1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN Môn Kế Toán Tài Chính III

27 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 346,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả hai mục tiêu hưởng các dòng tiền và chênh lệch giá: VD: mua trái phiếu 5 năm, 12% có thể bán trước hạn nếu giá thì trường tăng.2 Thử nghiệm dòng tiền theo hợp đồngSPPI – Soly paymen

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

BÀI THẢO LUẬNMôn: Kế Toán Tài Chính III

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHÓM I/Quá trình hoàn thành bài thảo luận

1.Nhận dạng đề tài, tiến hành họp nhóm và phổ biến nội dung công việc 2.Phân công theo bố cục bài thảo luận và chuyên môn từng thành viên

3 Họp nhóm chỉnh sửa

4 Bổ sung bài

5 Tổng hợp

 Hoàn thành đúng thời hạn được giao

 Đáp ứng đủ yêu cầu nội dung

 Trình bày hợp lý

 Đầy đủ các báo cáo kèm theo bản mềm, bản cứng

II/ Đánh giá các thành viên

 1.Các thành viên đều có ý thức tham gia làm bài thảo luận nhiệt tình

 2 Họp nhóm, sửa bài, bổ sung bài đầy đủ

 3.Cộng tác với nhau ăn ý

Trang 4

/ Phân chia công việc

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3 - DẠNG C

Phân chia công việc

Có quan điểm cho rằng, kế giá trị hợp lý là nguyên

nhân chính dẫn đến khủng hoảng tài chính

2006-2007 Tại sao có quan điểm này? Quan điểm của

nhóm là gì?

Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Hoàn thành

PHẦN B: BÀI TẬP - BÀI TẬP 4

29/9/2022 1 Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, phản ánh vào TK chữ T của TK 47 Cao Hoàng Quân Hoàn thành

29/9/2022 2 Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cho từng loại ngoại tệ, biết tỷ giá vốn bình quân tính

vào cuối kỳ Phạm Thị Lan Hương Hoàn thành

29/9/2022 3 Đánh giá trạng thái ngọai tệ cuối kỳ cho từng ngọai tệ Nhóm tự cho tỷ giá cuối kỳ của các ngoại

30/9/2022 IV WORD + IN Hoàng Mai Phương Hoàn thành

30/9/2022 V POWER POINT

Cao Hoàng Quân &

Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh & Ngô Thị Thà

Hoàn thành

30/9/2022 V BÁO CÁO BẰNG VIDEO NGẮN Nguyễn Thị Hoài &Nguyễn Thị Ngọc

Quỳnh Hoàn thành

Trang 5

PHẦN A

Câu 1: Trình bày phương pháp phân loại các nhóm TSTC theo IFRS 09; nguyên tắc hạch toán từng nhóm?

Có 2 cơ sở để phân loại TSTC:

(1) Thử nghiệm mô hình kinh doanh (BM -Business model):mô hình kinh doanh của doanh nghiệp đối với việc quản lý các tài sản tài chính

- Nắm giữ TSTC để hưởng các dòng tiền theo hợp đồng (thời gian nắm giữ dài hạn)

VD:cho vay, trái phiếu

- Bán trước hạn, nhằm mục đích hưởng chênh lệch giá với mục đích kinh doanh(mua, bán liên tục trong ngắn hạn)

VD: mua cổ phiếu, bán hưởng chênh lệch giá

- Cả hai mục tiêu hưởng các dòng tiền và chênh lệch giá:

VD: mua trái phiếu (5 năm, 12%) có thể bán trước hạn nếu giá thì trường tăng.(2) Thử nghiệm dòng tiền theo hợp đồng(SPPI – Soly payments of principals and interest): các dòng tiền theo hợp đồng là các luồng tiền phát sinh tại các thời điểm xác định, bao gồm các khoản hoàn trả nợ gốc và lãi suất phát sinh trên giá trị còn lại của nó

Công cụ nợ ( VD: trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi, cho vay…): SPPI

Công cụ vốn (equity): không thoã mãn SPPI ( không xác định P+1)

Dựa trên hai cơ sở trên IFRS 09 chia tài sản tài chính thành 3 nhóm chính:

-Nhóm 1: Nhóm TSTC phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua BC Lãi/Lỗ (FVTPL – fair value through profit or loss)

+ Gồm các TSTC không thoã mãn các điều kiện của tài sản tài chính theo giá trị phân

bổ và FVTOTC ( bao gồmcar các công cụ phái sinh và các khoản đầu tư vào tài sản vốn

+ các tài sản tài chính được chỉ định vào nhóm FVTPL để giảm thiểu sự thiếu nhất quán trong kế toán

Trang 6

- Nhóm 2: Nhóm TSTC phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua BC Thu nhậptoàn diện khác OCI (FVOCI) ( Cấu phần VCSH/Bảng cân đối kế toán)

+ Các khoản đầu tư vào công cụ nợ thoã mãn các điều kiện sau:

(a) Dòng tiền theo hợp đồng chi bao gồm các khoản thanh toán gốc và lãi

(b) Mục đích của mô hình kinh doanh là để thu các dòng tiền theo hợp đồng và để bán

+ Các khoản đầu tư vào công cụ vốn không được nắm giữ vì mục đích kinh doanh; không phải khoản thanh toán tiềm tàng trong hợp nhất kinh doanh và được chỉ địnhvào nhóm này

- Nhóm 3: Nhóm TSTC phản ánh theo giá trị phân bổ (AC – amortized cost)

Áp dụng đối với các khoản đầu tư vào công cụ nợ thoã mãn các điều kiện sau:

+ Dòng tiền theo hợp đồng chi bao gồm các khoản thanh toán gốc và lãi

+ Mục đích của mô hình kinh doanh là để thu các dòng tiền theo hợp đồng

3 Ghi nhận TSTC kỳ tiếp theo

Phản ánh theo Giá trị phân

bổ

BM: (1)

Giá trị phân bổPhản ánh thu nhập lãi theolãi suất thực

Phản ánh theo FV thông

qua OCI

BM: (1)+ (2)

Giá trị hợp lý ( theo thị trường)

+ Bước 1: phản ánh thu nhập lãi thực

+ Bước 2: điều chỉnh theo FV

Điều chỉnh chênh lệch FV vào báo cáo OCI ( vốn CSH)

Trang 7

Ví dụ: Mua trái phiếu vào ngày 1/1/X, trái phiếu có thời hạn 5 năm mệnh giá 200 Lãi

suất 10%, trả hàng năm vào cuối mỗi năm, giá mua 186 và chi giao dịch là 4

Cho biết giá trị thị trường tại các thời điểm BCTC:

Trang 8

Có TK FV/PL: 184

Có TK Thu kinh doanh CK: 3,2

TH2: DN phân loại TP vào nhóm phản ánh theo giá trị phân bổ

kỳ Thu nhập lãi Tiền lãi nhận được Chiết khấu Giá trị cuối kỳ

Ghi nhận ban đầu 1/1/X

Nợ TK TSTC phản ánh theo giá trị phân bổ: 190

Trang 9

Có TK Thu nhập lãi: 21,85

Năm X2,X3,X4 hạch toán tương tự

Đáo hạn:

Nợ TK TGNH: 200

Có TK TSTC phản ánh theo giá trị phân bổ: 200

TH 3: DN phân loại TSTC này vào nhóm phản ánh theo FV thông qua OCI( giả

sử đơn vị dự tính nắm giữ lâu dài nhưng nếu gặp điều kiện thuận lợi thì sẽ bán) Cho biết DN sẽ bán vào đầu năm T2 với giá 187,2

Ghi nhận ban đầu 1/1/X

Nợ TK FVOCI: 190

Có Tk TGNH: 190

31/12/X

Bảng phân bổ chiết khấu

kỳ Thu nhập lãi Tiền lãi nhận được Chiết khấu Giá trị cuối kỳ

Trang 10

Câu 2: Kế toán công cụ tài chính trong các NHTM.

2.1) So sánh khái quát sự khác biệt về trình bày báo cáo tài chính của NHTM và

- Tiền gửi tại NHNN

- Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng

và cho vay các tổ chức tín dụng khác

- Việc phân biệt số dư tiền gửi của ngân

hàng tại các ngân hàng khác và tại các

đơn vị khác trên thị trường tiền tệ là cần

thiết để đánh giá mối liên hệ và sự độc lập

của ngân hàng này với ngân hàng khác và

với thị trường tiền tệ

Khoản mục (KM) tiền

- Tiền

- Các khoản tương đương tiền

KM cho vay khách hàng (hoạt động tín

dụng của ngân hàng) KM phải thu khách hàng: Về bản chất thì hình thức bán chịu cho khách hàng

làm xuất hiện KM phải thu khách hàng cũng là hoạt động tín dụng của doanh nghiệp (Giống Tín dụng thương mại)

KM các công cụ tài chính phái sinh và các

KM bất động sản đầu tư

KM chứng khoán kinh doanh

KM chứng khoán đầu tư

KM góp vốn đầu tư dài hạn

KM các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

KM các khoản đầu tư tài chính dài hạn

KM tài sản cố định (bao gồm tài sản cố

định hữu hình và vô hình) KM tài sản cố định

Trang 11

KM tài sản có khác KM tài sản ngắn hạn khác KM tài sản

- Tiền gửi từ thị trường tiền tệ

- Tiền gửi của KH

- Chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu,

Các khoản tín dụng gián tiếp như: bảo

lãnh nợ, bảo lãnh thanh toán, thư tín

dụng, bảo lãnh dự thầu bảo lãnh thực

hiện hợp đồng, các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn

ngắn hạn phát sinh từ việc sử dụng hàng

hóa giao nhận tài sản đảm bảo, các cam

kết bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá…

Các cam kết của ngân hàng với khách

hàng trong việc thực hiện các giao dịch

trong tương lại: các hợp đồng giao dịch

lãi suất, hợp đồng giao dịch ngoại tệ,…

- Phản ánh những tài sản hiện có ở DN nhưng ko thuôc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài của DN như:

Tài sản thuê ngoài: vật tư, hàng hóa nhậngiữ hộ, nhận gia công; hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi

- phản ánh một số chỉ tiêu kinh tế đã đc phản ánh ở các tài khoản trong bảng CĐKT, nhưng cần theo dõi để phục vụ yêu cầu quản lý như: nợ khó đòi đã xử

lý, ngoại tệ các loại, dự toán chi sự nghiệp

II VỀ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Báo cáo KQKD của ngân hàng và doanh nghiệp đều gồm 2 phần là:

(1) Lãi, lỗ

(2) Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước

Tuy nhiên có sự khác biệt ở phần (1), cụ thể là:

Trang 12

- Thu từ lãi:là những khoản thu từ hoạt

động tín dụng, đầu tư, từ khoản tiền gửi

ở các TCTD khác

- Chi trả lãi: gồm các khoản chi trả lãi

tiền gửi, chi trả lãi tiền vay…

- Thu nhập ròng = Thu từ lãi – Chi từ

- Chi ngoài lãi: gồm các khoản chi như

chi khách về hoạt động huy động vốn,

chi về dịch vụ thanh toán và ngân

quỹ…

- Thu nhập ngoài lãi = Thu ngoài lãi –

Chi ngoài lãi

LN sau thuế: là khoản thu nhập còn lại

sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với NSNN

- Doanh thu thuần: doanh thu bao gồm

doanh thu bán HHDV, DT tài chính, các khoản giảm trừ DT trong kỳ

Nghĩa vụ thuế TNDN bao gồm: Thuế

TNDN phải nộp trong kỳ và thuế TNDN chưa phải nộp trong kỳ

III VỀ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

BCLCTT được lập trên cơ sở cân đối giữa lượng tiền trong kỳ theo công thức:

Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ

BCLCTT được tổng hợp từ kết quả của 3

loại hoạt động của NHTM tương ứng nội

dung là 3 phần:

Lưu chuyển tiền từ HĐKD:

Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và

chi ra liên quan trực tiếp đến HĐKD của

NHTM như tiền thu lãi cho vay, thu từ

các khoản phải thu khác , các CP bằng

tiền như chi lãi tiền gửi cho khách hàng,

tiền thanh toán cho công nhân về tiền

lương và BHXH…

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và

chi ra liên quan trực tiếp đến HDDT của

NHTM, bao gồm 2 phần:

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho

NHTM: xây dựng, mua sắm TSCD

- Đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình

thức liên doanh, đầu tư chứng khoán

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài

chính:

BCLCTT có 3 phần riêng biệt, mỗi phần

là 1 hoạt động đặc thù, sẽ giúp các nhà đầu tư hiểu được dòng tiền từ những hoạtđộng của DN, cũng như kỳ vọng sự đầu

tư phát triển của công ty

Dòng tiền từ HĐKD:

Đây là nguồn cốt yếu sinh ra tiền mặt cho công ty và cũng là lượng tiền mặt màbản thân công ty kiếm được từ HĐKD của mình Lượng tiền phát sinh từ HĐKD là một chỉ số rất quan trọng với tính thanh khoản, khả năng hoàn trả vốn

và khả năng đầu tư vào sự phát triển của

DN, bao gồm: lưu chuyển tiền tệ nhận đc

từ KH, lưu chuyển dòng tiền thanh toán cho NV, nhà cung cấp, thanh toán hoặc hoàn thuế TN

Dòng tiền từ HDDT:

Đây là dòng tiền có liên quan đến việc mua hoặc bán lại tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác; gồm: mua sắm tài

Trang 13

Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và

chi ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp

vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của

NHTM như: góp vốn liên doanh, vay

vốn trong dân và các tổ chức tài chính

quốc tế, nhận vốn liên doanh, phát hành

cổ phiếu trái phiếu

sản, thiết bị, máy móc, tiền thu từ việc nhượng bán, thanh lí tài sản máy móc, tiền thu từ việc mua bán cổ phần của 1 công ty khác

Dòng tiền từ hoạt động tài chính:

Đây là dòng tiền liên quan đến nợ và các giao dịch vốn chủ sở hữu Lưu chuyển tiền từ HĐTC liên quan đến việc thay đổi

về quy mô, kết cấu các hoạt động hoặc các khoản đầu tư của doanh nghiệp và cókhả năng hoàn trả tiền mặt cao; bao gồm:chi trả cho các khoản nợ, tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu tiền chi trả nợ thuê tài chính, trả cổ tức…

2.2) Giá trị hợp lý là gì? Vai trò của giá trị hợp lý trong kế toán công cụ tài chính.

Theo chuẩn mực IFRS13 – Giá trị hợp lý là mức giá mà đơn vị có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển giao một khoản nợ trong một giao dịch chuẩn hóa giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường

Vai trò của giá trị hợp lý trong kế toán công cụ tài chính

a. Tính thích hợp của thông tin:

Là yêu cầu quan trọng đối với thông tin kế toán tài chính Giá trị hợp lý phản

ánh điều kiện thị trường hiện tại, là cơ sở tính giá tốt nhất trong việc dự báo

dòng tiền trong tương lai Vì vậy, Giá trị hợp lý là giải pháp tối ưu để đo lường

và đánh giá trong kế toán Tính thích hợp của thông tin giúp Giá trị hợp

lý cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định hơn giá gốc

b. Tính tin cậy:

Là yêu cầu cơ bản của thông tin tài chính, hạn chế tối đa sự chủ quan của đơn vịcung cấp thông tin Trình bày trung thực không đòi hỏi chính xác tuyệt đối màcần đúng bản chất hiện tượng kinh tế

Mặc dù tính tin cậy là một nhược điểm của GTHL so với giá gốc, tuy nhiên,nhiều kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng, GTHL là đáng tin cậy ở tất cảcác cấp độ ước tính

c. Tính so sánh

Với Giá trị hợp lý có thể so sánh sự hữu ích của thông tin đối với quá trình ra

quyết định của người sử dụng và có mối quan hệ với tính thích hợp Thông tintài chính có thể so sánh giữa các kỳ của một đơn vị hoặc giữa các đơn vị sẽ tăngcường thêm tính thích hợp

Trang 14

Theo Laux và Leuz (2009), áp dụng GTHL đối với tài sản hoặc nợ phải trả sẽ

“làm tăng tính minh bạch và giúp công ty đề ra được các biện pháp khắc phục nhanh chóng và đúng lúc, giúp các nhà đầu tư đưa ra được các quyết định đầu

tư chính xác”.

Trong giai đoạn hiện nay, dù còn nhiều tranh luận, việc IASB ( Hội đồngChuẩn mực Kế toán Quốc tế) ban hành riêng một chuẩn mực về đo lườngGTHL (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế – IFRS 13) nhằm thống nhất việcxác định và đo lường GTHL trong các chuẩn mực cho thấy, GTHL là một xuhướng trong xây dựng khuôn khổ quy định về kế toán

*Có quan điểm cho rằng kế giá trị hợp lý là nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng tài chính năm 2006 – 2007 Tại sao có quan điểm này? Quan điểm của nhóm là gì?

Thuật ngữ khủng hoảng tài chính được sử dụng khá phổ biến nhằm mô tả các tình huống, ở đó các định chế tài chính hoặc các tài sản tài chính mất đi phần lớn giá trị của chúng Vào thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, nhiều cuộc khủng hoảng tài chính có liên quan đến sự hoảng loạn ngân hàng, và nhiều sự suy thoái kinh

tế có liên quan đến sự hoảng loạn này Một số tình huống khác thường được gọi

là khủng hoảng tài chính như sự sụp đổ của thị trường cổ phiếu và sự nổ tung của các bong bóng giá tài sản tài chính, khủng hoảng tiền tệ, và sự vỡ nợ quốc gia Khủng hoảng tài chính là kết quả trực tiếp của một sự mất mát phúc lợi

“giấy”; chúng không phải là kết quả trực tiếp của sự thay đổi trong nền kinh tế thực trừ khi hệ quả của nó là một sự suy thoái hoặc khủng hoảng kinh tế tiếp theo sau

Cuộc khủng hoảng tài chính gây nên những tổn thất to lớn trên thế giới hiện nayđang thu hút sự quan tâm không chỉ của chính phủ các nước mà còn của giớinghiên cứu trên toàn thế giới Cuộc khủng hoảng tài chính đã được mổ xẻ, phântích từ nhiều góc độ khác nhau Trong đó, phân tích về nguyên nhân và hậu quảcủa cuộc khủng hoảng chẳng những giúp chính phủ các nước có cơ sở khoa họcđúng đắn cho những giải pháp ngăn chặn, khắc phục khủng hoảng, ngăn ngừacác cuộc khủng hoảng có thể xảy ra trong tương lai, mà còn dự báo đúng xuhướng vận động, phát triển của kinh tế thế giới để có định hướng đúng cho sựphát triển kinh tế đất nước

Theo một nghiên cứu nổi tiếng của Reinhart và Rogoff thì kể từ thập niên đầutiên của thế kỷ 19 các cuộc khủng hoảng tài chính mang nhiều nguyên nhânchung Trong đó chủ yếu là nguyên nhân về mất cân đối kinh tế vĩ mô, vai tròcủa những luồng vốn lớn và liên tục, bong bóng giá tài sản và bùng nổ tíndụng

Trang 15

Giá dầu, vàng và nhiều hàng hoá khác tăng kỷ lục trong những tháng đầu năm, giảm vào cuối năm:

Giá dầu thô tăng tới mức cao kỷ lục trên thị trường thế giới, gần 80USD/thùng vào giữa tháng 7/2006 đã đẩy giá hàng hoá các loại đồng loạt lênmức kỷ lục cao của hơn 20 năm nay trên thị trường thế giới, đặc biệt là vàng vàcác kim loại khác Giá vàng thế giới vượt 660 USD/ounce, mức cao nhất của 25năm nay Nguyên nhân giá dầu tăng do bạo loạn tại Nigeria, khủng hoảng hạtnhân tại Iran và tình hình địa chính trị căng thẳng tại nhiều khu vực khác trênthế giới Giá dầu đã tăng gấp ba lần trong vòng bốn năm qua, đang làm tăng chiphí của các nhà máy, các hãng hàng không và các nhà máy ô tô Tình trạng giá

cả như vậy đã gây nguy cơ làm đảo lộn nền kinh tế thế giới vì nó sẽ tạo ranhững mất cân đối trầm trọng cho kinh tế toàn cầu, đặc biệt là Mỹ Thâm hụtcủa Mỹ tăng buộc Mỹ phải tiếp tục tăng tỷ lệ lãi suất hơn nữa, đẩy tăng lãi suấttrên toàn cầu Tuy nhiên, bắt đầu từ giữa năm 2006, giá đồng loạt giảm Giá dầuthô giảm mạnh khiến Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) phải cắtgiảm sản lượng để vực giá lên Các nước xuất khẩu cao su thế giới cũng có giảipháp tương tự Giá dầu tăng cao hay giảm thấp sẽ đều tác động xấu tới một sốlớn quốc gia trên thế giới Nhìn chung, ảnh hưởng của giá dầu cao khả năng sẽlớn hơn nhiều so với giá dầu thấp, vì dầu mỏ tác động tới mọi mặt kinh tế toàncầu, nên giá quá cao có thể gây giảm nhu cầu tiêu thụ hầu hết các loại hàng hoá,không những thế, nó còn làm cho thị trường tài chính - tiền tệ trở nên bất an, trìtrệ Xong khi giá dầu giảm quá thấp, các nước sản xuất và xuất khẩu dầu mỏ sẽmất nguồn thu quan trọng, và nền kinh tế của họ sẽ lao đao

Năm 2006 có lẽ là năm có nhiều biến động xấu trong lịch sử của đồngđôla Vào những ngày cuối năm, thị trường tài chính thế giới liên tục xôn xao

về việc đồng đôla giảm giá so với hầu hết các đồng tiền khác Đặc biệt, đôla đãgiảm giá kỷ lục so với euro trong vòng 20 tháng qua và so với bảng Anh trongvòng 14 năm qua Nguyên nhân do thâm hụt kép của Mỹ; các tổ chức quốc tếliên tục điều chỉnh giảm mức dự báo về tăng trưởng kinh tế Mỹ năm 2006 và2007; và nhiều quốc gia tăng cường chuyển hóa kho dự trữ ngoại hối của mình

từ đồng đôla và trái phiếu Chính phủ Mỹ sang các tài sản khác

Trong số 10 sàn giao dịch chứng khoán thế giới tăng trưởng mạnhnhất năm qua, châu Á chiếm lĩnh 4: Chỉ số chứng khoán tại sàn giao dịch thànhphố Hồ Chí Minh của Việt Nam tăng 150%, chỉ số Thượng Hải - Thâm Quyến

300 của Trung Quốc tăng 109%, chỉ số chứng khoán doanh nghiệp Trung Quốccủa Hồng Kông tăng 68% và chỉ số tổng quát sàn Jakarta của Indonesia tăng67% Sự hồi phục của đại bộ phận thị trường chứng khoán Á châu phản ánh tốc

độ tăng trưởng kinh tế ngoạn mục, lợi thế dân số trẻ, quá trình đô thị hoá thuậnlợi, vị thế ngày càng quan trọng của giới tiêu dùng bình dân và các doanhnghiệp Không những thế, nó còn cho thấy khả năng hồi sinh kinh ngạc củachâu Á trước cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra cách đây không lâu

Ngày đăng: 04/10/2022, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(b) Mục đích của mơ hình kinh doanh là để thu các dòng tiền theo hợp đồng và để bán - BÀI THẢO LUẬN Môn Kế Toán Tài Chính III
b Mục đích của mơ hình kinh doanh là để thu các dòng tiền theo hợp đồng và để bán (Trang 6)
Bảng giá trị phân bổ - BÀI THẢO LUẬN Môn Kế Toán Tài Chính III
Bảng gi á trị phân bổ (Trang 8)
I. VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN a. Phần tài sản - BÀI THẢO LUẬN Môn Kế Toán Tài Chính III
a. Phần tài sản (Trang 10)
BẢNG CĐKT NGÂN HÀNG BẢNG CĐKT DOANH NGHIỆP - BÀI THẢO LUẬN Môn Kế Toán Tài Chính III
BẢNG CĐKT NGÂN HÀNG BẢNG CĐKT DOANH NGHIỆP (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w