1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI CHÍNH đại học Luật

53 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Chính
Trường học Đại Học Luật
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 121,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Đặc điểm của NSNN và ý nghĩa pháp lý của việc xác định các đặc điểm này ? Đặc điểm của ngân sách nhà nước +) Là bản dự toán các khoản thu, chi luôn luôn được biểu hiện bằng những con số, số liệu.

Trang 1

Câu 1: Đặc điểm của NSNN và ý nghĩa pháp lý của việc xác định các đặc điểm này ?

- Đặc điểm của ngân sách nhà nước:

+) Là bản dự toán các khoản thu, chi luôn luôn được biểu hiện bằng những con số, số liệu cụ thể từ trungương đến địa phương và các ngành, các đơn vị dựu toán, là một bản kế hoạch tài chính khổng lồ

+) Có giá trị như một đạo luật

+) Mục đích sử dụng của ngân sách nhà nước vì mục đích chung, vì lợi ích toàn xã hội

+) NSNN luôn phản ánh mối tương quan giữa quyền lập pháp và hành pháp trong quá trình xây dựng vàthực hiện ngân sách

=>Việc xác định các đặc điểm này cho ta thấy ngân sách nhà nước yêu cầu một trình tự, thủ tục biểuquyết thông qua bởi cơ quan quyền lực cao nhất- Quốc hội nhằm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý củacác chủ thể tham gia vào hoạt động ngân sách

- Đây không chỉ là một bản dự toán chi tiêu thông thường mà còn là một kế hoạch thu chi tiền tệ được lậpbởi cơ quan hành pháp và quyết định bởi cơ quan lập pháp Do ngân sách nhà nước có sự khác biệt rõ ràng

so với các loại ngân sách khác, đồng thời có tầm quan trọng và ảnh hưởng sâu rộng nên nó có giá trị như mộtđạo luật- giúp cho nó được đảm bảo thực hiện trên thực tế

Câu 2 : Vai trò của NSNN? Pháp luật ngân sách thể hiện vai trò như thế nào? Cho ví dụ minh họa?

- Vai trò của ngân sách nhà nước:

+) Ngân sách nhà nước cung ứng nguồn tài chính cho toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước

+) Ngân sách nhà nước có khả năng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổnđịnh và bền vững

+) Ngân sách nhà nước có giá trị điều tiết thị trường, bình ổn giá và kiềm chế lạm phát: khi thị trườngbiến động thi rút ngân sách nhà nước ra để điều tiết

 Pháp luật ngân sách nhà nước là những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trìnhtạo lập quỹ, quản lý quỹ và sử dụng quỹ bao gồm (1) Chủ thể là Nhà nước ( đặc biệt ) và các tổ chức kinh tế,các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân; (2) khách thể là các nguồn vốn và tài sản của nhà nước;(3) Nội dung

là các quyền và nghĩa vụ của các bên Quy định ngân sách trung ương tập trung phần lớn các nguồn thu quantrọng mang tính chiến lược của quốc gia nhằm điều tiết nhằm điều tiết nền kinh tế vĩ mô Các khoản thu củangân sách trung ương bao gồm: các khoản thu tập trung 100% vào NSTW và các khoản thu điều tiết tỉ lệphần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Do tập trung những nguồn thu lớn nhất nênkhả năng chi cũng là lớn nhất và dành cho những mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng như: điều tiết nền kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế… Bên cạnh đó, pháp luật ngân sách nhà nước còn cho phép xử lý các trường hợpnhư: ứng trước dự toán ngân sách năm sau, xử lý tăng, giảm thu, chi ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng cácnhu cầu cấp bách, dự án quan trọng của quốc gia

 Ví dụ Khoản 1 Điều 35 Luật NSNN 2015 quy định cụ thể các nguồn thu mà NSTW hưởng 100% và Khoản

1 Điều 37 quy định các khoản thu mà NSĐP hưởng 100%

Câu 3 : Phân biệt NSNN với quỹ NSNN chỉ ra ý nghĩa của việc phân biệt này ?

Khái niệm Khoản 14 Điều 4 Luật NSNN 2015: “NSNN

là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do CQNN có thẩm quyền quyết định nhằm đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NN

Khoản 18 Điều 4:”Là toàn bộ các khoản tiền của NN, kể cả tiền vay có trên tài khoản của NSNN các cấp tại một thời điểm

Trang 2

b) Toàn bộ các khoản thu từ các hoạtđộng dịch vụ dó CQNN thực hiện,trường hợp được khoán chi phí thìđược khấu trừ; các khoản phí thu từcác hđ dv do ĐVSNCL và DNNNthực hiện nộp NSNN theo quy định plc) Các khoản viện trợ không hoàn lại củachính phủ các nước, các tổ chức, cánhân ở nước ngoài cho CP VN vàCQĐP

Hiệu lực

pháp lý Văn bản Luật, hiệu lực cao Không có giá trị về mặt pháp lý

Mục đích Nhằm đảm bảo thực hiện vai trò, chức năng

Quản lý Có sự phân cấp quản lý: QH, UBTVQH, CP,

BTC, HĐND và UBND

KBNN các cấp quản lý

Đặc điểm - Là một bản dự toán các hoạt động

thu-chi cụ thể được biểu hiện ra là nhữngcon số cụ thể từ TW-ĐP, các đơn vị,ngành

- Có giá trị như một Đạo luật

- Mục đích sử dụng NSNN vì mục đíchchung, vì lợi ích của toàn xã hội

- Qũy NSNN có nguồn hình thànhrất đa dạng Khoản 1 Điều 5

- Mỗi nguồn thu của quỹ NSNN hìnhthành và vận động theo một quyluật riêng

- Qũy NSNN có mục đích sử dụngrất phong phú

- Mỗi khoản chi từ quỹ NSNN lại cóphạm vi, tính chất và thời điểmphát sinh khác nhau

Cơ cấu hệ

thống Điều 6 Luật NSNN 2015 2 bộ phận NSTW vàNSĐP; NSĐP gồm NS cấp Tỉnh, Huyện và

Bao gồm các quỹ NS TW và cấp Tỉnh,Huyện và xã

Câu 4 : Phân biệt Luật NSNN 2015 với Đạo luật NS thường niên ?

Khái niệm Luật NSNN là một đạo luật trong hệ

thống pháp luật Việt Nam, nó gồm tổnghợp các quy phạm pháp luật điều chỉnhcác quan hệ xã hội phát sinh trong quátrình hoạt động NSNN

Đạo luật Ngân sách thường niên làvăn kiện của Nhà nước do Quốc hộiquyết định bằng một Nghị quyết có hìnhthức pháp lý như một văn bản luật dựtính và cho phép thực hiện các khoảnthu chi của quốc gia trong 1 năm

Nội dung Luật ngân sách nhà nước là các quy

định về các khoản thu-chi NSNN, sửdụng quỹ dự trữ tài chính, dự phòngngân sách, về việc công khai ngân sáchnhà nước Luật NSNN còn quy định việcNSNN được giám sát bởi cộng đồng,quy định việc phân cấp phân quyền vàquy định việc bổ sung cân đối và bổsung có mục tiêu của ngân sách cấp trên

Đạo luật ngân sách thường niên quyđịnh cụ thể về việc thực hiện các khoảnthu chi của ngân sách nhà nước trongvòng một năm

Trang 3

cho ngân sách cấp dưới.

Hình thức Luật ngân sách Nghị quyết của quốc hội

Thời gian Lâu dài, không xác định được cụ thể Được thực hiện trong một năm ngân

sách

Mục đích Thay thế luật NSNN 2002, tăng

cường phân cấp quản lý ngân sách, pháthuy tính chủ động của ngân sách các cấpchính quyền địa phương trong quản lý và

sử dụng NSNN Đồng thời khắc phụcnhững tồn tại về phân cấp quản lý NSNNcủa luật NSNN năm 2002

Sử dụng một cách có hiệu quả ngânsách nhà nước

Sử dụng ngân sách nhà nước đúng

chức năng nhiệm vụ

Câu 5 : Phân tích nội dung và ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của NSNN Chỉ ra những ngoại lệ của từng nguyên tắc ?

Nguyên tắc ngân sách nhất niên:

Nội dung: Mỗi năm, quốc hội( cơ quan nắm quyền lập pháp) sẽ biểu quyết ngân sách một lần theo

hạn kì do luật định

Bản dự toán ngân sách nhà nước sau khi đã được quốc hội quyết định chỉ có giá trị thi hành trongmột năm và chính phủ với tư cách là cơ quan nắm quyền hành pháp cũng chỉ được phép thi hành trong nămđó

Ở Việt Nam, nguyên tắc ngân sách nhất niên được quy định tại Điều 1 và Điều 14 Luật NSNN năm

2015 Theo đó, NSNN được cơ quan có thẩm quyết định và thực hiện trong một năm, bắt đầu từ ngày 01tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

Các trường hợp phá vỡ nguyên tắc nhất niên: Điều 51 Luật NSNN 2015 Trường hợp vào đầu năm

NS mà dự toán NS và phương án phân bổ chưa được quyết định ( QH biểu quyết thông qua dự toán trước15/11) thì sẽ phải tạm cấp NS đối với các trường hợp không thể trì hoãn

Nguyên tắc ngân sách đơn nhất:

Nội dung: Nguyên tắc ngân sách đơn nhất được hiểu là mọi khoản thu và chi tiền tệ của một quốc

gia trong một năm chỉ được phép trình bày trong một văn kiện duy nhất, đó là bản dự toán NSNN sẽ đượcchính phủ trình quốc hội

Tất cả các khoản thu và chi tiền tệ của quốc gia trong một năm đều phải được trình bày trong dựtoán NSNN Để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong quá trình thiết lập NSNN, trong quá trìnhthực hiện và giám sát việc thực hiện NSNN, đồng thời để đảm bảo tính minh bạch của NSNN thì pháp luật

về tài chính công ở nhiều nước đều thừa nhận nguyên tắc ngân sách đơn nhất là một trong những nguyên tắc

cơ bản của NSNN Ở Việt Nam, pháp luật hiện hành chưa có điều luật nào ghi nhận một cách rõ ràng, chínhthức về nguyên tắc ngân sách đơn nhất và điều này khiến cho việc thực hiện trong thực tế có phần lỏng lẻo

Trang 4

Trường hợp ngoại lệ của ngân đơn nhất: trong những trường hợp đặc biệt, quốc hội được phép

thông qua một ngân sách bất thường còn được gọi là ngân sách đặc biệt hay ngân sách khẩn cấp ( không nằmtrong dự toán ngân sách hàng năm) hay còn gọi là điều chỉnh dự toán NS Điều 53

Nguyên tắc ngân sách toàn diện

Nội dung: Mọi khoản thu và mọi khoản chi đều phải ghi và thể hiện rõ ràng trong bản dự toán ngân

sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định; không được phép để ngoài dự toán ngân sách bất kìkhoản thu, chi nào dù là nhỏ nhất

Các khoản thu và chi không được phép bù trừ cho nhau mà phải thể hiện rõ ràng từng khoản thu vàmỗi khoản chi trong mục lục ngân sách nhà nước được duyệt Không được phép dùng một khoản thu chomột khoản chi cụ thể naò mà mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ cho moi khoản chi

Với hai nội dung cơ bản trên việc thực hiện nguyên tắc ngân sách toàn diện sẽ bảo đảm cho bản dựtoán ngân sách được thiết lập rõ ràng, cụ thể, minh bạch, đầy đủ và dễ kiểm soát, tránh sự gian lận hay biểnthủ công quỹ trong việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng năm

Trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc ngân sách toàn diện: theo quy định thì vốn vay chỉ được dùng

cho đầu tư phát triển Nhưng trong thực tế, vốn vay này vẫn có thể được Chính phủ linh hoạt sử dụng chosinh hoạt nhưng sau đó phải hoàn trả ngay cho mục tiêu chi đầu tư phát triển Điều 57 và Đ59

Ví dụ cụ thể hơn, các đơn vị sự nghiệp có thu là một đơn vị được thụ hưởng NSNN để hoạt động

và theo nguyên tắc thì phải nộp về kho bác nhà nước tất cả các khoản thu đượ c từ mọi hoạt động của nhàtrường rồi sau đó mới được cấp kinh phí trong ngân sách để phục vụ cho nhu cầu chi của nhà trường Tuynhiên như vậy là không cần thiết nên trong thực tế, đơn vị đó có thể giữa lại các khoản thu để được để chitiêu trong hoạt động của mình, nếu thiếu có thể được cấp bổ xung, và mọi hoạt động đó phải được hoạchtoán quyết toán và báo cáo lên cơ quan quản lý ngân sách

Nguyên tắc ngân sách thăng bằng

Nội dung: Ở Việt Nam, thừa nhận quan niệm nội dung nguyên tắc thăng bằng chính là sự thăng bằng

giữa khoản thu về thuế, phí, lệ phí và các khoản chi thường xuyên trong đó tổng thu về thế, phí lệ phí phảilớn hơn chi thường xuyên

Bên cạnh việc cân đối các khoản thu chi thì ngân sách nhà nước cũng đảm bảo cân đối kinh phí hoạtđộng của Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp Cũng trên cơ sở đó trong quá trình lập ngân sách Chính phủ phân

bố các nguồn thu, chi của từng cấp ngân sách của trung ương và địa phương cho phù hợp

Trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc ngân sách thăng bằng: Trong trường hợp tổng thu từ thuế và

lệ phí không đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên (bội chi ngân sách) nhưng nhà nước vẫn quyết toánthông qua cho chi thường xuyên đó Các khoản chi chưa thực hiện được thì để sang năm sau chi tiếp Từ đó

sẽ dẫn đến việc cân nhắc hoàn thành các khoản chi năm trước và các khoản chi năm nay Một số khoản chikéo dài thì quyết toán theo hạng mục, hàng năm Như vậy, có thể thấy không phải bao giờ các khoản thucũng lớn hơn các khoản chi trong cùng một năm, hơn nữa sẽ có những khoản chi kéo dài cho các công trìnhkéo dài từ năm này sang năm khác

Câu 6 : Nêu và phân tích cơ sở để xây dựng hệ thống NSNN ?

Hệ thống NSNN là một thể thống nhất được tạo thành bởi các bộ phận cấu thành là các khâu NS độc lậpnhưng giữa chúng có mối quan hệ qua lại với nhau trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ thu, chi của mình

Tổ chức hệ thống NSNN là việc tổ chức, sắp xếp các nguồn thu, nhiệm vụ chi trong BMNN theo một trật tựnhất định và hệ thống NSNN VN được xây dựng theo mô hình HT NSNN lồng ghép với NS cấp dưới là một

bộ phận của NS cấp trên

Như vậy cơ sở để xây dựng nên hệ thống NSNN là là hoạt động phân cấp quản lý và hoạt động phân cấpquản lý là quá trình phân giao nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho địa phương trong hoạt động

Trang 5

quản lý NSNN Vì vậy khả năng thu và nhu cầu chi cùng với hệ thống các đơn vị hành chính là bộ phận cấu

thành hay các khâu của hệ thống NSNN

Thứ nhất, hệ thống các đơn vị hành chính, theo chiều dọc các đơn vị hành chính của BMNN có Chínhphủ là cơ quan đứng đầu cao nhất trong hệ thống hành pháp, thuộc Trung ương và Địa phương có UBNDcấp Tỉnh, Huyện và Xã cũng như HĐND các cấp là các đơn vi hành chính tại địa phương Tương ứng vớiquy định tại Điều 6 của Luật NSNN 2015 theo cách phân loại thứ hai thì Hệ thống NSNN có 4 cấp là TW, T,

H, X tương ứng với 4 cấp đơn vị hành chính thực hiện hoạt động chấp hành bản dự toán NS đã được QHthông qua trước ngày 15/11 và có hiệu lực trong vong 1 năm dương lịch theo quy định tại Điều 14 của LuậtNSNN 2015 Các cấp NS tổ chức theo chiều dọc từ TW đến địa phương cùng với hoạt động phân cấp quản

lý ngân sách địa phương là một bộ phân của NSTW, ngân sách cấp dưới là bộ phận của ngân sách cấp trên

đã tạo nên điều kiện cần cho một hệ thống NSNN hoàn chỉnh

Thứ hai là khả năng thu và nhu cầu chi của các cấp chính quyền là điều kiện đủ để xây dựng nên hệthống NSNN hoàn chỉnh Các cấp chính quyền ở TW và địa phương đã được phân cấp, thực hiện chấp hànhngân sách đó là việc thực hiện các hoạt động thu và chi trong một năm ngân sách đã được giao nhằm giúpNhà nước quản lý và thực hiện chức năng đối với xã hội Nhu cầu chi và khả năng thu của các cấp chínhquyền phụ thuộc nhiều vào dự toán số liệu cụ thể đã được giao, chấp hành trong một khuôn khổ nguyên tắcnhất định của NSNN đã được QH thông qua Thông qua các hoạt động thu và chi của các cấp chính quyền

đã giúp cho NN thực hiện được vai trò, chức năng của NN đối với xã hội, phù hợp với mục đích và vai tròcủa NSNN

∗ Phải phân cấp quản lý NSNN vì những lý do sau:

• Phân cấp ngân sách giúp các cấp ngân sách cấp dưới được chủ động trong hoạt động chi thu ngân sách chophù hợp với tình hình địa phương mình Mặt khác giảm tải được gánh nặng cho NS cấp trên Bên cạnh đócòn xuất phát từ cơ chế phân cấp quản lý hành chính, phân cấp quản lý nhằm khuyến khích các địa phươngphát huy tính độc lập, tự chủ, chủ động sáng tạo trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phươngmình Ví dụ thu từ cho thuê mặt đất, thuế môn bài, lệ phí chước bạ,… giao cho địa phương thu sẽ hiệu quảhơn

• Tạo nguồn thu cho ngân sách phải gắn với mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế, các khoản chi của ngânsách phải gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Do đó, việc xác định cơcấu thu chi của các cấp ngân sách cũng như phương pháp quản lý các cấp ngân sách là rất cần thiết Việcphân cấp quản lý ngân sách nhằm tạo điều kiện về tài chính cho chính quyền các cấp tham gia vào quá trình

tổ chức, huy động, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để thực hiện các chức năngnhiệm vụ xác định

 Đặc biệt việc phân cấp quản lý tránh tình trạng chồng chéo, nhiều chủ thể cùng có quyền,dẫn đến tình trạng kết quả hoạt động NSNN không cao, có thể gây thất thu cho NSNN, ảnh hưởngđến quá trình thực hiện nhiệm vụ, chắc năng và vai trò của NN

∗ Pháp luật quy định hệ thống quản lý NSNN phải được thiết kế theo mô hình hệ thống tổ chức chính quyềnbởi: mỗi cấp chính quyền trong hệ thống tổ chức chính quyền đều có nhiệm vụ tổ chức và đảm bảo việc thihành Hiến pháp và pháp luật tại đia phương, mặt khác pháp luật cũng quy định chính quyền địa phương tựchủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình được phân quyền Để đảm bảo cho việc tự chủ, tự chịu trách

Trang 6

nhiệm đó, các cấp chính quyền cần có nguồn thu riêng để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu Do đó, việc quyđịnh hệ thống quản lý NSNN phải được thiết kế theo mô hình hệ thống tổ chức chính quyền là cần thiết

Câu 8 : Phân biệt cấp NSNN và đơn vị dự toán theo pháp luật hiện hành ?

Khái niệm Là cơ quan được nhà nước trung ương phân

giao nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm tronghoạt động quản lý NSNN

Là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp cóthẩm quyền giao dự toán NS

Quyền hạn Quyết định, phân bổ, giám sát, kiểm tra NS

của các đơn vị dự toán thuộc cấp mình trên

cơ sở được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụchi cho NS cấp mình

Tự đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình dựavào nguồn thu, nhiệm vụ chi và tình hìnhthực tế hoạt động thu của NS cấp mình

Sử dụng NS được giao, quản lý, giám sátđơn vị dự toán cấp dưới thực thuộc

Đơn vị dự toán ko có quyền tự quyết định,mọi hoạt động thu chi phải theo dự toánđược phân bổ, chỉ được thay đổi dự toánkhi có sự cho phép của CQ có thẩm quyền

Phạm vi

thu chi

Rộng: nguồn thu lớn có được từ nhiềunguồn khác nhau Chi cho nhiều lĩnh vựcvới mức độ lớn

Nguồn thu hạn chế hơn, chủ yếu lấy từngân sách được cấp Đối tượng chi hẹp, chỉchi cho 1 nhiệm vụ, lĩnh vực được phâncông

Chủ thể

quản lý Cơ quan quyền lực và cơ quan hành chínhcác cấp Thủ trưởng đơn vị và bộ phận tài chính củađơn vị

Số lượng Có thể chia ra 2 cách hiểu:

+ Cách 1: 2 cấp: Trung ương và địa phương

+ Cách 2: 4 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện,xã

Có nhiều đơn vị dự toán ngân sách - trongmột cấp ngân sách có đơn vị dự toán cấp I,cấp II, cấp III, dưới cấp III Riêng cấp xãkhông có đơn vị dự toán

Câu 9 : Xác định cơ cấu nguồn thu một cấp ngân sách địa phương? Nguồn thu theo tỷ lệ phần trăm có gì

khác biệt so với nguồn thu bổ sung của một cấp ngân sách địa phương? Cho ví dụ minh họa ?

Cơ cấu nguồn thu một cấp NS địa phương gồm: Điều 37

- Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạtđộng thăm dò, khai thác dầu, khí;Thuế môn bài;Thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp;Tiền sửdụng đất;Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;Lệ phítrước bạ;Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; … Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;Viện trợ không hoànlại trực tiếp cho địa phương; Phí, lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;Tiền thu từ xửphạt vi phạm hành chínhtheo quy định;Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy địnhcủa pháp luật;Thu kết dư ngân sách địa phương;Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật…

- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phươngnhư: thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân;Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuếbảo vệ môi trường; trừ những thuế do NSTW hưởng 100%

- Thu bổ sung từ NSTƯ gồm: Các khoản thu bổ sung để cân đối thu, chi NSĐP và các khoản thu bổ sung

có mục tiêu giúp địa phương thực hiện những nhiệm vụ mà pháp luật quy định

- Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang

Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm có gì khác biệt so với nguồn thu bổ sung của một cấp NS địa phương

- Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm là khoản thu phát sinh trên địa bàn địa phương đó và được hưởngtheo 1 tỷ lệ phần trăm nhất định Tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi theo các chế độ thu ngân sách,nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, theocác tiêu chí về dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng; chú ý tới vùng sâu, vùng

Trang 7

xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và vùng có khó khăn, vùngđặc biệt khó khăn; vùng có diện tích đất trồng lúa nước lớn; vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; vùng kinh

tế trọng điểm; (K2 Điều 40)

- Nguồn thu bổ sung xuất hiện trong trường hợp nguồn thu được hưởng 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ

lệ phần trăm không đủ để chi, số thu bổ sung được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng ngân sách cấp trên và khả năng cânđối ngân sách của từng địa phương cấp dưới, để hỗ trợ ngân sách cấp dưới

 Điểm khác biệt đó là nguồn thu theo tỷ lệ phần trăm lấy từ chính ngân sách mà địa phương đó thu được (Vd:thuế, phí, lệ phí,…) tương ứng với 1 tỷ lệ mà CQNN có thẩm quyền quy định Còn nguồn thu bổ sung từxuất phát từ ngân sách cấp trên để hỗ trợ, cân đối ngân sách cấp dưới

- Nguồn thu bổ sung được áp dụng cho các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 40 Luật NSNN2015:

a) Thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chưa được bố trí trong dự toán ngânsách của năm đầu thời kỳ ổn định NS

b) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác của cấp trên, phầngiao cho cấp dưới thực hiện;

c) Hỗ trợ chi khắc phục thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng vượt quá khả năng cân đối của

NS cấp dướid) Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án lớn…

- Nguồn thu theo tỷ lệ % áp dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật mà NSĐPđược hưởng phần trăm từ nguồn thu quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật NSNN 2015

 Ví dụ: năm 2014, nguồn thu ngân sách theo tỷ lệ phần trăm đối với tiền sử dụng đất trên 5000m2tại quậnĐống Đa: thành phố Hà Nội được hưởng 70%, của quận Đống Đa hưởng 30% số tiền mà quận đó thu được.Còn số tiền bổ sung từ ngân sách thành phố cho quận Đống Đa là hơn 34 tỉ đồng – số tiền này lấy từ ngânsách của thành phố HN

Câu 10 : Phân tích và chỉ ra ý nghĩa cơ bản của các nguyên tắc trong tổ chức NSNN

Các nguyên tắc tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước bao gồm:

- Nguyên tắc thống nhất trong tổ chức ngân sách nhà nước

- Nguyên tắc độc lập và tự chủ của các cấp ngân sách nhà nước

- Nguyên tắc tập trung quyền lực trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền nhà nướctrong hoạt động ngân sách

a. Nguyên tắc thống nhất trong tổ chức ngân sách nhà nước.

Thống nhất trong tổ chức ngân sách nhà nước được hiểu là ngân sách nhà nước mặc dù được tổ chức thànhnhiều cấp nhưng các cấp ngân sách là những bộ phận cấu thành của một hệ thống ngân sách thống nhất vàduy nhất Trong hệ thống ngân sách đó, mặc dù mỗi cấp ngân sách đều có hoạt động thu, chi của mìnhnhưng các hoạt động đó phải nhất quán, phải cùng dựa trên những chuẩn mực, những định mức nhất định vàphải tuân thủ cùng một chính sách, chế độ về thu chi ngân sách

Các yêu cầu để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống ngân sách nhà nước là:

- Phải thể chế hóa thành pháp luật mọi chủ trương, chính sách, tiêu chuẩn, định mức về thu chi ngânsách

- Phải đảm bảo sự nhất quán trên phạm vi toàn quốc về hệ thống và chuẩn mực kế toán, về phươngthức báo cáo, về trình tự lập, phê chuẩn, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước

- Phải tạo cơ sở pháp lí cho việc thiết lập mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dướitrong việc điều chuyển nguồn vốn giữa các cấp ngân sách này

 Ý nghĩa: Nguyên tắc thống nhất trong việc tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước giúp cho việc quản

lý dễ dàng hơn trong các hoạt động thu chi ngân sách nhà nước Việc điều hoà vốn giữa các cấp ngânsách trở lên dễ dàng hơn, tránh tình trạng ứ đọng tiền ở cấp ngân sách này và thiếu hụt tiền ở cấpngân sách kia làm cản trở sự hoạt động trôi chảy của toàn bộ hệ thống ngân sách

Trang 8

b. Nguyên tắc độc lập và tự chủ của các cấp ngân sách nhà nước.

Để đảm bao các cấp chính quyền có thể chủ động trong việc thực hiện các chức năng của mình thì cáccấp chính quyền nhà nước hay các cấp ngân sách cần có sự độc lập và tự chủ ở chừng mực nhất định trongquá trình thực hiệc các chức năng của mình

Để đảm bảo ngân sách mỗi cấp được độc lập và tự chủ thì cần phân giao các nguốn thu và các nhiệm vụchi cho các cấp ngân sách và cần cho phép mỗi cấp ngân sách có quyền quyết định ngân sách của cấpmình.Tuy địa phương có quyền quyết định ngân sách cấp mình nhưng các quyết định đó phải tuân thủ chế

độ, chính sách, tiêu chuẩn định mức về thu, chi ngân sách của nhà nước

 Y nghĩa: Đảm bảo việc chủ động của các cấp chính quyền trong việc thực hiện chức năng của mình.Khi các cấp chính quyền cấp dưới chủ động được được nguồn vốn thì sẽ tránh mất thời gian trongviệc xin ý kiến cấp trên và làm giảm bớt số công việc không cần thiết yêu cần chính quyền cấp trêngiải quyết

c. Nguyên tắc tập trung quyền lực trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền nhà nướctrong hoạt động ngân sách

Tập trung quyền lực thể hiện ở quyền quyết định của Quốc hội và sự điều hành thống nhất của Chínhphủ Phân định thẩm quyền giữa các cấp là việc xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp chínhquyền trong việc thực hiện các hoạt động thu chi ngân sách

Nguyên tắc tập trung quyền lực trên cơ sở phân định thẩm quyền đòi hỏi một mặt phải đảm bảo quyềnquyết định tối cao của Quốc hội và quyền thống nhất điều hành của Chính phủ trong tổ chức và quản lý ngânsách nhà nước Mặt khác vẫn phải đảm bảo tính chủ động đồng thời tăng cường trách nhiệm cho chínhquyền địa phương

 Ý nghĩa: Làm tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương và thúc đẩy địa phương phấn đấu để chủđộng cân đối ngân sách

Điều 6 Luật ngân sách nhà nước 2015 quy định về hệ thống ngân sách nhà nước như sau:

“1 Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

2 Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.”

Trong đó ngân sách địa phương là ngân sách của các cấp chính quyền địa phương bao gồm cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã

Như vậy có thể hiểu hệ thống ngân sách Việt Nam hiện nay theo 2 cách:

Cách 1: HTNS gồm 2 bộ phận: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Đây là cách chia phổ biến hiện nay

Cách 2: HTNS gồm 4 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

 Hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt Nam được xây dựng theo mô hình lồng ghép, ngân sách cấpdưới là một bộ phận của ngân sách cấp trên

Mối quan hệ giữa các cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước:

Tính độc lập tương đối giữa ngân sách các cấp:

- Nguồn thu của ngân sách cấp nào thì cấp đó sử dụng

- Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp nào thì cấp đó phải đảm nhận

Tính phụ thuộc giữa ngân sách cấp dưới và ngân sách cấp trên:

- Ngân sách cấp trên có thể chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới để địa phương hoàn thành nhiệm vụ

- Ngân sách cấp trên có thể chi bổ sung có mục tiêu để địa phương có thể thực hiện được chính sách mới

Trang 9

Câu 12 : Phân tích vai trò chủ đạo của NSTW trong hệ thống NSNN trên cơ sở quy định pháp luật?

Vai trò chủ đạo của NSTW được thể hiện trên hai phương diện:

Thứ nhất, NSTW được NN sử dụng vào điều tiết các hoạt động ở tầm vĩ mô:NSTW nắm giữ các

nguồn thu quan trọng nhất và phải đảm đương các nhiệm vụ chi chủ yếu của quốc gia:

- Các khoản thu của ngân sách TW bg 2 nhóm lớn là các khoản thu được tập trung toàn bộ vàoNSTW và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần % giữa NSTW và ngân sách địa phương

+ Các khoản thu TW đc hưởng toàn bộ gồm: những khoản thu từ thuế gián thu có liên quan đến hànghóa xuất nhập khẩu, từ thuế đánh vào thu nhập của các đơn vị hạch toán toàn ngành; từ các khoản thuế vàthu từ đâu khí; từ tiền thu hồi vốn, thu hồi tiền cho vay của NSTW, thu nhập từ vốn góp của NN và thu từviện trợ k hoàn lại cho CPVN

+Các khoản thu TW và địa phương hưởng theo tỷ lệ % gồm các loại thuế gián thu k lq đến hàng hóaxuất nhập khẩu; một vài loại thuế trực thu như thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thuế TW đã thu 100%),thuế thu nhập cá nhân

- Các khoản chi của NSTW gồm: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ của CP, chi việntrợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của TW và chi bổ sung cho NS địa phương

Hoạt động điều tiết này được thực hiện thông qua việc thu ngân sách từ các nguôn tài nguyên thiên nhiênnhư thuế khóa, hoa lợi hành chính và hoa lợi thương mại hay các khoản vay nợ của NN từ công chúng hoặcvay nợ nước ngoài để tài trợ cho các nhu cầu thiết yếu và lớn lao của nhà nước về kt, chính trị, văn hóa, xãhội, quốc phòng an ninh và hoạt động của bộ máy nhà nước Ngoài ra, thông qua việc thu thuế thu nhập cánhân, ngân sách TW góp phần điều tiết một phần thu nhập của một nhóm ng này để san sẻ cho một nhóm ngkhác, góp phần đem lại sự công bằng tương đối về thu nhập giữa các giai tầng xã hội, đồng thời tạo ra các

"hàng hóa công cộng" như hệ thống đường xá, cầu cống, công trình phúc lợi công cộng, hệ thống quốcphòng an ninh

Thứ hai, ngân sách trung ương điều hòa ngân sách địa phương bằng cách chi bổ sung cho ngân sách địa phương:

Các khoản chi bổ sung cho ngân sách địa phương gồm: các khoản thu bổ sung để cân đối thu, chi ngân sáchđịa phương và các khoản thu bổ sung có mục tiêu giúp cho địa phương thực hiện những nhiệm vụ mà phápluật quy định Mục đích của việc chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới là để gq tình trạng căng thẳng của ngânsách cấp dưới do nguồn thu k đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu Qua đó, cân đối được nhiệm vụ thu chi ở cấpngân sách địa phương

*Các khoản thu NSTW được hưởng 100% thường có đặc trưng

- Là khoản thu lớn thường là từ hoạt động XNK, phát sinh không đều, không ổn định ở các địa phương.Với đặc điểm này bảo đảm cho NSTW có nguồn thu lớn để giữ vai trò chủ đạo và làm trung tâm điều hoàcho NS các địa phương, đồng thời bảo đảm sự bình đẳng, công bằng cho các địa phương tránh tình phân hoágiữa các địa phương

Ví dụ các khoản thuế thu liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu hay các khoản thu liên quan đến dầukhí đây là khoản thu lớn có địa phương có, có địa phương không, có địa phương thu được nhiều, có địaphương thu được ít Những khoản thu này luật quy định được tập trung hết về NSTW

- Là khoản thu gắn trách nhiệm quản lý nhà nước trực tiếp của các cơ quan nhà nước ở trung ương Đặcđiểm này nó tác dụng gắn trách nhiệm quản lý với lợi ích được hưởng

Trang 10

Ví dụ thu phí, lệ phí từ các hoạt động của các cơ quan ở TW hay các khoản thu hồi vốn của ngân sáchtrung ương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu

Câu 14 : Các khoản thu 100% NSĐP theo quy định của pháp luật hiện hành có đặc trưng gì ? Cho ví

dụ minh họa?

Quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật NSNN 2015

Các khoản thu mà ngân sách địa phương được hưởng toàn bộ gồm: các loại thuế và các khoản tiền thuliên quan đến đất và tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí); thuế mônbài, lệ phí trước bạ và lệ phí do địa phương thu; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thu hồi vốn của ngân sáchđịa phương; thu từ viện trợ trực tiếp cho địa phương, từ đóp góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân; thu kết

dư ngân sách địa phương; thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang và cáckhoản thu khác theo quy định của pháp luật

*Đặc điểm:

- Nguồn thu từ sử dụng đất chiếm tỷ lệ nhiều nhất

- Là các khoản thu nhỏ, lẻ phát sinh tương đối đều ở các địa phương

- Gắn trách nhiệm quản trực tiếp của các cấp chính quyền địa phương Nếu địa phương quản lý tốt sẽ cónhiều nguồn thu này, nếu quản lý yếu kém thì nguồn thu NSĐP giảm, đồng thời cho địa phương hưởng toàn

bộ nguồn thu này để khuyến khích địa phương chăm lo phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ở địa phương

Ví dụ, việc quản lý nhà đất, NSĐP thu những khoản thu nhỏ, lẻ và gắn trách nhiệm quản trực tiếp củacác cấp chính quyền địa phương Những khoản thu như vậy sẽ dễ được địa phương tiếp nhận và chính xác,chủ động hơn

Các khoản chi cũng tác động ngược lại đối với các khoản thu của NSNN, chi NS là điều kiện đủ để NNthực hiện tốt vai trò của mình đối với xã hội, thực hiện đúng mục tiêu của việc tạo lập quỹ NSNN Chi NS

có thể dùng để chi cho đầu tư phát triển hay chi thường xuyên hoặc chi dự trữ quốc gia…Giusp cho NSNNđược giải phóng đúng với bản dự toán NS đã được QH thông qua

Tại sao phải phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NS:

Phân phối nguồn thu, nhiệm vụ chi là việc xác định mỗi cấp NS được tập trung những nguồn thu nào vàmức độ tạp trung đến đâu, đồng thời đề ra nhiệm vụ chi cho mỗi cấp

QH quyết định các khoản thu và nhiệm vụ chi cho NSTW và HĐND cấp Tỉnh quyết định nguồn thu vànhiệm vụ chi cho các địa phương ở địa bàn tỉnh

Phân giao nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể cho phép định lượng các khoản thu của từng địa phương trênđịa bàn chính quyền địa phương quản lý, từ đó có thể dự đoán được khả năng tự đáp ứng nhu cầu chi tiêu

Trang 11

của cấp NS và phầ còn thiếu mà NS cấp trên phải chi điều tiết bổ sung nhằm đảm bảo khả năng cấp phát, chitrả, thanh toán của cấp NS đó hoặc phần thừa có thể điều hòa cho các địa phương khác hoặc cho NS cấp trên

để đảm bảo khả năng thanh toán, để đảm bảo khả năng thanh toán của từng cấp NS cũng như toàn bộ hệthống NS Đề ra nhiệm vụ chi cụ thể cho các cấp NS cũng là tiền đề giúp cho việc định lượng nhu cầu chitiêu của cấp NS để có thể chủ động bố trí kế hoạch thu, đắp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu đó

Trường hợp nếu chỉ phân giao nguồn thu mà không quy định nhiệm vụ chi cho các cấp NS sẽ dẫn đếntình trạng không tận dụng được số bội thu ở một số địa phương để điều động cho các địa phương khác cònnằm trong tình trạng bội chi Và kết quả là NSTW phải gánh chịu các khoản trợ cấp cho các địa phương bộichi, trong khi đó ở một số địa phương khác tồn quỹ NS lại vượt định mức Và ngược lại nếu chỉ quy địnhnhiệm vụ chi mà không phân bổ nguồn thu sẽ dẫn đến tình trạng một mặt, các địa phương bị hạn chế tiềmnăng và thế mạnh trong việc huy động các nguồn tài chính phục vụ cho phát triển của từng địa phương Mặtkhác việc không phân gia nguồn thu các địa phương sẽ ỷ lại, trông chờ vào sự ban phát kinh phí từ NSTW,

từ đó có thể làm nảy sinh tiêu cực, tùy tiện trong sử dụng vốn của NSTW của NSĐP

Đặc biệt, việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NS là cần thiết, bởi nó là tiền đề cho việcthu NSNN được thực hiện tốt nhất, đảm bảo nguồn thu cho NSNN, qua đó giúp cho NN thực hiện được vaitrò và chức năng đối với xã hội Các nguồn thu và nhiệm vụ chi của cấp NSTW được quy định riêng tại Điều

35 và 36; Các nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSĐP quy định tại Điều 37 và 38 của Luật NSNN 2015.NSTW giữ vai trò chủ đạo, chịu trách nhiệm đối với những khoản thu và nhiệm vụ chi mang tính chất vĩ mô,NSĐP sẽ tự mình cân đối và có nguồn thu từ cấp NSTW, việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giúp choNSĐP tận dụng tối đa được các tiềm lực kinh tế và thế mạnh của địa phương và cung cấp cho NSNN Đồngthời việc phân cấp tạo ra sự chủ động cho các cấp NS, hướng tới việc tự chủ, độc lập cho NS mỗi cấp để tựthực hiện các nhiệm vụ xã hội của địa phương mình dưới sự giám sát của CQNN có thẩm quyền

Hoạt động phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp NSNN là cần thiết cho sự tối ưu NSNN, tậndụng tối đa và phát huy tốt nhất thế mạnh của từng cấp NSNN mà từ đó thu cho NSNN được bội thu và đảmbảo thực hiện các chức năng, vai trò của NN

Câu 16 : Phân tích các bước cơ bản trong khâu lập dự toán theo quy định pháp luật hiện hành ?

Ở nước ta, quá trình lập dự toán ngân sách Nhà nước được tiến hành theo trình tự, thủ tục khá chặt chẽ,

cụ thể gồm các bước sau:

- Hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách hàng năm

Hàng năm trước 15/5 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định hoặc chỉ thị về việc lập kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau

Căn cứ vào quyết định hoặc chỉ thị của thủ tướng chính phủ, Bộ tài chính ban hành thông tư hướng dẫn vềyêu cầu, nội dung, thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước; thông báo số kiểm tra dự toán về tổng mức vàtừng lĩnh vực thu, chi Ngân sách vs các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan khác ởTrung ương

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan khác ở Trung ương căn cứ vào văn bảnhướng dẫn của Thủ tướng chính phủ, văn bản hướng dẫn khác, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ tàichính và căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cụ thể củaBộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quankhác ở Trung ương, thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; UBND cấp tỉnh

tổ chức hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấpdưới

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan khác ở Trung ương, UBND các cấp , khithông báo số kiểm tra vè dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới đảm bảo

số thu không thấp hơn số kiểm tra về thu, số chi phải phù hợp với số kiểm tra về tổng mức và cơ cấu

Căn cứ vào chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thong tư hướng dẫn, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộtài chính, Bộ KH&ĐT, yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương mình, các bộ và cơ quan ngang bộ,

Trang 12

cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở TW thông báo số kiểm tra về dự toán, ngân sách Nhà nước cho cácđơn vị trực thuộc, UBND cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho cácđơn vị trực thuộc UBND cấp huyện; UBND cấp huyện thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho cácđơn vị trực thuộc UBND cấp xã.

Số kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xây dựng dự toán ngân sách các cấp, các ngành, bởi lẽ

số kiểm tra được xây dựng trên cơ sở những cân đối lớn của nền kinh tế, phản ánh khả năng khai thác nguồnthu và những nhiệm vụ phải chi trong năm ngân sách của quốc gia, được cụ thể hóa bằng những con số đểcác cấp, các ngành căn cứ vào đó mà xây dựng dự toán ngân sách của mình

Luật Ngân sách Nhà nước 2015 có quy định cụ thể các căn cứ và những yêu cầu cơ bản làm cơ sở cho việclập dự toán ngân sách cụ thể

+ Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước ( Đ 41)

+ Các yêu cầu đối với luật dự toánngân sách nhà nước (Điều 42 luật ngân sách 2015)

- Lập và xét duyệt tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước

Bao gồm : Lập dự toán thu NSNN tại cơ quan có chức năng hành thu; lập dự toán ngân sách ở các đơn vị dựtoán và các đơn vị thuộc diện hỗ trợ kinh phí; lập dự toán ngân sách ở cơ quan quản lí ngành, lĩnh vực; lập

dự toán ngân sách địa phương; lập dự toán ngân sách trung ương và dự toán ngân sách Nhà nước

- Quyết định, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước

Câu 17 : Phân tích bản chất pháp lý và nội dung cơ bản của hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước

Chấp hành ngân sách là quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước sau khi được các cơ quan cóthẩm quyền thông qua theo những trật tự, nguyên tắc luật định

Phân tích bản chất pháp lí:

Chấp hành ngân sách nhà nước có 2 đặc điểm cơ bản sau đây:

- Hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước luôn có sự tham gia của Nhà nước, gắn với lợi ích của nhà nước.Thông qua các cơ quan chức năng hoặc nhân danh chính mình, nhà nước tham gia vào tất cả các quan hệchấp hành ngân sách, cho dù ở giai đoạn phân bổ ngân sách hay ở giai đoạn chấp hành thu, chấp hành chingân sách nhà nước

- Hoạt động chấp hành ngân sách tạo ra năng lực tài chính thực tế (thông qua hoạt động thu ngân sách) và sửdụng nguồn vật chất này vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Tóm lại chấp hành dự toán ngân sách nhà nước thực chất là việc thực hiện hóa các chỉ tiêu tài chính vềthu, chi ngân sách nhà nước đã được ghi trong dự toán ngân sách hàng năm Vì thế hoạt động này thườnggắn với quá trình hình thành quản lí sử dụng quỹ ngân sách nhà nước thông qua việc sử dụng cơ chế hànhchính (bắt buộc) hoặc cơ chế hợp đồng (tự nguyện)

Nội dung cơ bản của hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước:

Theo thông lệ chấp hành ngân sách nhà nước thường bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Phân bổ ngânsách; chấp hành dự toán thu ngân sách; chấp hành dự toán chi ngân sách

- Phân bổ ngân sách là việc công bố chính thức các chỉ tiêu thu, chi cho từng cấp ngân sách từ trung ương đếncác đơn vị dự toán cơ sở

- Chấp hành dự toán thu ngân sách là việc các tổ chức, cá nhân trên cơ sở hệ thống pháp luật, sử dụng nhữngcách thức, biện pháp phù hợp để thu đầy đủ, kịp thời tất cả số thu đã ghi trông dự toán được phân bố, kể cả

số thu từ các nghiệp vụ vay nợ hay nhận viện trợ của nước ngoài

- Chấp hành dự toán chi ngân sách là việc chuyển giao, sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch dự toán vàđúng chế độ thể lệ hiện hành các nguồn kinh phí từ NSNN, thông qua hoạt động của cơ quan tài chính và cácđơn vị dử dụng ngân sách nhằm thực hiện các chương trình hoạt động của Nhà nước trong mọi lĩnh vựctrong năm tài chính

Câu 18 : Trên cơ sở quy định của PL, phân biệt hoạt động thu ngân sách của nhà nước đối với hoạt động thu tài chính của các chủ thể khác trong xã hội?

Trang 13

Tiêu chí Thu NS của NN Thu tài chính của chủ thể khác

Khái niệm Là huy động một bộ phận giá trị sản phẩm

xã hội, theo quy định pháp luật, làm hình

thành Qũy NSNN

Là huy động một bộ phận giá trị của các tổchức đối với các thành viên trong tổ chức đótheo điều lệ hoặc quy định của pháp luậtNguồn thu Khoản 1 Điều 5 và các khoản tiền vay của

một cấp NS Từ NSNN, từ đóng góp của các thành viên;từ hoạt động kinh doanh của tổ chức; được

tặng cho…

Vai trò Thu NSNN là tiền đề kinh tế đảm bảo sự

vận hành các chức năng của NN Đảm bảo sự vận hành, thực hiện chức năngcủa các tổ chức…Chủ thể

có quyền

thu

-Cơ quan tài chính

-Cơ quan thuế NN

-Cơ quan hải quan

-KBNN

Là bộ phận có thẩm quyền thu theo điều lệcủa tổ chức hoặc theo quy định của phápluật

Đặc điểm -Thu NSNN không được tiến hành một cách

tùy tiện mà phải theo khuôn khổ của PL

-Hoạt động thu NSNN nhằm huy động một

bộ phận giá trị sản phẩm xh, vì vậy gắn chặt

với thực trạng nền kinh tế

-Thu NSNN thực hiện thông qua hai cơ chế

điển hình là tự nguyện và bắt buộc

-Thu tài chính của các chủ thể khác đượctiến hành theo quy định và điều lệ của tổchức thu

-Theo hình thức tự nguyện và bắt buộc

- Thu để tạo nguồn tài chính phục vụ chohoạt động của tổ chức

Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc

mà các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định

Là khoản tiền được ấn định mà tổ chức,

cá nhân phải nộp khi nhà nước cung cấpdịch vụ công Phục vụ công việc quản lýnhà nước

Cơ sở pháp

Các khoản thu từ thuế:

được thực hiện trên cơ sở các VBPL cao làLuật, pháp lệnh

Các khoản thu từ lệ phí :được thực hiện trên cơ sở là các văn bảndưới luật

sự phát triển kt-xh

Lệ phí là khoản thu phụ, không đáng kể

so với thuế Khoản thu từ lệ phí giúp nhànước thu hồi 1 phần chi phí đã bỏ ra choviệc cung cấp dịch vụ công Không nhằmvào mục đích chính là chi tiều của nhànước

Tính đối giá Thuế không mang tính đối giá, hoàn trả trực

Phạm vi áp

dụng

Thuế áp dụng không xác định giới hạn, địaphương và áp dụng hầu hết với tổ chức, cánhân

Các khoản thu từ lệ phí thường mang tínhđịa phương, địa bàn rõ ràng

Ví dụ Thuế TNCN, TNDN, TTĐB, GTGT Lệ phí tòa án… lệ phí cấp GP lái xe, lệ

Trang 14

phí đăng ký doanh nghiệp…

Ý nghĩa :

Thứ nhất, giúp chúng ta thấy những sự khác nhau cơ bản giữa hai loại nguồn thu NSNN, từ đó tránh sựnhầm lẫn

Thứ hai, hiểu rõ hơn vai trò của thuế và phí trong tổng thu NSNN

Thứ ba, giúp chúng ta nhận thức rõ được nghĩa vụ của bản thân cũng như những chủ thể khác trong xãhội, trong trường hợp nào thì nộp thuế, nộp lệ phí

Thứ tư, giúp cho quá trình xây dựng, ban hành và thực thi pháp luật về thu NSNN được thực hiện cụthể, dễ dàng hơn

Câu 20 : Phân biệt phí thuộc NSNN và phí không thuộc NSNN theo quy định pháp luật?

Khái niệm Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân

phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí

và mang tính phục vụ khi đượcCQNN, đvị sự nghiệp công lập, tổchức được CQNN có thẩm quyềngiao cung cấp dịch vụ công Đượcquy định trong danh mục phí banhành kèm theo Luật phí và lệ phí

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhânphải nộp khi sử dụng dịch vụ do một

tổ chức, cá nhân khác cung cấp,không được quy định trong luật phí

và lệ phí

Đối tượng thu Các cqnn, đvị sự nghiệp công lập và

tổ chức được cqnn có thẩm quyềngiao cung cấp dịch vụ công, phục vụcông việc quản lý nhà nước theo quyđịnh của luật phí và lệ phí

Những tổ chức, cá nhân trong hoạtđộng kinh doanh có thu từ phí

Đối tượng nộp TC,CN được cung cấp dịch vụ công,

phục vụ công việc quản lý nhà nước

TC,CN được cung cấp, sử dụng dịch

vụ và các hoạt động kinh doanh,tham quan tổ chức, tự nguyện chocác phúc lợi xã hội

Mục đích Giusp nhà nước thu hồi chi phí một

phần bỏ ra cho việc cung cấp dịch

vụ, hàng hóa công cho xã hội thuộcNSNN, tuy nhiên không phải nguồnthu chủ yếu để nhà nước trang trảicho các hoạt động của BMNN

Giup thu hồi chi phí bỏ ra ch hoạtđộng cung ứng HH,DV của các cơquan tổ chức, cá nhân

Có thì là nguồn thu chủ yếu để trangtrải cho hoạt động của một tổ chức,

cơ quan VD một bãi để xe ra đờithì phí thu từ việc trông xe là nguồnthu chính để bãi trông xe hoạt độngViệc quản lý

thu, nộp

Theo quy định của pháp luật Theo sự quyết định của mỗi cơ

quan, tổ chức, cá nhân, điều lệ của

tổ chức

Ví dụ Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Phí

xác nhận đăng ký công dân; phíphòng cháy, chữa cháy

Phí trong giữ xePhí cung cấp HH,DVPhí vệ sinh

Câu 21 : Phân biệt thu ngân sách từ thuế và thu ngân sách nhà nước từ vay nợ theo quy định pháp luật?

- Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ vàthời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng

- Khoản thu ngân sách từ vay nợ nhà nước là khoản thu tự nguyện, mang tính tạm thời và nhằm chicho đầu tư phát triển

Trang 15

Tiêu chí Thu NS từ thuế Thu NS từ vay nợ

Tính hoàn

trả

Mang tính hoàn trả gián tiếp: Thuế xuất hiện do nhu cầu chi tiêu của

Nhà nước, của các chủ thể quản lý xã hội Kết quả của việc sử dụng

các khoản thu từ thuế chủ yếu là các sản phẩm công Điều đó cho

thấy thuế là các khoản thu không hoàn trả trực tiếp Tuy nhiên, người

nộp thuế được hoàn trả gián tiếp thông qua việc thụ hưởng các dịch

vụ, hàng hóa công do Nhà nước cung cấp Nhà nước chủ yếu sử dụng

các khoản thu từ thuế để tạo ra các sản phẩm công Và những sản

phẩm này được thụ hưởng bởi chính những người nộp thuế

Mang tính hoàn trả trựctiếp

Vị trí đối

với NSNN

Nguồn thu lớn, khoản thu chủ yếu, quan trọng, chiếm trên 90% các

khoản thu cho Ngân sách Nhà nước, mang tính thường xuyên

Là nguồn thu mang tínhtạm thời, không lớn

Vai trò nhằm điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định

hướng phát triển kinh tế và đảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể

kinh doanh và công bằng xã hội

Như vậy, thuế có tác động lớn đến toàn bộ qúa trình phát triển kinh tế

- xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan

trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia

chỉ sử dụng chi cho đầu tưphát triển

Câu 22 : Phân tích các điều kiện chi NSNN theo quy định của pháp luật hiện hành ?

- Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, anninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoảnchi khác theo quy định của pháp luật

- Điều kiện chi NSNN được quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật NSNN 2015 Từ quy định này, chúng tathấy các điều kiện chi NSNN bao gồm:

Thứ nhất, Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao.

Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao Việc pháp luậtquy định các khoản chi ngân sách nhà nước muốn được thanh toán, chi trả phải có trong dự toán ngânsách được giao là do mọi nhu cầu chi dự kiến cho năm kế hoạch phải được xác định trong dự toán kinhphí từ cơ sở thông qua các bước xét duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ thấp đến cao Quyếtđịnh cuối cùng cho dự toán chi ngân sách nhà nước thuộc về Quốc hội Chỉ sau khi bản dự toán đượcQuốc hội thông qua mới trở thành căn cứ chính thức để phân bổ số chi cho mỗi ngành, mỗi cấp Quyđịnh này tạo ra sự công khai cho việc thực hiện chi ngân sách, tránh xảy ra những việc khoản chi bấtminh, chi không rõ mục đích, chi quá gây ra những thất thoát lớn

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp chi NSNN mà không có trong dự toán NSNN, đó là trườnghợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được Quốc hội,Hội đồng nhân dân quyết định, cơ quan tài chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp theo chức năngthực hiện tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn được cho đến khi dự toán ngânsách được cấp có thẩm quyền quyết định:

a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;

b) Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;

c) Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;

d) Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, trừ các khoản mua sắmtrang thiết bị, sửa chữa;

đ) Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; các

dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.(khoản 1 Điều 51 LNSNN 2015)

Thứ hai, khoản chi NSNN phải được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được

ủy quyền quyết định chi

Thủ trưởng đơn vị là người đứng đầu một cơ quan là người điều hành, nắm rõ mọi vấn đề cần thiết cái

gì cần phải chi và chi như thế nào cho hợp lí phù hợp với định mức, tiêu chuẩn, chế độ, hoặc người được

Trang 16

ủy quyền quyết định chi Không những thế, với quy định này sẽ góp phần tăng cường hơn tính sáng tạo,

tự chủ trong thực hiện ra những quyết định chi sao cho đạt được hiệu quả cao Bởi nếu như quyết địnhchi sai, chi không đúng mục đích làm thất thoát thì người phải chịu trách nhiệm ở đây chính và trước tiên

là thủ trưởng cơ quan hoặc có thể là người được ủy quyền quyết định chi

Khoản chi được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi Điềunày có nghĩa, chỉ người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền mới được phép quyếtđịnh chi Pháp luật cũng quy định cụ thể về chế độ ủy quyền khi quyết định chi ngân sách nhà nước

+ Cơ quan có thẩm quyền chung: Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp điều chỉnh các chỉ tiêu ngân sáchnhà nước, giám sát hoạt động chi ngân sách của Chính Phủ, Ủy ban nhân dân các cấp

Chính Phủ, thủ tướng chính phủ kiểm tra quá trình tuân thủ các chỉ tiêu ngân sách thông qua nguyên tắcchi ngân sách

Ủy ban nhân dân chấp hành ngân sách nhà nước cấp mình và giám sát hoạt động chi cấp dưới

+ Cơ quan có thẩm quyền riêng:

Cơ quan tài chính có chức năng quản lí chung đối với hoạt động chi ngân sách và chịu trách nhiệm vềtính hiệu quả của việc sử dụng ngân sách nói chung Qua đó giám sát tình hình sử dụng kinh phí ở cácđơn vị sử dụng ngân sách và quyền đề nghi tạm ngừng cấp phát khi đơn vị sử dụng ngân sách không tuânthủ pháp luật

Cơ quan kho bạc nhà nước phải tuân thủ các điều kiện chi ngân sách và chịu trách nhiệm về các quyếtđịnh của mình

Ngân hàng nhà nước cân đối ngân sách bằng việc “tạm ứng cho NSNN để xử lí thiếu hụt tạm thời củaquỹ ngân sách nhà nước theo Quyết định của thủ tướng chính phủ”

Ngoài ra chi NSNN còn phải đáp ứng các điều kiện cụ thể khác như:

- Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tưcông và xây dựng;

- Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phépthực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quychế chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;

- Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;

- Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải đấu thầu để lựa chọn nhàthầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của phápluật về đấu thầu;

- Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạchphải theo quy định về giá hoặc phí và lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành

Câu 23 : Phân biệt chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển và ý nghĩa ?

Khái niệm Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của NSNN

nhằm đảm bảo hoạt động của BMNN, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị-xã hội, hỗ trợ hoạt độngcủa các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụchi thường xuyên của nhà nước về phát triển kinh

tế - xã hội, bảo đảm QP-AN Khoản 6 Điều 4

Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của NSNN,gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm

vụ chi đầu tư khắc theo quy định của PL Khoản

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn;Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp (DN), các

tổ chức kinh tế (TCKT), các tổ chức tài chính củaNhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các

Trang 17

động của các cơ quan Nhà nước, ĐCS và cácTCCTXH; Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

Các chương trình quốc gia; Hỗ trợ quỹ bảo hiểm

xã hội theo quy định của Chính phủ; Trợ cấp chocác đối tượng chính sách xã hội; Hỗ trợ cho cácTCXH nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

DN thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia củaNhà nước; Chi bổ sung dự trữ nhà nước; Cáckhoản chi khác theo quy định của pháp luật

Tính chất Là khoản chi có tính chất tiêu dùng hiện tại bảo

đảm duy trì hoạt động bình thường của cơ quannhà nước, bảo đảm sự ổn định xã hội, là khoản chi

có tính phí tổn Không có khả năng hoàn trả haythu hồi

Là khoản chi có tính tích luỹ không để tiêu dùnghiện tại có tác dụng tăng trưởng kinh tế, khoảnchi không mang tính phí tổn – có khả năng hoànvốn

Hình thức Cấp phát không hoàn lại, chủ yếu chi theo dự toán Cấp phát không hoàn lại; Chi cho vay Có thể chi

theo dự toán kinh phí hoặc cấp phát theo lệnh chitiền

Dự toán chi Chỉ gồm dự toán chi ngân sách trong dự toán chi

hàng năm Chi thường xuyên được thực hiệntương đối đều trong các tháng, quý của năm

Bao gồm tổng dự toán và dự toán bố trí hàngnăm chi thường vào thời điểm cụ thể nên có kếhoạch chi để bảo đảm nguồn

Mức độ ưu

tiên

Ý nghĩa pháp lý của việc phân biệt này: hỗ trợ cho việc phân tích, đánh giá một cách chính xác hiệu quả

của chi thường xuyên với chi đầu tư phát triển để từ đó có thể đưa ra những định hướng, những sửa đổichính sách chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí NSNN

- Phân chia còn nhằm mục đích chấp hành quyết toán NSNN trong năm ngân sách được thực hiện tốthơn bởi các chủ thể phải chấp hành dự toán ngân sách Qua đó thực hiện tốt hơn vai trò của nhà nướcđối với xã hội

Câu 24 : Lý giải tại sao pháp luật quy định các khoản nợ công chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển ?

- Nợ công xảy ra khi nào?

- Các khoản nợ công hay còn gọi là khoản vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước là giải pháp khixảy ra bội chi ngân sách nhà nước

- Chi đầu tư phát triển là gì?

Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của NSNN, gồm chi đầu tư xây dựng bản và một số nhiệm vụchi đầu tư khác theo quy định của pháp luật Khoản 4 Điều 4

- Tại sao lại dùng nợ công để chi đầu tư phát triển ( đảm bảo khả năng trả nợ trong tương lai )

- Chi đầu tư phát triển đảm bảo khả năng trả nợ trong tương lai ntn?

Vay bù đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thườngxuyên Việc quy định các khoản nợ công chỉ để bù đắp cho chi đầu tư phát triển nhằm đảm bảo khả năng trả

nợ trong tương lai

Chi cho đầu tư phát triển là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh

tế xã hội, phát triển xã hội và dự trữ vật tư của NN nhằm mục tiêu ổn định kinh tế xã hội

Chi đầu tư phát triển là những khoản chi không ổn định, là các khoản chi lớn, mang tính chất tích lũyphát triển, phạm vi tác động lớn Nhà nước dùng các khoản vay trong nước, vay ngoài nước để giải quyết bộichi, giải pháp này giải quyết chậm tuy nhiên lại không gây lạm phát, nhằm ổn định kinh tế vĩ mô Việc vay

để bù đắp bội chi ngân sách chỉ dùng để vay cho đầu tư phát triển chủ yếu nhằm đảm bảo khả năng trả

Trang 18

những khoản nợ này trong tương lai Việc nợ công dùng để chi đầu tư phát triển giải quyết bội chi ngân sáchrất chậm, thường sau 1 khoảng thời gian dài ( vài năm ), tuy nhiên khả năng trả nợ cao do những dự án đầu

tư thường có khả năng hoàn vốn cao Hơn nữa, nước ta là một nước đang phát triển, việc chi đầu tư pháttriển luôn được chú trọng đầu tiên để tạo ra nền kinh tế phát triển vững mạnh do đây đều là những dự án lớn,

có tính bền vững, khả năng hoàn vốn cao

Chi thường xuyên không mang lại lợi nhuận, không có khả năng hoàn vốn nên gây ra ứ đọng nợ công

=>> không nên

- Mặt trái của dùng nợ công để chi đầu tư phát triển

Việc vay cho đầu tư phát triển cũng có mặt trái, khi xảy ra thua lỗ hay dư án đầu tư dùng vốn đi vay

bị kéo dài thì khả năng trả nợ giảm kéo theo khả năng lạm phát, khủng hoảng tài chính tăng cao

- Các nguồn để vay nợ công

Ở nước ta hiện nay có nhiều dự án đầu tư phát triển từ các nguồn vốn vay trong nước cũng như nước ngoài,các nguồn vốn vay chủ yếu như nguồn vốn ODA, vốn ngân hàng, vốn OPEC

Trong một năm ngân sách, các đơn vị sử dụng ngân sách được phân giao nguồn thu và nhiệm vụ chi đểtiến hành, nhân danh nhà nước thực hiện các chức năng đối với xã hội, hay còn gọi là hoạt động chấp hànhngân sách Hết giai đoạn chấp hành ngân sách thì các đơn vị sử dụng ngân sách là các chủ thể đầu tiên cótrách nhiệm phải quyết toán NSN, đến NS các cấp được giám sát và điều chỉnh bởi cơ quan kiểm toán haycòn gọi là kiểm toán NN với chức năng kiểm toán báo cáo tài chính nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá vàxác nhận tính trung thực của báo cáo tài chính, quyết toán NSNN; tính tuân thủ, tính hiệu quả, tính kinh tế vàtính hiệu lực trong quản lý, sử dụng NS, vốn và tài sản của NN KTNN thực hiện dựa trên những căn cứ nhấtđịnh, theo các chuẩn mực do Tổng kiểm toán NN ban hành

Trình tự, thủ tục Quyết toán NSNN

Bước 1: Đơn vị dự toán lập và gửi báo cáo quyết toán

Bước 2: Cơ quan tài chính, KBNN các cấp thẩm định báo cáo quyết toán

Bước 3: KBNN cấp TW tổng hợp, lập báo cáo quyết toán NS

Bước 4: KTNN kiểm toán và báo cáo quyết toán NSNN

Bước 5: QH phê chuẩn quyết toán NSNN

Y nghĩa pháp lý:

- Cơ quan quyền lực NN: Cơ sở để phân tích và đánh giá tính hiệu quả của HĐ NSNN, tình hìnhtài chính; ra quyết sách phù hợp về NSNN

- Cơ quan hành pháp: Rút ra bài học cho công tác xây dựng, chấp hành NS

- Đơn vị sử dụng NS: Đánh giá hoạt động được giao; là hình thức để xác nhận về mặt pháp lý khốilượng công việc đã hoàn thành ( cả việc được sử dụng nguồn lực tài chính )

- Ngoài ra, hoạt động quyết toán NSNN còn là cơ sở để lập dự toán cho năm ngân sách tiếp theo

Câu 26 : Phân tích trách nhiệm và cách thức giám sát hoạt hoạt động ngân sách của cơ quan kiểm toán?

Trách nhiệm của kiểm toán: Tiến hành các hoạt động kiểm toán mang tính độc lập với các chủ thể khác

và chỉ tuân theo pháp luật

Trang 19

Nhiệm vụ của KTNN là kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính

và quyết toán NS; tính tuân thủ, tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực trong quản lý, sử dụng NS, vốn

và tài sản của NN Kiểm toán NN thực hiện dựa trên những căn cứ nhất định, theo các chuẩn mực do Tổngkiểm toán NN ban hành

Trình tự, thủ tục Quyết toán NSNN

Bước 1: Đơn vị dự toán lập và gửi báo cáo quyết toán

Bước 2: Cơ quan tài chính, KBNN các cấp thẩm định báo cáo quyết toán

Bước 3: KBNN cấp TW tổng hợp, lập báo cáo quyết toán NS

Bước 4: KTNN kiểm toán và báo cáo quyết toán NSNN

Bước 5: QH phê chuẩn quyết toán NSNN

Trước khi được QH phê chuẩn quyết toán thì báo cáo quyết toán phải được KTNN kiểm toán về tínhđúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính, quyết toán NS bằng các hình thức là kiểm tra đánh giá dựa trênnhững căn cứ mà pháp luật quy định, có thể là bản dự toán NS đã được QH phê chuẩn mà KTNN dựa vào đó

để đánh giá hoạt động chấp hành của các đơn vị sử dụng, của các cấp NS đã thực hiện đúng và phù hợp vớinội dung của bản dự toán, với phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi đã được giao hay không, thông qua đánhgiá các số liệu thu và chi của các chủ thể đối chiếu với bản dự toán… từ đó đánh giá được tình hình sử dụngngân sách trong một năm ngân sách của các chủ thể

KTNN hoạt động chỉ tuân theo pháp luật và vì vậy mà nó đảm bảo sự công bằng, công khai cho khâucuối cùng của một chu trình NSNN, không chịu sự tác động của một cơ quan hay cá nhân nào Vì thế hoạtđộng KTNN là vô cùng quan trọng đảm bảo cho sự minh bạch và nâng cao hơn hiệu quả sử dụng ngân sáchcủa các chủ thể cũng như tăng nguồn thu cho NSNN

Cách thức giám sát hoạt động NS của kiểm toán

KTNN thực hiện vai trò của mình trước khi báo cáo quyết toán được QH thông qua Vì vậy trong giaiđoạn QTNN thì KTNN mới thực sự hoạt động vai trò của mình thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát.KTNN do QH thành lập và hoạt động chỉ tuân theo pháp luật

Như vậy, cách thức giám sát của KTNN là đánh giá, kiểm tra các báo cáo tài chính của các chủ thể chấphành ngân sách

Câu 27 : Phân biệt quỹ NSNN và quỹ Tài chính công ngoài NSNN theo quy định của pháp luật?

Khái niệm Là toàn bộ khoản tiền của Nhà nước, kể

cả tiền vay có trên tài khoản của NSNNcác cấp tại một thời điểm Khoản 18 Điều4

Là quỹ tiền tệ tập trung do Nhà nước thànhlập, quản lí và sử dụng

Nguồn vốn - Nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí

- Nguồn từ các khoản đóng góp của tổchức cá nhân, từ các khoản viện trợ vàcác khoản thu khác theo pháp luật và cáckhoản vay nợ

- Khoản 1 Điều 5 Luật NSNN 2015

- Vốn do Nhà nước cấp

- Vốn hỗn hợp do cơ quan Nhà nước cấphoặc vốn của tổ chức, cá nhân

- Do tổ chức, cá nhân thành lập mang tínhphi Nhà nước, phi chính phủ

- Hỗ trợ nguồn lực tài chính cho Nhà nước

- Công cụ phân phối tổng sản phẩm quốcdân

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 20

- Góp phần thực hiện chính sách đốingoại

Đặc điểm - -Qũy NSNN có nguồn hình thành

rất đa dạng Khoản 1 Điều 5

- Mỗi nguồn thu của quỹ NSNNhình thành và vận động theo mộtquy luật riêng

- Qũy NSNN có mục đích sử dụngrất phong phú

- Mỗi khoản chi từ quỹ NSNN lại

có phạm vi, tính chất và thời điểmphát sinh khác nhau

Câu 28 : Phân tích nội dung của cơ chế kiểm soát chi qua KBNN?

+) Khái niệm kiểm soát chi KBNN

-Kiểm soát chi NSNN là :

-Thẩm định kiểm tra các khoản chi NSNN ( trước trong và sau khi thanh toán ) và theo đúng chế độchi tiêu NS và dự toán chi tiêu đã được NN thông qua

 Kiểm soát chi qua kho bạc nhà nước

-Kho bạc Nhà nước kiểm tra hồ sơ chi của đơn vị sử dụng , kinh phí nhà nước bao gồm:

+ Kiểm tra xem khoản chi có thỏa mãn các điều kiện cấp phát, thanh toán được quyết định trong LuậtNSNN

+ Kiểm tra đối chiếu các khoản chi với dự toán, đảm bảo các khoản chi phải có trong dự toán được cấp cóthẩm quyền duyệt

+ Kiểm tra đối chiếu các khoản chi với hạn mức kinh phí được cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩmquyền thông báo

+ Kiểm tra các hồ sơ, chứng từ theo quyết định đối với từng khoản chi

- Ngoài ra, kho bạc NN còn kiểm tra , kiểm soát các yếu tố hạch toán ; kiểm tra dấu, chữ ký của người gđchi, của kế toán trưởng bảo đảm khớp với dấu mẫu, chữ ký đã đăng ký tại kho bạc NN

=> Kiểm soát chi là nhiệm vụ quan trọng của KBNN Vì :

+ Kho bạc NN quản lý tài khoản hạn mức của các đơn vị dự đoán NS

+ KBNN là cơ quan trực tiếp cấp phát , thanh toán mọi khoản chi NBNN

- Việc kiểm soát chi NSNN được tiến hành trong suốt quá trình chi : KBNN thực hiện 3 nghiệp vụ cuối( Kiểm soát trước trong và sau khi chi )

Trang 21

+ đảm bảo các khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức.

+ bảo đảm kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ thanh toán và thỏa mãn các điều kiện quyết địnhđối với chi NSNN

-Đây là bước xác định phương thức là tạm ứng or cấp thanh toán

*Sau

- Kiểm soát sau khi thi thực chất là giai đoạn kiểm tra việc chấp hành pháp luật NSNN

- KBNN kiểm tra, kiểm soát báo cáo thực chi của đơn vị, nếu có đủ điều kiện thì thực hiện cấp phát thanhtoán và thu hồi tạm ứng

- KBNN lập báo cáo chi NSNN theo định kỳ tháng, quý và năm gửi cơ quan tài chính đồng cấp va KBNNcấp trên KBNN trung ương sẽ tổng hợp báo cáo chi NSNN gửi BTC

Câu 29 : Phân tích ý nghĩa của việc xác định các đặc điểm của thuế trong việc xây dựng, ban hành và thực thi pháp luật thuế?

Trả lời :

Các đặc điểm của Thuế

- Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc

- Thuế gắn với yếu tố quyền lực nhà nước

- Thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp

Ä ý nghĩa xác định đặc điểm thuế

Thứ nhất đối với hoạt động lập pháp ( gồm ban hành và xây dựng ) Thuế cũng như phí, hay lệ phí đều

có những đặc điểm khác nhau để phân biệt chúng với nhau Từ việc xác định được các đặc điểm của thuế,giúp cho hoạt động lập pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được triển khai cụ thể và phù hợpvới quy định Chẳng hạn như đặc điểm thuế gắn với quyền lực nhà nước, nó gắn với quyền lực nhà nước bởi

lý do xuất hiện các khoản thu về thuế của nhà nước Thuế là biện pháp chủ yếu của nhà nước để nhà nướcđiều tiết hoặc can thiệp vào nền kinh tế Ngoài ra yếu tố quyền lực thể hiện qua việc nhà nước có xu hướngghi nhận thuế ở các văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là các luật thuế Vì vậy, mà chỉ có nhànước mới có quyền ban hành ra Luật thuế mang tính bắt buộc các chủ thể có nghĩa vụ cũng như có quyềnphải thực thi, chấp hành khi Luật có hiệu lực mà không một chủ thể nào khác được ban hành

Thứ hai, đối với hoạt động thực thi pháp luật thuế, xác định được các đặc điểm là dấu hiệu nhận biếtgiúp cho việc thực thi pháp luật trở nên dễ dàng hơn Chẳng hạn như đặc điểm Thuế là khoản thu nộp mangtính bắt buộc, từ đặc điểm nhà nước ban hành ra các Luật thuế để điều chỉnh quy định về đối tượng nộp thuếhay thuế suất … đối với từng loại hàng hóa dịch vụ khác nhau và trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, muabán hàng hóa, dịch vụ… mà thuộc đối tượng chịu thuế thì các chủ thể đó phải có nghĩa vụ nộp thuế và các

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành thu thuế Cụ thể hơn là dựa trên đặc điểm bắt buộc củathuế mà tạo nên địa vị pháp lý cho các chủ thể có quyền và nghĩa vụ

Ngoài ra, từ đặc điểm thuế không mang tính đối giá, nghĩa là bất kỳ ai khi đủ điều kiện đều phải thựchiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, không phân biệt họ đã nhận được những lợi ích công cộng nào Khônghoàn trả trực tiếp thì sẽ được hoàn trả gián tiếp, các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước và họ sẽđược hoàn trả bằng cách hưởng thụ lại các lợi ích công cộng như bình yên xã hội, sự phát triển và thịnhvượng, chế độ phúc lợi… Từ đó mà việc thực thi Luật thuế trong các mối quan hệ pháp luật thuế được tôntrọng, có tính bắt buộc phải tuân theo cũng như được hưởng lợi từ nghĩa vụ của mình Góp phần tạo nguồnthu cho NSNN cũng như làm tròn vai trò, chức năng của nhà nước đối với xã hội

Câu 30 : Nêu các cách phân loại thuế và ý nghĩa của việc phân loại đối với việc thực thi và ban hành pháp luật thuế?

Trả lời :

Trang 22

1 Khái niệm thuế: Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp

cho nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định

Ví dụ: Điều kiện nhất định đối với chi phí được trừ của doanh nghiệp đối với những hàng hóa trên 20tr

việc mua phải hàng phải có hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắtbuộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật và không thuộc các loạihàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN

2 Có các cách phân loại thuế sau

Thứ nhất: Căn cứ vào mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người chịu thuế thì sẽ có hai loại là Thuế Trực

thu và Thuế gián thu

Ä Thuế Trực thu: bao gồm các loại thuế như thuế thu nhập, thuế đánh vào của cải, thuế đánh vào đốitượng thường trú Gọi là thuế trực thu vì người có nghĩa vụ nộp thuế thường là người gánh chịu thuế Thuếtrực thu có ưu điểm đảm bảo sự công bằng trong việc điều tiết thu nhập thặng dư của người nộp thuế Nhượcđiểm, thường gây ra sự phản ứng về thuế của người nộp thuế do không có sự chuyển dịch về thuế và có một

sự đảm bảo chắc chắc rằng phải thực hiện một nghĩa vụ nộp tiền

Ä Thuế gián thu bao gồm các loại thuế như Thuế XK, Thuế NK, thuế GTGT, TTĐB, là các loại thuếgắn với sản xuất và bán hàng hóa Gọi là thuế gián thu vì người gánh chịu thuế là khách hàng Hay nói cáchkhác người chịu thuế và người nộp thuế không là một chủ thể

Ưu điểm của thuế gián thu thường sẽ khắc phục cho thuế trực thu là giảm sự phản ứng từ người gánhchịu thuế nhưng lại không tạo ra sự bình đẳng về điều tiết thu nhập của những đối tượng có thu nhập chênhlệch

Thứ hai, Nếu căn cứ vào đối tượng tính thuế

Ä Thuế tài sản là thuế đánh vào bản thân tài sản chứ không đánh vào thu nhập phát sinh từ tài sản đó.Các loại thuế như thuế nhà đất, thuế vốn, thuế chuyển nhượng tài sản, chuyển nhượng vốn là loại thuế tài sản

Ä Thuế đánh vào thu nhập chỉ đánh vào những đối tượng có giá trị thặng dư phát sinh từ tài sản của họ.Các loại thuế như TNDN, TNCN có đối tượng tính thuế là những phần thu nhập phát sinh trong quá trình sửdụng tài sản của mình hay do kết quả của người lao động

Ä Thuế tiêu dùng, phần lớn là các loại thuế gián thu như thuế GTGT, TTĐB Đặc điểm của các loạithuế này đối tượng chính là phần thu nhập của người chịu thuế được mang tiêu dùng vào thời điểm chịu thuế Ngoài ra còn căn cứ vào đối tượng nộp thuế thì có thuế đánh vào các tổ chức và cá nhân trong nước,chủ thể có yếu tố nước ngoài

3 Y nghĩa của việc phân loại

Thứ nhất, việc phân loại nhằm phục vụ hiệu quả cho việc xây dựng và ban hành pháp luật về Thuế.Chẳng hạn như phân loại ra thuế trực thu và thuế gián thu, hai loại này có những thuế tiêu biểu đánh vàonhững đối tượng cụ thể như thuế TNDN, TNCN là loại thuế trực thu; thuế TTĐB, GTGT là gián thu sẽ cóđối tượng đánh thuế, chủ thể nộp, phương pháp tính thuế… riêng Vì vậy việc phân loại thành các loại thuếkhác nhau giúp cho hoạt động lập pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dễ dàng, cụ thể hơn Đạo luậtthuế phù hợp với từng đặc điểm và tính chất của từng loại Qua đó tạo thuận lợi cho hoạt động về thuế của

cơ quan nhà nước cũng như áp dụng của các chủ thể chịu thuế

Thứ hai, việc phân loại có ý nghĩa trong công tác hành thu Sau khi thuế được ban hành là khâu chấphành của cơ quan nhà nước, cũng như các chủ thể nộp thuế Như đã phân tích ở trên từng loại đối tượng mànhà nước muốn đánh thuế đều có những đặc điểm riêng, vì vậy việc phân loại ra các loại thuế khác nhau vớicách tính thuế, thuế suất, căn cứ tính thuế… Khác nhau là cơ sở cho việc chấp hành thuế của cả chủ thể cóquyền thu và chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế được hoạt động hiệu quả nhất ứng với từng đối tượng cụ thể Thứ ba, việc phân loại thuế tránh cho sự chồng chéo, cộng gộp nhiều đối tượng khác nhau vào chungmột đạo luật thuế Gây ra sự chồng chéo trong quy định cũng như kỹ thuật lập pháp, không cụ thể vì thế gây

ra sự bất hợp lý, khó khăn trong công tác chấp hành, không chỉ cơ quan thuế mà đặc biệt là người chịu thuế

sẽ càng thêm khó khăn trong thực hiện nghĩa vụ của mình Vì vậy việc phân loại thuế theo các cách khác

Trang 23

nhau với nhiều loại thuế khác nhau tránh sự chồng chéo, trùng lặp về thẩm quyền, quy định của cơ quan, chủthể thu thuế

Thứ tư, Phân loại thuế thể hiện kỹ thuật lập pháp cũng như trình độ tư duy trong cách tiếp cận của cácnhà làm luật hướng tới các đối tượng, chủ thể chịu thuế khác nhau làm sao bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhànước với người nộp thuế Đồng thời việc phân loại cũng thể hiện sự tiến bộ, bắt kịp với xu thế điều chỉnhkinh tế bằng công cụ thuế ngày càng đa dạng của nhiều nước trên thế giới

Câu 31 : So sánh thuế trực thu với thuế gián thu và ý nghĩa của việc phân loại thuế ?

Trả lời :

1 Giong nhau

- Căn cứ phân loại dựa trên mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người chịu thuế

- Là các nghĩa vụ tài chính mà chủ thể nộp thuế phải nộp vào NSNN

- Đều là khoản trích nộp bằng tiền, mang tính bắt buộc, không đối giá, tính quyền lực nhà nước

2 Khác nhau

Khái niệm Thuế trực thu là thuế điều tiết trực tiếp vào

thu nhập or tài sản của ngưới nộp thuế,

người nộp thuế và người chịu thuế là một

Thuế gián thu là thuế điều tiết gián tiếp thôngqua giá cả hàng hóa dịch vụ, người nộp thuếkhông là người chịu thuế

Ưu điểm Đảm bảo sự công bằng trong việc điều tiết

thu nhập thặng dư của người nộp thuế

Hạn chế sự phản ứng thuế từ người gánh chịuthuế; Dễ dàng cho cơ quan quản lý thuế Nhược

điểm Gây ra sự phản ứng về thuế của người nộpthuế do không có sự chuyển dịch về thuế;

khó thu thuế

Không tạo ra sự bình đẳng về điều tiết thunhập của những đối tượng có thu nhập chênhlệch

Mức độ

tác động

vào nền

kinh tế

Ít tác động vào giá cả thị trường ( vì thường

đánh vào kết quả kinh doanh, thu nhập sau 1

kỳ kinh doanh)

ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả thị trường ( vìthuế được cộng vào giá bán của hàng hóa,dịch vụ )

3 Y nghĩa của việc phân loại thuế

Thứ nhất, việc phân loại nhằm phục vụ hiệu quả cho việc xây dựng và ban hành pháp luật về Thuế.Chẳng hạn như phân loại ra thuế trực thu và thuế gián thu, hai loại này có những thuế tiêu biểu đánh vàonhững đối tượng cụ thể như thuế TNDN, TNCN là loại thuế trực thu thuế TTĐB, GTGT là gián thu sẽ có đốitượng đánh thuế, chủ thể nộp, phương pháp tính thuế… riêng Vì vậy việc phân loại thành các loại thuếkhác nhau giúp cho hoạt động lập pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dễ dàng, cụ thể hơn Đạo luậtthuế phù hợp với từng đặc điểm và tính chất của từng loại Qua đó tạo thuận lợi cho hoạt động về thuế của

cơ quan nhà nước cũng như áp dụng của các chủ thể chịu thuế

Thứ hai, Việc phân loại thuế có ý nghĩa trong việc tổ chức thu thuế Với mỗi loại thuế sẽ xác định đượcphạm vi người nộp thuế, nguyên tắc đánh thuế, đối tượng tính thuế, căn cứ tính thuế, cách thức tính thuế,…

từ đó có biện pháp thu thuế phù hợp Qua đó phân định thẩm quyền của các cơ quan hành thu thuế từ đó cóbiện pháp quản lý thu thuế hiệu quả Ví dụ, đối với thuế trực thu, việc theo dõi, tính toán và thu thuế phứctạp, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán Vì vậy, nếu không có biện phápquản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy

đủ, kịp thời về cho ngân sách nhà nước

Thứ ba, việc phân loại thuế tránh cho sự chồng chéo, cộng gộp nhiều đối tượng khác nhau vào chungmột đạo luật thuế Gây ra sự chồng chéo trong quy định cũng như kỹ thuật lập pháp, không cụ thể vì thế gây

Trang 24

ra sự bất hợp lý, khó khăn trong công tác chấp hành, không chỉ cơ quan thuế mà đặc biệt là người chịu thuế

sẽ càng thêm khó khăn trong thực hiện nghĩa vụ của mình Vì vậy việc phân loại thuế theo các cách khácnhau với nhiều loại thuế khác nhau tránh sự chồng chéo, trùng lặp về thẩm quyền, quy định của cơ quan, chủthể thu thuế

Câu 32 : Nêu các nguyên tắc đánh thuế theo quan điểm phổ biến và bình luận về vận dụng các quyền thu thuế của Việt Nam hiện nay?

1. Các nguyên tắc đánh thuê theo quan điểm phổ biến hiện nay

Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho nhà nước khi

có đủ những điều kiện nhất định

Nguyên tắc đánh thuế của nhà nước là hệ thống quan điểm chỉ đạo chi phối sâu sắc việc đề ra hoặc xóa bỏ hệthống thuế của một quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình vận hành của hệ thống pháp luật Cácnguyên tắc đánh thuế sau đây là những nguyên tắc cơ bản cần phải được tuân thủ trong việc ban hành phápluật, tổ chức và quản lí thu thuế:

Thứ nhất: Đánh thuế phải đảm bảo công bằng

Đây không chỉ là nguyên tắc của thuế nói chung mà còn là nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ thống phápluật về thuế ( được thể hiện xuyên suốt hệ thống pháp luật thuế) Nghĩa là mọi đối tượng có năng lực chịuthuế đều phải nộp thuế cũng như mọi người có điều kiện liên quan tới thuế như nhau thì được đối xử về thuếnhư nhau Và tính công bằng này luôn được đảm bảo dù trong trường hợp có sự khác nhau về điều kiện Cụthể nếu đối tượng có điều kiện khác nhau thì những đối tượng khác nhau nhưng cùng loại phải được đối xửvới nhau tương xứng Mặt khác, những đối tượng được khuyến khích ưu đãi khi có đủ điều kiện họ cũngđược hưởng sự đối xử ưu đãi tương ứng

Thứ hai: Đánh thuế phải đảm bảo công bằng giữa lợi ích giữa nhà nước và người nộp thuế

Đây là nguyên tắc quan trọng để đảm bảo tính “trung lập” của thuế Đánh thuế phải đảm bảo cân bằng lợiích giữa nhà nước và người nộp thuế Việc đánh thuế vừa phải đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nướcvừa phải đảm bảo người nộp thuế không phải nôp số thuế quá lớn Nếu tổng số thuế phải trả quá lớn, đờisống nhân dân lao động không được đảm bảo, nền kinh tế sẽ bị trì trệ một cách gián tiếp; tình trạng trốn thuế

sẽ xảy ra Còn nếu thuế thu được quá ít sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Nhà nước, ảnh hưởng đến sự pháttriển của đất nước Do vậy cần có sự hài hòa giữa lợi ích nhà nước và người nộp thuế Cân bằng sao chokhông gây phản ứng thuế của người dân mà Nhà nước vẫn duy trì được hoạt động của mình Khi ban hànhmột loại thuế, không những xem xét nhu cầu chi tiêu của Chính phủ mà còn cần tính toán đến khả năng tàichính của người nộp thuế Tuy vậy để cân bằng giữa các lợi ích cũng là việc rất khó khăn Vì thế đây là yếu

tố dẫn tới sự thay đổi trong chế độ chính sách thuế, có ý nghĩa quan trọng khi xác định những nội dung cụthể của đạo luật thuế hay xác định cơ cấu hệ thống pháp luật thuế

Thứ ba: Đánh thuế phải đảm bảo dễ hiểu, đạt hiệu quả.

Nguyên tắc này đảm bảo cho các loại thuế phải rõ rang, dễ hiểu cho mọi đối tượng và có tính ổn định trongthời gian dài Hơn nữa hệ thống thuế phải được tổ chức để chi phí quản lí thu thuế không cao hơn mức màmục tiêu đề ra cho phép Tầm quan trọng của nguyên tắc này thể hiện cao nnhaatskhi ban hành văn bản phápluật về thuế, văn bản giải thích hướng dẫn cho các đối tượng liên quan

Trang 25

Thứ tư: Đánh thuế phải đảm bảo không xảy ra tình trạng một đối tượng tính thuế phải chịu một loại thuế nhiều lần.

Nguyên tắc bày đảm bảo không xảy ra tình trạng một đối tượng tính thuế phải chịu một loại thuế nhiều lần.Khi ban hành một loại thuế cần tránh tình trạng thuế chồng lên thuế Để đảm bảo được nguyên tắc này thì hệthống pháp luật thuế của một quốc gia phải “bóc tách” những phần của đối tượng tính thuế đã nằm trongdiện chịu loại thuế đó ở giai đoạn trước bên cạnh đó, hệ thống pháp luật thuế giữa các quốc gia cũng cầntính tới khả năng các nhà đầu tư, công dân của quốc gia này nhưng có đối tượng tính thuế ở một quốc giakhác, để tránh cho việc trùng lặp không xảy ra khi xây dựng hệ thống pháp luật thuế, cần tham khảo, tìmhiểu về pháp luật thuế ở các quốc gia khác trước khi xây dựng pháp luật ở nước mình Ví dụ như giữa ViệtNam và Ba Lan có kí kết Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuếđánh vào thu nhập

2. Bình luận về việc vận dụng các quyền thu thuế của Việt Nam hiện nay.

Quyền thu thuế của NN dựa trên quyền lực chính trị; dựa trên yếu tố lãnh thổ và dựa trên yếu tố con người (

quốc tịch ) Quyền thu thuế gắn với quyền lực chính trị của một quốc gia có chủ quyền: Trên cơ sở toàn bộkhông gian trong biên giới lãnh thổ của quốc gia đó và công dân, cư dân của quốc gia có chủ quyền đó.Quyền thu thuế dưạ trên yếu tố lãnh thổ cho phép NN được quyền thu thuế đối với mọi đối tượng đủ điềukiện trên lãnh thổ quốc gia đó, không phân biệt loại chủ thể Quyền thu thuế dựa trên yếu tố con người chophép NN được thu thuế với mọi công dân của quốc gia đó, không phân biệt đối tượng này đang cư trú haykhông cứ trú trên lãnh thổ quốc gia

Xuất phát từ luận điểm thuế gắn với nhà nước- nhà nước nào cũng có quyền thu thuế trong phạm vi caiquản của mình Điều này như một nội dung quan trọng để khẳng định chủ quyền quốc gia - chủ quyền chínhtrị pháp lí ( được pluat qte công nhận, tôn trọng) Quyền thu thuế được coi như cơ sở để nhà nước có thể banhành hệ thống văn bản pháp luật thuế trong nước, giải quyết vấn đề quốc tế lquan đến thuế Cho phép nhànước được quyền thu thuế với mọi công dân đủ điều kiện của quốc gia không phân biệt chủ thể

Xét ở khía cạnh kinh tế, quyền thu thuế của nhà nước là nền móng đảm bảo sự ổn định nguồn thu chongân sách nhà nước Xét về mặt lập pháp việc xác định đúng và áp dụng quyền thu thuế giúp nhà làm luậttránh bỏ sót nguồn thu hay không đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ của ng nộp thuế

Ở Việt Nam hiện nay thực tế nhà nước áp dụng cả hai quyền thu thuế ( theo lãnh thổ, theo quốctịch ), đối với quyền tu thuế dựa trên quyền lực chính trị được NN vận dụng vào thu thuế đối với các chủ thểnộp thuế là quyền tối cao và bắt buộc tuân theo Ví dụ : Thuế GTGT TTĐB, xuất nhập khẩu đánh vào mọiđối tượng sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt người nộp thuế là công dân Việt Namhay không Bên cạnh đó thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao áp dụngvới các tổ chức cá nhân Việt Nam không chi đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam mà còn áp dụng vớingười Việt Nam sống ở nước ngoài Việc áp dụng quyền thu thuế dẫn đến việc thay đổi các quy định của hệthống pháp luật thuế ở Việt Nam trong các giai đoạn cụ thể khác nhau

Câu 33 : Trình bày cơ cấu của Luật thuế và rút ra ý nghĩa khi nghiên cứu pháp luật thuế?

Theo quy định của PL về một Luật thuế, cơ cấu gồm những yếu tố sau:

Thứ nhất, Tên của luật thuế thường gắn với tên loại thuế mà Luật đó điều chỉnh Chẳng hạn Luật thuế

GTGT, TTĐB… Tên của đạo luật thuế khái quát và thể hiện được đăng trưng của loại thuế đó, giúp cho cácđối tượng có liên quan có thể phân biệt được dễ dàng đạo luật này với đạo luật khác

Thứ hai, Đối tượng nộp thuế được xác định là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có nghĩa vụ nộp thuế theo

quy định của Luật thuế và mỗi loại có đối tượng nộp thuế khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng điều chỉnh Ví

dụ theo Điều 2 Luật thuế TNCN 2008 quy định đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cứtrú…Thực tế hoạt động lập pháp cho thấy việc xác định rõ đối tượng nộp thuế có ý nghĩa quan trọng, thểhiện sự đối xử, yêu cầu gánh chịu thuế và điều hòa thu nhập, luồng vốn đầu tư trong đời sống xã hội

Trang 26

Đối tượng thuộc diện không chịu thuế thường được PL quy định rất cụ thể, rõ ràng từng trường hợp Đốitượng không thuộc diện chịu thuế nhất định là các cá nhân, tổ chức có đủ dấu hiệu nộp loại thuế đó đồngthời có các điều kiện khác đi kèm Chính những điều kiện khác này làm loại trừ nộp một loại nghĩa vụ thuếnhất định, thường xuất phát từ chính sách khuyến khích, ưu đãi của NN hoặc do cam kết của VN với cácquốc gia, tổ chức quốc tế

Thứ ba, Căn cứ tính thuế là những số liệu cơ bản để xác định số thuế phải nộp Căn cứ tính thuế thường

được xác định dựa trên đối tượng chịu thuế và mức thuế suất áp dụng cho từng đối tượng chịu thuế Trongđó:

Đối tượng chịu thuế là đối tượng khách quan phải thu thuế theo quy định của một đạo luật thuế, là vật

chuẩn mà dựa vào đó NN được thu một khoản tiền nhất định Đối tượng chịu thuế phản ánh ý chí của NN

đối với kết quả hoạt động KT – XH cũng là cơ sở phân biệt Luật thuế này với Luật thuế khác Trong thực tế,đối tượng chịu thuế có thể là thu nhập ( Thuế TNDN, TNCN ), Kết quả hoạt động kinh doanh ( Thuế TTĐB,GTGT ) or giá trị tài sản ( Thuế SDĐPNN )

 Thuế suất là mức độ mà dựa trên đó, người nộp thuế phải nộp một khoản tiền nhất định, tính trên mộtđơn vị đối tượng chịu thuế Thuế suất được quy định trong Luật Thuế có thể hiểu đây là thuế suất danhnghĩa Có thể là thuế suất theo tỷ lệ % hoặc thuế suất cố định

Pp tính thuế là những cách thức được pháp luật quy định cụ thể cho từng loại thuế để có được một sốtiền thuế nhất định dựa trên những căn cứ tính thuế đã quy định trước Ví dụ thuế TNDN, TTĐB… phươngthức tính thuế xác định theo đối tượng chịu thuế nhân với thuế suất…

Thứ tư, Kê khai, nộp thuế Quy định bao gồm những nội dung trình tự đã được tổng kết và có tính phảnánh quy luật của đối tượng nộp thuế từ khâu trước khi tiến hành một hoạt động làm phát sinh nghĩa vụ thuếđến khâu phải nộp thuế cho KBNN theo thời hạn định trước Tại VN hiện nay quy định phương pháp kêkhai, nộp thuế nhưng nộp thuế theo quyết định của CQNN thu; nộp thuế khoán; tự kê khai và tự nộp thuế đốivới mỗi loại thuế

Thứ năm là quy định về miễn giảm thuế là những quy định thể hiện sự khuyến khích hoặc giúp đỡ giántiếp đối với người nộp thuế or đối tượng chịu thuế Miễn, giảm thuế được quy định trong Luật thuế thường

có quy định cụ thể về điều kiện đối với từng loại chủ thể nộp thuế, số thuế được miễn giảm, time Miễn,giảm thuế dãn đến việc thực hiện nvu khác nhau giữa các đối tượng nộp thuế, vì vậy để được miễn giảm thuếcác chủ thể này phải thực hiện theo một trình tự định trước Thông thường, đối tượng nộp thuế phải có yêucầu được miễn giảm, sau đó cơ quan thu sẽ phê duyệt theo quyền hạn đã được phân cấp

Thứ sáu là xử lý vi phạm PL thuế bao gồm các nội dung mà dựa vào đó, các chủ thể có liên quan có thể

Ngày đăng: 09/10/2022, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Qũy NSNN có nguồn hình thành rất đa dạng Khoản 1 Điều 5 - TÀI CHÍNH đại học Luật
y NSNN có nguồn hình thành rất đa dạng Khoản 1 Điều 5 (Trang 2)
- Mỗi nguồn thu của quỹ NSNN hình thành   và   vận   động   theo   một   quy luật riêng - TÀI CHÍNH đại học Luật
i nguồn thu của quỹ NSNN hình thành và vận động theo một quy luật riêng (Trang 2)
Hình thức Luật ngân sách Nghị quyết của quốc hội - TÀI CHÍNH đại học Luật
Hình th ức Luật ngân sách Nghị quyết của quốc hội (Trang 3)
xã hội, theo quy định pháp luật, làm hình thành Qũy NSNN - TÀI CHÍNH đại học Luật
x ã hội, theo quy định pháp luật, làm hình thành Qũy NSNN (Trang 13)
Đặc điểm - -Qũy NSNN có nguồn hình thành rất đa dạng Khoản 1 Điều 5 - Mỗi   nguồn   thu   của   quỹ   NSNN - TÀI CHÍNH đại học Luật
c điểm - -Qũy NSNN có nguồn hình thành rất đa dạng Khoản 1 Điều 5 - Mỗi nguồn thu của quỹ NSNN (Trang 20)
5. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, cơng nghệ sản xuất giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, c - TÀI CHÍNH đại học Luật
5. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, cơng nghệ sản xuất giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, c (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w