1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi và bài tập – kế TOÁN tài CHÍNH

28 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 699,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu một khách hàng thanh toán hóa đơn trong thời hạn chiết khấu đã công bố, thì khoản chiết khấu thanh toán được báo cáo như thế nào trong Báo cáo KQKD?. Nguyên tắc nào trong số các nguy

Trang 1

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP – KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Chương 1: Doanh thu, thu nhập

Câu hỏi

1 Khi nào các khoản thu nhập nên được ghi nhận? Ba tiêu chí để ghi nhận thu nhập? Khi nào các nhà cung cấp dịch vụ thường ghi nhận thu nhập nhất? Khi nào các nhà sản xuất, nhà bán buôn và nhà bán lẻ ghi nhận doanh thu?

Số thu nhập thích hợp để ghi nhận là bao nhiêu? Giá tương đương tiền là gì?

2 Bán cho người tiêu dùng: bốn lí do để những người bán lẻ chấp nhận thẻ tín dụng? Chiết khấu thẻ tín dụng là gì?

3 Bán cho doanh nghiệp: Bán chịu “on open account” là gì? n/30 nghĩa là gì?

“2/10, n/30” là gì? Tại sao các công ty cam kết chiết khấu thanh toán cho khách hàng? (Sales discounts)

4 Nếu một khách hàng thanh toán hóa đơn trong thời hạn chiết khấu đã công

bố, thì khoản chiết khấu thanh toán được báo cáo như thế nào trong Báo cáo KQKD?

5 Chiết khấu thương mại là gì ? (Trade discount) Chiết khấu thương mại ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu bán hàng như thế nào?

6 Tài khoản nào thường được dùng để ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại? Tài khoản này được báo cáo trong IS như thế nào?

7 Phân biệt credit card discount và sales discount?

8 Tỷ lệ lãi gộp tính ntn? Nó đo lường cái gì? Nếu mọi yếu tố khác không đổi, thì tỷ lệ lãi gộp cao hơn sẽ tác động đến lãi ròng như thế nào?

9 Các công ty theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm có thể tăng giá bán và mang lại tỷ lệ lãi gộp cao hơn như thế nào? Các công ty theo đuổi chiến lược giá thấp có thể giảm chi phí và tăng tỷ lệ lãi gộp?

Bài 1.1.:

1 Doanh thu được ghi nhận khi nào?

a Khi nhận tiền khách hàng đặt cọc

b Khi khách hàng thanh toán toàn bộ tiền hàng

c Khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền quản lý hàng hóa cho bên mua

Trang 2

2 DN giao hàng cho khách, có hóa đơn bán hàng: giá bán trước thuế GTGT

40 tr, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán trước 40%, kế toán ghi nhận doanh thu:

a theo giá bán chưa có thuế GTGT: 40 tr

b theo tổng giá thanh toán của hóa đơn: 44 tr

c theo số tiền còn lại khách hàng phải thanh toán: 26,4 tr

d không có phương án nào đúng

3 DN bán hàng theo phương thức trả ngay, giá bán trước thuế 20 tr, thuế GTGT: 5%, khách hàng đã thanh toán bằng TGNH, kế toán ghi:

4 Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp thuộc:

a Tài sản của doanh nghiệp vì DN đã thu được khi bán hàng

b Nợ doanh nghiệp phải trả vì DN chỉ thu hộ Nhà nước

c Khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp

d Là chi phí của doanh nghiệp

5 Nguyên tắc nào trong số các nguyên tắc sau quy định rằng nếu một khách hàng của doanh nghiệp đang có nguy cơ phá sản, doanh nghiệp cần phải lập một khoản dự phòng đối với khoản nợ phải thu từ khách hàng đó:

a Nguyên tắc cơ sở dồn tích c Nguyên tắc thực hiện

b Nguyên tắc thận trọng d Nguyên tắc phù hợp

6 Doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu trong trường hợp nào?

a Nhận được tiền trả trước của khách hàng c Thu hộ tiền hàng của bên giao đại lý

b Chủ sở hữu góp thêm vốn bằng tiền mặt d Không có đáp án đúng

7 Khi có khả năng không thể thu hồi được số doanh thu đã ghi nhận thì:

a xóa sổ ngay khoản doanh thu phải thu đã ghi nhận

b trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí quản lý theo qui định

c ghi giảm doanh thu của kì kế toán

Trang 3

a Là chi phí của kỳ kế toán

b Giảm trừ trực tiếp vào doanh thu của kỳ kế toán

c Ghi vào các tài khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, cuối kì kết chuyển vào tài khoản Doanh thu bán hàng để xác định Doanh thu thuần

d Giảm trừ trực tiếp vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

10 Doanh thu có thể là:

a Doanh thu bán hàng hóa c Lãi cho vay, lãi tiền gửi

b Cổ tức, lợi nhuận được chia d Tất cả các phương án trên đều đúng

11 Theo hợp đồng đã ký, công ty A đã giao trước 50% tiền hàng cho công ty B trong tháng này Lô hàng theo hợp đồng sẽ được công ty B giao trong tháng sau Số tiền còn lại sẽ được công ty A thanh toán sau khi nhận hàng 15 ngày Theo nguyên tắc phù hợp, công ty B được phép ghi nhận doanh thu:

a Ngay khi nhận được tiền đặt trước của công ty A

b Chỉ khi nhận được toàn bộ tiền hàng theo hợp đồng

c Khi hoàn tất việc giao hàng cho công ty A, được công ty A chấp nhận thanh toán

d Khi hoàn thành việc ký kết hợp đồng mua bán

Trang 4

12 Tiền thuê nhà mà công ty ABC (có năm tài chính bắt đầu từ 1/1) đã trả cho thời gian 01/07/N-1 đến 30/6/N là 140 triệu đồng, tiền thuê trả cho thời gian 01/07/N đến 30/6/N+1 là 160 triệu Chi phí về tiền thuê nhà tính vào chi phí kinh doanh trong năm N của công ty ABC sẽ là:

a Chủ sở hữu góp thêm vốn vào doanh nghiệp : 2 tỉ VNĐ

b Xuất hóa đơn cho khách hàng và đã thu tiền từ khách hàng nhưng do hết hàng, doanh nghiệp sẽ giao hàng cho khách vào đầu tháng 1/N+!

c Nhận tiền thuê nhà trả trước cho 6 tháng (tháng 12/N đến tháng 5/N+1)

d Vay ngân hàng 9 triệu đồng để trả trước tiền thuê văn phòng trong 3 tháng

e Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về lãi số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng của tháng 12/N là 500.000 đồng

f Thu được khoản phải thu của khách hàng 3 tr Khoản phải thu này phát sinh trong tháng 11/N

g Ngày 15/12/N, công ty kinh doanh ô tô theo phương thức trả góp, bán 1 chiếc TOYOTA VIOS 25.700 $, giá gốc là 20.000 $, khách hàng trả ngay 40% Số còn lại trả góp trong 60 tháng, bắt đầu từ 15/1/N+1

h Nhận được thông báo về tạm ứng cổ tức năm N, tỷ lệ tạm ứng cổ tức là 12%

Số lượng CP doanh nghiệp sở hữu là 10.000 CP Mệnh giá : 10.000 VNĐ/CP Thời gian thực hiện chi tạm ứng cổ tức từ ngày 1/1/N+1

i Nhận được thông báo về số cổ phiếu được phân phối năm N, tỷ lệ cổ phần được phân phối là 70,55% Thời gian cổ đông đến nộp sổ để ghi tăng CP : 1/1/N+1

j Ngày 20/12/N, thu được khoản phải thu đã xử lí xóa nợ từ năm N-1

k Ngày 25/12/N, thanh lí một tài sản cố định đã khấu hao hết Giá trị thu hồi : 3

tr

Trang 5

4 Khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xoá sổ của ông A là 2.000.000 đồng, nay ông A thanh toán nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

5 Khấu trừ tiền phạt của khách hàng là 1.000.000 đồng được khấu trừ vào khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn

6 Công ty bảo hiểm Bảo Minh bồi thường cho doanh nghiệp 30.000.000 đồng

về khoản bảo hiểm hoả hoạn Doanh nghiệp đã nhận khoản bồi thường bằng tiền gửi ngân hàng

7 Do bị cháy một kho hàng nên kỳ này được cơ quan thuế xét giảm 100.000.000 đồng tiền thuế GTGT và được trừ vào số thuế GTGT phải nộp tháng sau

8 Do có sự nhầm lẫn trong việc kê khai thuế xuất khẩu 4 tháng trước đây, nay

cơ quan hải quan yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung 30.000.000 đồng tiền thuế xuất khẩu, doanh nghiệp đã chuyển khoản cho kho bạc Kỳ này doanh nghiệp không xuất khẩu sản phẩm

9 Nhận được thông báo lãi chứng khoán 20.000.000 đồng nhận bằng chuyển khoản

10 Doanh nghiệp được nhà cung cấp cho hưởng chiết khấu thanh toán 10.000.000 đồng nhận bằng tiền mặt, do doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàng theo quy định

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Xác định lợi nhuận từ hoạt động khác, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

Tại công ty Thái Dương kinh doanh thép, phát sinh các giao dịch sau trong năm tài chính kết thúc vào 30/6/N Công ty bán thép với giá bán nếu thanh toán ngay là 11 triệu đồng/tấn, thuế GTGT là 10% Các giao dịch đó là:

T1: Bán hàng thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng: 13 tấn

T2: Bán chịu cho A: 50 tấn, lãi trả chậm là 2%/tháng A cam kết thanh toán sau

T6: Khách hàng mua trả chậm từ tháng 2 thanh toán toàn bộ tiền hàng Công ty Thái Dương đã nhận được báo Có của ngân hàng

Yêu cầu:

1 Điền vào bảng sau:

Tháng Doanh thu Doanh thu chưa

thực hiện

Doanh thu hàng bán bị trả lại

Doanh thu tài chính

2 Ghi sổ kép các giao dịch trên

3 Xác định tổng doanh thu thuần của 6 tháng cuối năm tài chính N

4 Ước tính 1% tổng doanh thu thuần sẽ khó đòi Hãy trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho 6 tháng cuối năm tài chính N

5 Số thép bị khách hàng trả lại vào tháng 5 là do kém chất lượng Giá trị

thuần có thể thực hiện được của 2 tấn thép này chỉ là 8 triệu đồng/tấn Giá

Trang 7

nhập kho trung bình 1 tấn thép là 6 triệu đồng/tấn Hãy trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho công ty Thái Dương

Lợi nhuận sau thuế 49.102.000 7.464.000

Phải thu của khách hàng 714.000 595.000 1.321.000 Yêu cầu:

1 Xác định tỷ trọng lãi gộp/doanh thu của năm 2015 và 2016 Nhận xét

2 Xác định số vòng quay các khoản phải thu và thời gian thu tiền bình quân của hai năm 2015, 2016 Nhận xét

Bài 1.6:

Công ty Thái Dương bắt đầu năm tài chính 2016 với số phải thu của khách hàng là 4.800 triệu và khoản dự phòng phải thu khó đòi là 546 triệu Năm 2016, tổng doanh thu bán chịu của công ty là 41.800 triệu Trong năm 2016, khách hàng đã thanh toán là 40.600 triệu Đồng thời, trong năm 2016, công ty cũng xóa sổ khoản phải thu khó đòi từ khách hàng (Công ty Kim Anh) số tiền là 500 triệu Số phải thu từ khách hàng Kim Anh đã được trích lập dự phòng từ cuối năm 2015

Trang 8

Chương 2: Hàng tồn kho – Giá vốn hàng bán

Bài 2.1:

Tìm định nghĩa đúng cho mỗi từ khóa dưới đây:

- Công thức xác định giá vốn hàng bán

- Chi phí nhân công trực tiếp

- chi phí sản xuất chung

- Hệ thống kê khai thường xuyên

- Chiết khấu thanh toán

- Trả lại hàng mua và giảm giá trên hàng mua

- Tồn kho nguyên liệu

2 Khoản giảm trừ nhận được khi thanh toán cho nhà cung cấp trước thời hạn

3 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho trong đó giả định hàng mua vào/sản xuất mới nhất sẽ được bán đầu tiên

4 Tổng giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và hàng mua (hoặc sản xuất xong) trong

kỳ

5 Tồn kho đầu kỳ + Mua trong kỳ - Tồn kho cuối kỳ

6 Sản phẩm đang trong quá trình sản xuất

7 Các yếu tố cần thiết để chế biến thành thành phẩm

8 Chi phí sản xuất mà không phải là chi phí nguyên vật liệu hay chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

9 Thu nhập của người lao động tham gia trực tiếp vào việc chế biến sản phẩm

10 Là những tài sản hữu hình được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ để bán

11 Sản phẩm được sản xuất ra đã hoàn thành và sẵn sàng để bán

Trang 9

12 Là hệ thống ghi chép chi tiết được duy trì để ghi sổ từng nghiệp vụ mua hàng và bán hàng trong kỳ kế toán

13 Bằng giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính cần thiết để tiêu thụ

14 Giá mua hiện tại của mặt hàng tương tự

15 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho trong đó sử dụng đơn giá bình quân gia quyền của số hàng sẵn có để bán để xác định cả giá vốn hàng bán

và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

16 Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng bán chỉ được xác định vào cuối kỳ kế toán dựa trên việc kiểm kê hàng tồn kho thực tế

17 Hàng được giữ để bán lại trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

18 Việc giảm trừ vào giá mua do sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người mua

19 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho trong đó xác định giá gốc của từng mặt hàng cụ thể đã được bán

Bài 2.2: Kế toán hàng tồn kho

1 Mua một lô hàng theo Hoá đơn GTGT :

a Giá mua : 40 triệu

b Thuế GTGT 10% : 4 triệu

c Tổng giá thanh toán : 44 triệu

Tiền hàng đó thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Đó nhận được báo Nợ của ngân hàng Hàng đó nhập kho đủ

2 Mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT của nhà cung cấp X :

a Giá mua : 25 triệu

b Thuế GTGT 10% : 2,5 triệu

c Tổng giá thanh toán : 27,5 triệu

Đó thanh toán bằng tiền mặt 10 triệu và số còn lại chưa thanh toán cho người bán Hàng mua đang đi trên đường

3 Vận chuyển lô hàng trên về nhập kho đủ, chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền tạm ứng theo hóa đơn GTGT sau :

a Giá cước vận chuyển : 4 triệu

b Thuế GTGT 5% : 0.2 triệu

c Tổng giá thanh toán : 4.2 triệu

Trang 10

4 Xuất kho một lô hàng để chuyển xuống cảng Hải phòng xuất khẩu, giá xuất kho là : 32 triệu

5 Nhận được báo Có của ngân hàng về số tiền chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp : 12 triệu

6 Phát hiện một phần lô hàng nhập kho ở nghiệp vụ 4 kém chất lượng Đơn vị yêu cầu giảm giá 4 triệu và được chấp nhận Số tiền giảm giá này được trừ vào khoản còn nợ người bán X

7 ứng trước cho người bán Y 50 triệu bằng tiền gửi ngân hàng để đặt mua một lô hàng

8 Nhận được lô hàng từ nhà cung cấp Y, hóa đơn GTGT :

a Giá mua : 60 triệu

b Thuế GTGT 10% : 6 triệu

c Tổng giá thanh toán : 66 triệu

Đơn vị đó thanh toán số tiền hàng còn lại bằng tiền mặt Hàng hóa đang đi trên đường

Yêu cầu :

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên

- Phản ánh các nghiệp vụ trên vào TK 156, TK 151 và TK 157

Bài 2.3: Kế toán hàng tồn kho

Tại doanh nghiệp thương mại X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế trong tháng 1 năm N có tài liệu sau:

A Số dư đầu kỳ của một số TK: (đơn vị tính: 1000đ)

TK 156 (hàng hoá): 2.640.000

TK 331 (phải trả người bán): 160.000 (dư có)

TK 133 (thuế GTGT được khấu trừ): 28.800

B Trong tháng một có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Ngày 2/1 mua một lô hàng, hoá đơn giá trị gia tăng số 1:

+ Giá mua chưa thuế: 260.000

+ Thuế giá trị gia tăng 10%: 26.000

+ Tổng giá thanh toán: 286.000

Tiền hàng chưa thanh toán Hàng mua chuyển về nhập kho đủ (PNK số 1), chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền tạm ứng theo hoá đơn:

+ Giá cước vận chuyển chưa thuế: 2.300

+ Thuế giá trị gia tăng 5%: 115

+ Tổng giá thanh toán: 2.415

Trang 11

2 Ngày 6/1 mua một lô hàng theo hoá đơn giá trị gia tăng số 2:

+ Giá mua chưa thuế: 180.000

+ Thuế giá trị gia tăng 10%: 18.000

+ Tổng giá thanh toán: 198.000

Tiền chưa thanh toán Hàng đã nhập kho đủ (PNK số 3)

3 Ngày 7/1 (phiếu chi số 1) xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền mua hàng ngày 2/1

4 Ngày 8/1 mua một lô hàng theo hoá đơn giá trị gia tăng số 3 :

+ Giá mua chưa thuế: 280.000

+ Thuế giá trị gia tăng 10%: 28.000

+ Tổng giá thanh toán: 308.000

Tiền chưa thanh toán Số hàng mua chuyển về nhập kho đủ

5 Ngày 10/1 nhận được giấy báo nợ số 181 chuyển TGNH thanh toán tiền mua hàng ngày 6/1

6 Ngày 25/1 nhận bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên thu mua

- Mua hàng hoá về nhập kho, hoá đơn giá trị gia tăng:

+ Giá bán chưa thuế: 120.000

+ Thuế giá trị gia tăng 10%: 12.000

+ Tổng giá thanh toán: 132.000

(PNK số 6)

- Chi phí vận chuyển theo hoá đơn 3.000 (chưa có VAT) thuế giá trị gia tăng dịch vụ vận chuyển 5%

Yêu cầu: Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 2.4: Kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán

Tình hình hàng hóa của DN A trong tháng 1/N như sau:

Đầu kỳ: tồn kho 5.000 sản phẩm, giá trị 200.000 đ/sản phẩm

Trang 12

- ngày 29/1 : xuất kho 14.000 sản phẩm bán cho khách hàng B, giá bán 300.000 đ/sản phẩm thuế GTGT 10% Khách hang B sẽ thanh toán sau 30 ngày

Yêu cầu :

1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng trên

2 Xác định giá vốn hàng xuất bán và giá trị hàng tồn kho của tháng 1 theo phương pháp FIFO Biết rằng DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Bài số 2.5:

Tài liệu tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tháng 3/N như sau (đơn vị: 1.000 đồng):

I Tình hình đầu tháng:

- Tồn kho sản phẩm đầu kỳ 50.000 sản phẩm A đơn giá 50

- Gửi bán 1.000 sản phẩm A chờ công ty X chấp nhận theo giá bán đơn

vị (chưa có thuế GTGT 10%) là 60; giá vốn đơn vị 50

II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Ngày 12: số hàng gửi bán kỳ trước được Công ty X chấp nhận 3/4 Thuế suất GTGT phải nộp 10%

2 Ngày 15: xuất kho bán trực tiếp cho công ty vật tư L 6.000 sản phẩm A, thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ 2% chiết khấu thanh toán được hưởng Biết giá bán đơn vị (chưa có thuế GTGT) 60 Thuế suất GTGT phải nộp 10%

3 Ngày 20: xuất kho chuyển hàng đến cho công ty K 7.000 sản phẩm A theo giá bán đơn vị (cả thuế GTGT10%) 66 Hàng đang trên đường vận chuyển

4 Ngày 25: công ty K đã nhận được 7.000 sản phẩm A và chấp nhận thanh toán toàn bộ

5 Ngày 28: Công ty N trả lại 600 sản phẩm A đã bán kỳ trước vì chất lượng

kém (đã thanh toán hết tiền hàng) Đơn vị đã kiểm nhận, nhập kho và chấp nhận thanh toán tiền hàng cho Công ty N theo giá bán cả thuế GTGT 10%

là 39.600 bằng tiền mặt Biết giá vốn của số hàng này 30.960

6 Lợi nhuận từ đầu tư chứng khoán trong kỳ thu bằng chuyển khoản là 2.000 Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh vào sơ đồ tài khoản

2 Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ biết doanh nghiệp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá nhập trước xuất trước

Trang 13

Biết tổng chi phí bán hàng phát sinh: 15.000, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh: 20.000

Bài 2.6:

Tại một doanh nghiệp thương mại có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được kế toán tập hợp trong các tài liệu như sau:

Số dư đầu kỳ:

- Sản phẩm A tồn kho là: 2.000 sản phẩm, đơn giá nhập kho là 15.000 đồng/sản phẩm

- Sản phẩm B tồn kho là: 500 sản phẩm, đơn giá là 10.000 đồng/sản phẩm

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Nhập kho 3.000 sản phẩm A giá mua 15.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, tiền chưa thanh tóan cho người bán, chi phí bốc dỡ vận chuyển về đến kho của doanh nghiệp là 3.000.000 đồng, thuế GTGT là 5%, đó thanh toán cho người cung cấp bằng tiền mặt

2 Nhập kho 1.000 sản phẩm B giá mua 9.500 đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, đó thanh toán bằng TGNH, chi phí bốc dỡ vận chuyển hàng về đến kho của doanh nghiệp 1.000.000 đồng, thuế GTGT 5%, đó thanh toán tiền cho người cung cấp dịch vụ

3 Xuất kho 3.000 sản phẩm A, 500 sản phẩm B gửi đi bán, giá bán lần lượt là 30.000 đồng/sản phẩm và 20.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%

4 Xuất kho 1.000 sản phẩm A và 500 sản phẩm B đi tiêu thụ, giá bán 33.000 đồng/sản phẩm A và 22.000 đồng/sản phẩm B, trong đó thuế GTGT là 10%, khách hàng nợ

5 Doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền khách hàng chấp nhận mua số hàng gửi đi bán

6 Cuối kỳ, giá trị thuần có thể thực hiện được của 1 đơn vị sản phẩm A là 14.000 đồng, 1 đơn vị sản phẩm B là 9.000 đồng

Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các phương pháp xuất kho nhập trước - xuất trước (FIFO)

Bài 2.7:

Doanh nghiệp Bảo Châu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh duy nhất một mặt hàng khăn mặt A, trong tháng 12/2013 có tình hình nhập xuất

Trang 14

Diễn giải Nhập Xuất Tồn

Chương 3: Tài sản cố định

Bài 3.1:

Hãy tìm câu phát biểu đúng cho mỗi từ khóa dưới đây:

- Khấu hao nhanh

- Giá trị thanh lí ước tính

- Chi phí tạo doanh thu (của kì kế toán)

- Khấu hao đều

Ngày đăng: 16/07/2021, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w