1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Tài chính Ngân hàng: Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các trường Đại học thành viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội

32 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 188,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích cơ bản của luận án là nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận về chính sách tín dụng sinh viên, quyết định vay vốn tín dụng sinh viên. Đánh giá thực trạng về Chính sách tín dụng sinh viên Việt Nam, chỉ ra những tồn tại. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của sinh viên. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách Tín dụng sinh viên ở Việt Nam.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-NGUYỄN MAI HƯƠNG

Đ I V I SINH VIÊN VI T NAM - NGHIÊN C U ỐI VỚI SINH VIÊN VIỆT NAM - NGHIÊN CỨU ỚI SINH VIÊN VIỆT NAM - NGHIÊN CỨU ỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ỨU

TR ƯỜNG HỢP CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH VIÊN NG H P CÁC TR ỢP CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH VIÊN ƯỜNG HỢP CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH VIÊN NG Đ I H C THÀNH VIÊN ẠI HỌC THÀNH VIÊN ỌC THÀNH VIÊN

T I Đ I H C QU C GIA HÀ N I ẠI HỌC THÀNH VIÊN ẠI HỌC THÀNH VIÊN ỌC THÀNH VIÊN ỐI VỚI SINH VIÊN VIỆT NAM - NGHIÊN CỨU ỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 9340201.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2019

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do ch n đ tài ọn đề tài ề tài

Trong th i đ i cách m ng khoa h c và công ngh , đ y m nh công nghi p hoá,ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

hi n đ i hoá ph i g n li n v i phát tri n kinh t tri th c ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ắn liền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ới phát triển kinh tế tri thức ển kinh tế tri thức ế tri thức ức

Giáo d c đ i h c Vi t Nam đang đ ng trại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ức ưới phát triển kinh tế tri thức c yêu c u c i cách toàn di n, đây làầu cải cách toàn diện, đây là ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

v n đ c p bách, đền với phát triển kinh tế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc Chính ph đ nh hủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ưới phát triển kinh tế tri thức ng, ch đ o (Ngh quy t 14/2005/NQ-CPỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức ngày 02/11/2005) và được Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc toàn xã h i quan tâm ội quan tâm

Tín d ng sinh viên Vi t Nam đã đở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc th c hi n t năm 1994 nh ng ch đ nực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ư ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức năm 2007 m i th c s đới phát triển kinh tế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc tri n khai r ng rãi Ngày 27/09/2007, Th t ng chính phển kinh tế tri thức ội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ưới phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

đã có quy t đ nh ết định ịnh số 157/2007/QĐ-TTg, ban hành chính sách c th đ i v i chển kinh tế tri thức ố ới phát triển kinh tế tri thức ương trìnhng trìnhcho vay v n h c sinh sinh viên, giao cho Ngân hàng Chính sách Xã h i Vi t Nam (NHCSXH)ố ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,tri n khai th c hi n ển kinh tế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, Ch ng trình th c s thành công và có ti ng vang v i hai s thay đ iương trình ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ới phát triển kinh tế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ổi

l n: Cách ti p c n sinh viên (h gia đình ch không ph i b n thân sinh viên), và ngu n choới phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ội quan tâm ức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ồn chovay t Chính Phừ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

Sau h n 10 năm th c hi n chơng trình ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ương trìnhng trình, bên c nh nh ng thành t u, còn b c lại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ững thành tựu, còn bộc lộ ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ội quan tâm ội quan tâm

m t s t n t i và h n ch ội quan tâm ố ồn cho ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức

M t hội quan tâm ưới phát triển kinh tế tri thức ng ti p c n hoàn thi n chính sách tín d ng sinh viên đó là nghiên c uế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ức

đ i tố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng đi vay v n: sinh viên Vi t Nam Vi c nghiên c u quy t đ nh vay v n tínố ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ức ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố

d ng cũng nh các nhân t nh hư ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng đ n quy t đ nh vay v n tín d ng c a sinh viênế tri thức ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

Vi t Nam có th đ a ra k t qu có giá tr đ hoàn thi n chính sách tín d ng sinh viên.ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức ư ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

T nh ng lý do đó, nghiên c u sinh đã l a ch n đ tài ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ững thành tựu, còn bộc lộ ức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức “ Hoàn thi n chính sách tín ện chính sách tín

d ng đ i v i sinh viên Vi t Nam - Nghiên c u tr ện chính sách tín ứu trường hợp các trường Đại học ường hợp các trường Đại học ng h p các tr ợp các trường Đại học ường hợp các trường Đại học ng Đ i h c ại học ọc thành viên t i Đ i h c Qu c gia Hà N i ” ại học ại học ọc ội ” làm lu n án ti n sỹ.ế tri thức

2 M c đích nghiên c u ục đích nghiên cứu ứu

- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận về chính sách tín dụng sinh viên, quyết địnhvay vốn tín dụng sinh viên

- Đánh giá thực trạng về Chính sách tín dụng sinh viên Việt Nam, chỉ ra những tồn tại

- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của sinh viên

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách Tín dụng sinh viên ở Việt Nam

3 Câu h i nghiên c u ỏi nghiên cứu ứu

V i hới phát triển kinh tế tri thức ưới phát triển kinh tế tri thức ng nghiên c u trên đ tài gi i quy t các câu h i sau đây:ức ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ỏi sau đây:

- Th c tr ng chính sách tín d ng sinh viên Vi t Nam hi n nay?; ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, Đ c thù c a tínặc thù của tín ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

d ng sinh viên Vi t Nam t i Ngân hàng Chính sách xã h i ?ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm

- Các nhân t nh hố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng đ n quy t đ nh vay v n c a sinh viên và m c đ nhế tri thức ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức ội quan tâm ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

hưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng?

- Chính sách tín d ng sinh viên Vi t Nam c n hoàn thi n nh th nào?ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ầu cải cách toàn diện, đây là ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ư ế tri thức

4 Đ i t ối tượng và phạm vi nghiên cứu ượng và phạm vi nghiên cứu ng và ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chính sách tín dụng sinh viên ở Việt Nam.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tín dụng sinh viên

Trang 4

- Phạm vi về không gian: Đại học Quốc gia Hà Nội, bao gồm các trường thành viên(dự kiến): Trường Đại học KHXH&NV, Trường Đại học KHTN, Trường Đại học Kinh tế,Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Giáo dục, Trường Đại học Ngoại ngữ.

- Phạm vi về thời gian: Luận án lựa chọn thời gian nghiên cứu từ năm 2013 – 2018,trong đó: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2013 đến 2017, dữ liệu sơ cấp được thu thậptrong năm 2018

5 Nh ng đóng góp m i c a đ tài ững đóng góp mới của đề tài ới của đề tài ủa đề tài ề tài

NCS mong mu n k t qu nghiên c u sẽ đ a ra g i ý gi i thích th c tr ng nh ngố ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ức ư ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ững thành tựu, còn bộc lộ

t n t i, h n ch c a chính sách tín d ng sinh viên Vi t Nam, t đó g i ý các nghiênồn cho ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

c u m i v gi i pháp hoàn thi n chính sách tín d ng sinh viên, căn c vào chính b nức ới phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức thân, nhu c u vay v n c a sinh viên ch không xu t phát xu t phát t các đi u ki nầu cải cách toàn diện, đây là ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

xã h i Lu n án đ a ra hội quan tâm ư ưới phát triển kinh tế tri thức ng nghiên c u m i nh m gi i quy t m t s v n đ lý lu nức ới phát triển kinh tế tri thức ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ội quan tâm ố ền với phát triển kinh tế tri thức

và th c ti n c a quá trình đ i m i giáo d c đ i h c C th :ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ổi ới phát triển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức

- Kh ng đ nh vai trò c a tín d ng sinh viên, đ t v n đ nghiên c u v th# ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ặc thù của tín ền với phát triển kinh tế tri thức ức ền với phát triển kinh tế tri thức ương trìnhng

m i hóa tín d ng sinh viênại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

- Hưới phát triển kinh tế tri thức ng nghiên c u c i cách giáo d c đ i h c t các gi i pháp liên quan đ n tínức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức

d ng sinh viên, thương trìnhng m i hóa tín d ng sinh viênại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

6 B c c c a lu n án ối tượng và phạm vi nghiên cứu ục đích nghiên cứu ủa đề tài ận án

Chương trìnhng 1: T ng quan nghiên c u và C s lý lu n v chính sách tín d ng sinh viênổi ức ơng trình ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ền với phát triển kinh tế tri thức

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chính sách tín dụng sinh việt ở Việt Nam

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách tín dụng sinh viên ở Việt Nam

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG

SINH VIÊN 1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về chính sách tín dụng sinh viên

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước

M t s nghiên c u nội quan tâm ố ức ưới phát triển kinh tế tri thức c ngoài nh Browne (2010), Tác gi Hee KyungHong vàư ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức Jae-Eun Chae (2011) ch ra r ng h u h t các chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức ương trìnhng trình này được Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc hưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng l i t cácợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ừ năm 1994 nhưng chỉ đếnkho n tr c p chính ph , l i ích c a chính sách tín d ng sinh viên Đ ng th i mang l iải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ồn cho ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

l i ích qu c gia thông qua vi c giúp tăng trợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng kinh t cao h n và c i thi n môiế tri thức ơng trình ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

trư ng xã h i t t h n ội quan tâm ố ơng trình

M t s nghiên c u khác c a Tim Leunig và Gill Wyness (2011), Chapman, B &ội quan tâm ố ức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPLounkaew, K (2010a) ch ra r ng sinh viên luôn mu n tr n trỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ưới phát triển kinh tế tri thức c h n nhi u nh t cóại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức

th trong th i gian tr n đ gi m áp l c n lãi Gánh n ng tr n c a tín d ng sinhển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ặc thù của tín ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPviên trong GDĐH Vi t Nam (Chapman, B & Amy Y.C Liu (2013) cho th y vi c xây d ngệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến

m t h th ng cho vay theo lý thuy t và tính toán gánh n ng tr n c a sinh viên phội quan tâm ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ế tri thức ặc thù của tín ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPthu c vào r t nhi u các y u t : H tr chính sách c a Chính ph , thu nh p c a m tội quan tâm ền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ố ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm

Trang 5

ngư i t t nghi p c n đ tr n cho nam và n , m c đ s ng các khu v c t i m tố ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ầu cải cách toàn diện, đây là ển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ững thành tựu, còn bộc lộ ức ội quan tâm ố ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm

đ t nưới phát triển kinh tế tri thức c

1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Các nghiên c u trong nức ưới phát triển kinh tế tri thức c nh Đ Thanh Hi n (2007), Nguy n Th Minh Hư ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ền với phát triển kinh tế tri thức ễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ư ng(2008), Tr n H u Ý (2010) đã nêu ý nghĩa quan tr ng c a chính sách tín d ng cho h cầu cải cách toàn diện, đây là ững thành tựu, còn bộc lộ ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,sinh sinh viên bên c nh đó tác gi cũng ch ra m t s h n ch c a quá trình th c hi nại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm ố ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,chính sách này t i ngân hàng chính sách xã h i Hà N i nh m t s trại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ội quan tâm ư ội quan tâm ố ư ng đ i h cại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

ch a quan tâm vào cu c, công tác y thác cho vay còn m i m , v n đ qu n lý v n vayư ội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ới phát triển kinh tế tri thức ẻ, vấn đề quản lý vốn vay ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ốkhông t t d n đ n th t thoát T đó tác gi cũng đ a ra m t s đ xu t đ i v i cácố & ế tri thức ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ư ội quan tâm ố ền với phát triển kinh tế tri thức ố ới phát triển kinh tế tri thức

c p, ngành, nhà trư ng và gia đình, đ xu t c n đi u ch nh m c cho vay v n cho h cền với phát triển kinh tế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ền với phát triển kinh tế tri thức ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức ố ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,sinh sinh viên mà trưới phát triển kinh tế tri thức c h t là các HSSV các thành ph l n là Hà N i, Thành ph Hế tri thức ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ố ới phát triển kinh tế tri thức ội quan tâm ố ồn choChí Minh, ngu n v n nên s d ng t ngu n v n cho vay tái c p v n c a Ngân hàngồn cho ố ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ồn cho ố ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPNhà nưới phát triển kinh tế tri thức c

M t nghiên c u khác nh Nguy n Th Hu (2012), Tr n Th Minh Trâm (2016),ội quan tâm ức ư ễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ầu cải cách toàn diện, đây là ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPNguy n Văn Đ c (2016) đã ch ra m t s u đi m, h n ch c a tín d ng sinh viênễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ức ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm ố ư ển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPtrên đ a bàn Hà N i, Lâm Đ ng; đã đánh giá chịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm ồn cho ương trìnhng trình tín d ng sinh viên Vi t Namệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,trong giai đo n 2007-2014 và ch ra m t s h n ch v quy trình, th t c cho vayại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm ố ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

nh : quy đ nh v chuy n n quá h n và gi m lãi ti n vay khi khách hàng tr n trư ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ưới phát triển kinh tế tri thức c

h n, quy đ nh v th i gian gia h n n đ i v i ngại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ới phát triển kinh tế tri thức ư i vay, quy đ nh v m c choịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ức vay v.v

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của sinh viên

Trên c s m c đích nghiên c u là đ xu t gi i pháp hoàn thi n chính sách tín d ngơng trình ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ức ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,sinh viên Vi t Nam căn c vào k t qu nghiên c u các nhân t nh hở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ức ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ức ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng đ n quy tế tri thức ế tri thức

đ nh vay v n c a sinh viên, chịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ương trìnhng 1 c a lu n án trình bày hai h c thuy t quan tr ngủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

đ i v i ý đ nh và hành vi c a m i cá nhân, đã đố ới phát triển kinh tế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc ki m ch ng th c nghi m trong r tển kinh tế tri thức ức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,nhi u nghiên c u, đó là thuy t hành vi d đ nh và thuy t ngu n v n con ngền với phát triển kinh tế tri thức ức ế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức ồn cho ố ư i

1.1.2.1 Thuyết hành vi dự định

1.1.2.2 Lý thuyết nguồn vốn con người

Lý thuy t ngu n v n con ngế tri thức ồn cho ố ư i (Becker, 1993; Becker & Tomes, 1979; Mincer,1962; Schultz, 1960) (Brown, Scholz, & Seshadri, 2012) đ a ra m t gi đ nh h p lý vư ội quan tâm ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức

vi c các b c cha m luôn tìm cách đ u t th i gian và ngu n l c cho con cái c a h Lýệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ( ầu cải cách toàn diện, đây là ư ồn cho ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,thuy t cho r ng m t gia đình sẽ quy t đ nh đ u t vào ngu n nhân l c n u l i íchế tri thức ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ội quan tâm ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ầu cải cách toàn diện, đây là ư ồn cho ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

ti m năng l n h n chi phí liên quan đ n giáo d c.ền với phát triển kinh tế tri thức ới phát triển kinh tế tri thức ơng trình ế tri thức

Các nghiên c u đ ng thu n r ng: giáo d c đ i h c là m t s đ u t quan tr ng đ iức ồn cho ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ầu cải cách toàn diện, đây là ư ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố

v i con tr , đem l i tri n v ng công vi c và ti m năng thu nh p t t h n (Brown,ới phát triển kinh tế tri thức ẻ, vấn đề quản lý vốn vay ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức ố ơng trìnhHaughwout, Lee, Scally, & van der Klaaw, 2014) Hoekstra (2009) trong nghiên c u v m iức ền với phát triển kinh tế tri thức ốquan h gi a ch t lệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ững thành tựu, còn bộc lộ ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng đào t o b c đ i h c và m c thu nh p, ti n hành đi u tra nh ngại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ức ế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ững thành tựu, còn bộc lộ

ngư ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ội quan tâm ổii đ tu i 28-33, ch ra r ng h c đ i h c nh ng tr ng hàng đ u có m c đ nhỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ững thành tựu, còn bộc lộ ư ầu cải cách toàn diện, đây là ức ội quan tâm ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

hưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng 20% đ n thu nh p tăng thêm.ế tri thức

Trang 6

Tác gi Dynarski và Scott-Clayton (2008) đ c p t i nhân t "Chi phí giao d ch" nhải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ới phát triển kinh tế tri thức ố ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

hưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng t i quy t đ nh vay v n c a sinh viên Chi phí giao d ch cao có nhi u bi u hi n màới phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

d th y nh t là s ph c t p, rễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ư m rà c a quy trình th t c xin vay v n Nghiên c u vủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ức ền với phát triển kinh tế tri thức

chương trìnhng trình h tr sinh viên t i Mỹ, các tác gi Bettinger, Long, Oreopoulos, vàỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức Sanbonmatsu (2009) ch ra r ng, vi c ph bi n và cung c p đ y đ thông tin v các đi uỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ổi ế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức

ki n xét duy t h c b ng là ch a đ đ khuy n khích sinh viên xin h tr khi quy trình thệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ổi ư ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ển kinh tế tri thức ế tri thức ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

t c v n còn khá r& ư m rà, gây khó khăn cho ngư i h p h s S đ n yêu c u h tr chội quan tâm ồn cho ơng trình ố ơng trình ầu cải cách toàn diện, đây là ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPtăng lên khi sinh viên nh n được Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc h tr tr c ti p trong quá trình xét duy t K t qu c aỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPnghiên c u này m t l n n a cho th y m c đ nh h ng c a nhân t "Chi phí giao d ch"ức ội quan tâm ầu cải cách toàn diện, đây là ững thành tựu, còn bộc lộ ức ội quan tâm ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPtrong quy t đ nh vay v n c a sinh viên.ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

Nguy n Qu c Nghi (2010), trong nghiên c u v các nhân t nh hễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ố ức ền với phát triển kinh tế tri thức ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng đ n nhu c uế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây làvay v n c a sinh viên trên đ a bàn thành ph C n Th , đã xác đ nh 5 y u t nh h ngố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ầu cải cách toàn diện, đây là ơng trình ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến

đ n quy t đ nh vay v n c a sinh viên là: Thu nh p c a gia đình, thu nh p c a sinh viên, sế tri thức ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố

ngư i ph thu c trong gia đình, năm đang h c đ i h c, vi c làm thêm Tác gi rút ra m tội quan tâm ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ội quan tâm

s k t lu n sau: (1) ph n l n sinh viên có nhu c u vay v n vào năm th hai và th ba, (2)ố ế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ới phát triển kinh tế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ố ức ức

h u h t thu nh p gia đình c a sinh viên có nhu c u vay v n m c dầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ầu cải cách toàn diện, đây là ố ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ức ưới phát triển kinh tế tri thức i 3 tri u vnd/tháng,ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,(3) vay v n là gi i pháp chính c a nhi u sinh viên khó khăn trong v n đ tài chính, (4)ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức

M c vay ch y u c a sinh viên n m trong kho ng 5 tri u đ n 8 tri u, (5) Nhu c u vay v nức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ầu cải cách toàn diện, đây là ố

c a sinh viên tủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ương trìnhng quan thu n v i s ngới phát triển kinh tế tri thức ố ư i ph thu c trong gia đình, năm đang h c.ội quan tâm ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

Ngược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,c l i, quy t đ nh vay v n c a sinh viên có t ng quan ngh ch v i thu nh p c a giaế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ương trình ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ới phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPđình sinh viên và thu nh p làm thêm c a b n thân sinh viên.ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

Huỳnh Thanh Nhã (2015) trong nghiên c u phân tích các y u t nh h ng đ n nhuức ế tri thức ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức

c u tín d ng c a sinh viên các trầu cải cách toàn diện, đây là ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ư ng cao đ ng công l p C n Th đã xác đ nh đ# ầu cải cách toàn diện, đây là ơng trình ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc 6 y uế tri thức

t nh h ng đ n quy t đ nh vay v n c a sinh viên, đó là: (1)Chi phí h c t p c a sinhố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPviên, (2)Chi phí sinh ho t c a sinh viên, (3)Thu nh p c a sinh viên, (4)S ngại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ư i đang đi

h c trong gia đình sinh viên, (5)Đ i tọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng h gia đình c a sinh viên và (6)N i c a sinhội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ơng trình ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPviên trong th i gian h c K t qu nghiên c u g i ý m t s đ xu t cho ch ng trình tínọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm ố ền với phát triển kinh tế tri thức ương trình

d ng sinh viên nh : tăng đ nh m c ti n vay, m r ng đ i tư ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức ền với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ội quan tâm ố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng cho vay, tăng s l n gi iố ầu cải cách toàn diện, đây là ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ngân, đ m b o ngu n v n cho vay.ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ồn cho ố

Nhóm tác gi Gross, J., O Cekic, D Hossler, and N Hillman (2009) t p trung tìmải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

hi u và phân tích nh ng nguyên nhân làm cho sinh viên không tr đển kinh tế tri thức ững thành tựu, còn bộc lộ ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc n vay Mỹ,ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến

k t qu nghiên c u c a bài vi t g i ý m t s nhân t nh hế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm ố ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng đ n quy t đ nh vayế tri thức ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

v n c a sinh viên b i ý th c v kh năng tr n c a b n thân là y u t quan tr ngố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ức ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ố ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,khi quy t đ nh có vay v n hay không ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố [65] Nh ng nhân t đó là: ững thành tựu, còn bộc lộ ố

- Khả năng học tập và kết quả học phổ thông; Thu nhập và các khoản nợ sau khi ratrường; Tuổi tác của những người vay vốn đi học; Hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng tới khảnăng trả nợ và quyết định vay vốn của sinh viên

1.1.3 Tổng quan nghiên cứu về hoàn thiện chính sách tín dụng sinh viên theo hướng thương mại hóa

JandhyalaTilak và Varghese (1991) trong bài vi t "Tài chính cho Giáo d c đ i h cế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

n Đ " đ a ra qu n đi m: c ch tài chính có hi u qu cho giáo d c đ i h c c n

ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ) ội quan tâm ư ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ển kinh tế tri thức ơng trình ế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ầu cải cách toàn diện, đây là

Trang 7

ph i đải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc xây d ng d a trên s đa d ng các ngu n tài tr , trong đó, ngu n tài tr c aực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ồn cho ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ồn cho ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPchính ph v n đóng vai trò ch đ o nh ng không th b qua vai trò c a khu v c tủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP & ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ư ển kinh tế tri thức ỏi sau đây: ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ưnhân Bài vi t k t lu n c n nâng cao h n n a vai trò c a khu v c t nhân, đ c bi t làế tri thức ế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ơng trình ững thành tựu, còn bộc lộ ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ư ặc thù của tín ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,các NHTM đ đ m b o ngu n tài chính cho giáo d c đ i h c n Đ ển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ồn cho ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ) ội quan tâm

Narayana (2005) trong đ tài "Cho vay sinh viên t i các ngân hàng thền với phát triển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ương trìnhng m i:ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

Gi i pháp gi m gánh n ng ngân sách cho giáo d c đ i h c n Đ " Nghiên c u vải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ặc thù của tín ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ) ội quan tâm ức ền với phát triển kinh tế tri thức

chương trìnhng trình cho vay sinh viên bang Karnataka K t qu nghiên c u th c nghi m cóở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,hàm ý chính sách quan tr ng: tác gi đ xu t gi m tr c p cho giáo d c đ i h c t ngânọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ừ năm 1994 nhưng chỉ đếnsách thông qua tăng h c phí và gi m quy mô các ch ng trình cho vay sinh viên c a chínhọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ương trình ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

ph , thay vào đó, c n tăng c ng các kho n cho vay sinh viên thông qua các NHTM Các tácủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ầu cải cách toàn diện, đây là ư ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

gi M Madhu Lal, G Raju và Suba Kuriakose (2015) trong bài vi t "Cho vay giáo d c c a cácải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPngân hàng th ng m i - Phân tích m c đ đáp ng nhu c u v n" đã đ c p đ n m t v nương trình ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ức ội quan tâm ức ầu cải cách toàn diện, đây là ố ền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ội quan tâm

đ khá gi ng th c tr ng hi n nay Vi t Nam: Giáo d c đ i h c n Đ đang tr i qua th iền với phát triển kinh tế tri thức ố ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ) ội quan tâm ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

kỳ khó khăn b i Chính ph đã b t đ u c t gi m tài tr ngu n v n và n i l ng các quy đ nhở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ắn liền với phát triển kinh tế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ồn cho ố ới phát triển kinh tế tri thức ỏi sau đây: ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

qu n lý, ki m soát đ i v i các tr ng đ i h c công l p Trong b i c nh đó, các ngân hàngải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ển kinh tế tri thức ố ới phát triển kinh tế tri thức ư ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

th ng m i đã và đang đóng m t vai trò quan tr ng trong s phát tri n giáo d c đ i h cương trình ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,thông qua vi c cung c p các kho n vay giáo d c cho sinh viên trong t t c các lĩnh v c đàoệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến

t o.ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

1.1.4 Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.1.4.1 Đánh giá tổng quan nghiên cứu về chính sách tín dụng sinh viên

Các công trình nghiên c u v Chính sách tín d ng sinh viên đ u th ng nh t cácức ền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ốquan đi m nh sau:ển kinh tế tri thức ư

Chính sách tín d ng sinh viên đem l i nhi u l i ích cho xã h i, b i t m b ng đ i h cại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

sẽ giúp ngư i vay đóng góp nhi u h n cho xã h i và có thu nh p cao h n đ ng th i mangền với phát triển kinh tế tri thức ơng trình ội quan tâm ơng trình ồn cho

l i l i ích qu c gia thông qua vi c giúp tăng trại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng kinh t cao h n và c i thi n môiế tri thức ơng trình ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

trư ng xã h i t t h n, do đó, Chính ph c n có chính sách phát tri n, khuy n khíchội quan tâm ố ơng trình ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ầu cải cách toàn diện, đây là ển kinh tế tri thức ế tri thức

chương trìnhng trình này Logic c a l p lu n là n u Nhà nủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức ưới phát triển kinh tế tri thức c và sinh viên cùng có l i thì c haiợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức bên sẽ cùng gánh ch u chi phí trong vi c m u c u h i ích đóịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ư ầu cải cách toàn diện, đây là ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP [56][68][81]

1.1.4.2 Đánh giá tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của sinh viên

Đ i v i ch đ nghiên c u c a lu n án, còn khá nhi u kho ng tr ng c n l p đ yố ới phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ố ầu cải cách toàn diện, đây là ầu cải cách toàn diện, đây là

nh :ư

- V không gian nghiên c u: các nghiên c u v v n đ này m i ch đền với phát triển kinh tế tri thức ức ức ền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ới phát triển kinh tế tri thức ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc ti nế tri thức hành t i thành ph C n Th , c n có thêm nghiên c u t i các thành ph tr ng đi m vại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ầu cải cách toàn diện, đây là ơng trình ầu cải cách toàn diện, đây là ức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức giáo d c đ i h c là Hà N i và thành ph H Chí Minh.ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm ố ồn cho

- V các nhân t nh hền với phát triển kinh tế tri thức ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng, thang đo nghiên c u: c n đức ầu cải cách toàn diện, đây là ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc nghiên c u và b sungức ổithêm b i các nghiên c u trở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ức ưới phát triển kinh tế tri thức c ho c đã cũ ho c k t qu nghiên c u còn h n ch :ặc thù của tín ặc thù của tín ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức

+ Nghiên c u c a Nguy n Qu c Nghi (2005) đ a ra 5 nhân t nh hức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ố ư ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng: Thu

nh p c a gia đình, thu nh p c a sinh viên, s ngủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ư i ph thu c Th i đi m nghiênội quan tâm ển kinh tế tri thức

c u đó có nhi u y u t khác v i hi n t i nh : M t b ng lãi su t cho vay, m c h c phí,ức ền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ố ới phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ư ặc thù của tín ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ức ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

Trang 8

chi phí sinh ho t, s ti n cho vay, tiêu chí bình xét h nghèo v.v Do đó, nh ng nghiênại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ền với phát triển kinh tế tri thức ội quan tâm ững thành tựu, còn bộc lộ

c u t i th i đi m hi n t i có th k th a nghiên c u c a Nghi (2005) trên c s bức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức ế tri thức ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ơng trình ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ổisung thêm nhân t nh hố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng, thang đo phù h p v i đi u ki n hi n nay.ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ới phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

+ Nghiên c u c a Huỳnh Thanh Nhã (2015) k t lu n có 6 nhân t nh hức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng

đ n nhu c u vay v n c a sinh viên Tuy nhiên, nghiên c u này ch gi i thích đế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc74,4% s bi n thiên nhu c u vay v n c a sinh viên Do đó, c n ti n hành nghiên c uực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức ức

b sung thêm các bi n đ c l p có liên quan đ tăng kh năng gi i thích c a mô hìnhổi ế tri thức ội quan tâm ển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPnghiên c u và hoàn ch nh l i b thang đo.ức ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm

Các nhân t nh hố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng đã được Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc nghiên c u có th t ng h p l i nh sau:ức ển kinh tế tri thức ổi ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ư

Trang 9

Bảng 1.1 Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan Nhân t nh ối tượng và phạm vi nghiên cứu ảnh

h ưởng ng Di n gi i ễn giải ảnh Đ n v tính ơn vị tính ị tính (2005) Nghi (2015) Nhã

Thu nh p c a ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

gia đình T ng thu nh p c a gia đình sinh viênổi ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP trVND/năm x

Thu nh p c a ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

sinh viên T ng thu nh p c a sinh viênổi ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP trVND/tháng x x

S ngố ư i ph

thu c trong gia ội quan tâm

đình

S ngố ư i ph thu c ội quan tâm

cùng h gia đình c a ội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPsinh viên, không tính

ngư ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếni nh

Năm đang h cọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

Tính t năm nh p h c ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

đ n th i đi m ph ng ế tri thức ển kinh tế tri thức ỏi sau đây:

Vi c làm thêmệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, Tình hình làm thêm trong lúc đi h c đ i h c ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

c a sinh viênủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

=1 n u sinh viên có đi ế tri thức

h cọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

S lố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng thành viên trong gia đình đang h c ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

Đ i tố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng h giaội quan tâm

đình Đ i tc a sinh viênủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng h gia đình ội quan tâm

=1 n u h gia đình ế tri thức ội quan tâm

sinh viên là h nghèo ội quan tâm

ho c c n nghèoặc thù của tín

=0 n u thu c các đ i ế tri thức ội quan tâm ố

tược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng khác

x

N i c a sinh ơng trình ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

viên Ch c a sinh viên trong th i gian đi h cỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

=1 n u sinh viên đang ế tri thức

tr

ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

=0 n u sinh viên đang ế tri thức

các n i khác

ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ơng trình

x

Nguồn: Nghiên cứu và tổng hợp của NCS

1.2 Cơ sở lý luận về chính sách tín dụng sinh viên

1.2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng sinh viên

1.2.1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng

a Khái niệm tín dụng

V i ph m vi và đ i tới phát triển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng nghiên c u c a Lu n án, NCS cho r ng Tín d ng là m tức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ội quan tâm

ph m trù ph n ánh quan h kinh t gi a ngại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ững thành tựu, còn bộc lộ ư i s h u và ngở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ững thành tựu, còn bộc lộ ư i s d ng m t kho n ti nử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ội quan tâm ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức

t m th i nhàn r i theo nguyên t c hoàn tr đúng kỳ h n và kèm theo l i t c.ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức

b Các hình thức tín dụng

c Vai trò của tín dụng

Trang 10

(1) Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển.

(2) Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

(3) Tín dụng góp phần quan trọng vào việc làm giảm chi phí sản xuất và lưu thông.

(4) Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đời sống dân cư.

1.2.1.2 Cơ sở lý luận về Tín dụng sinh viên

Nh ng khái ni m v tín d ng sinh viên đang đững thành tựu, còn bộc lộ ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàngc s d ng r ng rãi có th tóm t tội quan tâm ển kinh tế tri thức ắn liền với phát triển kinh tế tri thức

nh sau:ư

T đi n Macmilian vi t: Tín d ng sinh viên là m t kho n ti n do ngân hàng ho cừ năm 1994 nhưng chỉ đến ển kinh tế tri thức ế tri thức ội quan tâm ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ặc thù của tín

m t t ch c cho sinh viên vay đ hoàn thành khóa h c Sinh viên sẽ hoàn tr s ti nội quan tâm ổi ức ển kinh tế tri thức ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ố ền với phát triển kinh tế tri thức này sau khi t t nghi pố ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, [44]

T đi n Cambridge vi t: Tín d ng sinh viên là m t th a thu n vay ti n gi a sinhừ năm 1994 nhưng chỉ đến ển kinh tế tri thức ế tri thức ội quan tâm ỏi sau đây: ền với phát triển kinh tế tri thức ững thành tựu, còn bộc lộviên m t trội quan tâm ư ng cao đ ng ho c đ i h c v i m t ngân hàng đ thanh toán cho ch# ặc thù của tín ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ới phát triển kinh tế tri thức ội quan tâm ển kinh tế tri thức ương trìnhngtrình h c, vi c hoàn tr sẽ b t đ u sau khi sinh viên đó k t thúc vi c h c và b t đ uọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ắn liền với phát triển kinh tế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ắn liền với phát triển kinh tế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là

đi làm [43]

Quan đi m c a Ngân hàng Th gi i "Chi phí chia s không th đển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức ới phát triển kinh tế tri thức ẻ, vấn đề quản lý vốn vay ển kinh tế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc th c hi nực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

m t cách công b ng mà không có m t chội quan tâm ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ội quan tâm ương trìnhng trình cho SV vay có th h tr cho t tển kinh tế tri thức ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

c SV, nh ng ngải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ững thành tựu, còn bộc lộ ư i c n vay cho h c t p… đi u h p lý c a hình th c h tr tài chínhầu cải cách toàn diện, đây là ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

SV được Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc đ xu t b i chính ph là đ m b o SV vay v n ch không ph i là các kho nền với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ố ức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức tài tr " ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP [88]

D a trên k t lu n c a nh ng đ tài trên và quá trình nghiên c u đ c l p, NCSực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ững thành tựu, còn bộc lộ ền với phát triển kinh tế tri thức ức ội quan tâm cho r ng: ằm giải quyết một số vấn đề lý luận Tín d ng sinh viên là ho t đ ng cho vay tài tr chi phí h c t p v i m c tiêu ạt động cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ộng cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ợ chi phí học tập với mục tiêu ọc tập với mục tiêu ập với mục tiêu ới mục tiêu

đ m b o an sinh xã h i, nâng cao ch t l ộng cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ất lượng nguồn nhân lực để thúc đẩy phát triển ượ chi phí học tập với mục tiêu ng ngu n nhân l c đ thúc đ y phát tri n ồn nhân lực để thúc đẩy phát triển ực để thúc đẩy phát triển ể thúc đẩy phát triển ẩy phát triển ể thúc đẩy phát triển kinh t xã h i ết định ộng cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu

Quan h tín d ng c a hình th c cho vay đệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc c u thành b i 4 y u t :ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ố

- (i) Ch th tín d ng g m ngủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ển kinh tế tri thức ồn cho ư i cho vay và ngư i đi vay Trong m t s trội quan tâm ố ư ng h p,ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPcòn có m t ch th th ba xu t hi n v i t cách là ngội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ển kinh tế tri thức ức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ới phát triển kinh tế tri thức ư ư i b o lãnh cho kho n vayải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

- (ii) Đ i tố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng tín d ng là quy n s d ng (không ph i là quy n s h u) v n tínền với phát triển kinh tế tri thức ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ững thành tựu, còn bộc lộ ố

d ng b ng ti n.ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ền với phát triển kinh tế tri thức

- (iii) Th i h n tín d ng là kho ng th i gian th c hi n chuy n quy n s d ngại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng

v n tín d ng Nó đố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc tính t khi b t đ u giao v n tín d ng cho ngừ năm 1994 nhưng chỉ đến ắn liền với phát triển kinh tế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ố ư i đi vay và k tế tri thức thúc khi ngư i cho vay nh n l i đ i tại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng tín d ng kèm m t ph n giá tr tăng thêm.ội quan tâm ầu cải cách toàn diện, đây là ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP(iv) Giá c tín d ng (lãi su t/ l i t c) là giá tr bù đ p cho ngải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ắn liền với phát triển kinh tế tri thức ư i cho vay do vi cệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,chuy n nhển kinh tế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng quy n s d ng v n tín d ng Cũng có th coi giá tín d ng là giá màền với phát triển kinh tế tri thức ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ố ển kinh tế tri thức

ngư i đi vay ph i tr do nh n quy n s d ng v n tín d ng.ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ố

1.2.2 Cơ sở lý luận về chính sách tín dụng sinh viên Việt Nam

1.2.2.1 Khái niệm chính sách công và chính sách tín dụng sinh viên ở Việt Nam

Trên c s ph m vi và đ i tơng trình ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng nghiên c u c a lu n án, NCS cho r ng: ức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận Chính sách công là m t công c c a Nhà n ộng cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ủa Nhà nước ưới mục tiêu c t p h p các ch tr ập với mục tiêu ợ chi phí học tập với mục tiêu ủa Nhà nước ương và hành động về ng và hành đ ng v ộng cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ề

ph ương và hành động về ng di n nào đó c a Chính ph , bao g m các m c tiêu c a chính sách và các ủa Nhà nước ủa Nhà nước ồn nhân lực để thúc đẩy phát triển ủa Nhà nước

ch ương và hành động về ng trình, hành đ ng đ th c hi n m c tiêu đó Nh ng m c tiêu này bao g m s ộng cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ể thúc đẩy phát triển ực để thúc đẩy phát triển ững mục tiêu này bao gồm sự ồn nhân lực để thúc đẩy phát triển ực để thúc đẩy phát triển phát tri n toàn di n trên các lĩnh v c kinh t - văn hóa – xã h i – môi tr ể thúc đẩy phát triển ực để thúc đẩy phát triển ết định ộng cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ường ng.

Trang 11

Trên c s nghiên c u các khái ni m v chính sách công, trong đi u ki n c thơng trình ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức

c a Vi t Nam, NCS cho r ng: ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ằm giải quyết một số vấn đề lý luận Chính sách tín d ng sinh viên Vi t Nam là m t công c ở Việt Nam là một công cụ ộng cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu

c a Nhà n ủa Nhà nước ưới mục tiêu ạt động cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu c t o đi u ki n cho sinh viên đ ề ượ chi phí học tập với mục tiêu c ti p c n v i tín d ng sinh viên, đ ết định ập với mục tiêu ới mục tiêu ượ chi phí học tập với mục tiêu c vay v n đi h c đ i h c Nhà n ọc tập với mục tiêu ạt động cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ọc tập với mục tiêu ưới mục tiêu ạt động cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu c t o môi tr ường ng, xây d ng c ch , các đi u ki n đ ực để thúc đẩy phát triển ơng và hành động về ết định ề ể thúc đẩy phát triển

đ m b o ho t đ ng tín d ng sinh viên th hi n b ng các quy đ nh, chính sách tri n ạt động cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ộng cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ể thúc đẩy phát triển ằng các quy định, chính sách triển ịnh ể thúc đẩy phát triển khai tín d ng sinh viên trên lãnh th Vi t Nam ổ Việt Nam

1.2.2.2 Các yếu tố cơ bản của chính sách tín dụng sinh viên Việt Nam

Các y u t c b n c a chính sách tín d ng sinh viên Vi t Nam bao g m y u tế tri thức ố ơng trình ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ồn cho ế tri thức ố

đ u vào, hành đ ng, đ u ra, k t qu và tác đ ng c a chính sách.ầu cải cách toàn diện, đây là ội quan tâm ầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

- Đ u vào: Là các ngu n l c c a chính sách ầu cải cách toàn diện, đây là ồn cho ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

- Hành đ ng: Là nh ng hành đ ng th c hi n chính sách ội quan tâm ững thành tựu, còn bộc lộ ội quan tâm ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

- Đ u ra: Là các s n ph m/d ch v đầu cải cách toàn diện, đây là ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ẩy mạnh công nghiệp hoá, ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,c t o ra b i chính sách ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến

- K t qu : Là nh ng nh h ng/thành t u c a hành đ ng và đ u ra c a chính sách ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ững thành tựu, còn bộc lộ ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm ầu cải cách toàn diện, đây là ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

- Tác đ ng: Là nh ng nh hội quan tâm ững thành tựu, còn bộc lộ ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng lâu dài c a chính sách, đây là m c tiêu cu iủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ốcùng mà chính sách hưới phát triển kinh tế tri thức ng t i ới phát triển kinh tế tri thức

1.2.2.3 Vai trò của Chính sách tín dụng sinh viên ở Việt Nam

a Chính sách tín dụng sinh viên có vai trò giảm bớt khó khăn về tài chính trong quá trình học tập, đào tạo

b Chính sách tín dụng sinh viên là công cụ để Chính phủ thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

c Chính sách tín dụng sinh viên góp phần giảm bớt bất bình đẳng trong giáo dục đào, thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

1.2.3 Đánh giá chính sách tín dụng sinh viên Việt Nam

1.2.3.1 Khái niệm, tiêu chí đánh giá chính sách công

a Khái niệm đánh giá chính sách công

Đánh giá chính sách s d ng m t lo t các phử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ội quan tâm ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ương trìnhng pháp có h th ng đ xác đ nhệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ển kinh tế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

m t chính sách khi áp d ng vào th c ti n có hi u qu không và các giá tr mà vi c c iội quan tâm ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức thi n chính sách có th th c hi n đệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc Vi c đánh giá và xem xét l i các chính sáchệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,này c n th y đầu cải cách toàn diện, đây là ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc rõ m c tiêu chính sách, s đ n gi n c a vi c di n gi i và ph bi nực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ơng trình ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ổi ế tri thức chính sách, s đáp ng v i nhu c u thay đ i và s gi m thi u, tính k p th i c a quáực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ức ới phát triển kinh tế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ổi ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ển kinh tế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPtrình xem xét

b Tiêu chí đánh giá chính sách công

y ban Kinh t -Xã h i Châu Á Thái Bình D* ế tri thức ội quan tâm ương trìnhng c a Liên h p qu c (ESCAP,ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố2003) đ xu t 4 tiêu chí chính đ đánh giá m t chính sách công ền với phát triển kinh tế tri thức ển kinh tế tri thức ội quan tâm B n tiêu chí này baoố

g m: tính hi u l c, tính hi u qu , tính công b ng, s ch p thu n c a các bên liên quan.ồn cho ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

c Tiêu chí đánh giá chính sách tín dụng sinh viên

1.2.3.2 Đánh giá tính hiệu lực của chính sách tín dụng sinh viên

Có th s d ng ch tiêu ển kinh tế tri thức ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP t l sinh viên vay v n đ ph n ánh kh năng ti p c nỷ lệ sinh viên vay vốn để phản ánh khả năng tiếp cận ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ngu n v n tín d ng u đãi c a sinh viên:ồn cho ố ư ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

Trang 12

1.2.3.3 Đánh giá tính hiệu quả của chính sách tín dụng sinh viên

Luận án sử dụng các tiêu chí định tính sau để đánh giá hiệu quả xã hội của chương trình:

(1) Đóng góp của chính sách tín dụng sinh viên đối với mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững (2) Góp phần nâng cao ý thức học tập của học sinh, sinh viên,

(3) Tỷ lệ học sinh, sinh viên vay vốn tốt nghiệp đúng hạn

(4) Tỷ lệ sinh viên trả nợ đúng hạn.

1.2.3.4 Đánh giá tính bền vững của chính sách tín dụng sinh viên

Nhóm ch tiêu ph n ánh kh năng ti t ki m chi phí ho t đ ng tri n khai tín d ngỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm ển kinh tế tri thức sinh viên:

(1) Số học sinh, sinh viên bình quân trên một cán bộ tín dụng của đơn vị triển khai chương trình

(2) Dư nợ bình quân trên một CBTD

(3) Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay sinh viên

(4) Các chỉ tiêu về thu nợ

(4.1.) Tỷ lệ thu hồi nợ đúng hạn

(4.2) Tỷ lệ thu hồi nợ khoanh

(4.3) Tỷ lệ nợ gia hạn được thu hồi

1.3 Kinh nghiệm quốc tế

1.3.1 Kinh nghiệm triển khai tín dụng sinh viên tại Mỹ

1.3.2 Kinh nghiệm triển khai tín dụng sinh viên tại Australia

1.3.3 Kinh nghiệm triển khai tín dụng sinh viên tại một số quốc gia Châu Á

Kinh nghi m tri n khai tín d ng sinh viên t i Nh t B n ể thúc đẩy phát triển ạt động cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu ập với mục tiêu

Kinh nghi m tri n khai tín d ng sinh viên ể thúc đẩy phát triển t i ạt động cho vay tài trợ chi phí học tập với mục tiêu Thái Lan.

1.3.4 Bài học cho Việt Nam

Việc áp dụng một chương trình tín dụng sinh viên linh động như ICL tương tự như tạiAustralia và một số nước khác trên thế giới đã được các nhà khoa học khuyến nghị như mộtgiải pháp thích hợp

Việt Nam cũng có thể học tập mô hình của Mỹ bằng cách cho áp dụng song song cùnglúc cả 2 chương trình tín dụng thế chấp (như chương trình 157) lẫn tín dụng ICL trong giaiđoạn trước mắt trước khi xem xét việc áp dụng ICL đại trà trong toàn bộ hệ thống giáo dụcđại học

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Đ nghiên c u c s lý lu n v chính sách tín d ng sinh viên Vi t Nam, lu n ánển kinh tế tri thức ức ơng trình ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ền với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

đã làm rõ m t s n i dung lý lu n v tín d ng, tín d ng sinh viên, khái ni m, vai tròội quan tâm ố ội quan tâm ền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

c a chính sách tín d ng sinh viên Vi t Nam Qua đó, NCS cho r ng ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ằm giải quyết một số vấn đề lý luận hi u qu , k t quệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

th c hi n Tín d ng sinh viên ph n ánh m c đ hoàn thi n c a Chính sách tín d ng sinhực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ức ội quan tâm ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPviên Vi t Nam Do đó, hoàn thi n chính sách tín d ng sinh viên Vi t Nam cũng chính làở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

Trang 13

hoàn thi n Tín d ng sinh viên Vi t Nam v i vai trò ch đ o c a Chính ph Do đó, c nệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ới phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ầu cải cách toàn diện, đây lànghiên c u kỹ n i hàm c a Tín d ng sinh viên Vi t Nam.ức ội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

Ch ng 1 đã trình bày n i hàm c a Tín d ng sinh viên Vi t Nam các n i dung: ương trình ội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ội quan tâm

- B n ch t, đ c đi m Tín d ng sinh viên Vi t Namải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ặc thù của tín ển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

- Các n i dung c a Tín d ng sinh viên Vi t Nam: Ngu n v n, đ i tội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ồn cho ố ố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng cho vay,

th i han cho vay, s ti n cho vay, lãi su t cho vay, thu h i n và x lý r i ro.ố ền với phát triển kinh tế tri thức ồn cho ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp luận, phương pháp thu thập số liệu

2.1.1 Phương pháp luận

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Điều tra phỏng vấn:

- Điều tra qua phiếu khảo sát:

2.1.3 Cỡ mẫu, đối tượng và bảng hỏi điều tra

Lu n án s d ng phử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ương trìnhng pháp phân tích nhân t khám phá EFA và h i quy tuy nố ồn cho ế tri thức tính Theo Nguy n Đình Th (2011), kích thễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưới phát triển kinh tế tri thức c m u c n cho nghiên c u ph thu c& ầu cải cách toàn diện, đây là ức ội quan tâm vào nhi u y u t nh phền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ố ư ương trìnhng pháp phân tích d li u và đ tin c y c n thi t Hi nững thành tựu, còn bộc lộ ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm ầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,nay, các nhà nghiên c u xác ức đ nhịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP c m u c n thi t thông qua công th c kinh nghi mỡ mẫu cần thiết thông qua công thức kinh nghiệm & ầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức ức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,cho t ng phừ năm 1994 nhưng chỉ đến ương trìnhng pháp x lý Trong EFA, c m u thử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ỡ mẫu cần thiết thông qua công thức kinh nghiệm & ư ng được Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc xác đ nh d a vào 2 y uịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức

t là kích thố ưới phát triển kinh tế tri thức ốc t i thi u và s lển kinh tế tri thức ố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng bi n đo lế tri thức ư ng đ a vào phân tích Hair & ctgư(2006) (trích trong Nguy n Đình Th , 2011) cho r ng đ s d ng EFA, kích thễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ển kinh tế tri thức ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ưới phát triển kinh tế tri thức c

m u t i thi u ph i là 50, t t h n là 100 và t l quan sát (observations)/ bi n đo& ố ển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ố ơng trình ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức

lư ng (items) là 5:1, nghĩa là 1 bi n đo lế tri thức ư ng c n t i thi u 5 quan sát, t t nh t là t lầu cải cách toàn diện, đây là ố ển kinh tế tri thức ố ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,10:1 tr lên.ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến

Đ i v i ph ng ố ới phát triển kinh tế tri thức ương trình pháp h i qui tuy n tính, công th c kinh nghi m th ng dùng là:ồn cho ế tri thức ức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ư

n ≥ 50+8p

n là kích thưới phát triển kinh tế tri thức c m u t i thi u c n thi t;& ố ển kinh tế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức

p là s lố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng bi n đ c l p trong mô hình [ế tri thức ội quan tâm 22]

Nghiên c u s d ng k t h p c 2 phức ử dụng từ nguồn vốn cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng ế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ương trìnhng pháp EFA và h i qui tuy n tính nên cồn cho ế tri thức ỡ mẫu cần thiết thông qua công thức kinh nghiệm

m u đ& ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc ch n trên nguyên t c ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ắn liền với phát triển kinh tế tri thức m u& càng l n càng t t V i 14 bi n quan sát (b ng 1,ới phát triển kinh tế tri thức ố ới phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

ph n 6.4.), s quan sát t i thi u là: ầu cải cách toàn diện, đây là ố ố ển kinh tế tri thức

14*10 = 140 mẫu (theo Nguyễn Đình Thọ, 2011)hoặc

50 + 8*14 = 162 mẫu [22]

2.2 Khung nghiên cứu, quy trình nghiên cứu

2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên

Đ xu t mô hình phù h p v i ền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ới phát triển kinh tế tri thức tình hình th c t t i đ a bàn nghiên c u ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức v i 05 y uới phát triển kinh tế tri thức ế tri thức

t nh hố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng đ n nhu c u vay v n c a sinh viên ế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

(1) Kh năng tài chính c a sinh viên ả năng tài chính của sinh viên ủa sinh viên

Kh năng tài chính c a sinh viên bi u hi n qua t ng thu nh p m t năm c a giaải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ổi ội quan tâm ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPđình sinh viên (kh năng đ u t cho vi c h c đ i h c c a sinh viên)ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ầu cải cách toàn diện, đây là ư ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP , thu nh p c aủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPsinh viên Các nghiên c u c a Nghi (2010) và Brown et al (2012) đ u ch ra r ng khức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức năng tài chính c a sinh viên là y u t quan tr ng trong quy t đ nh vay v n ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ế tri thức ố ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố Các giađình thu c đ i tội quan tâm ố ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng nghèo, c n nghèo, hoàn c nh khó khăn có thu nh p bình quânải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức hàng tháng th p không đ trang tr i chi phí h c t p bao g m: h c phí, sinh ho t phí,ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ồn cho ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

Trang 15

d ng c h c t p, bu c sinh viên ph i tìm các ngu n h tr tài chính Hàng thángọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ồn cho ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPsinh viên có th làm thêm đ có thêm thu nh p (ngu n thu nh p này không đáng k ),ển kinh tế tri thức ển kinh tế tri thức ồn cho ển kinh tế tri thức vay mược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,n t m th i c a ngủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ư i thân, vay tín d ng u đãi ư , V i các gia đình có thu nh pới phát triển kinh tế tri thức

t t thì kh năng trang tr i chi phí h c t p không ph i là v n đ quan ng i, sinh viênố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ền với phát triển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,

sẽ không có nhu c u vay v n Do đó, gi thuy t đầu cải cách toàn diện, đây là ố ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc đ t ra là:ặc thù của tín

H1: Khả năng tài chính của sinh viên có tác động ngược chiều đến quyết định vay vốn tín dụng sinh viên

đ i h c thì sinh viên và gia đình sẽ d ch p nh n kho n vay v n Brown và c ng s (2014)ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ố ội quan tâm ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến

ch ra r ng, giáo d c đ i h c là m t s đ u t quan tr ng đ i v i con tr , đem l i tri n v ngỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ội quan tâm ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ầu cải cách toàn diện, đây là ư ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ố ới phát triển kinh tế tri thức ẻ, vấn đề quản lý vốn vay ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ển kinh tế tri thức ọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,công vi c và ti m năng thu nh p t t h n Do đó, gi thuy t đ c đ t ra là:ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức ố ơng trình ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ặc thù của tín

H2: Cảm nhận về lợi ích có tác động thuận chiều đến quyết định vay vốn tín dụng sinh viên

(3) Sự phù hợp của chính sách tín dụng

S phù h p c a chính sách tín d ng th hi n các khía c nh: th t c vay v nực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố

đ n gi n, s linh ho t trong đáp ng nhu c u vay v n, th i gian cho vay đ dài, l chơng trình ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ức ầu cải cách toàn diện, đây là ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP

tr n linh ho t… Nghiên c u c a Johnson (2012) cho r ng tr i nghi m v s n ph mải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ẩy mạnh công nghiệp hoá,cho vay được Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc gia đình sinh viên r t quan tâm N u s n ph m cho vay kém thân thi n,ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ẩy mạnh công nghiệp hoá, ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,gây phi n hà cho sinh viên và gia đình sẽ nh hền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ưở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnng tiêu c c đ n quy t đ nh vay v nực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ế tri thức ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố

c a sinh viên Gi thuy t đủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc đ t ra là:ặc thù của tín

H3: Sự phù hợp của chính sách tín dụng có tác động thuận chiều đến quyết định vay vốn tín dụng sinh viên

(4) Chính sách hỗ trợ người vay trả nợ

Nhi u nghiên c u ch ra r ng các chền với phát triển kinh tế tri thức ức ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ằm giải quyết một số vấn đề lý luận ương trìnhng trình tín d ng sinh viên bưới phát triển kinh tế tri thức c đ u đ uầu cải cách toàn diện, đây là ền với phát triển kinh tế tri thức

c n đ n s h tr c a Chính ph Chính ph có th h tr tài chính thông qua vi c đầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ển kinh tế tri thức ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức

xu t dành ngân sách đ u đãi lãi su t cho vay ho c mi n gi m thu thu nh p choển kinh tế tri thức ư ặc thù của tín ễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể: ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức sinh viên đang trong th i gian tr n Các nghiên c u c a Hee KyungHong và Jae-Eunải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPChae (2011); Lý Tu n Ki t (2010); ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, Maureen Woodhall (2001) v.v đ u ch ra vai tròền với phát triển kinh tế tri thức ỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPquan tr ng c a Chính ph đ i v i chọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ới phát triển kinh tế tri thức ương trìnhng trình tín d ng sinh viên cũng nh ý đ như ịnh hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPvay v n c a sinh viên, thông qua nhi u hình th c h tr tr c ti p và gián ti p Giố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ền với phát triển kinh tế tri thức ức ỗ trợ chính sách của Chính phủ, thu nhập của một ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ế tri thức ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức thuy t đế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc đ t ra là:ặc thù của tín

H4: Chính sách hỗ trợ người vay trả nợ có tác động thuận chiều đến quyết định vay vốn tín dụng của sinh viên

(5) Sự phổ biến của chương trình tín dụng sinh viên

S ph bi n c a chực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ổi ế tri thức ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ương trìnhng trình tín d ng sinh viên bi u hi n qua s nhìn nh n c iển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến

m c a xã h i đ i v i tín d ng sinh viên, là k t qu đ t đở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ội quan tâm ố ới phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc sau quá trình xây d ng,ực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến

Trang 16

đ a chư ương trìnhng trình tín d ng sinh viên tr nên ph bi n trong xã h i Khi tín d ng sinhở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đến ổi ế tri thức ội quan tâm viên được Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc ph bi n, có lổi ế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPng đông đ o ngải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ư i tham gia thì ngư i vay v n sẽ có ni mố ền với phát triển kinh tế tri thức tin h n v kh năng tr n , các ngân hàng thơng trình ền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ương trìnhng m i có đi u ki n c t gi m chi phíại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ền với phát triển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ắn liền với phát triển kinh tế tri thức ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

qu n lý, thu đải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ợc Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc l i nhu n cao h n, t đó t o ra nh ng s n ph m tín d ng thânơng trình ừ năm 1994 nhưng chỉ đến ại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ững thành tựu, còn bộc lộ ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ẩy mạnh công nghiệp hoá,thi n h n Do đó, gi thuy t đ t ra là:ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ơng trình ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ế tri thức ặc thù của tín

H5: Sự phổ biến của chương trình tín dụng sinh viên có tác động thuận chiều đến quyết định vay vốn của sinh viên.

(TD)

Chính sách hỗ trợ

người vay trả nợ (HT)

Sự phổ biến của tín

dụng sinh viên (PB)

Quyết định vay vốn tín dụng của sinh viên

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn

tín dụng của sinh viên

Nguồn: Nghiên cứu của NCS

Mô hình nghiên c u đức ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc minh h a trong Hình 1 và thành ph n thang đo quy tọc và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ầu cải cách toàn diện, đây là ế tri thức

đ nh vay v n tín d ng c a sinh viên định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ố ủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ược Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPc th hi n qua b ng sau đây:ển kinh tế tri thức ệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, ải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

Bảng 2.1 Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu

Ngày đăng: 18/05/2021, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w