negative oxidation number of fluorine is always -1

Số oxi hóa âm của flo là -1

The metathesis reaction is a redox reaction

Phản ứng thế là phản ứng oxi hóa - khử

The exchange reaction isn’t a redox reaction

Phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa – khử

The oxidation state of single substances is zero

Các đơn chất có số oxi hóa 0

The oxidation numbers of carbon are -4, 0 ,+2 ,+4

Số oxi hóa của cacbon là -4, 0 ,+2 ,+4

Reduction is the reverse of oxidation

Quá trình khử ngược với quá trình oxi hóa

Both HCl and SO3 are Lewis acids

HCl và SO 3 cả hai là axit Lewis

HCl (hydrochloric) is a strong acid

HCl là axit mạnh

NH3 is a weak base

NH 3 là bazơ yếu

A Bronsted acid is a proton donor

Axit Bron-stêt là chất nhường proton

A Bronsted base is a proton acceptor

Bazơ Bron-stêt là chất nhận proton

Trang 28

The molecular weight of NaOH is 40

Khối lượng phân tử của NaOH là 40

HSO 4 is the conjugate base of H2SO4 but the conjugate acid of SO 2 4

Metal oxides and hydroxides dissolve in acid solution

Oxit kim loại và hiđroxit hòa tan trong dung dịch axit

Acidic solutions have low pH values (typically from 0 to 7)

Dung dịch axit có giá trị pH thấp (thường là 0-7)

Neutral environment has a pH of 7

Môi trường trung hòa có pH là 7

- Bị động của thì hiện tại đơn:

The electronic ground state of a hydrogen atom may be written 1s1 indicating that

the single electron resides in the 1s orbital

Trạng thái cơ bản của hydro được viết 1s 1 với một electron trong obitan 1s

Electron configurations are governed by a limitation known as the Pauli exclusion principle

Cấu hình electron được chi phối bởi một giới hạn được gọi là nguyên lý loại trừ Pauli

An electron is described by the wave function

Một electron được mô tả bởi một hàm sóng

The chemical properties of an atom are determined largely by its electrons

Tính chất hóa học của một nguyên tố được xác định chủ yếu bởi số electron của

Electron tích điện âm được hút vào hạt nhân bởi lực tĩnh điện

The equilibrium is established

Cân bằng được thiết lập

Trang 29

The equilibrium constant of reaction is related to the standard Gibbs free energy change

Hằng số cân bằng của phản ứng có liên quan đến sự thay đổi năng lượng tự do Gibbs tiêu chuẩn

Pure liquids and solids are not included in the equilibrium constant expression as they are in their standard state

Chất lỏng tinh khiết và chất rắn không được có mặt trong biểu thức hằng số cân bằng như chúng có mặt trong trạng thái tiêu chuẩn

Carbon element is oxidized to carbon monoxide (CO) and oxygen

Nguyên tố cacbon được oxi hóa thành cacbon monooxit và oxi

Redox reaction are used in the extraction of nearly all elements from naturally occurring compounds

Phản ứng oxi hóa - khử được sử dụng trong quá trình chiết xuất gần như tất cả các nguyên tố từ hợp chất tự nhiên

Ag2SO4 and SrSO4 are both shaken up with pure water

Ag 2 SO 4 và SrSO 4 cả hai được khuấy trong nước

HA is called the conjugate acid of A-

HA được gọi là axit liên hợp của A -

A- is called the conjugate base of HA

A- được gọi là bazơ liên hợp của HA

- Depend on + something… phụ thuộc vào cái gì…

The rate of reaction generally depends on the concentration of reactants

Tốc độ phản ứng nói chung phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng

Orders of reaction depend on the reaction mechanism

Bậc của phản ứng phụ thuộc vào cơ chế

Equilibrium constant change with temperature in a continuous way that depends

Trang 30

Thermodynamic and kinetic depend on temperature and other conditions

Yếu tố nhiệt động học và động học phụ thuộc vào nhiệt độ và các điều kiện khác

The rate of a reaction doesn’t depend on the pạthway

Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào đường đi

- Bị động của quá khứ đơn:

The familiar planetary model of the atom was proposed by Rutherford in1912

Mô hình hành tinh cũ của nguyên tử được đưa ra bởi Rutherford là vào năm

1912

The periodic table was devised by Mendeleev

Bảng tuần hoàn được đưa ra bởi Men – đê –lê –ep

Scientists measured the mass and charge of the electron

Các nhà khoa học đã xác định được khối lượng và điện tích của electron

Equal volumes of 0.01M Sr(NO3)2 and 0.01M NaHSO4 were mixed

Thể tích bằng nhau của Sr(NO 3 ) 2 0.01M và NaHSO 4 0.01M được trộn lẫn

 Solution of Zn2+ was added to solution of NaOH

Dung dịch Zn 2+ được thêm vào dung dịch NaOH

- Neither …nor….: cũng không

Atoms are neither created nor destroyed in chemical reaction

Nguyên tử không tạo nên và cũng không mất đi trong phản ứng hóa học

Law of convervation of matter: state that matter is neither created nor destroyed

Định luật bảo toàn vật chất: trạng thái vật chất không tạo nên và cũng không mất đi

- To be made of …: cấu tạo từ cái gì đó nhưng vẫn giữ nguyên tính chất ban

đầu

All elements are made of atoms

Tất cả các nguyên tố được tạo thành từ nguyên tử

This table is made of wood

Chiếc bàn này được tạo thành từ gỗ

- To be made from + something : cấu tạo từ cái gì đó nhưng không giữ nguyên

tính chất ban đầu

Wine is made from rice

Rượu được làm từ gạo

Ngoài ra, giảng dạy bằng tiếng Anh nói chung và dạy Hóa học bằng tiếng Anh nói riêng Thông thường, chúng ta sẽ phải trải qua các hoạt động như yêu cầu mọi việc trên

Trang 31

lớp, đặt câu hỏi, bắt đầu, kết thúc bài học, thực hiện các hoạt động trong sách giáo khoa

và trên bảng, điều khiển lớp học, động viên và khuyến khích học sinh Với mỗi hoạt động, bạn có thể dùng rất nhiều mẫu câu khác nhau, linh hoạt, tùy tình huống Vì vậy, trong dạy Hóa học bằng tiếng Anh việc xây dựng và lựa chọn các mẫu câu giao tiếp phù hợp là hết sức cần thiết và phải có tính hệ thống

Ví dụ như câu mệnh lệnh:

- Close your books: gấp sách lại

- Answer it, somebody: Một ai đó hãy trả lời nó

- Don't be quiet now: Bây giờ, đừng yên lặng

- Just sit down and be quiet: Chỉ cần ngồi xuống và im lặng

- I want you to try exercise 1: Cô muốn các em cố gắng làm bài tập 1

Yêu cầu (tương tự câu mệnh lệnh nhưng dùng ngữ điệu thấp hơn):

- Come here, please: Hãy đến đây

- Would you like to write on the board?: Em có muốn viết lên bảng?

- Can/Could you say it again?: Em có thể nói một lần nữa?

- Do you mind repeating what I said? Em có thể nhắc lại những gì cô đã nói không?

Đề nghị:

- Let's start now: Hãy bắt đầu ngay bây giờ

- How can we translate these sentences? chúng ta dịch những câu sau sẽ là gì?

- You can leave question 1 out: Em có thể rời khỏi câu hỏi số 1

- There is no need to translate everything: Không có cần phải dịch tất cả mọi thứ

Câu hỏi:

- Do you agree with A?: Em có đồng ý với A không?

- Can you all see? Tất cả các em có thể thấy/ hiểu được không?

- Are you sure? Em có chắc chắn không?

- Do you really think so? Em có thực sự nghĩ như vậy?

Bắt đầu bài học:

- Hurry up so that I can start the lesson: Nhanh lên để tôi có thể bắt đầu bài học

- Is everybody ready to start? Các em có sẵn sàng để bắt đầu bài học?

- I think we can start now: Tôi nghĩ chúng ta có thể bắt đầu bây giờ

- I'm waiting for you to be quiet: Tôi đang đợi bạn để được yên tĩnh

- What's the date today / What day is it today?: Hôm nay là ngày mấy?

Kết thúc bài học:

Trang 32

- We'll have to stop here: Chúng ta sẽ phải dừng lại ở đây

- All right, that's all for day Được rồi, đó là tất cả của tiết học

- We'll finish this next time: Chúng kết thúc vào thời gian tới

- We'll continue working on this chapter next time: Chúng ta sẽ tiếp tục làm việc

chương này vào thời gian tiếp

- Please re-read this lesson for Monday's: Hãy đọc lại bài học này cho hôm thứ hai

- You were supposed to do this exercise for homework: Em phải làm bài tập này cho

bài tập về nhà

- Remember your homework: Các em nhớ làm bài tập về nhà

- See you again on Monday: Hẹn gặp lại vào thứ hai

Khi giáo viên gây ra sai sót trong lớp học hoặc có việc bận phải ra ngoài, có thể xin lỗi học sinh bằng cách:

- I'll be back in the moment: Cô sẽ trở lại ngay

- I'm sorry, I didn't notice it.: Cô xin lỗi Cô không chú ý điều đó.

Cảnh báo học sinh khi các em gặp sai lầm (trả lời sai, thiếu tôn trọng giáo viên):

- Be careful / Look out / Watch out: Hãy cẩn thận / Nhìn ra / Xem ra

- Remember / watch the steps: Nhớ/ Xem các bước

- You will be in detention next week: Bạn sẽ bị phạt trong tuần tới

Hoạt động trong sách giáo khoa:

- Give out a textbook, please.: Vui lòng đưa sách giáo khoa ra

- Open your books on page 10: Mở sách ra trang 10

- Has everybody got a book? / Does everybody have a book? Tất cả các em đã có sách

chưa?

- Look at exercise 1 on page 10 Nhìn vào bài tập 1 trang 10

- Turn back to page 10: Trở lại trang 10

- Look at the dialogue on page 10: Nhìn vào hộp thoại trên trang 10

- Stop working now: Dừng làm việc bây giờ

- Put your pens down: Đặt bút của bạn xuống

- Let's read the text aloud.Đọc to bài hội thoại

- Do you understand everything? Bạn có hiểu tất cả mọi thứ?

Làm việc nhóm:

- Work in pairs: Làm việc theo cặp

- Work (together) with your friends/ partners: Làm việc cùng nhau với bạn của bạn

Trang 33

- I want to from groups of 4 students: Cô muốn tạo thành các nhóm 4 học sinh trong

mỗi nhóm

- Discuss with your partner: Thảo luận với bạn kề bên

Làm việc trên bảng:

- Come to board, please: Hãy lên bảng

- Come here and write the word on the board: Đến đây và hãy viết từ lên bảng

- Are these sentences on the board right? Là những câu trên bảng phải không?

- Anything wrong with sentence 1? Có điều gì sai với câu 1?

- Everyone, look at the board, please: Tất cả các em, nhìn lên bảng

Việc xây dựng mẫu câu đòi hỏi người dạy phải không những có vững kiến thức chuyên môn và còn phải thực sự hiểu biết về các phương pháp, phương tiện và kỹ thuật dạy học Từ đó sưu tầm, sáng tạo các loại mẫu câu phù hợp với nội dung bài học và đối tượng học sinh để đạt được mục tiêu dạy học

2.1.3 Thiết kế giáo án dạy học hóa học bằng tiếng Anh

Khi thiết kế giáo án dạy học Hoá học bằng tiếng Anh, bên cạnh việc bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng bài học và tuân thủ các khâu lên lớp trong dạy học thì việc thiết kế giáo án trong dạy học bằng tiếng Anh cũng cần phải có sự đổi mới, sáng tạo và linh hoạt trong thiết kế, nhất là ở phần nội dung các bước lên lớp Ví dụ, ở phần các bước lên lớp có sự khác biệt tương đối rõ như sau:

Bảng 2.1 So sánh giáo án dạy hóa học bằng tiếng việt và giáo án dạy bằng tiếng Anh

Khâu lên lớp Giáo án dạy bằng tiếng Việt Giáo án dạy bằng tiếng Anh

- B1: cung cấp từ vựng, mẫu câu liên quan đến kiến thức bài học

- B2: Sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học để thực hiện mục tiêu bài học

Trang 34

Củng cố

- Củng cố nội dung bài học và vận dụng, phát triển kiến thức trọng tâm

- Củng cố từ vựng, mẫu câu, kỹ năng phát âm và viết tiếng Anh

- Củng cố nội dung bài học và vận dụng, phát triển kiến thức trọng tâm

Việc thiết kế giáo án còn phụ thuộc vào kiểu bài như: bài mới, luyện tập, ôn tập hay tự chọn nhưng trong tất cả các bài dạy, khi thiết kế giáo án ngoài việc triển khai nội dung trọng tâm bài học thì giáo viên cần phải lưu ý chú trọng việc sử dụng phương pháp thích hợp để học sinh vừa hiểu và nắm rõ từ vựng, vừa tạo được sự kích thích và hứng thú, đam mê học tập của học sinh mà vẫn đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu bài học

Sau đây là một số giáo án được thiết kế theo đúng nội dung trên:

Period 4th: UNIT 2: ACIDS, BASES, SALTS

neutral salt: muối trung hòa

acidic salt: muối axit

positive ion: ion dương

negative ion: ion âm

acidic radical ion: ion gốc axit

amphoteric hydroxide: hidroxit lưỡng tính

single stage acids: axit 1 nấc

multiple stage acids: axit nhiều nấc

electrolytic equation: phương trình điện li

dissolve (v): hòa tan

soluble (adj): tan được

Trang 35

insoluble (adj): không tan

Sentence pattern:

to be soluble/insoluble in something: tan/ không tan trong

to be dissolved in water: được hòa tan trong

to be both A and B : cả A lẫn B

to be able to do: có khả năng làm gì

to dissociate into : phân li thành

I OBJECTIVE:

1 Knowledge: students understand:

Definition:

- Acid, base, amphoteric hydroxide and salt according to Arhenius’ theory

- Singe stage acids; multiple stage acids, neutral salts, and acidic salts

2.Skills:

 Analyze some examples about acid, base, specific salt, deduce definition

 Identify a specific substance such as acid, base, salt, amphoteric hydroxide, neutral salt, and acidic salt according to definition

 Able to write the electrolytic equation of acid, base, salt and specific amphoteric hydroxide

 Calculate the ionic mole concentration in the solution of strong electrolyte

3.Attitude: Students are positive, active in acquire knowledge

- Learning an old lesson, prepare a new lesson

IV TEACHING METHOD:

- Teacher puts problem

Trang 36

- Teacher uses conversational method

- Teacher divides class into four groups Each group complete study – order’s teacher

V TEACHING PROCESS:

1 Stabilization

- Examine the total number of pupils, uniform,

2 Check-up: Write the electrolytic equation of the following substances:

a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH

Teacher: In the lower secondary shool,

how were acids defined? For examples?

- Teacher: Let's recall the concept of

bases which you learnt in previous classes

Then, give some examples of bases and

write the equation of the dissociation

Teacher: Base on old lesson, which do

you indicate acid?

Write the electrolytic equation of the

1.Definition: (according to Arhenius’ theory)

- Acid is a substance when dissolve in water, dissociate into H+ cation

Ex: HCl H Cl

CH COOH3 CH COO3  H 

Trang 37

acid contain? What ions create

characteristics of an acid?

Arhenius’theory, how are acids defined?

2 Multiple stage acids:

Teacher: base on dissociation equation

written, what do you comment on the

number of H+ ion is dissociated of each

molecule acid?

-Teacher: analyze the way to write

electrolytic equation of the following

substances: H2SO4, H3PO4

Teacher: guide students to form the

notion of single stage acids and multiple

stage acids

Teacher:

Note: strong acid dissociate many

stages, but only the first stage electrolyze

III Amphoteric hydroxide:

students observed, state phenomenon

2 Multiple stage acids:

- Acid is molecule that only dissociate a stage into H+ ion, it is called single stage acid

Ex: HCl, CH3COOH, HNO3…

- Acid is molecule that dissociate many stage into H+ ion, it is called multiple stage acid

- Definition (according to Arhenius’ theory):

is a substance when dissolve in water, dissociate into OH- anion

KOH K   OH KOH K   OH

III Amphoteric hydroxide:

- Students: Zn(OH)2 in both test tube are soluble Thus, Zn(OH)2 reacts with both acids and

Trang 38

+ add HCl solutionm to testube

contains Zn(OH)2

+ add NaOH solution to testube

contains Zn(OH)2

Group 3:

- What phenomena can you observe

from the experiment?

- Teacher gives conclusion

Zn(OH)2 is a amphoteric hydroxide

-Teacher: How is amphoteric

hydroxide defined?

- Teacher: Why is Zn(OH)2 an

amphoteric hydroxide?

- Teacher: because Zn(OH)2 dissociate

both as acid and base

- Teacher gives some notes about the

characteristic of amphoteric hydroxide:

general amphoteric hydroxides and

acidic, basic about them

Activity 5:

IV Salf:

Group 4:

1 Definition:

- Teacher: demand students

+ Write electrolytic equation NaCl,

K2SO4, (NH4)2SO4

+ Comment on ion form Refer to the

definition of salt

2 Classiication:

- Teacher: supplement some case

electrolysis of NaHCO3 → neutral salt,

bases Chemical equation:

Zn OH  2NaOH Na ZnO  2H O

Zn OH  2HCl  ZnCl  2H O

* Definition: amphoteric hydroxide is a

hydroxide when dissove in water, they dissociate both as acid and base

Ex: Zn(OH)2 is an amphoteric hydroxide + Dissociation according to base type:

2

Zn OH Zn  2 OH + Dissociation according to acid type:

2 2

Zn OH ZnO 2H

* The characteristic of the amphoteric hydroxide

- Ex: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2…

- Sparingly disolve in water

- Acidic and basic power are both weak

Trang 39

acidic salt

3 The dissociation of salt in water:

-Note: Salt is insoluble.actually, it is

soluble with little quanlity, this little part

electrolyse completely

dissociate into H+ ion: NaCl, Na2SO4, Na2CO3…

- acidic salt: is a substance that acidic radical anions remain hydrogen and able to dissociate into

H+ ion: NaHCO3, NaH2PO4…

3 The dissociation of salt in water:

-Most of the salts are strong dissociation

- If acidic radical anions remain hydrogen is acidic, this radical dissociates weak into H+

ex: NaHSO3 NaHSO3

CaSO4, (NH4)2SO4, NaHSO4, H2CO3, Mg(OH)2

- Do excrise 4/ textbook on page 10

VI HOMEWORK:

- Learn lesson, do execrise on textbook

- Prepare lesson “the dissociation of water – pH – acid – base indicator.”

VII EXPERIENCES:

Trang 40

Period 30 th Classify Chemical Reaction In Inorganic Chemistry

* Vocabulary:

chemical reaction: phản ứng hóa học

combination reaction: phản ứng hóa hợp

incomplete reaction: phản ứng không hoàn

exchange equation: phản ứng trao đổi

chemicalequation(n): phương trình hóa học

reducible equation: phương trình khử

Nernst equation: phương trình Nernst

oxidizable equation: phương trình oxi hóa

reaction product: sản phẩm phản ứng

oxidation number: số oxi hóa

oxidation (n): sự oxi hóa, quá trình oxi hóa

decomposition reaction: phản ứng phân

hủy

nuclear reaction: phản ứng hạt nhân chemical reaction: phản ứng hóa học combination reactions: phản ứng hóa hợp associated reaction: phản ứng kết hợp decomposition reactions: phản ứng phân

oxidation state: trạng thái oxi hóa

- Substitution reaction is a kind of oxidation - reduction

- Exchange reaction isn’t a kind of oxidation - reduction

Students understand:

- Based on oxidation number, chemical reaction can be divided into two main types:

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w