PHẦN A Câu 1: Trình bày phương pháp phân loại các nhóm TSTC theo IFRS 09; nguyên tắc hạch toán từng nhóm?Có 2 cơ sở để phân loại TSTC: 1 Thử nghiệm mô hình kinh doanh BM -Business model:
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN-KIỂM
TOÁN
BÀI THẢO LUẬN
Môn: Kế Toán Tài Chính III
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 12
Họ và tên
1 Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (NT)SĐT: 0342181198
2 Ngô Thị Thà
3 Nguyễn Thị Hoài
4 Phạm Thị Lan Hương
5 Cao Hoàng Quân
6 Hoàng Mai Phương
7 Nguyễn Thị Dịu
1
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHÓM I/Quá trình hoàn thành bài thảo luận
1.Nhận dạng đề tài, tiến hành họp nhóm và phổ biến nội dung công việc
2.Phân công theo bố cục bài thảo luận và chuyên môn từng thành viên
3.Họp nhóm chỉnh sửa
4.Bổ sung bài
5.Tổng hợp
Hoàn thành đúng thời hạn được giao
Đáp ứng đủ yêu cầu nội dung
Trình bày hợp lý
Đầy đủ các báo cáo kèm theo bản mềm, bản cứng
II/ Đánh giá các thành viên
1.Các thành viên đều có ý thức tham gia làm bài thảo luận nhiệt tình
2 Họp nhóm, sửa bài, bổ sung bài đầy đủ
3.Cộng tác với nhau ăn ý
2
Trang 4III / Phân chia công việc
BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3 - DẠNG C
Phân chia công việc
nhân chính dẫn đến khủng hoảng tài chính
2006-2007 Tại sao có quan điểm này? Quan điểm của nhóm là gì?
PHẦN B: BÀI TẬP - BÀI TẬP 4 29/9/2022
1 Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, phản ánh vào TK chữ T của TK 47
29/9/2022
2 Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cho từng loại ngoại tệ, biết tỷ giá vốn bình quân tính vào cuối kỳ
29/9/2022
3 Đánh giá trạng thái ngọai tệ cuối kỳ cho từng ngọai tệ Nhóm tự cho tỷ giá cuối kỳ của các ngoại tệ
30/9/2022 IV WORD + IN
30/9/2022 V POWER POINT
30/9/2022 V BÁO CÁO BẰNG VIDEO NGẮN
Trang 53TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 6PHẦN A Câu 1: Trình bày phương pháp phân loại các nhóm TSTC theo IFRS 09; nguyên tắc hạch toán từng nhóm?
Có 2 cơ sở để phân loại TSTC:
(1) Thử nghiệm mô hình kinh doanh (BM -Business model):mô hình kinh doanh của doanh nghiệp đối với việc quản lý các tài sản tài chính
-Nắm giữ TSTC để hưởng các dòng tiền theo hợp đồng (thời gian nắm giữ dàihạn)
VD:cho vay, trái phiếu
-Bán trước hạn, nhằm mục đích hưởng chênh lệch giá với mục đích kinh doanh(mua, bán liên tục trong ngắn hạn)
VD: mua cổ phiếu, bán hưởng chênh lệch giá
- Cả hai mục tiêu hưởng các dòng tiền và chênh lệch giá:
VD: mua trái phiếu (5 năm, 12%) có thể bán trước hạn nếu giá thì trường tăng
(2) Thử nghiệm dòng tiền theo hợp đồng(SPPI – Soly payments of principals and interest): các dòng tiền theo hợp đồng là các luồng tiền phát sinh tại các thời điểm xác định, bao gồm các khoản hoàn trả nợ gốc và lãi suất phát sinh trên giá trị còn lại của nó
Công cụ nợ ( VD: trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi, cho vay…): SPPICông cụ vốn (equity): không thoã mãn SPPI ( không xác định P+1)Dựa trên hai cơ sở trên IFRS 09 chia tài sản tài chính thành 3 nhóm chính:
-Nhóm 1: Nhóm TSTC phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua BC Lãi/Lỗ (FVTPL –fair value through profit or loss)
+Gồm các TSTC không thoã mãn các điều kiện của tài sản tài chính theo giá trị phân bổ và FVTOTC ( bao gồmcar các công cụ phái sinh và các khoản đầu tư vào tàisản vốn
+các tài sản tài chính được chỉ định vào nhóm FVTPL để giảm thiểu sự thiếu nhấtquán trong kế toán
4
Trang 7-Nhóm 2: Nhóm TSTC phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua BC Thu nhậptoàn diệnkhác OCI (FVOCI) ( Cấu phần VCSH/Bảng cân đối kế toán)
+ Các khoản đầu tư vào công cụ nợ thoã mãn các điều kiện sau:
(a) Dòng tiền theo hợp đồng chi bao gồm các khoản thanh toán gốc và lãi
(b) Mục đích của mô hình kinh doanh là để thu các dòng tiền theo hợp đồng
và để bán
+Các khoản đầu tư vào công cụ vốn không được nắm giữ vì mục đích kinh doanh;không phải khoản thanh toán tiềm tàng trong hợp nhất kinh doanh và được chỉđịnh vào nhóm này
- Nhóm 3: Nhóm TSTC phản ánh theo giá trị phân bổ (AC – amortized cost)
Áp dụng đối với các khoản đầu tư vào công cụ nợ thoã mãn các điều kiện sau:
+ Dòng tiền theo hợp đồng chi bao gồm các khoản thanh toán gốc và lãi
+ Mục đích của mô hình kinh doanh là để thu các dòng tiền theo hợp đồngNguyên tắc hạch toán từng nhóm
1 Ghi nhận lần đầu theo giá trị hợp lý
BM: (2)Phản ánh theo FV thôngqua OCI
BM: (1)+ (2)
Trang 8Ví dụ: Mua trái phiếu vào ngày 1/1/X, trái phiếu có thời hạn 5 năm mệnh giá 200 Lãi
suất 10%, trả hàng năm vào cuối mỗi năm, giá mua 186 và chi giao dịch là 4 Cho biết giá trị thị trường tại các thời điểm BCTC:
Thời điểm báo cáoGiá trị thị trường
TH1: DN phân loại TP vào nhóm FV/PL ( TP mua để bán), giả sử vào đầu năm X2 đơn vị sẽ bán trái phiếu này vào đầu năm X2 với giá 187,2
Tại thời điểm ban đầu 1/1/X
Trang 9Có TK FV/PL:
Có TK Thu kinh doanh CK: 3,2
TH2: DN phân loại TP vào nhóm phản ánh theo giá trị phân bổ
Tính IRR
1/1/X31/12/X31/12/X131/12/X231/12/X331/12/X4
Bảng giá trị phân bổ
Năm
XX1X2X3X4
Ghi nhận ban đầu 1/1/X
Nợ TK TSTC phản ánh theo giá trị phân bổ:
Trang 10Có TK Thu nhập lãi:
Năm X2,X3,X4 hạch toán tương tự
Đáo hạn:
Nợ TK TGNH:
Có TK TSTC phản ánh theo giá trị phân bổ:
TH 3: DN phân loại TSTC này vào nhóm phản ánh theo FV thông qua OCI( giả
sử đơn vị dự tính nắm giữ lâu dài nhưng nếu gặp điều kiện thuận lợi thì sẽ bán) Cho biết DN sẽ bán vào đầu năm T2 với giá 187,2
Ghi nhận ban đầu 1/1/X
Nợ TK FVOCI: 190
Có Tk TGNH: 190
31/12/X Bảng phân bổ chiết khấu
Năm
XX1X2X3X4
Nợ TK FVOCI:
Nợ TK TGNH:
Có TK Thu nhập lãi:
Trang 11Câu 2: Kế toán công cụ tài chính trong các NHTM.
2.1) So sánh khái quát sự khác biệt về trình bày báo cáo tài chính của NHTM
- Tiền gửi tại NHNN
- Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng
và cho vay các tổ chức tín dụng khác
- Việc phân biệt số dư tiền gửi của ngânhàng tại các ngân hàng khác và tại cácđơn vị khác trên thị trường tiền tệ là cầnthiết để đánh giá mối liên hệ và sự độc lậpcủa ngân hàng này với ngân hàng khác vàvới thị trường tiền tệ
KM cho vay khách hàng (hoạt động tíndụng của ngân hàng)
KM các công cụ tài chính phái sinh và cáctài sản tài chính khác
Không có khoản mục này
KM chứng khoán kinh doanh
KM chứng khoán đầu tư
KM góp vốn đầu tư dài hạn
KM tài sản cố định (bao gồm tài sản cốđịnh hữu hình và vô hình)
9
Trang 12KM tài sản có khác KM tài sản ngắn hạn khác KM tài
sản dài hạn khác
b Phần nguồn vốn BẢNG CĐKT NGÂN HÀNG
Khoản mục nợ phải trả:
- Tiền gửi của các ngân hàng và tổchức tương tự
- Tiền gửi từ thị trường tiền tệ
- Tiền gửi của KH
- Chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu,hối phiếu và các chứng chỉ nhận
nợ, các khoản đi vay khác…
Các khoản tín dụng gián tiếp như: bảolãnh nợ, bảo lãnh thanh toán, thư tíndụng, bảo lãnh dự thầu bảo lãnh thựchiện hợp đồng, các nghĩa vụ nợ tiềm ẩnngắn hạn phát sinh từ việc sử dụng hànghóa giao nhận tài sản đảm bảo, các camkết bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá…
Các cam kết của ngân hàng với kháchhàng trong việc thực hiện các giao dịchtrong tương lại: các hợp đồng giao dịchlãi suất, hợp đồng giao dịch ngoại tệ,…
II VỀ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Báo cáo KQKD của ngân hàng và doanh nghiệp đều gồm 2 phần là:
Trang 13- Thu từ lãi:là những khoản thu từ hoạt
động tín dụng, đầu tư, từ khoản tiền gửi
ở các TCTD khác
- Chi trả lãi: gồm các khoản chi trả lãi
tiền gửi, chi trả lãi tiền vay…
- Thu nhập ròng = Thu từ lãi – Chi từ
lãi
- Thu ngoài lãi: là những khoản thu
nhập từ những dịch vụ NHTM cung cấpcho khách hàng và thu nhập do HĐKDkhác tạo ra
- Chi ngoài lãi: gồm các khoản chi như
chi khách về hoạt động huy động vốn,chi về dịch vụ thanh toán và ngânquỹ…
- Thu nhập ngoài lãi = Thu ngoài lãi –
Chi ngoài lãi
LN sau thuế: là khoản thu nhập còn lại
sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với NSNN
III VỀ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
BCLCTT được lập trên cơ sở cân đối giữa lượng tiền trong kỳ theo công thức:
Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ BÁO CÁO LCTT NGÂN HÀNG
BCLCTT được tổng hợp từ kết quả của 3loại hoạt động của NHTM tương ứng nộidung là 3 phần:
Lưu chuyển tiền từ HĐKD:
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào vàchi ra liên quan trực tiếp đến HĐKD củaNHTM như tiền thu lãi cho vay, thu từcác khoản phải thu khác , các CP bằngtiền như chi lãi tiền gửi cho khách hàng,tiền thanh toán cho công nhân về tiềnlương và BHXH…
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào vàchi ra liên quan trực tiếp đến HDDT củaNHTM, bao gồm 2 phần:
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật choNHTM: xây dựng, mua sắm TSCD
- Đầu tư vào các đơn vị khác dưới hìnhthức liên doanh, đầu tư chứng khoán
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
Trang 14Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào vàchi ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp
vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh củaNHTM như: góp vốn liên doanh, vayvốn trong dân và các tổ chức tài chínhquốc tế, nhận vốn liên doanh, phát hành
cổ phiếu trái phiếu
2.2) Giá trị hợp lý là gì? Vai trò của giá trị hợp lý trong kế toán công cụ tài chính.
Theo chuẩn mực IFRS13 – Giá trị hợp lý là mức giá mà đơn vị có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển giao một khoản nợ trong một giao dịch chuẩn hóa giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường
Vai trò của giá trị hợp lý trong kế toán công cụ tài chính
a Tính thích hợp của thông tin:
Là yêu cầu quan trọng đối với thông tin kế toán tài chính Giá trị hợp lý phản
ánh điều kiện thị trường hiện tại, là cơ sở tính giá tốt nhất trong việc dự báo
dòng tiền trong tương lai Vì vậy, Giá trị hợp lý là giải pháp tối ưu để đo lường
và đánh giá trong kế toán Tính thích hợp của thông tin giúp Giá trị hợp lý
cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định hơn giá gốc
b Tính tin cậy:
Là yêu cầu cơ bản của thông tin tài chính, hạn chế tối đa sự chủ quan của đơn
vị cung cấp thông tin Trình bày trung thực không đòi hỏi chính xác tuyệt đối
mà cần đúng bản chất hiện tượng kinh tế
Mặc dù tính tin cậy là một nhược điểm của GTHL so với giá gốc, tuy nhiên,nhiều kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng, GTHL là đáng tin cậy ở tất cảcác cấp độ ước tính
c Tính so sánh
Với Giá trị hợp lý có thể so sánh sự hữu ích của thông tin đối với quá trình ra
quyết định của người sử dụng và có mối quan hệ với tính thích hợp Thông tintài chính có thể so sánh giữa các kỳ của một đơn vị hoặc giữa các đơn vị sẽ tăngcường thêm tính thích hợp
12
Trang 15d Tính minh bạch
Theo Laux và Leuz (2009), áp dụng GTHL đối với tài sản hoặc nợ phải trả sẽ
“làm tăng tính minh bạch và giúp công ty đề ra được các biện pháp khắc phục
nhanh chóng và đúng lúc, giúp các nhà đầu tư đưa ra được các quyết định đầu
tư chính xác”.
Trong giai đoạn hiện nay, dù còn nhiều tranh luận, việc IASB ( Hội đồng Chuẩnmực Kế toán Quốc tế) ban hành riêng một chuẩn mực về đo lường GTHL(Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế – IFRS 13) nhằm thống nhất việc xácđịnh và đo lường GTHL trong các chuẩn mực cho thấy, GTHL là một xu hướngtrong xây dựng khuôn khổ quy định về kế toán
*Có quan điểm cho rằng kế giá trị hợp lý là nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng tài chính năm 2006 – 2007 Tại sao có quan điểm này? Quan điểm của nhóm là gì?
Thuật ngữ khủng hoảng tài chính được sử dụng khá phổ biến nhằm mô tả các tình huống, ở đó các định chế tài chính hoặc các tài sản tài chính mất đi phần lớn giá trị của chúng Vào thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, nhiều cuộc khủng hoảng tài chính có liên quan đến sự hoảng loạn ngân hàng, và nhiều sự suy thoái kinh
tế có liên quan đến sự hoảng loạn này Một số tình huống khác thường được gọi
là khủng hoảng tài chính như sự sụp đổ của thị trường cổ phiếu và sự nổ tung của các bong bóng giá tài sản tài chính, khủng hoảng tiền tệ, và sự vỡ nợ quốc gia Khủng hoảng tài chính là kết quả trực tiếp của một sự mất mát phúc lợi
“giấy”; chúng không phải là kết quả trực tiếp của sự thay đổi trong nền kinh tế thực trừ khi hệ quả của nó là một sự suy thoái hoặc khủng hoảng kinh tế tiếp theo sau
Cuộc khủng hoảng tài chính gây nên những tổn thất to lớn trên thế giới hiệnnay đang thu hút sự quan tâm không chỉ của chính phủ các nước mà còn củagiới nghiên cứu trên toàn thế giới Cuộc khủng hoảng tài chính đã được mổ xẻ,phân tích từ nhiều góc độ khác nhau Trong đó, phân tích về nguyên nhân vàhậu quả của cuộc khủng hoảng chẳng những giúp chính phủ các nước có cơ sởkhoa học đúng đắn cho những giải pháp ngăn chặn, khắc phục khủng hoảng,ngăn ngừa các cuộc khủng hoảng có thể xảy ra trong tương lai, mà còn dự báođúng xu hướng vận động, phát triển của kinh tế thế giới để có định hướng đúngcho sự phát triển kinh tế đất nước
Theo một nghiên cứu nổi tiếng của Reinhart và Rogoff thì kể từ thập niên đầutiên của thế kỷ 19 các cuộc khủng hoảng tài chính mang nhiều nguyên nhânchung Trong đó chủ yếu là nguyên nhân về mất cân đối kinh tế vĩ mô, vai tròcủa những luồng vốn lớn và liên tục, bong bóng giá tài sản và bùng nổ tín dụng
13
Trang 16Giá dầu, vàng và nhiều hàng hoá khác tăng kỷ lục trong những tháng đầu năm, giảm vào cuối năm:
Giá dầu thô tăng tới mức cao kỷ lục trên thị trường thế giới, gần 80USD/thùng vào giữa tháng 7/2006 đã đẩy giá hàng hoá các loại đồng loạt lênmức kỷ lục cao của hơn 20 năm nay trên thị trường thế giới, đặc biệt là vàng vàcác kim loại khác Giá vàng thế giới vượt 660 USD/ounce, mức cao nhất của 25năm nay Nguyên nhân giá dầu tăng do bạo loạn tại Nigeria, khủng hoảng hạtnhân tại Iran và tình hình địa chính trị căng thẳng tại nhiều khu vực khác trênthế giới Giá dầu đã tăng gấp ba lần trong vòng bốn năm qua, đang làm tăng chiphí của các nhà máy, các hãng hàng không và các nhà máy ô tô Tình trạng giá
cả như vậy đã gây nguy cơ làm đảo lộn nền kinh tế thế giới vì nó sẽ tạo ranhững mất cân đối trầm trọng cho kinh tế toàn cầu, đặc biệt là Mỹ Thâm hụtcủa Mỹ tăng buộc Mỹ phải tiếp tục tăng tỷ lệ lãi suất hơn nữa, đẩy tăng lãi suấttrên toàn cầu Tuy nhiên, bắt đầu từ giữa năm 2006, giá đồng loạt giảm Giá dầuthô giảm mạnh khiến Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) phải cắtgiảm sản lượng để vực giá lên Các nước xuất khẩu cao su thế giới cũng có giảipháp tương tự Giá dầu tăng cao hay giảm thấp sẽ đều tác động xấu tới một sốlớn quốc gia trên thế giới Nhìn chung, ảnh hưởng của giá dầu cao khả năng sẽlớn hơn nhiều so với giá dầu thấp, vì dầu mỏ tác động tới mọi mặt kinh tế toàncầu, nên giá quá cao có thể gây giảm nhu cầu tiêu thụ hầu hết các loại hàng hoá,không những thế, nó còn làm cho thị trường tài chính - tiền tệ trở nên bất an, trìtrệ Xong khi giá dầu giảm quá thấp, các nước sản xuất và xuất khẩu dầu mỏ sẽmất nguồn thu quan trọng, và nền kinh tế của họ sẽ lao đao
Đôla Mỹ giảm giá:
Năm 2006 có lẽ là năm có nhiều biến động xấu trong lịch sử của đồngđôla Vào những ngày cuối năm, thị trường tài chính thế giới liên tục xôn xao
về việc đồng đôla giảm giá so với hầu hết các đồng tiền khác Đặc biệt, đôla đãgiảm giá kỷ lục so với euro trong vòng 20 tháng qua và so với bảng Anh trongvòng 14 năm qua Nguyên nhân do thâm hụt kép của Mỹ; các tổ chức quốc tếliên tục điều chỉnh giảm mức dự báo về tăng trưởng kinh tế Mỹ năm 2006 và2007; và nhiều quốc gia tăng cường chuyển hóa kho dự trữ ngoại hối của mình
từ đồng đôla và trái phiếu Chính phủ Mỹ sang các tài sản khác
Thị trường chứng khoán châu Á biến động mạnh:
Trong số 10 sàn giao dịch chứng khoán thế giới tăng trưởng mạnh nhấtnăm qua, châu Á chiếm lĩnh 4: Chỉ số chứng khoán tại sàn giao dịch thành phố
Hồ Chí Minh của Việt Nam tăng 150%, chỉ số Thượng Hải - Thâm Quyến 300của Trung Quốc tăng 109%, chỉ số chứng khoán doanh nghiệp Trung Quốc củaHồng Kông tăng 68% và chỉ số tổng quát sàn Jakarta của Indonesia tăng 67%
Sự hồi phục của đại bộ phận thị trường chứng khoán Á châu phản ánh tốc độtăng trưởng kinh tế ngoạn mục, lợi thế dân số trẻ, quá trình đô thị hoá thuận lợi,
vị thế ngày càng quan trọng của giới tiêu dùng bình dân và các doanh nghiệp.Không những thế, nó còn cho thấy khả năng hồi sinh kinh ngạc của châu Átrước cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra cách đây không lâu
14
Trang 17Nhân dân tệ tăng giá:
Đồng NDT đã tăng khá mạnh trong năm qua Đúng 12 tháng sau khiđược định giá lại – tăng 2,1% so với USD, đồng NDT đã tăng lên mức cao kỷlục mới, gần 8 NDT/USD, tăng 1,4% so với một năm trước đây Mặc dù tốc độtăng đó không nhiều, song nó báo hiệu một sự thay đổi mới trong chính sáchtiền tệ của Trung Quốc Hiện tại, biên độ giao dịch của đồng NDT vẫn bị hạnchế ở mức 0,3% Mỹ và các nước phương Tây vẫn thúc giục Trung Quốc nớilỏng hơn nữa chính sách tiền tệ của mình
Lạm phát/Lãi suất tăng:
Giá hàng hoá tăng mạnh và lạm phát đã trở thành nỗi lo của nhiều chínhphủ Bắt đầu từ 2005, xu hướng tăng lãi suất dấy lên trên toàn cầu Các Ngânhàng Trung ương của Mỹ, châu Âu và châu Á đã phải nâng lãi suất trong bốicảnh các nền kinh tế phát triển nóng và giá năng lượng tăng dẫn tới việc cáccông ty phải tăng giá bán các loại hàng hóa Việc tiếp tục tăng lãi suất để kiềmchế lạm phát sẽ gây rủi ro đối với tăng trưởng kinh tế Cục Dự trữ Liên bang
Mỹ (FED) đã 17 lần tăng lãi suất liên tiếp, từ mức thấp kỷ lục hiện lên đến5,25% Nhật bản cũng thông báo chấm dứt thời kỳ lãi suất gần 0% khi thấy tìnhtrạng giảm phát ở nước này đến hồi kết Lãi suất là công cụ của các ngân hàngTrung ương trong bối cảnh kinh tế riêng của mỗi quốc gia Việc lãi suất tănglàm gia tăng lạm phát trên toàn cầu
Mất cân đối toàn cầu:
Sự mất cân bằng kinh tế toàn cầu đang gia tăng, gây tác động bất lợi Đó là sựtăng tốc thặng dư thương mại của Trung Quốc, thâm hụt thương mại của Mỹ,
và những bế tắc trong vòng đàm phán Đôha Nếu những vấn đề này khôngđược sớm giải quyết, ảnh hưởng của nó sẽ không thể lường trước được
Cúm gia cầm:
Dịch cúm gia cầm đã lan rộng sang khu vực châu Âu và nhiều nơi kháctrong những tháng đầu năm, gây ảnh hưởng tới không chỉ ngành gia cầm mànhiều ngành kinh tế khác Tiêu thụ thịt gà thế giới giảm mạnh trong nhữngtháng đầu năm 2006
Tăng trưởng kinh tế:
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), kinh tế của 30nước thành viên OECD tăng 3,2% trong năm 2006 và sẽ tăng 2,5% trong năm
2007, sau khi tăng 2,8% trong năm 2005 Những mất cân đối tài khoản vãng laitrên toàn cầu vẫn còn rất lớn, và có thể sẽ dẫn tới giảm mạnh giá trị đồng Đôla
Mỹ, và chính điều đó có thể sẽ tác động trở lại làm tăng tỷ lệ lãi suất và giảmmạnh giá nhà đất trên toàn cầu Năm 2006, giá nhà đất ở Mỹ và một số nướckhác như Đan Mạch, Pháp và Tây Ban Nha cao “bất thường” Dự báo khi giánhà đất giảm, tốc độ tăng trưởng kinh tế của những quốc này cũng giảm xuống
Kinh tế Mỹ tăng trưởng 3,3% năm 2006 và sẽ tăng 2,4% năm tới.OECD cho rằng tăng trưởng chậm lại ở Mỹ sẽ không có ảnh hưởng lớn tới
15