1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện môi trường pháp lý về kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các ngân hàng thương mại để phù hợp với yêu cầu hội nhập và phát triển của nền kinh tế việt nam

57 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Hợp đồng hoán đổi bao gồm hợp đồng hoán đổi tiền tệ, Hợp đồng hoán đổi lãi suất, Hợp đồng hoán đổi hàng hóa 1.2 Kế toán công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng: 1.2.1 Tài khoản sử

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ÐỂ PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU HỘI NHậP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT

MÃ SỐ: T2013-29

Tp Hồ Chí Minh, 2013

S 0 9

S KC0 0 5 4 6 0

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM

Mã số: T2013-143

Chủ nhiệm đề tài: Ths Đào Thị Kim Yến

TP HCM, 02/2014

Trang 3

Mã số: T2013-143

Chủ nhiệm đề tài: Ths Đào Thị Kim Yến

TP HCM, 02/2014

Trang 4

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

1 Đào Thị Kim Yến

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCTC Báo cáo tài chính

Trang 6

1.1 Tổng quan về công cụ tài chính phái sinh

1.1.1 Khái niệm, vai trò của công cụ tài chính phái sinh

1.1.1.1 Khái niệm công cụ tài chính phái sinh

1.1.1.2 Vai trò của công cụ tài chính phái sinh

1.1.2 Các loại công cụ tài chính phái sinh

1.2.2.2 Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi

1.2.2.3 Nghiệp vụ giao dịch quyền chọn

1.3 Một số chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến CCTC phái sinh

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI

SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Thực trạng cơ sở pháp lý về công cụ tài chính phái sinh

2.1.1 Cơ sở pháp lý về giao dịch kỳ hạn

2.1.2 Cơ sở pháp lý về giao dịch tương lai

2.1.3 Cơ sở pháp lý về giao dịch quyền chọn

2.1.4 Cơ sở pháp lý về giao dịch hoán đổi

2.2 Tổ chức công tác kế toán CCTC phái sinh ở một số ngân hàng

2.2.1 Tại NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

2.2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

2.3 Bài học kinh nghiệm từ việc tổ chức công tác kế toán công cụ tài chính

phái sinh

2.3.1 Kế toán các công cụ tài chính nhằm phòng ngừa rủi ro ở Mỹ

2.3.2 Kế toán các công cụ tài chính nhằm phòng ngừa rủi ro ở Úc

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ VÈ KÉ TOÁN

CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán công cụ tài chính phái sinh

3.1.1 Những kết quả đạt được

3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý về kế toán công cụ tài

Trang 7

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

45

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Hoàn thiện môi trường pháp lý về kế toán CCTCPS tại các ngân hàng thương mại để phù hợp với yêu cầu hội nhập và phát triển của nền kinh tế Việt Nam

- Mã số:

- Chủ nhiệm: Đào Thị Kim Yến

- Cơ quan chủ trì: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu

- Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

Làm tài liệu nghiên cứu cho giảng viên, sinh viên ngành kế toán

Trưởng Đơn vị

(ký, họ và tên, đóng dấu) Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên)

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

4 Bộ Tài chính (2010), Dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán công cụ tài chính phái sinh, Hà Nội

5 Nguyễn Minh Kiều (2006), “Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm

chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố, Hồ Chí Minh

6 Nguyễn Minh Kiều (2008), Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừa rủi ro,

Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh

7 Quốc Hội (2003), Luật số 03/2003/QH11, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003

8 Nguyễn Văn Tiến (2004), Thị trường quyền chọn tiền tệ, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ

tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh

11 Nguyễn Thị Ngọc Trang (2011), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê,

Trang 11

PHỤ LỤC

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết:

Từ khi gia nhập WTO, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, tuy nhiên chúng ta cũng trở nên nhạy cảm hơn với những biến động trên thị trường, dễ dàng chịu tác động do những bất ổn trong giá cả

và các biến số tài chính mang lại Một trong những công cụ giúp các doanh nghiệp, tổ chức tài chính và nền kinh tế tạo ra các cơ hội đầu tư và phòng chống rủi ro đó là công

cụ tài chính phái sinh Các CCTC phái sinh đóng góp cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năng của hệ thống tài chính, là cầu nối giưa tiết kiệm và đầu tư, sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro Với vai trò của trung gian tài chính, các ngân hàng có thể tăng nguồn thu từ thu phí với tư cách của người môi giới; đặc biệt, khả năng mở rộng, phát triển các mặt hoạt động khác của tổ chức tài chính như huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, tư vấn… cũng tăng cao và hiệu quả hơn Mặc dù thị trường tài chính và CCTC phái sinh có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế, doanh nghiệp và các tổ chức tài chính như vậy nhưng so với một số nước trên thế giới và trong khu vực, các hoạt động liên quan đến CCTC phái sinh của nước ta vẫn đang ở giai đoạn sơ khai, chỉ phát sinh một số giao dịch ở các ngân hàng còn các doanh nghiệp vẫn chưa quen với với việc sử dụng CCTC phái sinh trong hoạt động của mình Có lẽ điều này là do nhiều nguyên nhân khác nhau như chúng ta chưa hoàn thiện về thể chế, khung pháp lý liên quan đến thị trường chứng khoán và giao dịch phái sinh, chưa thành lập các trung tâm tư vấn đầu tư về chứng khoán và công cụ phái sinh, hạ tầng công nghệ thông tin chưa được hiện đại hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, nguồn nhân lực hiểu biết về CCTC phái sinh chưa nhiều và chất lượng chưa cao Như vậy, một trong những điều kiện quan trọng để thị trường CCTC phái sinh hoạt động có hiệu quả chính là việc hoàn thiện khung pháp lý trực tiếp về chế độ kế toán

mà Việt Nam còn thiếu, tiến tới hài hòa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế

Chính vì những lý do trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện môi trường pháp lý về kế toán CCTC phái sinh tại các ngân hàng thương mại để phù hợp với yêu cầu hội nhập và phát triển của nền kinh tế Việt Nam” làm hướng nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu:

Trang 13

- Nghiên cứu lý luận cơ sở khoa học về công cụ tài chính phái sinh và môi trường pháp lý

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng

Chương 2: Thực trạng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng thương mại

Việt nam

Chương 3: Hoàn thiện môi trường pháp lý về kế toán CCTCPS tại các ngân hàng

thương mại

Kết luận

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ Sở LÝ LUậN Về Kế TOÁN CÔNG Cụ TÀI CHÍNH

PHÁI SINH

1.1 Tổng quan về công cụ tài chính phái sinh

1.1.1 Khái niệm , vai trò của công cụ tài chính phái sinh

1.1.1.1 Khái niệm công cụ tài chính phái sinh

CCTC phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đã

có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận (IAS 32)

Theo IAS số 39 – CCTC: Ghi nhận và xác định giá trị, CCTC phái sinh là một CCTC hay một hợp đồng thỏa mãn đồng thời cả ba đặc điểm sau:

+ Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố trên thị trường như: Lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hóa, giá chứng khoán…

+ Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc chỉ yêu cầu đầu tư thuần ban đầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường

+ Được thanh toán vào một ngày trong tương lai

1.1.1.2 Vai trò của công cụ tài chính phái sinh

CCTC phái sinh là một bộ phận của hệ thống tài chính quốc gia, đây là một vấn

đề phức tạp và nhạy cảm, việc hoàn thiện các CCTC phái sinh và phát triển thị trường CCTC phái sinh hiệu quả là thể hiện sự phát triển của hệ thống tài chính quốc gia ở mức độ cao và chiều sâu, chính sự phát triển này sẽ là điều kiện cần để phát triển kinh

tế ở tốc độ cao hơn

Xét ở góc độ tổng thể của nền kinh tế: Thị trường công cụ phái sinh đóng góp

cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năng của hệ thống tài chính, đó là:

+ Cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

+ Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro

+ Giám sát DN

+ Tăng tính thanh khoản của các CCTC

Trang 15

Xét ở góc độ hoạt động kinh doanh của DN: DN có thể mua hoặc bán CCTC

phái sinh với 2 mục đích: mục đích phòng ngừa rủi ro tài chính và mục đích kinh doanh

Xét ở góc độ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tài chính: Các lợi ích thu

được khi ứng dụng CCTC phái sinh cũng tương tự như DN Hơn thế nữa, với vai trò của trung gian tài chính, các tổ chức này có thể tăng nguồn thu từ thu phí với tư cách của người môi giới, đặc biệt, khả năng mở rộng, phát triển các mặt hoạt động khác của

tổ chức tài chính như huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, tư vấn cũng tăng cao và hiệu quả hơn

1.1.2 Các loại công cụ tài chính phái sinh

1.1.2.1 Hợp đồng kỳ hạn

a Khái niệm hợp đồng kỳ hạn

HĐKH là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc CCTC nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá thoả thuận giữa các bên tại ngày giao dịch.(Lâm Thị Thùy Trang, 2010)

b Đặc điểm hợp đồng kỳ hạn

HĐKH có những đặc điểm sau:

+ HĐKH không quy định các bên trong hợp đồng phải mở tài khoản (TK) ký quỹ hay trả bất cứ loại phí nào tại thời điểm khởi đầu hợp đồng, theo đó tài sản cơ sở, thời gian đáo hạn, hình thức thanh toán phụ thuộc hoàn toàn vào thoả thuận cụ thể giữa hai bên tham gia hợp đồng

+ HĐKH không được trao đổi trên thị trường có tổ chức, đây là thỏa thuận cá nhân giữa hai tổ chức tài chính hoặc giữa một tổ chức tài chính với một khách hàng là

DN Vì không được giao dịch trên thị trường có tổ chức nên loại hợp đồng này không tuân theo bất kỳ tiêu chuẩn nào của thị trường, các bên trong HĐKH phải chịu những rủi ro nhất định do quyền lợi và nghĩa vụ theo hợp đồng không được đảm bảo bởi sàn giao dịch

+ Bên mua hợp đồng được coi là có vị thế dài hạn trên hợp đồng và đồng ý mua tài sản vào một ngày cụ thể với mức giá xác định trước Bên bán hợp đồng được coi là

có vị thế ngắn hạn trên hợp đồng và đồng ý bán một tài sản cụ thể cho người mua vào một ngày xác định trong tương lai với một mức giá được xác định trước

Trang 16

+ HĐKH không được tất toán trước thời điểm đáo hạn hợp đồng, các bên trong HĐKH chỉ phải thanh toán một lần vào ngày đáo hạn hợp đồng Việc thanh toán HĐKH là thanh toán song phương, có thể được thực hiện bằng cách chuyển giao tài sản cơ sở hoặc thanh toán số tiền chênh lệch giữa giá tại ngày đáo hạn hợp đồng và ngày ký hợp đồng

HĐKH có nhiều loại khác nhau nhưng phổ biến có một số loại sau:Hợp đồng kỳ hạn về tiền tệ, hợp đồng kỳ hạn về lãi suất, Hợp đồng kỳ hạn về hàng hóa

1.1.2.2 Hợp đồng tương lai

a Khái niệm hợp đồng tương lai

HĐTL là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa các bên để mua hoặc bán một số tài sản, nợ phải trả hoặc CCTC nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá niêm yết tại ngày giao dịch, được chuẩn hoá theo quy định và được giao dịch trên sàn giao dịch tập trung (Nguyễn Minh Kiều, 2006)

b Đặc điểm hợp đồng tương lai

HĐTL có những đặc điểm sau (Nguyễn Minh Kiều, 2006):

+ Tại ngày bắt đầu hợp đồng, các bên tham gia vào HĐTL phải mở TK ký quỹ tại sàn giao dịch hoặc nhà môi giới Hàng ngày, khi có chênh lệch giữa giá thị trường

và giá quy định trong hợp đồng của tài sản cơ sở, một bên tham gia trong hợp đồng phải trả cho sàn giao dịch hoặc nhà môi giới phần chênh lệch đó để sàn giao dịch hoặc nhà môi giới chuyển số tiền này vào TK ký quỹ của bên kia Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, các bên phải duy trì số dư TK ký quỹ trên mức tối thiểu được quy định bởi sàn giao dịch và phải nộp thêm tiền vào TK ký quỹ nếu số dư TK ký quỹ thấp hơn mức ký quỹ tối thiểu

+ HĐTL được niêm yết công khai và có các đặc điểm kỹ thuật mang tính chuẩn hoá quy định Giá trị HĐTL được xác định theo giá thị trường hàng ngày trên sàn giao dịch hoặc tại nhà môi giới trung gian

+ Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia vào HĐTL được đảm bảo đầy đủ bởi sàn giao dịch hoặc nhà môi giới trung gian

+ HĐTL có tính thanh khoản cao, rủi ro thấp và được thanh toán bù trừ đa phương bởi sàn giao dịch hoặc nhà môi giới trung gian Chính vì đặc điểm này nên các bên tham gia trong HĐTL có thể chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đáo hạn hợp đồng bằng cách bán một HĐTL cùng loại

Trang 17

+ Tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, việc thanh toán có thể được thực hiện bằng cách chuyển giao tài sản cơ sở hoặc thanh toán số tiền chênh lệch giữa giá tại ngày đáo hạn hợp đồng và giá tại ngày ký hợp đồng

+ Hợp đồng tương lai bao gồm các loại: Hợp đồng tương lai về tiền tệ, hợp đồng tương lai về lãi suất, hợp đồng tương lai về hàng hóa

1.1.2.3 Hợp đồng quyền chọn

a Khái niệm hợp đồng quyền chọn

HĐQC (Option Contracts) là loại hợp đồng cho phép người nắm giữ nó một quyền (không phải nghĩa vụ) để mua hay bán một tài sản xác định (tài sản cơ sở) với một mức giá xác định vào một khoảng thời gian xác định hoặc điểm thời gian xác định trong tương lai (Nguyễn Minh Kiều, 2008)

Tại thời điểm xác định trong tương lai, người mua quyền có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền mua (hay bán) tài sản cơ sở Nếu người mua thực hiện quyền mua (hay bán), thì người bán quyền buộc phải bán (hay mua) tài sản cơ sở

Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn; thời gian từ khi ký HĐQC đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn; mức giá xác định áp dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện

b Đặc điểm hợp đồng quyền chọn

b.1 Đặc điểm chung (Nguyễn Minh Kiều, 2008)

HĐQC có những đặc điểm sau:

+ Không bắt buộc các bên phải giao sản phẩm

+ Chỉ quy định quyền giao hay nhận, mà không bắt buộc thực hiện nghĩa vụ của mình

+ Người mua có thể thực hiện quyền hoặc bán quyền cho người khác hay không thực hiện quyền Để thực hiện quyền này, khi ký kết hợp đồng người mua phải trả quyền phí, giá trong hợp đồng gọi là giá thực hiện và ngày xác định trong hợp đồng là ngày đáo hạn Tương tự như vậy đối với người bán trong HĐQC bán

+ Tùy theo từng loại mà HĐQC có thể thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn hoặc đến ngày đáo hạn

+ Nếu phân theo loại quyền: Có hai loại HĐQC:

Trang 18

- HĐQC mua: là loại hợp đồng đem đến cho người nắm giữ nó quyền mua tài sản với một mức giá xác định vào một khoảng thời gian xác định hoặc điểm thời gian xác định trong tương lai

- HĐQC bán: là loại hợp đồng đem đến cho người nắm giữ nó quyền bán tài sản với một mức giá xác định vào một khoảng thời gian xác định hoặc điểm thời gian xác định trong tương lai

Người bán quyền chọn được coi là người có vị thế ngắn hạn trên hợp đồng và phải có nghĩa vụ thực hiện việc bán hay mua tài sản trong HĐQC khi người mua yêu cầu

Người mua quyền chọn được coi là người có vị thế dài hạn trên hợp đồng và có quyền mua hay không mua tài sản cơ sở quy định trong HĐQC (Nguyễn Thị Ngọc Trang, 2011)

+ Nếu phân theo kiểu hợp đồng, có hai loại HĐQC:

- HĐQC kiểu Mỹ: là dạng HĐQC mà người nắm quyền có thể thực hiện mua hoặc bán tại mức giá xác định vào bất kỳ ngày nào trong thời hạn của hợp đồng (kể từ ngày bắt đầu nắm giữ quyền cho đến hết ngày đáo hạn)

- HĐQC kiểu châu Âu: là dạng HĐQC mà người nắm giữ quyền có thể thực hiện mua hoặc bán tại mức giá xác định vào ngày đến hạn (ngày thực hiện hay ngày đáo hạn)

HĐQC sẽ được thực hiện nếu giá của tài sản cơ sở trên thị trường biến động theo chiều hướng có lợi cho người mua và ngược lại Chính đặc điểm này nên người nắm giữ quyền chọn phải tốn một khoản phí, mức phí quyền chọn tuỳ thuộc vào từng loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng, giá của tài sản cơ sở, giá thực hiện của hợp đồng và các yếu tố khác của thị trường Phí quyền chọn là khoản tiền không truy đòi, thường được thanh toán vào thời điểm ký hợp đồng, nó là một khoản tiền hợp lý không quá cao đối với người mua và bù đắp được rủi ro cho người bán

1.1.2.4 Hợp đồng hoán đổi

a Khái niệm hợp đồng hoán đổi

HĐHĐ là một thỏa thuận mang tính pháp lý giữa hai bên để trao đổi một số tài sản hoặc nghĩa vụ phải trả trong một khoảng thời gian cụ thể với một mức lãi suất, tỷ giá hối đoái hoặc giá cả nhất định được quy định trong hợp đồng

Trang 19

HĐHĐ là thỏa thuận riêng giữa các bên, không được niêm yết trên sàn giao dịch, các bên trong hợp đồng phải chịu những rủi ro nhất định do quyền lợi và nghĩa

vụ theo hợp đồng không được đảm bảo bởi sàn giao dịch

HĐHĐ được thực hiện dựa vào nhu cầu nhận hoặc chi trả luồng tiền của từng bên bằng cách đổi lợi ích trên thị trường tài chính này để lấy lợi ích của bên khác trên thị trường tài chính khác nhằm mục đích chủ yếu là phòng ngừa rủi ro (Trần Ngọc Thơ, 2006)

b Đặc điểm hợp đồng hoán đổi

HĐHĐ về bản chất là một HĐKH nên có đặc điểm tương đồng với HĐKH, bên cạnh đó, HĐHĐ còn có thêm một số đặc điểm khác biệt (Nguyễn Minh Kiều, 2006): + HĐHĐ bao gồm một chuỗi các giao dịch với một mức giá cố định tại nhiều ngày khác nhau trong tương lai Các bên giao dịch hoán đổi các khoản thanh toán hoặc tài sản khác nhau

+ Một bên tham gia trong HĐHĐ thực hiện một chuỗi các thanh toán cố định và nhận lại các thanh toán biến đổi hoặc các bên tham gia đều thực hiện các thanh toán biến đổi hoặc cả hai bên đều thực hiện những thanh toán cố định nhưng một bên thì thanh toán thì thanh toán theo một đồng tiền này còn bên kia thì thanh toán theo một đồng tiền khác

+ Việc thanh toán tài sản cơ sở có thể được thực hiện hoặc không được thực hiện tùy theo thỏa thuận của hợp đồng

+ HĐHĐ bao giờ cũng có một ngày bắt đầu, một ngày kết thúc và những ngày

mà việc thanh toán được thực hiện

+ Các bên tham gia trong HĐHĐ thường không thanh toán trước bằng tiền cho bên kia

+ Hai bên tham gia trong HĐHĐ thì thông thường bao gồm một nhà giao dịch

và người sử dụng cuối cùng Nhà giao dịch là một định chế tài chính cung cấp các hoán đổi trên thị trường và người sử dụng cuối cùng thường là một DN, một quỹ phòng ngừa rủi ro hoặc một tổ chức nào đó

+ Các nhà giao dịch hoán đổi niêm yết giá và lãi suất mà họ sẽ thực hiện giao dịch với khách hàng trong một hoán đổi Khi thực hiện giao dịch hoán đổi với khách hàng họ sẽ gánh chịu rủi ro từ khách hàng

Trang 20

+Hợp đồng hoán đổi bao gồm hợp đồng hoán đổi tiền tệ, Hợp đồng hoán đổi lãi

suất, Hợp đồng hoán đổi hàng hóa

1.2 Kế toán công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng:

1.2.1 Tài khoản sử dụng:

TK473 “Giao dịch hoán đổi” (SWAP)

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra trong thời hạn thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh

TK 473 có các tài khoản cấp II như sau:

TK4731 “Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ”

TK4732 “Giá trị giao dịch hoán đổi tiền tệ”

Nội dung TK4731

Bên Có:

- Giá trị ngoại tệ NH cam kết sẽ mua vào (theo tỷ giá ngày giao dịch)

- Tất toán giá trị ngoại tệ đã cam kết bán vào ngày thanh toán

Bên Nợ:

- Giá trị ngoại tệ ngân hàng cam kết sẽ bán (theo tỷ giá ngày giao dịch)

- Tất toán giá trị ngoại tệ ngân hàng sẽ mua vào

Số dƣ bên Có: Phản ánh giá trị ngoại tệ ngân hàng sẽ mua vào

Số dƣ bên Nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ ngân hàng sẽ bán vào

Nội dung TK 4732:

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiền Việt Nam đã chi mua ngoại tệ hai thu vào do bán ngoại tệ tương ứng với giá trị ngoại tệ mua vào hay bán ra thuộc tài khoản 4731 “Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ”

Trang 21

giá lại số dư TK này (đối ứng với TK 633 “chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh”)

Bên Có:

- Tiền Việt Nam thu về do bán ngoại tệ (tính theo tỷ giá thực tế bán ra)

- Tiền Việt Nam chi ra do tất toán giá trị ngoại tệ đã cam kết mua vào ngày thanh toán

- Số điều chỉnh giảm số dư Nợ cho bằng số dư TK 4731 khi đánh giá lại số dư tài khoản này (đối ứng với TK 633 “chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh”)

Số dƣ Nợ: Phản ánh số tiền Việt Nam chi ra mua ngoại tệ hoán đổi (đối tứng với

số dư TK4731)

Số dƣ Có: Phản ánh số tiền Việt Nam thu về do bán ngoại tệ hoán đổi (đối ứng với

số dư TK4731)

Tài khoản 474 “Giao dịch kỳ hạn” (FORWARD)

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra theo hợp đồng cam kết có kỳ hạn đã ký giữa ngân hàng và khách hàng để mua hay bán ngoại ệ theo tỷ giá thỏa thuận Việc thanh toán và giao tiền được thực hiện vào ngày trong tương lai (quá 2 ngày kể từ ngày giao dịch)

TK 474 có các tài khoản cấp II như sau:

- TK 4741 “Cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ”

- TK 4742 “Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ”

Nội dung TK 474 tương tự TK473

TK 475 “Giao dịch tương lai” (FUTURE)

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra trong thời hạn thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch tương lai đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh

TK 475 có các tài khoản cấp II như sau:

- TK 4751 “Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ”

- TK 4752 “Giá trị giao dịch tương lai tiền tệ”

Nội dung TK 475 tương tự TK473

TK476 “Giao dịch quyền chọn” (OPTIONS)

Trang 22

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra trong thời hạn thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch quyền chọn đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh

TK 476 có các tài khoản cấp II như sau:

- TK 4761 “Cam kết giao dịch quyền chọn tiền tệ”

- TK 4752 “Giá trị giao dịch quyền chọn tiền tệ”

Nội dung TK 476 tương tự TK473

TK 486 “Thanh toán đối với các công cụ tài chính phái sinh”

- TK 4861 “Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi” (SWAP)

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ trong thời hạn thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ đã ký giữa hai bên

Bên Nợ:

- Giá trị cam kết tiền tệ ngân hàng phải thu

- Giá trị cam kết tiền tệ trả cho khách hàng

Bên Có:

- Giá trị cam kết tiền tệ ngân hàng phải trả

- Giá trị cam kết tiền tệ khách hàng trả

Số dƣ Nợ: Phản ánh giá trị cam kết tiền tệ ngân hàng còn phải thu khách hàng

Số dƣ Có: Phản ánh giá trị cam kết tiền tệ ngân hàng còn phải trả khách hàng

- TK 4862 “Thanh toán đối với giao dịch kỳ hạn” (FORWARD)

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ trong thời hạn thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch kỳ hạn tiền

tệ đã ký giưa hai bên đối với từng công cụ tài chính phái sinh

- TK 4863 “Thanh toán đối với giao dịch tương lai” (FUTURE)

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền và trong thời hạn thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch tương lai đã

ký giưa hai bên đối với từng công cụ tài chính phái sinh

- TK 4864 “Thanh toán đối với giao dịch tương lai” (OPTION)

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền và trong thời hạn thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch quyền chọn

đã ký giưa hai bên đối với từng công cụ tài chính phái sinh

Trang 23

Nợ TK 4862 – Thanh toán đối với giao dịch kỳ hạn

Có TK 4741 – Cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ (số ngoại tệ cam kết mua theo hợp đồng)

Hạch toán số tiền Việt Nam tương ứng:

Nợ TK 4742 – Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ

Có TK4862 – Thanh toán đối với giao dịch kỳ hạn (số VND theo tỷ giá tại thời điểm ký cam kết)

Trường hợp bán ngoại tệ cho khách hàng, hạch toán ngược với bút toán mua ngoại

tệ của khách hàng

b Đánh giá chênh lệch tỷ giá vào ngày lập báo cáo:

- Trường hợp bán ngoại tệ khi tỷ giá giảm, hạch toán:

Nợ TK 4742 – giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ

Có TK633 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại công cụ tài chính (số VND giảm do

tỷ giá giảm)

- Trường hợp bán ngoại tệ, khi tỷ giá tăng, hạch toán:

Nợ TK633 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại công cụ tài chính

Có TK4742 – Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ (số VND tăng do tỷ giá tăng)

c Tại ngày đáo hạn hợp đồng:

C1 Bút toán hạch toán số ngoại tệ và VND thu, chi do thực hiện cam kết mua bán

kỳ hạn

- Trường hợp mua ngoại tệ theo cam kết, hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền gửi ngoại tệ, tiền mặt…)

Có TK 4711 – Mua bán ngoại tệ kinh doanh (số ngoại tệ cam kết mua theo hợp đồng)

Đồng thời hach toán số VND chi ra do mua ngoại tệ:

Nợ TK 4712 – thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

Có TK thích hợp (tiền mặt VND, tiền gửi…) (số VND chi ra do mua ngoại tệ)

Trang 24

- Trường hợp bán ngoại tệ cho khách hàng, hạch toán ngược với bút toán mua ngoại tệ của khách hàng

C2 Tất toán hợp đồng cam kết mua, bán ngoại tệ:

- Trường hợp mua ngoại tệ, hạch toán:

Nợ TK 4741 – Cam kết giao dịch kỳ hạn

Có TK4862 – Thanh toán giao dịch kỳ hạn tiền tệ (Số ngoại tệ cam kết mua theo hợp đồng)

Đồng thời, hạch toán:

Nợ TK4862 – Thanh toán giao dịch kỳ hạn tiền tệ

Có (hoặc Nợ) TK633 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại công cụ tài chính

Có TK4742 – Giá trị giao dịch kỳ hạn

- Trường hợp bán ngoại tệ, hạch toán:

Nợ TK4862 – Thanh toán giao dịch kỳ hạn tiền tệ

Có TK4741 – Cam kết giao dịch kỳ hạn (số ngoại tệ cam kết mua theo hợp đồng)

Đồng thời hạch toán:

Nợ TK4742 – Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ

Có (hoặc Nợ) TK633 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại công cụ tài chính

Có TK4862 – Thanh toán giao dịch kỳ hạn tiền tệ

C3 Đánh giá lãi, lỗ từ giao dịch hợp đồng kỳ hạn:

Dựa trên tỷ giá thực tế tại ngày tất toán hợp đồng, hạch toán lãi lỗ:

- Trường hợp lãi:

Nợ TK 4712 – Thanh toán giao dịch kỳ hạn

Có TK721 – Thu về số kinh doanh ngoại tệ (số VND thu hãi từ hợp đồng kỳ hạn)

- Trường hợp lỗ:

Nợ TK821 – Chi về kinh doanh ngoại tệ

Có TK4712 – Thanh toán giao dịch kỳ hạn (Số VND chi ra do lỗ từ HĐ kỳ hạn)

1.2.2.2 Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi (SWAP)

a Tại ngày ký kết hơp đồng:

1 Hạch toán mua, bán ngoại tệ theo hợp đồng (spot – giao ngay)

Trang 25

- Hạch toán số ngoại tệ do cam kết, mua theo hợp đồng:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ…)

Có TK4711 – Mua bán ngoại tệ kinh doanh

Đồng thời hạch toán số VND chi ra để mua ngoại tệ:

Nợ TK4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi bằng VND…)

Trường hợp hạch toán ngoại tệ do cam kết bán theo hợp đồng: Hạch toán ngược với bút toán mua ngoại tệ của khách hàng

2 Hạch toán cam kết sẽ mua, bán theo hợp đồng (tại một ngày xác định trong tương lai):

- Hạch toán cam kết sẽ mua, bán theo hợp đồng:

Nợ TK4861 – Thanh toán đối với giao dịch SWAP

Có TK4731 – Cam kết giao dịch SWAP tiền tệ (số ngoại tệ cam kết mua bán theo hợp đồng)

Đồng thời hạch toán:

Nợ TK4732 – Giá trị giao dịch Swap tiền tệ

Có TK4861 – Thanh toán đối với giao dịch Swap (Số VND chi ra do mua ngoại

tệ theo cam kết)

- Hạch toán cam kết sẽ bán ngoại tệ theo hợp đồng:

Kế toán hạch toán ngược với bút toán sẽ mua ngoại tệ theo hợp đồng

3 Hạch toán số lãi phát sinh do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ vào ngày đáo hạn

Nợ TK3961 – Lãi phải thu từ công cụ tài chính phái sinh (Swap)

Có TK709 – Thu lãi khác

b Đánh giá chênh lệch tỷ giá vào ngày lập báo cáo:

- Trường hợp bán ngoại tệ, khi tỷ giá tăng, hạch toán:

Nợ TK633 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại công cụ tài chính

Có TK4732 – Giá trị giao dịch Swap tiền tệ (Số VND tăng do tỷ giá tăng)

- Trường hợp bán ngoại tệ, khi tỷ giá giảm, hạch toán:

Nợ TK4732 – Giá trị giao dịch Swap tiền tệ

Có TK633 – chênh lệch tỷ giá đánh giá lại công cụ tài chính (Số VND giảm do

tỷ giá giảm)

c Tại ngày đáo hạn hợp đồng:

Trang 26

c1 Bút toán hạch toán số ngoại tệ và VND thu, chi do thực hiện cam kết mua, bán hoán đổi:

- Bút toán mua ngoại tệ theo cam kết:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, ngoại tệ, tiền gửi…)

Có TK4711 – Mua bán ngoại tệ kinh doanh

Đồng thời hạch toán số VND chi ra mua ngoại tệ

Nợ TK4712 – Thanh toán ngoại tệ kinh doanh

Có TK3961 – Lãi phải thu từ công cụ tài chính (Swap)

Có TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi …)

- Trường hợp bán ngoại tệ hạch toán ngược lại với bút toán mua ngoại tệ

c2 Tất toán hợp đồng cam kết mua, bán ngoại tệ theo hợp đồng:

Nợ TK4731 – Cam kết giao dịch Swap tiền tệ

Có TK4861 – Thanh toán giao dịch Swap (Số ngoại tệ cam kết mua theo hợp đồng)

Đồng thời hạch toán:

Nợ TK4861 – Thanh toán giao dịch Swap tiền tệ

Nợ (hoặc Có) TK633 – Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính

Có TK4732 – Giá trị giao dịch Swap tiền tệ

- Hạch toán cam kết bán ngoại tệ theo hợp đồng: Kế toán ghi ngược với bút toán cam kết mua ngoại tệ theo hợp đồng

1.2.2.3 Nghiệp vụ giao dịch quyền lựa chọn (Options)

a Tại ngày ký kết giao dịch:

- Hạch toán thu nhập từ việc bán quyền mua, quyền bán cho khách hàng:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi…)

Có TK488 – Doanh thu chờ phân bổ

Hoặc Có TK “Thu nhập từ kinh doanh”

- Hạch toán chi phí từ việc mua quyền mua, quyền bán

Nợ TK388 – Chi phí chờ phân bổ

Hoặc Nợ TK “Chi phí từ kinh doanh”

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi…)

- Hạch toán cam kết đã ký:

+ Trường hợp mua ngoại tệ của khách hàng:

Trang 27

Nợ TK4864 – Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn tiền tệ

Có TK4761 – Cam kết giao dịch quyền chọn tiền tệ

Đồng thời hạch toán số VND tương ứng

Nợ TK4762 – Giá trị giao dịch quyền chọn tiền tệ

Có TK4864 – Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn tiền tệ

+ Trường hợp bán ngoại tệ cho khách hàng: Kế toán ghi ngược với bút toán cam kết mua ngoại tệ theo hợp đồng

b Đánh giá chênh lệch vào ngày lập báo cáo:

- Trường hợp tỷ giá tăng:

Nợ TK633 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại công cụ tài chính

Có TK4762 – Giá trị giao dịch quyền chọn tiền tệ (Số VND tăng do tỷ giá tăng)

- Trường hợp tỷ giá giảm:

Nợ TK4762 – giá trị giao dịch quyền chọn tiền tệ

Có TK633 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại công cụ tài chính (số VND giảm do

tỷ giá giảm)

c Tại ngày đáo hạn hợp đồng:

c1 Nếu khách hàng thực hiện quyền chọn:

1 Hạch toán số ngoại tệ và VND thu, chi do thực hiện cam kết:

- Hạch toán mua ngoại tệ theo cam kết:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi…)

Có TK4711 – Mua bán ngoại tệ kinh doanh

Đồng thời hạch toán số VND chi ra để mua ngoại tệ:

Nợ TK4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi…)

- Hạch toán bán ngoại tệ theo cam kết: Kế toán ghi ngược với bút toán mua ngoại

tệ theo hợp đồng

2 Tất toán cam kết mua, bán ngoại tệ theo quyền lựa chọn

Nợ TK4864 – Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn tiền tệ

Có TK4761 – Cam kết giao dịch quyền chọn tiền tệ (Số tiền cam kết bán theo hợp đồng)

Hoặc Nợ TK4761 – Cam kết giao dịch quyền chọn tiền tệ

Trang 28

Có TK4864 – Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn tiền tệ (Số tiền cam kết mua theo hợp đồng)

Đồng thời hạch toán:

+ Trường hợp mua ngoại tệ:

Nợ TK4864 – Thanh toán giao dịch quyền chọn

Nợ (hoặc Có) TK633 – Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính

Có TK4762 – Giá trị giao dịch quyền chọn

+ Trường hợp bán ngoại tệ:

Kế toán hạch toán ngược với bút toán cam kết mua ngoại tệ

Nếu khách hàng từ chối thực hiện quyền mua , quyền bán: thực hiện tất toán hợp đồng

1.3 Một số chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến công cụ tài chính phái sinh

Cho đến nay có các CMKT quốc tế quy định về CCTC, trong đó có CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro, bao gồm IAS số 39 - CCTC: Ghi nhận và xác định giá trị, IAS số 32 - CCTC: Trình bày và IFRS số 7 - CCTC: Thuyết minh, IFRS số 13 – Xác định giá trị hợp lý Các CMKT liên quan đến CCTC thường xuyên được bổ sung, sửa đổi trong các năm qua Đồng thời cho đến nay, Uỷ ban soạn thảo chuẩn mực BCTC quốc tế đã ban hành IFRS số 9 - CCTC, IFRS số 9 có hiệu lực từ 1/1/2015 hoặc sớm hơn do các nước lựa chọn IFRS số 9 – CCTC thay thế các IAS số 32 và IAS số 39

IAS và IFRS quy định rất chặt chẽ các nội dung liên quan đến việc xác định, ghi nhận, trình bày và thuyết minh về CCTC, trong đó có CCTC phái sinh, hơn nữa các nội dung này có mối liên hệ chặt chẽ, ràng buộc nhau trong tất cả các CMKT Do vậy, khó có thể xác định là nội dung nào không áp dụng hoặc áp dụng có giới hạn mà nên thừa nhận và áp dụng toàn bộ các CMKT về CCTC Để phù hợp với các cam kết quốc

tế, CMKT của các nước cũng như của Việt Nam đòi hỏi phải tiếp cận sát thông lệ quốc

tế để tạo ra sân chơi bình đẳng cho các nhà đầu tư và DN, cung cấp thông tin trung thực và minh bạch cho người sử dụng BCTC, việc áp dụng các CMKT quốc tế sẽ làm

cơ sở và là định hướng cho việc cập nhật các CMKT đã ban hành và ban hành mới các CMKT mà Việt Nam chưa có, đặc biệt là các CMKT về CCTC, trong đó có CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro

Ngày đăng: 12/12/2021, 00:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w