1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN môn pháp luật tài chính ngân hàng đề tài 2 1 câu PHÂN TÍCH THỰC TIỄN và TÌNH HUỐNG

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 241,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Chính sách tiền tệ quốc gia phát huy hiệu quả như thế nào khi nền kinh tế rơi vào trạng thái lạm phát Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát, chính sách tiền tệ quốc gia sẽ p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: KINH TẾ-LUẬT

🙢🙢🙢 BÀI THẢO LUẬN Môn: Pháp Luật Tài Chính Ngân Hàng

Đề tài 2: 1 CÂU PHÂN TÍCH THỰC TIỄN VÀ TÌNH HUỐNG

Giáo viên hướng dẫn: Tạ Thị Thuỳ Trang

Nhóm thực hiện: Nhóm 2

Mã lớp học phần: 2167PLAW1511

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2021

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH

VIÊN CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO ĐÁNH GIÁ

13 Đinh Thị Hảo 19D20010 Câu 1- Lý thuyết B+

15 Nguyễn Thị Thu

16 Nguyễn Hồng Hòa 19D200085 Câu 2- Tình huống+ Thuyết

17 Nguyễn Thu Hoài 19D200014 Câu 2 tình huống B+

18 Nguyễn Văn Hoàn 19D200015 Câu 1- lý thuyết B+

19 Lê Huy Hoàng 19D200084 câu 2 Tình huống + chỉnh

20 Nguyễn Thị Lan

72 Bùi Thái Dương 18D200192 Câu 1 - Lý thuyết B+

Trang 3

Câu 1: Chính sách tiền tệ quốc gia phát huy hiệu quả như thế nào khi nền kinh tế rơi vào trạng thái lạm phát

Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát, chính sách tiền tệ quốc gia sẽ phát huy hiệu quả để kiềm chế lạm phát, giảm lạm phát thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ

Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thu hẹp thông qua các biện pháp:

1 Tăng mức tỉ lệ dự trữ bắt buộc: Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là số tiền mà

NHTM bắt buộc phải dự trữ để phòng trừ trường hợp khách hàng đến rút tiền thì Ngân hàng có khả năng thanh toán, tránh lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng dẫn đến hoảng loạn Ngân hàng Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm trên tiền gửi của NHTM nhận được để NHTM biết được số tiền mà họ có thể cho vay

và số tiền mà họ có thể gửi vào tài khoản dự trữ hoặc tiền mặt mà gửi lạ tại két theo quy định Khi lạm phát cao, NHTW nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay và khả năng thanh toán của các ngân hàng bị thu hẹp, khối lượng tín dụng trong nền kinh

tế giảm dẫn tới lãi suất tăng, đầu tư giảm do đó tổng cầu giảm và làm cho giá giảm => công cụ dự trữ bắt buộc mang tính áp đặt trực tiếp, đầy quyền lực và cực kỳ quan trọng để điều khiển lạm phát, khôi phục hoạt động kinh tế trong trường hợp nền kinh

tế phát triển chưa ổn định và khi các công cụ thị trường mở tái chiết khấu chưa đủ mạnh để có thể đảm trách điều hoà mức cung tiền tệ cho nền kinh tế

- Ưu điểm : tác động một cách đầy quyền lực và như nhau đến tất cả các NHTM Chỉ cần thay đổi nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động nhiều đến khối lượn tiền tệ Đây

là biện pháp mang tính chất bắt buộc nên lãi suất của các ngân hàng chắc chắn giảm

- Nhược điểm: công cụ DTBB có thể tác động tiêu cực đến nền kinh tế

2 Tăng mức chiết khấu: Chính sách chiết khấu là công cụ của NHTW trong việc

thực thi chính sách tiền tệ bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các NHTM Khi NHTW cho các NHTM vay làm tăng thêm tiền dự trữ của các Ngân hàng, từ đó làm tăng thêm lượng tiền cung ứng NHTW kiểm soát công cụ này bằng cách tác động đến lãi suất chiết khấu và hạn mức chiết khấu

Lãi suất chiết khấu là lãi suất các khoản vay mà NHTW cho NHTM vay Đây là các khoản vay ứng trước không có tài sản bảo đảm Như vậy, NHTW sẽ thay đổi lãi suất

Trang 4

chiết khấu để làm cho các NHTM quyết định đi vay hoặc trả lại các món vay chiết khấu từ NHTW Khi NHTW hạ lãi suất chiết khấu thì sẽ mở rộng khoảng cách giữa lãi suất thị trường và lãi suất chiết khấu nên khuyến khích các NHTM vay nhiều hơn ở NHTW làm lượng tiền cung ứng tăng lên Ngược lại khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu sẽ làm cho các NHTM hạn chế vay hơn

Hạn mức chiết khấu là số dư nợ tối đa mà NHTW sẽ cho các NHTM vay Bởi vì, mục tiêu quan trọng nhất của NHTW khi cho các NHTM vay là: NHTW là người cho vay cuối cùng Vì thế, NHTW chỉ cho các NHTM vay trong một hạn mức nào đó, nếu đã

sử dụng hết hạn mức cho vay thì NHTW sẽ từ chối cho vay chiết khấu tiếp

- Ưu điểm: Thực hiện nhanh chóng

- Nhược điểm: cần có thời gian mới có hiệu quả nên có độ trễ về thời gian

3 Kiểm soát hoạt động tín dụng: Đây là biện pháp mà NHTW ấn định một khối

lượng tín dụng phải cung cấp cho nền kinh tế trong một thời gian nhất định rồi sau đó tìm con đường để đưa nó vào nền kinh tế Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chỉ tiêu lạm phát dự kiến hàng năm, ngoài ra còn dựa vào một số tín hiệu thị trường khác như: tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá, thâm hụt ngân sách nhà nước, tốc độ lưu thông tiền tệ Trên cơ sở đó hạn mức tín dụng dược phân bổ cho các NHTM, cho từng thời kì phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ Để kiểm soát mức tăng trưởng quá nóng của tín dụng trong nền kinh tế, NHTW quy định hạn mức tín dụng tối đa cho từng NHTM Trong phần lớn các trường hợp, những hạn mức riêng này được xác định căn cứ vào tỷ trọng cho vay của nó trong quá khứ so với tổng mức cho vay của hệ thống Ngân hàng NHTM chỉ được cấp tối đa cho nền kinh tế bằng hạn mức tín dụng được quy định Các công cụ của chính sách tiền tệ do NHTW

đề ra được áp dụng một cách linh hoạt dựa vào tình trạng của thị trường để tránh xảy

ra những sai xót ảnh hưởng đến cả nền kinh tế quốc dân

4 Điều chỉnh lãi suất: Lãi suất là một công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ nó

được áp dụng nhất quán trong một lãnh thổ và được các ngân hàng nhà nước điều hành chặt chẽ và mềm dẻo theo từng thời kỳ cho phù hợp với nhu cầu huy động vốn

và nguồn cung ứng vốn Lãi suất tác làm thay đổi cầu tiền tệ trong dân cư và làm thay đổi tỷ lệ lạm phát Khi có lạm phát ngân hàng nhà nước sẽ tăng lãi suất tiền gửi, vì thế người dân và các công ty sẽ đầu tư vào ngân hàng có lợi hơn là đầu tư vào sản xuất

Trang 5

kinh doanh dẫn đến cầu tiền giảm do đó đầu tư giảm, làm cho tổng cầu giảm dẫn tới giá giảm, do đó khi có lạm phát cao, áp dụng chính sách lãi suất ở đây chính là việc tăng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa cao hơn hẳn tỷ lệ lạm phát qua đó mới tạo được cầu tiền danh nghĩa tương ứng với cầu tiền thực tế

Nếu NHTW muốn bảo vệ quyền lợi của các Ngân hàng, NHTW ấn định mức lãi suất cao nhất của lãi suất tiền cho vay, còn sự biến động dưới mực cao nhất đó do NHTM

tự thích ứng với thị trường Nếu nhằm bảo vệ quyền lợi cho khách hàng của NHTM, thì NHTW thường quy định mức lãi suất tối thiểu cho tiền gửi và mức tối đa cho tiền vay NHTW muốn kiểm soát được lãi suất, bởi vì lãi suất có tác động mạnh đến tiết kiệm và đầu tư, qua đó tác động vào tăng trưởng kinh tế và giá cả Lãi suất là nhân tố trung tâm của nền kinh tế, nó biểu hiện sự tác động của cung - cầu tiền tệ và quyết định khối lượng đầu tư của nền kinh tế, tức là quyết định đến sản lượng, công ăn việc làm, giá cả và lạm phát Sự nhạy cảm của lãi suất đối với đầu tư là rất lớn, vì vậy mà ít

có Nhà nước nào quy định trực tiếp lãi suất Ngân hàng

- Ưu điểm quản lý được lượng tiền cúng ứng theo mục tiêu thời kỳ

- Nhược điểm dễ làm mất tính khách quan của lãi suất

5 Hoạt động thị trường mở

NHTW bán các giấy tờ có giá trên thì trường mở, qua đó làm cho lượng tiền cung ứng cho vay của các NHTM giảm, các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay dẫn đến sự khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi chi phí đầu vào sản xuất tăng lên Lượng hàng hóa cung ứng giảm khiến cho áp lực về cầu đối với các hoạt động thanh toán giảm và kết quả là giảm áp lực lạm phát

- Ưu điểm : tiết kiệm lượng tiền cung, hiệu quả nhất

- Nhược điểm: Cần một thị trường tài chính phát triển cao để công cụ này hiệu quả

2 Ví dụ

Ví dụ: Hoạt động của chính sách tiền tệ năm 2008 để kiềm chế lạm phát:

Sau một thời gian dài lạm phát được giữ ở mức một con số thì đến năm 2004 lạm phát lại bùng nổ ở mức cao (9,5%) và đến những tháng cuối của năm 2007, lạm phát đã tăng lên 2 con số và đạt mức 12,6% vào tháng 12/2007 Những tháng tiếp theo của năm 2008, lạm phát tiếp tục tăng cao, chỉ tính riêng 3 tháng đầu năm 2008, chỉ số CPI

Trang 6

đã tăng là 9,1% (đây là quý có mức tăng cao nhất tính từ năm 1995 trở lại đây) và đã vượt xa chỉ tiêu của Chính phủ đặt ra cho cả năm 2008 là: GDP tăng từ 6,7 – 7% và giữ CPI thấp hơn mức này

Mức tăng cao của lạm phát đã dẫn đến sự tăng giá của hầu hết các mặt hàng, sự mất giá của các khoản tiền tiết kiệm, không khuyến khích đầu tư và làm hạn chế tăng trưởng kinh tế, từ đó có thể dẫn đến những vấn đề xã hội Điều đáng lo ngại là xu hướng tăng của lạm phát 3 tháng đầu năm 2008 không có dấu hiệu dừng

Chính vì thế, ngay từ những tháng đầu của năm 2008, Chính phủ đã ban hành một loạt các văn bản nhấn mạnh các định hướng chủ đạo trong hoạt động kiềm chế lạm phát Tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ (CSTT) một cách chặt chẽ, thận trọng và chủ động; sử dụng linh hoạt và có hiệu quả các công cụ CSTT theo nguyên tắc thị trường

để kiểm soát quy mô, tốc độ tăng tín dụng và tăng tổng phương tiện thanh toán một cách hợp lý nhằm đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền Việt Nam, góp phần thực hiện được mục tiêu tăng trưởng kinh tế ở mức cao, nhưng đồng thời đảm bảo mục tiêu kiềm chế lạm phát dưới mức tăng trưởng kinh tế… và điều tiết có hiệu quả vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng (TCTD) và kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và tăng trưởng tín dụng ngay từ đầu năm”

Điều hành linh hoạt công cụ chính sách tiền tệ

Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng nhiều công cụ chính sách tiền tệ để chặn lạm phát bao gồm: Tăng tỷ lệ bắt buộc; phát hành tín phiếu; tăng lãi suất; nới lỏng biên độ tỷ giá để VNĐ tăng giá so với USD Các công cụ này triển khai nhằm hút tiền từ lưu thông nhưng vẫn đảm bảo tính thanh khoản cho nền kinh tế và thị trường, điều hành linh hoạt tỷ giá theo tín hiệu thị trường Đồng thời, NHNN đã tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động của thị trường ngoại hối và của các tổ chức tín dụng, hạn chế tăng trưởng tín dụng quá nóng có thể gây mất an toàn hệ thống của các tổ chức tín dụng

Sau khi áp dụng chính sách thắt chặt, NHNN đã từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ, mũi tên mang nhiều mục đích này nhằm kịp thời điều chỉnh giảm lãi suất cơ bản, tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, nâng lãi suất trả cho tiền gửi dự trữ bắt buộc để tạo điều kiện cho các

tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay Trên thực tế, mức lãi suất cho vay ngắn hạn của các ngân hàng thương mại trong tháng 12/2008 phổ biến ở mức 12-13%/năm Cá

Trang 7

biệt có ngân hàng cho vay ưu tiên đối với một số dự án xuất khẩu ở mức 10-11%/năm

NHNN chủ động đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng hợp lý, ngăn chặn suy giảm kinh tế So với năm 2007, các chỉ tiêu vốn tín dụng đầu tư cho: khu vực dân doanh, doanh nghiệp nhà nước, xuất khẩu, hộ nghèo đều tăng Dư

nợ xấu toàn hệ thống chỉ chiếm 3,5% tổng dư nợ tín dụng Đây là một con số khá an toàn trong hoạt động ngân hàng

Kết quả:

Qua một năm đầy sóng gió nhưng hoạt động của hệ thống Ngân hàng đã góp phần quan trọng kiềm chế lạm phát, hạn chế nhập siêu, duy trì tăng trưởng kinh tế Thị

trường tiền tệ giữ được bình ổn Lãi suất, tỷ giá biến động ở mức hợp lý Khả năng thanh khoản của các tổ chức tín dụng được đảm bảo Tin dụng tăng trưởng ở mức phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế Hoạt động của các tổ chức tín dụng vẫn đảm bảo an toàn và có bước phát triển Bằng chứng là đến cuối năm

2008, vốn chủ sở hữu của toàn hệ thống ngân hàng tăng 30% so với cuối năm 2007 Đặc biệt, trong năm 2008, đã có một ngân hàng thương mại cổ phần mở chi nhánh hoạt động tại nước ngoài Đây cũng là cơ sở để khẳng định năm 2008 chúng ta đã thành công nhiều hơn thất bại

Bài tập tình huống

A là thành viên góp vốn của một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2020 như sau:

1) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.

2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng Tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trị lô hàng là 4%.

3) Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.

4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.

5) Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.

Trang 8

6, Xuất khẩu lô hàng tới Mỹ theo điều kiện CIF 270 triệu VNĐ, chi phí chuyên chở là 1000$, mua bảo hiểm 2% giá FOB

Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.

- lãi tiền gửi : 340 triệu đồng

- chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng

- NCKH được 20 triệu

Giả sử biết rằng:

- Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%

- Thuế xuất thuế TNDN là 28%.

- Thuế Suất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

- Tỷ giá hối đoái 1$ = 20000 VNĐ

Cá nhân A được chia lợi tức 2 triệu đồng, trả tiền đảm nhiệm chức vụ giám đốc 3 triệu đồng, có tiền lãi tiết kiệm 20 triệu đồng, bán chứng khoán lãi 50 triệu đồng Hỏi có những đối tượng nào phải đóng thuế ? đóng những loại thuế nào? Mức đóng là bao nhiêu? Nguồn thu được từ các loại thuế này được phân bổ vào ngân sách nhà nước như thế nào ?

Bài làm

1 Những đối tượng phải đóng thuế là

- Đơn vị kinh doanh thực phẩm X

- Cá nhân A là thành viên góp vốn của đơn vị kinh doanh thực phẩm X

2 Phải đóng những loại thuế sau:

a Với đơn vị kinh X cần đóng những loại thuế

- Thuế giá trị gia tăng

- Thuế xuất nhập khẩu

- Thuế thu nhập doanh nghiệp không phải đóng ( do chuyển lỗ )

b Cá nhân B phải đóng thuế thu nhập cá nhân

3 Mức đóng thuế với từng nghiệp vụ như sau:

a Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.

Ta có

Trang 9

- Doanh thu = 300 000 × 210 000 = 63 000 tr đồng

- Đối tượng chịu thuế ở đây là những hàng hóa, sản phẩm bán cho công thương nghiệp nội địa ( Căn cứ theo Điều 3 “về đối tượng chịu thuế” Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-VPQH – Về thuế giá trị gia tăng)

- Thuế giá trị gia tăng = giá tính thuế × thuế suất ( Căn cứ theo Điều 6 về “Căn

cứ tính thuế” Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-VPQH – Về thuế giá trị gia tăng) Giá tính thuế = Giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng (Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Giá tính thuế Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-VPQH – Về thuế giá trị gia tăng )

 Giá tính thuế = 300 000 × 210 000 = 63000 tr đồng

 Thuế giá trị gia tăng đầu ra là :

63 000tr × 10% = 6300 tr đồng

b Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng Tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trị lô hàng là 4%.

- Doanh thu = 9 tỷ × 4% = 360 tr đồng

- Đối tượng chịu thuế ở đây là lô hàng xuất khẩu theo giá FOB ( Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Đối tượng chịu thuế Luật thuế xuất nhập khẩu 2016 và Căn cứ theo Điều 3 “về đối tượng chịu thuế” Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-VPQH – Về thuế giá trị gia tăng)

 Thuế xuất khẩu nộp hộ cho bên ủy thác là:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm- Luật thuế xuất nhập khẩu

2016

Thuế xuất nhập khẩu = trị giá tính thuế ×thuế suất

Trị giá tính thuế là trị giá hải quan cụ thể đối với lô hàng xuất khẩu này là giá FOB Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Trị giá tính thuế, thời Điểm tính thuế- Luật thuế xuất nhập khẩu 2016)

 Trị giá tính thuế = giá FOB = 9 tỷ đồng

 Thuế nhập khẩu là:

9×109× 4%=360 000 000=360 tr đồng

 Thuế giá trị gia tăng khi nhận ủy thác xuất khẩu là

- Ta có

Trang 10

Thuế giá trị gia tăng = giá tính thuế ×thuế suất(Căn cứ theo Điều 6 về “Căn cứ tính thuế” - Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-VPQH – Về thuế giá trị gia tăng )

Giá tính thuế = Tiền hoa hồng thu được từ hoạt động ủy thác chưa có thuế GTGT ( Căn cứ theo khoản 11 Điều 7 Giá tính thuế - Thông tư Số: 219/2013/TT-BTC)

 Giá tính thuế = 9×109× 4%= 360 ( triệu đồng)

 Thuế giá trị gia tăng đầu ra là: 360tr ×10%=36(Triệu đồng)

c. Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là

60 tỷ đồng Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.

- Doanh thu = 60 tỷ ×5% = 3 000 tr đồng

- Ta thấy ở đây đơn vị kinh doanh thực phẩm X chỉ làm đại lý tiêu thụ hàng cho công ty nước ngoài có trụ sở tại TPHCM , không trực tiếp nhập khẩu hàng hóa nên không cần nộp thuế xuất nhập khẩu

- Ta có

Thuế giá trị gia tăng = giá tính thuế ×thuế suất (Căn cứ theo Điều 6 về “Căn cứ tính thuế” Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-VPQH – Về thuế giá trị gia tăng )

Giá tính thuế = Tiền hoa hồng từ hoạt động làm đại lý ( Căn cứ theo khoản 11 Điều 7 Giá tính thuế - Thông tư Số: 219/2013/TT-BTC)

 Giá tính thuế = 60 tỷ ×5%=60× 109× 5%=3×109=3000tr đồng

 Thuế giá trị gia tăng đầu ra là :

3 ×109× 10%=300triệu đồng

d Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4

tỷ đồng.

- Căn cứ theo khoản 6 Điều 16 Miễn thuế- Luật thuế giá trị gia tăng 2016 thì vật

tư nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu thì được miễn thuế xuất nhập khẩu

 Đơn vị kinh doanh thực phẩm X không cần đóng thuế xuất nhập khẩu đối với vật tư gia công trên

- Căn cứ theo khoản 20 Điều 5 Đối tượng không chịu thuế - Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-VPQH – Về thuế giá trị gia tăng)

 Với vật tư gia công trên thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Ngày đăng: 13/04/2022, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN - BÀI THẢO LUẬN môn pháp luật tài chính ngân hàng đề tài 2 1 câu PHÂN TÍCH THỰC TIỄN và TÌNH HUỐNG
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w