1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL Đầu Tư đại học Luật

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 22,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ BÀI Một trong các chủ trương lớn của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay chính là tận dụng và phát huy tối đa nguồn vốn đầu tư của các chủ thể trong và ngoài nước có nhu cầu đầu tư kinh doanh Chủ trư.

Trang 1

MỞ BÀI

Một trong các chủ trương lớn của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay chính là tận dụng và phát huy tối đa nguồn vốn đầu tư của các chủ thể trong và ngoài nước

có nhu cầu đầu tư kinh doanh Chủ trương này xuất phát từ đòi hỏi gắt gao của quá trình toàn cầu hóa, cũng như mục đích phát triển kinh tế xã hội. Chính vì lẽ đó mà bên cạnh các biện pháp khuyến khích đầu tư nhà nước ta đã và đang xây dựng, hoàn thiện các biện pháp đảm bảo đầu tư rộng mở, với chủ trương đơn giản, minh bạch trong quy định và áp dụng, công bằng giữa các nhà đầu tư và hiệu quả, giảm thiểu chi phí, góp phần tạo nên một môi trường đầu tư bình ổn, tạo nên sự khuyến khích cũng như an toàn cho các nhà đầu tư Vì vậy, tìm hiểu và đi sâu phân tích các biện pháp bảo đảm đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2014 là việc làm vô cùng cần thiết Để hiểu rõ hơn về vấn đề này em xin chọn đề bài số 2: “Phân tích đặc điểm các biện pháp bảo đảm đầu tư theo Luật Đầu tư 2014 và cho ví dụ về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm đầu tư ở Việt Nam”

NỘI DUNG

1. Các khái niệm chung

Định nghĩa “dự án đầu tư” được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Đầu tư 2014:

“ Điều 3 Giải thích từ ngữ

2 Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.” Định nghĩa “đầu tư kinh doanh” được quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật Đầu

tư 2014:

Trang 2

“ Điều 3 Giải thích từ ngữ

5 Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.”

2 Phân tích đặc điểm các biện pháp bảo đảm đầu tư theo Luật Đầu tư

2014 và cho ví dụ về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm đầu tư ở Việt Nam

2.1. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản

Nội dung về biện pháp bảo đảm quyền sở hữu tài sản được quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2014:

“Điều 9 Bảo đảm quyền sở hữu tài sản

1 Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính

2 Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Khi các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư kinh doanh thì họ luôn mong muốn tài sản mà mình đem ra đầu tư sẽ có hiệu quả, đem lại lợi nhuận và cuối cùng sẽ được chia phần lợi nhuận đó Nhưng theo cơ chế thị trường thì song song với lợi nhuận đạt được các nhà đầu tư cũng phải chấp nhận mạo hiểm vì việc kinh doanh có thể không đạt hiệu quả dẫn đến thua lỗ Tiền bạc, tài sản đem ra đầu

tư có thể bị thất thoát, hao hụt Tài sản của nhà đầu tư ngoài việc bị hao hụt do kinh

Trang 3

doanh thua lỗ thì đôi khi trong một số trường hợp bị Nhà nước trưng mua, trung dụng nhằm mục đich liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trong tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tài Trong trường hợp này, Nhà nước cần bảo đảm quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư Sau khi tài sản của nhà đầu tư bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng phải thanh toán, bồi thường cho nhà đầu tư

Tuy nhiên trước tiên nhà đầu tư phải sở hữu tài sản hợp pháp tức là tài sản không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính Đến khi xảy ra trường hợp tài sản của nhà đầu tư được Nhà nước trung dụng, trung mua vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thí nhà đầu tư mới được Nhà nước bồi thường, thanh toán theo quy định

về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan

Ví dụ: Ông A đầu tư xây dựng khu chung cư M gồm 3 tòa nhà Trong quá trình xây thì Nhà nước quyết định trưng mua lại 3 tòa nhà này vì lí do quốc phòng an ninh Tòa nhà của Ông A đã chắn trận địa pháo phòng không Ông A sẽ được Nhà nước bồi thường, thanh toán theo quy định về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan

2.2. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh

Nội dung về biện pháp bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư 2014:

“ Điều 10 Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh

1 Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây: a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;

Trang 4

b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;

c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;

d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;

đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;

e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;

g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chính sách quản lý ngoại hối và khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.”

Đây là cam kết của nhà nước trong việc đối xử không phân biệt giữa các nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với điều kiện và lộ trình quy định tại các điều ước quốc

tế mà Việt Nam là thành viên Quy định này nhằm cụ thể hóa cam kết của Việt Nam về đối xử tối huệ quốc theo các Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư

Ví dụ: Bà B là nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư xây dựng trường trung học cơ sở Hoa Ban Trong quá trình hoạt động bà B không bắt buộc phải mua

Trang 5

các dụng cụ học tập, máy móc dạy học, cơ sở vật chất do nhà sản xuất Việt Nam sản xuất mà có thể mua tại các quốc gia khác

2.3. Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài

Nội dung về biện pháp bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài được quy định tại Điều 11 Luật Đầu tư 2014:

“ Điều 11 Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

1 Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

2 Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

3 Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.”

Mục đích của hoạt động đầu tư, kinh doanh suy cho cùng là hướng tới lợi nhuận Do vậy, Nhà nước ngoài việc bảo hộ quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư nước ngoài thì còn cam kết cho họ được chuyển tài sản hợp pháp của mình ra khỏi Việt Nam Chế định này hướng tới một bộ phận riêng, đó là các nhà đầu tư ngoài nước Đây là chế định phù hợp với thông lệ quốc tế, liên quan mật thiết tới quyền lợi thiết thực của các nhà đầu tư nước ngoài, phù hợp với nguyện vọng chính đáng của họ khi đầu tư vào Việt Nam Nội dung là sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư được chuyển ra nước ngoài khoản thu hợp pháp Việc chuyển thu nhập ra nước ngoài được thực hiện bằng tiền tự do chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch ngân hàng thương mại do nhà đầu tư lựa chọn

Trang 6

Nguyên tắc này góp phần không nhỏ trong việc bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài đối với những tài sản thuộc quyền sở hữu của mình Bằng sự đảm bảo này, nhà đầu tư nước ngoài có thể tự do trong việc dịch chuyển tài sản hợp pháp của mình mà không gặp những trở ngại tại quốc gia tiếp nhận đầu tư Được thỏa mãn nhu cầu tất yếu khi họ tiến hành hoạt động đầu tư: đó

là chuyển số lợi nhuận mà họ thu được về đất nước của họ

Theo luật Việt Nam, khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhà đầu tư không phải nộp thuế Quy định này nhằm tránh việc đánh thuế hai lần, vì lợi nhuận mà nhà đầu tư được chuyển là lợi nhuận sau thuế tức là nhà đầu tư đã phải nộp, thuế thu nhập trước khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Trách nhiệm nộp thuế trong trường hợp này không thuộc về nhà đầu tư mà thuộc về doanh nghiệp nơi nhà đầu

tư tham gia đầu tư vốn Nhà đầu tư nước ngoài có thể được đảm bảo một môi trường đầu tư minh bạch, thông thoáng, thuận lợi cho việc đầu tư, được đảm bảo

về quyền sở hữu tài sản hợp pháp

Các biện pháp đảm bảo đầu tư nói chung và đảm bảo việc nhà đầu tư nước ngoài được chuyển tiền ra nước ngoài đã góp phần không nhỏ trong việc làm minh bạch hóa chính sách, hoàn thiện môi trường đầu tư Cụ thể hơn, khi tài sản, lợi nhuận mà nhà đầu tư thu được từ hoạt động đầu tư được đảm bảo quyền sở hữu, được tự do dịch chuyển về nước sở tại, dẫn tới nhà đầu tư sẽ yên tâm hơn trong việc đầu tư vào quốc gia đó Nhờ vậy, tạo điều kiện cho nền kinh tế quốc gia tiếp nhận đầu tư phát triển

Tuy nhiên, nguyên tắc này cũng có những điểm hạn chế nhất định, việc tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tự do chuyển tiền ra khỏi biên giới, lãnh thổ quốc gia, nếu không có sự kiểm soát, nguyên tắc này có thể bị lạm dụng, để chuyển những khoản tiền không hợp pháp ra nước ngoài, vượt qua sự

Trang 7

kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước dưới hình thức lợi nhuận hoạt động đầu

tư Điều đó xấu đòi hỏi cần có cơ chế quản lý chặt chẽ, xác minh rõ ràng các khoản tiền mà nhà đầu tư chuyển ra nước ngoài

Ví dụ: Ông C là nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư kinh doanh khách sạn ở Vịnh Hạ Long Sau một thời gian hoạt động có lãi Ông C có thể tự do chuyển tiền về nước mình sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam

2.4. Bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọng

Nội dung về biện pháp bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọng được quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư 2014:

“ Điều 12 Bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọng

1 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện

dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác

2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Ví dụ: Chính phủ thực hiện bảo lãnh nợ cho các doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác như Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) có số vay nợ 10,1 tỉ USD, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) được Chính phủ bảo lãnh vay 3.3 tỉ USD, tính đến năm 2019

2.5. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

Trang 8

Nội dung về biện pháp bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật được quy định tại Điều 13 Luật Đầu tư 2014:

“ Điều 13 Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

1 Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án

2 Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục

áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án

3 Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn

xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường

4 Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét giải quyết bàng một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;

b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;

c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại

5 Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành.”

Trang 9

Xuất phát từ thực tiễn pháp luật Việt Nam, hệ thống pháp luật có tuổi thọ thấp, chính sách quy định luôn luôn thay đổi trong khi đó nhu cầu của nhà Đầu tư muốn kinh doanh thực hiện dự án lâu dài Mỗi dự án đầu tư có thể kéo dài từ 10 năm đến

30 năm trong khi đó tuổi thọ các văn bản pháp luật và chính sách ưu đãi của Pháp luật Việt Nam chỉ từ 5 năm đến 10 năm chính vì vậy biện pháp này nhằm đảm bảo cho các nhà đầu tư không bị biến động khi có sự thay đổi pháp luật. Việc bổ sung quy định này nhằm bảo đảm để Việt Nam thực hiện đầy đủ cam kết trong WTO về việc không hồi tố các điều kiện đầu tư

Đây là một chế định thể hiện sự mềm mỏng và ưu đãi của Việt Nam đối với các nhà đầu tư Có thể thấy trong mọi trường hợp có thể thay đổi về chính sách hoặc quy định pháp luật từ phía Nhà nước thì quyền lợi tối đa của các nhà đầu tư đều được đảm bảo Về phần mình, Nhà nước nhận về một số bất lợi và giành cho các nhà đầu tư quyền chủ động trong lựa chọn các giải quyết sao cho thỏa đáng với nguyện vọng và quyền lợi hợp pháp của họ Điều này thể hiện rõ nét thiện chí và mong muốn của nhà nước Việt Nam đối với việc khuyến khích và thu hút vốn đầu

tư trong nước cũng như nước ngoài

Ví dụ: Năm 2020 Bà D đầu tư xây dựng bệnh viện được hưởng ưu đãi đầu tư Năm 2025, Luật đầu tư thay đổi quy định trường hợp bệnh viện của bà D không được áp dụng ưu đãi đầu tư thì Bà D vẫn được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước cho đến khi thời gian hưỡng ưu đãi của dự án hết

KẾT LUẬN

Các biện pháp bảo đảm đầu tư đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thu hút đầu tư của nước ta Các biện pháp bảo đảm đầu tư là những biện pháp được thể hiện trong những quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư với mục đích

Trang 10

kinh doanh Các biện pháp bảo đảm đầu tư chính là những cam kết từ phía nhà nước tiếp nhận đầu tư với các chủ đầu tư về trách nhiệm của nhà nước tiếp nhận đầu tư trước một số quyền lợi cụ thể của nhà đầu tư Các biện pháp đảm bảo đầu tư

có một tầm quan trọng đến hiệu quả của hoạt động thu hút đầu tư Vì vậy, Việt Nam cũng như mỗi quốc gia trên thế giới cần chú trọng đến việc ban hành cũng như hoàn thiện quy định pháp luật về vấn đề này để hoạt động đầu tư đạt hiệu quả cao nhất

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://vneconomy.vn/vay-von-bao-lanh-chinh-phu-da-len-toi-277-ty-usd-20190803170610124.htm

2.

Ngày đăng: 09/10/2022, 21:58

w