Chương 5 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CÔNG CỤ LAO ĐỘNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN ISO 9001 2008 Chương 5 Kế toán tài sản cố định và công cụ lao động Ths Đoàn Thị Thanh Hòa Nộ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
Trang 2Nội dung
I Kế toán tài sản cố định
II Kế toán công cụ, dụng cụ lao động
Trang 41 Khái niệm
Tài sản cố định là những tư liệu lao động mà đơn vị dùng làmcông cụ để hoạt động kinh doanh và phải thỏa mãn tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quản lý TSCĐ hiện hànhcủa Nhà nước
Trang 52 Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định
- Khi hạch toán tài sản cố định vào sổ sách phải hạch toán theonguyên giá
- Nguyên giá KHÔNG thay đổi trong suốt thời kỳ tồn tại của tài sản
cố định và chỉ thay đổi trong một số trường hợp sau:
+ Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ làm tăng giá trị của TSCĐ+ Tháo gỡ bớt bộ phận của TSCĐ làm giảm giá trị của TSCĐ+ Điều chỉnh lại nguyên giá (khi có quyết định của nhà nước, dohạch toán nhầm lẫn, )
Trang 63 Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng mua sắm và hóa đơn bán tài sản
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao, kiểm nhận, thanh lý TSCĐ
- Bảng kê khấu hao TSCĐ
- Biên bản kiêm kê, đánh giá lại tài sản
- Các chứng từ khác có liên quan
Trang 7Điều chỉnh giảmnguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ hữu
hình hiện có của TCTD
Trang 8SD: Số chi mua sắm
TSCĐ chưa được duyệt
quyết toán và thanh toán
Trang 9mòn
Trang 105 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình
5.1 Tại chi nhánh của TCTD Trường hợp mua TSCĐ theo dự toán được duyệt của Hội sở
3532
Tại thời điểm mua TSCĐ
Nhận được vốn hội
sở cấp
Trang 115 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình
5.1 Tại chi nhánh của TCTD Trường hợp mua TSCĐ theo dự toán được duyệt của Hội sở
Nhập TSCĐ và chuyển vốn về
Hội sở
Trang 125 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình
5.2 Tại chi nhánh của TCTD Trường hợp mua TSCĐ bằng quỹ của chi nhánh
3532
Tại thời điểm mua TSCĐ
Sử dụng quỹ chi nhánh để thanh toán
Trang 135 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình
5.2 Tại chi nhánh của TCTD Trường hợp mua TSCĐ bằng quỹ của chi nhánh
Nhập TSCĐ và chuyển vốn về Hội
sở
Trang 145 Phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình
5.3 Kế toán nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ
- Định kỳ, các chi nhánh xác định số tiền khấu hao:
Nợ TK 871/ Có TK 305: giá trị trích khấu hao
- Sau khi hoàn thành việc hạch toán, các chi nhánh phải gửi mộtliên bảng kê khấu hao về Hội sở
- Hội sở khi nhận được bảng kê của chi nhánh:
Nợ TK 602
Có TK 1113 Số trích khấu hao chuyển về ngân sách
Trang 15II Kế toán công cụ, dụng cụ lao động
1 Khái niệm
2 Phân bổ công cụ, dụng cụ
3 Tài khoản sử dụng
4 Phương pháp kế toán
Trang 172 Phân bổ công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ khi mua về đem ra sử dụng thì phải phân bổvào chi phí, có thể phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phíbằng 2 cách:
- Cách 1: Phân bổ một lần (phân bổ 100%)
- Cách 2: Phân bổ dần vào chi phí
Trang 193 Tài khoản sử dụng
Giá trị vật liệu nhập kho
TK 313
SD: Giá trị vật liệu tồn kho
Giá trị vật liệu xuất kho
Trang 203 Tài khoản sử dụng
Một số tài khoản khác:
- Tài khoản 874: Chi công cụ dụng cụ
- Tài khoản 388: Chi phí chờ phân bổ
Trang 214 Phương pháp kế toán
Trường hợp 1: Mua sắm CCDC về sử dụng ngay
- Thanh toán tiền mua CCDC
Nợ TK 311: Chi phí mua CCDC chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3532: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 4211/1011……: Tổng tiền thanh toán
- Phân bổ tiền mua công cụ dụng cụ vào chi phí
Nợ TK 874
Có TK 311 CC,DC xuất kho đưa vào sử dụng
Trang 224 Phương pháp kế toán
Trường hợp 2: Mua sắm CCDC về nhập kho
- Khi mua CCDC về nhập kho
Nợ TK 313: Chi phí mua CCDC chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3532: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 4211/1011……: Tổng tiền thanh toán
Trang 234 Phương pháp kế toán
Trường hợp 2: Mua sắm CCDC về nhập kho
Khi xuất kho để sử dụng và phân bổ tiền mua CCDC vào chi phí:
Nợ TK311/Có TK 313: Giá trị CCDC xuất kho để sử dụng
Đồng thời
Nợ TK 874/Có TK 311: Giá trị CCDC xuất kho ghi vào chi phí