1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHƯƠNG 5 ĐẠI HỌC TRÀ VINH

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 Kế Toán Tài Sản Cố Định Và Công Cụ Lao Động
Tác giả Ths. Đoàn Thị Thanh Hòa
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại
Thể loại Chương trình đào tạo trực tuyến
Năm xuất bản 2023
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 377,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CÔNG CỤ LAO ĐỘNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN ISO 9001 2008 Chương 5 Kế toán tài sản cố định và công cụ lao động Ths Đoàn Thị Thanh Hòa Nộ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN

Trang 2

Nội dung

I Kế toán tài sản cố định

II Kế toán công cụ, dụng cụ lao động

Trang 4

1 Khái niệm

Tài sản cố định là những tư liệu lao động mà đơn vị dùng làmcông cụ để hoạt động kinh doanh và phải thỏa mãn tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quản lý TSCĐ hiện hànhcủa Nhà nước

Trang 5

2 Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định

- Khi hạch toán tài sản cố định vào sổ sách phải hạch toán theonguyên giá

- Nguyên giá KHÔNG thay đổi trong suốt thời kỳ tồn tại của tài sản

cố định và chỉ thay đổi trong một số trường hợp sau:

+ Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ làm tăng giá trị của TSCĐ+ Tháo gỡ bớt bộ phận của TSCĐ làm giảm giá trị của TSCĐ+ Điều chỉnh lại nguyên giá (khi có quyết định của nhà nước, dohạch toán nhầm lẫn, )

Trang 6

3 Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng mua sắm và hóa đơn bán tài sản

- Biên bản nghiệm thu, bàn giao, kiểm nhận, thanh lý TSCĐ

- Bảng kê khấu hao TSCĐ

- Biên bản kiêm kê, đánh giá lại tài sản

- Các chứng từ khác có liên quan

Trang 7

Điều chỉnh giảmnguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ hữu

hình hiện có của TCTD

Trang 8

SD: Số chi mua sắm

TSCĐ chưa được duyệt

quyết toán và thanh toán

Trang 9

mòn

Trang 10

5 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình

5.1 Tại chi nhánh của TCTD Trường hợp mua TSCĐ theo dự toán được duyệt của Hội sở

3532

Tại thời điểm mua TSCĐ

Nhận được vốn hội

sở cấp

Trang 11

5 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình

5.1 Tại chi nhánh của TCTD Trường hợp mua TSCĐ theo dự toán được duyệt của Hội sở

Nhập TSCĐ và chuyển vốn về

Hội sở

Trang 12

5 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình

5.2 Tại chi nhánh của TCTD Trường hợp mua TSCĐ bằng quỹ của chi nhánh

3532

Tại thời điểm mua TSCĐ

Sử dụng quỹ chi nhánh để thanh toán

Trang 13

5 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình

5.2 Tại chi nhánh của TCTD Trường hợp mua TSCĐ bằng quỹ của chi nhánh

Nhập TSCĐ và chuyển vốn về Hội

sở

Trang 14

5 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình

5.3 Kế toán nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ

- Định kỳ, các chi nhánh xác định số tiền khấu hao:

Nợ TK 871/ Có TK 305: giá trị trích khấu hao

- Sau khi hoàn thành việc hạch toán, các chi nhánh phải gửi mộtliên bảng kê khấu hao về Hội sở

- Hội sở khi nhận được bảng kê của chi nhánh:

Nợ TK 602

Có TK 1113 Số trích khấu hao chuyển về ngân sách

Trang 15

II Kế toán công cụ, dụng cụ lao động

1 Khái niệm

2 Phân bổ công cụ, dụng cụ

3 Tài khoản sử dụng

4 Phương pháp kế toán

Trang 17

2 Phân bổ công cụ, dụng cụ

Công cụ, dụng cụ khi mua về đem ra sử dụng thì phải phân bổvào chi phí, có thể phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phíbằng 2 cách:

- Cách 1: Phân bổ một lần (phân bổ 100%)

- Cách 2: Phân bổ dần vào chi phí

Trang 19

3 Tài khoản sử dụng

Giá trị vật liệu nhập kho

TK 313

SD: Giá trị vật liệu tồn kho

Giá trị vật liệu xuất kho

Trang 20

3 Tài khoản sử dụng

Một số tài khoản khác:

- Tài khoản 874: Chi công cụ dụng cụ

- Tài khoản 388: Chi phí chờ phân bổ

Trang 21

4 Phương pháp kế toán

Trường hợp 1: Mua sắm CCDC về sử dụng ngay

- Thanh toán tiền mua CCDC

Nợ TK 311: Chi phí mua CCDC chưa có thuế GTGT

Nợ TK 3532: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 4211/1011……: Tổng tiền thanh toán

- Phân bổ tiền mua công cụ dụng cụ vào chi phí

Nợ TK 874

Có TK 311 CC,DC xuất kho đưa vào sử dụng

Trang 22

4 Phương pháp kế toán

Trường hợp 2: Mua sắm CCDC về nhập kho

- Khi mua CCDC về nhập kho

Nợ TK 313: Chi phí mua CCDC chưa có thuế GTGT

Nợ TK 3532: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 4211/1011……: Tổng tiền thanh toán

Trang 23

4 Phương pháp kế toán

Trường hợp 2: Mua sắm CCDC về nhập kho

Khi xuất kho để sử dụng và phân bổ tiền mua CCDC vào chi phí:

Nợ TK311/Có TK 313: Giá trị CCDC xuất kho để sử dụng

Đồng thời

Nợ TK 874/Có TK 311: Giá trị CCDC xuất kho ghi vào chi phí

Ngày đăng: 29/10/2022, 18:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm