Chương 2 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN ISO 9001 2008 Chương 2 Các hình thức huy động vốn và hạch toán kế.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
ISO 9001:2008
Chương 2 Các hình thức huy động vốn
và hạch toán kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Ths Đoàn Thị Thanh Hòa
Trang 2Nội dung
I Các nguồn vốn huy động
II Tài khoản sử dụng
III Hạch toán kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Trang 3I Các nguồn vốn huy động
1 Vai trò của Vốn huy động
2 Huy động vốn bằng sản phẩm tiền gửi
3 Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá
Trang 41 Vai trò của Vốn huy động
- Là nghiệp vụ quan trọng thuộc tài sản Nợ của Ngân hàngthương mại
- Mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngânhàng
- Tập trung hình thành nguồn vốn đáp ứng cho các nghiệp vụthuộc tài sản Có như: Cho vay, đầu tư, thanh toán…
Trang 51 Vai trò của Vốn huy động
Huy động vốn
Trang 62 Huy động vốn bằng sản phẩm tiền gửi
2.1 Tiền gửi thanh toán
Trang 72 Huy động vốn bằng sản phẩm tiền gửi
2.1 Tiền gửi thanh toán
2.1.2 Đặc điểm
Đối tượng sử dụng: Các tổ chức kinh tế, cá nhân
Khách hàng được phép rút ra bất kỳ lúc nào hoặc có thể yêu cầungân hàng thực hiện thanh toán mà không hạn chế số lần giao dịch
Nguồn tiền gửi không ổn định do đó khi sử dụng ngân hàngphải thực hiện dự trữ bắt buộc với tỷ lệ cao hơn so với các loại tiềngửi khác
Trang 82 Huy động vốn bằng sản phẩm tiền gửi
2.2 Tiền gửi tiết kiệm
2.2.1 Khái niệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tàikhoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, đượchưởng lãi suất theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm vàđược bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Bao gồm:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 92 Huy động vốn bằng sản phẩm tiền gửi
2.2 Tiền gửi tiết kiệm
2.2.2 Đặc điểm
- Áp dụng cho thể nhân (cá nhân)
- Người gửi tiền tiết kiệm là cá nhân hoặc đồng sở hữu từ 2người trở lên
- Người gửi tiền không được sử dụng tài khoản tiết kiệm để giaodịch thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm có thể là VND hoặc ngoại tệ
- Tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn thì không được rút trước hạn trừtrường hợp có thỏa thuận và phải báo trước cho ngân hàng
- Nếu đến kỳ hạn mà khách hàng không tất toán tài khoản thì lãiđược nhập vào gốc để tính 1 kỳ hạn tiếp theo
Trang 103 Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, CCTG, trái phiếu) là bằngchứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài phát hành với người mua giấy tờ có giá trongmột thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác
Trang 113 Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá
- Giấy tờ có giá ghi danh: phát hành theo hình thức chứng chỉhoặc ghi sổ có tên người sở hữu
- Giấy tờ có giá vô danh: phát hành theo hình thức chứng chỉkhông ghi tên người sở hữu Giấy tờ có giá vô danh thuộc quyền sởhữu của người nắm giữ giấy tờ có giá
Trang 12II Tài khoản sử dụng
- Tài khoản TGTT là tài khoản do cá nhân hoặc tổ chức mở tại
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với mục đích gửi, giữ tiềnhoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán bằng các phương tiện thanh toán
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhânhoặc một số cá nhân và được sử dụng để thực hiện một số giao dịchthanh toán như giao dịch gửi tiền, rút tiền gửi tiết kiệm và các giaodịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm
Trang 13II Tài khoản sử dụng
Nhóm tài khoản 42 (Tiền gửi của KH)
(421, 422, 423, 424)
Số tiền khách hàng gửi vào
Số tiền khách hàng rút ra
SD Có: Số tiền khách hàng còn đang gửi tại NH
Trang 14II Tài khoản sử dụng
Nhóm tài khoản 43 (TCTD phát hành GTCG)
(431, 434) – Mệnh giá GTCG
- Giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá
- Thanh toán mệnh giá
GTCG khi đáo hạn
chính TCTD phát hành
SD Có: Giá trị GTCG đã phát hành theo MG cuối kỳ
Trang 15II Tài khoản sử dụng
SD Nợ: Chiết khấu
GTCG chưa phân bổ
cuối kỳ
Trang 16II Tài khoản sử dụng
Tài khoản 1011
- Số tiền mặt thu vào
quỹ nghiệp vụ
- Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ
SD Nợ: Số tiền mặt
hiện có tại quỹ nghiệp
vụ
Trang 17II Tài khoản sử dụng
Trang 18II Tài khoản sử dụng
Tài khoản 801 (Trả lãi TG), Tài khoản 803 (Trả lãi phát hành GTCG)
- Các khoản chi (tiền
lãi) về hoạt động huy
động vốn
- Số tiền thu giảm chi tiền lãi
- Chuyển số dư nợ vào
TK lợi nhuận năm nay khi quyết toán
SD Nợ: Các khoản
chi tiền lãi khi TCTD
HĐV
Trang 19II Tài khoản sử dụng
Tài khoản 491 (Lãi phải trả cho TG), Tài khoản 492 (Lãi phải trả về phát hành GTCG)
- Số tiền lãi đã trả cho
khách hàng
- Số tiền lãi phải trả tính dồn tích
SD Có: Số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán cho KH
Trang 20II Tài khoản sử dụng
Tài khoản 388 (Chi phí chờ phân bổ)
SD Nợ: Các khoản
chi phí trả trước chờ
phân bổ
Trang 21III Hạch toán kế toán nghiệp vụ huy động vốn
1 Kế toán tiền gửi thanh toán
2 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
3 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
Trang 221 Kế toán tiền gửi thanh toán
1.1 Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi thanh toán
Nợ TK 1011/1031 Số tiền nộp
Có TK 4211/4221 vào TK
Trang 231 Kế toán tiền gửi thanh toán
1.2 Khách hàng rút tiền mặt từ TK TGTT
Nợ TK 4211/4221
Trang 241 Kế toán tiền gửi thanh toán
Trang 251 Kế toán tiền gửi thanh toán
1.4 Khách hàng chuyển tiền từ TK TGTT đến tài khoản TGTT khác
Nợ TK 4211 Người chuyển tiền
Có TK 4211 Người thụ hưởng/1113/5012
Có 711 - Phí dịch vụ (người nhận trả phí)
Có 4531 - Thuế VAT phải nộp
Trang 261 Kế toán tiền gửi thanh toán
Trang 271 Kế toán tiền gửi thanh toán
Trả lãi tiền gửi thanh toán
Nợ TK 801
Trang 282 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
2.1 Tại thời điểm KH gửi tiền
Khách
hàng • Lập giấy nộp tiền, UNC
Ngân hàng
• Căn cứ vào giấy nộp tiền, UNC
• Nhận TG và lập sổ tiết kiệm
• Yêu cầu KH đăng ký chữ ký mẫu
Khách hàng • Nhận sổ tiền gửi
GNT
Sổ TK
Hạch toán: Nợ TK 1011 (TK thích hợp)
Có TK 4232.chi tiết KH
Trang 292 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
2.2 Khi khách hàng tất toán (rút) tiền gửi tiết kiệm
4232 1011/TK thích hợp
Nợ TK 4232.KH
Có TK 1011/TK thích hợp Số tiền rút ra
Trang 302 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
2.3 Tính và trả lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền lãi TGTKCKH
Số dư tiền gửi
Số ngày thực tế gửi (kỳ)
Lãi suất (ngày)
Trang 312 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tính và trả lãi tiền gửi TKCKH
Kế toán lập bảng kê tính lãi, căn cứ số lãi phải trả, hạch toán:
TH1: Tiền lãi trả định kỳ hàng tháng
Nợ TK 801
Trang 322 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TH2: Tiền lãi trả cuối kỳ (đáo hạn)
- Hàng tháng, dự chi tiền lãi
Tiền lãi dự chi 1 tháng
Tổng tiền lãi phải trả
Trang 332 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TH3: Tiền lãi trả trước
- Tại thời điểm trả lãi cho KH
Trang 343 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
- Phát hành giấy tờ có giá theo mệnh giá
- Phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu
- Phát hành giấy tờ có giá có phụ trội
Trang 353 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
3.1 Kế toán phát hành GTCG theo mệnh giá
Trang 363 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
3.1.2 Hạch toán lãi phải trả
Phương thức trả lãi GTCG:
- Trả lãi trước
- Trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán (trả lãi cuối kỳ)
- Trả lãi theo định kỳ
Trang 373 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
3.1.2 Hạch toán lãi phải trả
Trang 383 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
3.1.2 Hạch toán lãi phải trả
TH 2: Lãi trả khi đáo hạn
803 492
1011/4211/…
(1) Hàng tháng dự chi lãi (2) Trả lãi cho KH
NỢ TK 803
CÓ TK 492
NỢ TK 492
CÓ TK 1011/4211/…
Trang 393 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
TH 3: Lãi trả trước
TK 1011/4211/… TK 388 TK 803
(3) (4)
(3): Ngân hàng trả lãi GTCG cho khách hàng
(4): Ngân hàng phân bổ lãi vào chi phí hàng kỳ
Tại thời điểm trả lãi:
Trang 403 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
3.2 Kế toán phát hành GTCG theo hình thức có chiết khấu
Tại thời điểm phát hành
Trang 413 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
3.2 Kế toán phát hành GTCG theo hình thức có chiết khấu
Định kỳ phân bổ tiền chiết khấu vào chi phí
Nợ TK 803
Có TK 432/435