NỘI DUNGChương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn trong NHTM Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng trong NHTM Chương 4: Kế toán nghiệp vụ
Trang 2MỤC TIÊU HỌC PHẦN
• Trang bị cho sinh viên lý luận chung và những kiến thức cơ bản
về nguyên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế
cơ bản trong các NHTM.
• Sinh viên học xong có thể thực hiện các công việc kế toán và tham gia giám sát, quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn
kế toán tại các NHTM.
Trang 3TÀI LIỆU HỌC TẬP
• Nguyễn Thị Loan, Kế toán Ngân hàng: Lý thuyết, bài
tập và bài giải, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh, 2017
• Nguyễn Phú Giang và cộng sự, Kế toán Ngân hàng,
NXB ĐH Kinh tế quốc dân, 2014
• Bài tập kế toán ngân hàng - Bộ môn KTQT
• Slide đề cương bài giảng KTNH- Bộ môn KTQT
Trang 4NỘI DUNG
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng
Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn trong NHTM
Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng trong NHTM
Chương 4: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trong NHTM Chương 5: Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
và thanh toán vốn giữa các NHTM
Chương 6: Kế toán thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh trong NHTM
Trang 5CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1.1 Đặc điểm hệ thống ngân hàng Việt Nam và nhiệm vụ
kế toán
1.2 Đối tượng và nguyên tắc kế toán ngân hàng
1.3 Tổ chức công tác kế toán trong ngân hàng thương mại
Trang 61.1 Đặc điểm hệ thống ngân hàng Việt
Nam và nhiệm vụ kế toán
NH Chính sách
NH Hợp tác
NHNN
Trang 7Ngân hàng thương mại
• Phát triển kinh tế đối ngoại
• Phân bổ nguồn lực
Trang 81.1.2 Đặc điểm hoạt động của ngân hàng
và yêu cầu quản lý
Hoạt động của NHTM
Yêu cầu quản lý
Kế toán
Trang 91.1.3 Nhiệm vụ KTNH
Kế toán Ngân hàng:
Thu thập, ghi chép, xử
lý, phân tích, cung cấp thông tin KTTC ở NH ,
tổ chức giao dịch vơi khách hàng
Kế toán: Thu thập, ghi
chép, xử lý, phân tích thông tin KTTC ở đơn vị KT
Trang 101.2 Đối tượng và nguyên tắc kế toán NHTM
1.2.1 Đối tượng và đặc điểm KTNH
động thường xuyên
Trang 11Đặc điểm của kế toán ngân hàng
Tính tổng hợp cao Đồng thời ghi sổ và hạch toán
Số lượng chứng từ lớn, luân chuyển
phức tạp Đơn vị tiền tệ là chủ yếu Cập nhật và chính xác cao
Trang 131.3 Tổ chức công tác kế toán trong NHTM
1.3.1 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
trình độ Tuân thủ
pháp luật
Phù hợp quản lý và kinh doanh
Tiết kiệm, hiệu quả
Phù hợp trình độ nhân sự quản lý và
kế toán
Trang 141.3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán
Tổ chức bộ
máy kế toán
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức kiểm tra kế
toán
Trang 15T ổ chức bộ máy kế toán
Mô hình tập
trung
Mô hình phân tán
Mô hình vừa tập trung vừa phân tán
Trang 17Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
• Hệ thống chứng từ kế toán
• Hệ thống tài khoản
• Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
• Hệ thống BCKT-TC
Trang 18Chứng từ kế toán ngân hàng
• Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ
• Thường sử dụng chứng từ gốc kiêm ghi sổ
• Lưu trữ chứng từ lâu dài , bảo quản khá
Đặc
điểm
Trang 19Chứng từ điện tử
Khái niệm: Các nội dung của CTKT được thể hiện dưới
dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Điều kiện sử dụng:
- Môi trường pháp lý ổn định
- Đáp ứng được điều kiện về CNTT
- Tính bảo mật
Trang 20mẫu, số liên qui định
Không tẩy xóa, sửa
chữa
Đầy đủ chữ ký
Nội dung kiểm tra
Trách nhiệm kiểm soát
Trang 21•Nhanh chóng, an toàn & thuận tiện
• Ý nghĩa •Nhanh chóng, an toàn & thuận tiện
•Thu tiền trước ghi sổ sau
•Ghi sổ trước chi tiền sau
•Ghi nợ trước, ghi có sau
•Trong nội bộ ngân hàng, ngoài NH phải qua bưu điện
Trang 22Tài khoản kế toán ngân hàng
Theo mức độ tổng hợp và chi tiết
Trang 24Cấu trúc hệ thống tài khoản kế toán NHTM
1 10 - 16 Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Trang 25Kế toán toán tổng tổng hợp hợp và và chi chi tiết tiết
Kế toán chi tiết
Trang 26Hệ thống báo cáo kế toán, tài chính
Báo cáo kế toán
- Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt
Trang 27Hệ thống báo cáo kế toán, tài chính
Cung cấp thông tin
Phản ánh đặc thù hoạt động NH
Trang 28Thông tin công bố trên
báo cáo kế toán, tài chính
nộp
Tài sản có liên quan khác
Các luồng tiền Các thông tin
khác
Trang 29CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NHTM
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NHTM
2.1.Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn
2.2 Kế toán huy động vốn qua hoạt động tiền gửi
2.4.Kế toán huy động vốn đi vay của NHNN và các 2.2 Kế toán huy động vốn qua hoạt động tiền gửi
2.3.Kế toán huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
Trang 302.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc huy động vốn 2.1.2 Các hình thức huy động vốn
Trang 312.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc huy động vốn
Vốn huy động của NHTM là giá trị tiền tệ mà các
NHTM huy động được trên thị trường thông qua nghiệp
vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn vốn khác.
Huy động vốn là việc các NHTM nhận vốn từ những
người gửi tiền, các chủ thể cho vay để thực hiện nhu cầu kinh doanh của mình.
Trang 32- Mục đích
Vay từ NHNN Vay của nước ngoài
- Đối tượng
- Kỳ hạn
Trang 33PHÁT HÀNH Giá phát hành = Mệnh giá – Giá trị chiết khấu
HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Trang 342.2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN QUA HOẠT ĐỘNG TIỀN GỬI
Trang 35NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
QUA HOẠT ĐỘNG TIỀN GỬI
Đảm bảo tính cân đối trên tài khoản tiền gửi giữa phát sinh Nợ và phát sinh Có.
Phân chia trách nhiệm: Mở TK và quản lý TK.
Chi phí lãi tiền gửi: chi trả theo thực tế phát sinh; Tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích; Phù hợp và tuân thủ VAS 16 “Chi phí đi vay”.
Trang 36KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN QUA HOẠT ĐỘNG TIỀN GỬI
• Chứng từ gốc: Giấy nộp tiền, Giấy yêu cầu
gửi tiền, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, các liên bảng
kê, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, các liên giấy lĩnh tiền, ngân phiếu, các loại sổ tiết kiệm, thẻ thanh toán…
• Chứng từ ghi sổ: Phiếu thu, Phiếu chi,
Lệnh thanh toán….
Chứng từ sử dụng
• TK 42: Tiền gửi của khách hàng
• TK 42: Tiền gửi của khách hàng
Trang 37(Định kỳ) (Đáo hạn)
Số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán CK
Trang 38Tài khoản sử dụng TK388
TK 80
Chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ
Chi phí trả lãi được thoái chi trong kỳ
Chi phí trả trước
chưa được phân
bổ
Chí phí trả lãi cuối kỳ
Trang 39KẾ TOÁN TIỀN GỬI
Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4211,
4221
TK 4211, 4221
TK 1011, 1031
(1) (4)
TK 491
TK 5012, 1113, 4211
TK 1014
TK 801
(2) (4)
(5) (6)
TK 4211, 4221
(2)
TK 801
(5a) (5b)
(3)
Trang 41 KH rút tiền trước hạn:
- Thoái chi tiền lãi đã dự chi
- Tính trả lãi theo thời gian thực gửi
Trang 42- Thoái chi tiền lãi trả trước đã phân bổ vào CP
- Tính trả lãi theo thời gian thực gửi
Trang 44KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
• Các liên Giấy nộp tiền
• Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi
• Séc và các loại kì phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Trang 45TK 431/434
Mệnh giá GTCG
Thanh toán GTCG (khi
Đáo hạn )
Nội dung: Phản ánh giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá và
việc thanh toán GTCG đáo hạn trong kỳ
TK 431/434 – MỆNH GIÁ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
(khi Phát hành ) Đáo hạn )
GTCG mà TCTD đang phát hành đến CK
Trang 46TK 432/435 – CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ TK 433/436 – PHỤ TRỘI GIẤY TỜ CÓ GIÁJ
Nội dung: Nội dung:
Chiết khấu GTCG
phát sinh trong kỳ
( Phát hành)
Phân bổ chiết khấu GTCG trong
(Phát hành)
Phân bổ phụ trội GTCG trong kỳ (Định
kỳ)
Phụ trội GTCG chưa phân bổ trong kỳ
Trang 47KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ THEO MỆNH GIÁ
Lãi trả định kỳ hoặc trả sau
TK 388
(1)
(2)
Trang 532.4 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN ĐI VAY CỦA NHNN
Trang 54(5) CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN
Trang 55BÁO CÁO KẾ TOÁN
▪ Bảng cân đối TK nội bảng
TRÌNH BÀY THÔNG TIN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRÊN BAÓ CÁO KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH CỦA NHTM
▪ Bảng cân đối TK ngoại bảng
▪ Bảng cân đối kế toán
NỘI DUNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ▪ Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ
▪ Bảng cân đối kế toán
▪ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CƠ SỞ
LẬP
YÊU CẦU
Trang 56Chương 3
Kế toán nghiệp vụ tín dụng
3.1 Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ tín dụng
3.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay
3.3 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
3.4 Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính
3.5 Kế toán phòng ngừa rủi ro tín dụng
Trang 573.1 Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ tín dụng
Khái niệm
Là giao dịch tài sản giữa
NH- Bên đi vay
Ý nghĩa
Sinh lời nhất
Bên đi vay hoàn trả gốc
và lãi sau thời gian nhất
định
Cầu nối về vốn
Kiểm soát cung tiền
Trang 583.1 Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ TD
3.1.2 Nguyên tắc cấp
TD
Sử dụng đúng mục đích
3.1.3.Phương thức cấp TD
Cho vay mục đích
Hoàn trả đúng
hạn, đủ gốc và lãi Cho thuê TC
Bảo lãnh
Trang 59Cho thuê tài chính
mua TS về cho thuê và
Trang 60Bảo lãnh Bảo lãnh
Là cam kết bằng văn bản của
TCTD với bên nhận bảo lãnh về
Đồng bảo
lãnh
Là hình thức nhiều TCTD cùng tham gia bảo
TCTD với bên nhận bảo lãnh về
thực hiện nghĩa vụ thay cho
khách hàng khi KH không thực
hiện được nghĩa vụ đã cam kết
với bên nhận bảo lãnh Khách
hàng phải nhận và trả nợ cho
TCTD số tiền đã trả thay
TCTD cùng tham gia bảo lãnh với một khách hàng
Trang 613.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay 3.2.1.Nguyên tắc kế toán
Lãi cho vay: VAS14
Trang 62Chứng từ kế toán
Chứng từ gốc: Đơn xin vay, Hợp đồng tín dụng, khác…
Chứng từ ghi sổ:
Chứng từ cho vay: Giấy lĩnh ền, séc, UNC…
Chứng từ thu nợ: UNC, Giấy nộp tiền, Phiếu
chuyển khoản , bảng kê nh lãi hàng tháng…
Trang 63Tài khoản kế toán
Tài khoản chủ yếu: TK 21 – Cho vay các TCKT và CN trong nước
Tài khoản liên quan:
- TK 394 – Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
- TK 70 – Thu từ hoạt động tín dụng
-TK 882 – Chi dự phòng rủi ro
-TK 94 – Lãi cho vay chưa thu được
Trang 64Tài khoản kế toán
TK 21
- Số tiền chuyển nhóm
TK 394
Số tiền lãi phải thu tính trong kỳ
Số tiền lãi khách hàng
nợ thích hợp.
Trang 65Sơ đồ kế toán cho vay từng lần
TK 994
TK 3941
(4a) (2a)
Trang 66Kế toán cho vay từng lần
Xử lý khi không thu
đươc nợ đúng hạn
• Đối với nợ gốc:
• Đối với nợ lãi:
Xử lý khi không thu lại được nợ quá hạn:
• Đối với nợ gốc:
• Đối với nợ lãi:
Xử lý khi thu lại được nợ quá hạn:
• Đối với nợ gốc:
• Đối với nợ lãi:
Trang 67Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng
* Tài khoản sử dụng: TK 21- Tiền gửi thanh toán
*Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
• Khi giải ngân
• Tính và hạch toán lãi:
– Tính lãi: Theo phương pháp tích số
– Thu lãi: Theo tháng
• Khi thu nợ:
– Thu ngay khi có nguồn thu
– Thu định kỳ từ TK tiền gửi của khách hàng
• Khi chuyển nợ quá hạn
Trang 68Số đã nhận của TCTD thành viên
thanh toán với TCTDTV hợp vốn ( đã giải ngân)
TCTD thành viên
để cấp tín dụng hợp vốn
Trang 70Kế toán tính lãi, thu nợ lập dự phòng
Trang 713.3 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
Tài khoản sử dụng
Tài khoản chủ yếu:
• TK 24 (241, 242) - Các khoản trả thay khách hàng
Tài khoản liên quan:
• TK 488- Doanh thu chờ phân bổ
• TK 488- Doanh thu chờ phân bổ
• TK 704- Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh
• TK 427, 428 (4)- Ký quỹ bảo lãnh
• Tài khoản 92(1), (2): Cam kết bảo lãnh vay vốn/ thanh toán
Trang 72Kết Kết cấu cấu tài tài khoản khoản kế kế toán toán
TK 488 Doanh thu đã
phân bổ
Doanh thu chờ PB
Dư Có: Doanh thu chưa PB
Số tiền chuyển nhóm thu chưa PB
Trang 73Trình Trình tự tự kế kế toán toán bảo bảo lãnh lãnh
Trang 743.4 Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính
a Chứng từ sử dụng
b Tài khoản sử dụng
*Tài khoản chủ yếu:
TK 383: Đầu tư vào các thiết bị cho thuê TC
TK 23: Cho thuê tài chính
– 231: Cho thuê tài chính bằng VNĐ.
– 232: Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ.
TK 3943: Lãi phải thu về cho thuê tài chính
TK 705: Thu lãi về cho thuê tài chính
TK 709: Thu khác từ hoạt động tín dụng
TK 951: TS cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty
TK 952: TS cho thuê tài chính đang giao cho KH thuê
TK liên quan: 1011, 1031, 4211…
Trang 75Kết cấu tài khoản chủ yếu
TK 383
Số tiền chi để mua TS về cho thuê TC (NG TS)
Giá trị TS chuyển sang cho thuê TC (NG TS)
DNợ: Gtrị TS
thuê giao cho
KH chưa trả nợ
Số tiền chuyển nhóm nợ thích hợp DNợ: Gtrị TS cho
thuê TC chưa giao cho KH thuê
Trang 76Sơ đồ kế toán cho thuê TC
Trang 773.5 Kế toán phòng ngừa rủi ro tín dụng
3.5.1 Kế toán phân loại
nợ và trích lập dự phòng
rủi ro tín dụng
3.5.2 Kế toán xử lý tài sản đảm bảo nợ
Trang 783.5.1 Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Phân loại nợ theo phương pháp định lượng Phân loại nợ theo phương pháp định tính
Trang 81- 4895: TK dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra
- 4896: TK dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra
- 8822: TK chi dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trang 82Kế toán dự phòng rủi ro
• Kế toán trích lập dự phòng
• Kế toán hoàn nhập dự phòng
• Kế toán sử dụng dự phòng
Trang 83Sơ đồ kế toán
TK 882
TK 2*91, 2*92, 4895,4896
1b
TK 4591,1011…
1b 2
Trang 84Nguyên tắc
Phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ
Tài sản được bồi thường
3.5.2 Kế toán xử lý tài sản đảm bảo nợ
Sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro tín dụng đối với khoản nợ đó
Sử dụng dự phòng chung để xử lý nếu TH phát mại TS không đủ bù đắp cho rủi ro TD của khoản nợ
Chi phí hoạt động
Trang 85Chứng từ sử dụng
-Hồ sơ cấp tín dụng
-Hồ sơ thu hồi nợ đối với các khoản nợ được xử lý rủi ro
-Quyết định của Hội đồng xử lý rủi ro về việc xử lý rủi ro
-Bản sao được chứng thực: giấy xác nhận mất tích, quyết định tuyên bố phá sản của toà án, quyết định giải thể DN…
Trang 87Trình tự tự kế kế toán toán xử lý tài sản đảm bảo nợ
KH gán nợ tài sản đảm bảo cho NH
NH phát mại TS xiết nợ để thu tiền về
Trang 88CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4.1 Một số vấn đề cơ bản về kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
4.2 Kế toán mua, bán ngoại tệ
4.3 Kế toán chuyển đổi ngoại tệ
4.4 Kế toán kết quả kinh doanh ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá
Trang 894.1.1 Khái quát nội dung kinh doanh ngoại tệ của NHTM
Các hình thức chủ yếu:
Mua bán trao ngay (Spot)
Mua bán theo hợp đồng kỳ hạn (Forward)
Nghiệp vụ hoán đổi kép (Swap)
Trang 904.1.2 Nguyên tắc quản lý và hạch toán kinh doanh ngoại tệ
4.1.2.1 Tiền ghi sổ
4.1.2.2 Phương pháp hạch toán phân tích và hạch toán tổng hợp đối với kế toán ngoại tệ
Trang 91TIỀN GHI SỔ
Việc sử dụng đơn vị tiền tệ để ghi sổ phụ thuộc vào:
Đơn vị tiền tệ được khách hàng lựa chọn trong thanh toán với nhau và trong quan hệ thanh toán với ngân hàng;
Loại nghiệp vụ của ngân hàng;
Phương pháp hạch toán phân tích và hạch toán tổng hợp.
Kế toán phản ánh chính xác từng loại tiền trên chứng từ kế toán
và sổ kế toán.
Trang 92PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN PHÂN TÍCH VÀ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP ĐỐI VỚI KẾ TOÁN NGOẠI TỆ
PHÁP HẠCH
TOÁN QUY
ĐỔI NGOẠI TỆ
RA VNĐ
Trang 93Chứng từ sử dụng
Chứng từ gốc:
– Đơn xin mua ngoại tệ
– Hợp đồng mua, bán ngoại tệ, hợp đồng thanh toán bằng L/C
Chứng từ thanh toán: Séc, UNC, UNT(phản ánh theo nguyên tệ, hoặc vừa phải ánh theo nguyên tệ, vừa phản ánh theo VNĐ), Hối phiếu, Lệnh phiếu (chỉ phản ánh theo nguyên tệ)…
Trang 94• TK Chênh lệch tỷ giá hối đoái, vàng bạc đá quý: TK 631
• Nhóm TK phản ánh kết quả kinh doanh ngoại tệ: TK 721, TK 821
• Nhóm TK ngoại bảng: TK 912, TK 9231, TK 9231
Trang 95KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA, BÁN NGOẠI TỆ GIAO NGAY
thu về do bán ngoại tệ
Trang 96KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA, BÁN NGOẠI TỆ THEO HỢP ĐỒNG
thu về do bán ngoại tệ
Trang 97KẾ TOÁN CHUYỂN ĐỔI NGOẠI TỆ THANH TOÁN
TRONG NƯỚC
QUY TRÌNH KẾ TOÁN:
Giả sử khách hàng cần chuyển đổi từ EUR sang USD:
(1)Ghi nhận việc mua EUR:
Nợ TK 1031/4221/EUR: Số EUR khách hàng xin chuyển đổi
Có TK 4711/EUR
(2) Ghi nhận việc bán USD:
Nợ TK 4711/USD: Số USD chuyển đổi cho khách hàng
(3) Phản ánh số VNĐ tương đương (sử dụng tỷ giá của đồng
tiền được cho là mạnh hơn để xác định VNĐ cần phản ánh:
Trang 98KẾ TOÁN CHUYỂN ĐỔI NGOẠI TỆ THANH TOÁN
VỚI NƯỚC NGOÀI
QUY TRÌNH KẾ TOÁN:
Qua nghiên cứu thị trường thế giới, Ngân hàng dự đoán trong tương lai gần USD tăng giá và EUR giảm giá Ngân hàng quyết định mua USD và bán EUR thông qua Ngân hàng đại lý của mình tại Đức Đã được đại lý tại Đức chấp nhận.
(1)Ghi nhận việc bán EUR:
(3) Phản ánh số VNĐ tương đương (sử dụng tỷ giá của đồng tiền
được cho là mạnh hơn để xác định VNĐ cần phản ánh: