1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN SỐ 1 MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH II

26 622 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 115,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 2: Kế toán bán hàng nội bộ, Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong các giao dịch bán hàng bằng ngoại tệ và xử lý phần chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp có tài sản và công

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Học Viện Ngân Hàng

 - -

BÀI THẢO LUẬN SỐ 1

MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH II

Lớp thứ 2 ca GV: Nhữ Thị Hồng

1 NHÓM 5

Hà Nội , T2 /2016

1

Trang 2

Danh sách nhóm

Trang 3

PHỤ LỤC

I Chủ đề 1: Kế toán doanh thu bán hàng trong giao dịch bán hàng đại lý và bán hàng trả

chậm, trả góp, giao dịch hàng đổi hàng 4

1.1 Kế toán bán hàng đại lý 4

1.2 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp 5

1.3 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng 6

II Chủ đề 2: Kế toán bán hàng nội bộ, Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong các giao dịch bán hàng bằng ngoại tệ và xử lý phần chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp có tài sản và công nợ bằng ngoại tệ 7

2.1 Kế toán bán hàng nội bộ 7

2.1.1 Bán hàng cho đơn vị nội bộ 7

2.1.2.Tiêu dùng nội bộ 9

2.1.3 Trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hoá hoặc dùng cho các mục đích khác lấy từ quỹ: 11

2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong các giao dịch bán hàng bằng ngoại tệ và xử lý phần chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp có tài sản và công nợ bằng ngoại tệ 12

2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong các giao dịch bán hàng bằng ngoại tệ 12

2.2.2 Xử lý phần chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp có tài sản và công nợ bằng ngoại tệ 13

III Chủ đề 3: Kế toán doanh thu hợp đồng dịch vụ dài hạn và vận dụng cho hợp đồng xây dựng……… 14

3.1 Nguyên tắc xác định doanh thu hợp đồng dịch vụ dài hạn 14

3.1.1 Thời điểm ghi nhận doanh thu: 14

3.1.2 Cách xác định doanh thu: 14

3.2 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng 15

3.2.1 Hợp đồng xây dựng và doanh thu hợp đồng xây dựng 15

3.2.2 Xác định doanh thu hợp đồng xây dựng 16

3.2.3 Phương pháp kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng 18

3.3 Ví dụ và liên hệ tại công ty cổ phần xây dựng số 2 20

3.3.1 Khái quát chung về công ty: 20

3.3.2 Kế toán doanh thu HĐXD tại công ty: 21

3

Trang 4

I Chủ đề 1: Kế toán doanh thu bán hàng trong giao dịch bán hàng đại lý và

bán hàng trả chậm, trả góp, giao dịch hàng đổi hàng.

I.1 Kế toán bán hàng đại lý

 Đăc điểm của hoạt động:

Đây là phương thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thương mại giaohàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận làm đại lý

ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán,

số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp thươngmại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiềnhay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mớimất quyền sở hữu số hàng này

 Thời điểm ghi nhận , xác định doanh thu và phương pháp kế toán:

+ Bên giao đại lý: doanh thu là tổng số tiền bán hàng hóa

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập phiếu xuất kho hànggửi bán đại lý Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi đi bán đại lý ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 155, 156

- Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra củahàng hóa đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 111,112,131: Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

- Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,131: Phải thu của khách hàng

+Bên nhận đại lý: hoa hồng theo hợp đồng đã kí kết

- Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theodõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý trong phần thuyếtminh báo cáo tài chính

Trang 5

- Khi hàng hóa đại lý nhận bán đã bán được, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóađơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phảitrả cho bên giao hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền hàng

Có TK 331: Phải trả cho người bán

- Định kì, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 511: DTBH (hoa hồng bán đại lý, ký gửi)

Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp ( nếu có)

- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng ghi

Nợ TK 331: Số tiền hàng đã thanh toán

Có TK 111, 112, 131: Số tiền hàng đã thanh toán

I.2 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

 Đặc điểm của hoạt động:

Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần,người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấpnhận trả dần ở các kì tiếp theo và phải chịu một tủy lệ lãi suất nhất định Xét về bảnchất hàng bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyềnkiểm soát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao chongười mua Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay

và ghi nhận vào dthdtc phần lãi trả chậm tinh trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phùhợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được các nhận

 Thời điểm ghi nhận , xác định doanh thu và phương pháp kế toán:

+ Doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp là tiền bánhàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm

+ Thời điểm ghi nhận và phương pháp kế toán:

- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bántrả tiền ngay chưa có thuế, ghi:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Dthu BH&CCDV( giá bán trả tiền ngay chưa có thuế)

Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387; Doanh thu chưa thực hiện( chênh lệch giữ tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay)

- Định kỳ ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kì, ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thui chưa thực hiện

Có TK 515: DTHDTC ( lãi trả chậm, trả góp)

5

Trang 6

I.3 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.

 Đặc điểm của hoạt động:

Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩmvật tư, hàng hóa của mình để đối lấy hàng hóa khác Có thế trao đổi tương tự hoặckhông tương tự giá trao dổi là gía hiện hành của hàng hóa, vật tư tương ứng trên thịtrường

 Thời điểm ghi nhận , xác định doanh thu và phương pháp kế toán:

+ Khi xuất sản phẩm, hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư hàng hóa, TSCĐ khác theo giá trịhợp lý của tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm

TH không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giátrị hợp lý tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản thu thêm hoặc trảthêm

- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131; Phải thu của KH ( tổng giá thanh toán)

Có TK 511: DTBH&CCDV ( giá chưa có thuế)

Nợ TK 152,156,153,211 ( giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)

Có TK 131: phải thu của khách hàng ( tổng giá thanh toán)

+ Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hơp lý của sản phẩm hàng hóa đưa đi traođổi lớn hơn giá trị vật tư , hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận đượctiền của bên có vật tư hàng hóa, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 111,112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131: phải thu của KH

+ Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi traođổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do bên có vật tư,hàng hóa, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131: Phải thu của KH

Có TK111, 112( số tiền trả thêm)

Trang 7

II Chủ đề 2: Kế toán bán hàng nội bộ, Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong các

giao dịch bán hàng bằng ngoại tệ và xử lý phần chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp có tài sản và công nợ bằng ngoại tệ.

2.1 Kế toán bán hàng nội bộ

2.1.1 Bán hàng cho đơn vị nội bộ

Đặc điểm của hoạt động:

Bán hàng cho đơn vị nội bộ là việc cung ứng các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chocác đơn vị cấp dưới trực thuộc Các đơn vị cấp dưới trực thuộc trong trường hợp này làcác đơn vị không có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác

kế toán như các chi nhánh, xí nghiệp, ban quản lí dự án…hạch toán phụ thuộc doanhnghiệp

Cách xác định doanh thu bán hàng cho đơn vị nội bộ

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 8 quy định quyền và trách nhiệm của doanhnghiệp đối với việc tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhânhạch toán phụ thuộc như sau:

“ Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối với:

Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp: Doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;

Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ: Doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại từng đơn vị hạch toán phụ thuộc nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để trình bày trên Báo cáo tài chính của các đơn vị không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ);”

Căn cứ theo quy định trên thì doanh nghiệp có thể xuất hóa đơn hay chứng từ luân

chuyển nội bộ nhưng việc ghi nhận doanh thu nội bộ chỉ được ghi nhận riêng tại từng

đơn vị hạch toán phụ thuộc nếu sự luân chuyển sản phẩm, dịch vụ hàng hóa giữa các khâu trong nội bộ về bản chất của nó phải tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, dịch vụ mà không căn cứ vào hình thức của chứng từ là hóa đơn hay chứng từ

luân chuyển nội bộ Khi lập BCTC tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vịtrong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ

Ghi nhận doanh thu:Theo điều 79, mục 3.10 Thông tư 200/2014/TT-BTC- Đối

với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội

bộ doanh nghiệp, có hướng dẫn:

7

Trang 8

+ Trường hợp không ghi nhận doanh thu giữa các khâu trong nội bộ doanh chỉ ghi nhận doanh thu khi thực bán ra bên ngoài:

nghiệp-a) Kế toán tại đơn vị bán

- Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộdoanh nghiệp, kế toán lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn GTGT,ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (giá vốn)

Có các TK 155, 156 (trước đây ghi có TK 512)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

- Khi nhận được thông báo từ đơn vị mua là sản phẩm, hàng hóa đã được tiêu thụ ra bênngoài, đơn vị bán ghi nhận doanh thu, giá vốn:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có 136 - Phải thu nội bộ.

Đồng thời ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

b) Kế toán tại đơn vị mua

- Khi nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộdoanh nghiệp chuyển đến, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131- Tổng số tiền thanh toán.

Có TK 511- Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Có TK 3331- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

- Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp hạch toán đến kết quảkinh doanh sau thuế, kế toán phải kết chuyển doanh thu, giá vốn cho đơn vị cấp trên:+ Kết chuyển giá vốn, ghi:

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

+ Kết chuyển doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 336 - Phải trả nội bộ

Trang 9

+ Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng cho các đơn vị trong nội

bộ doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 136 - Phải thu nội bộ

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàngnội bộ)

Có TK 3331 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Ghi nhận giá vốn hàng bán như giao dịch bán hàng thông thường:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK Nợ các TK 155, 156 (giá vốn)

Như vậy, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC không còn khái niệm "Doanh thu nội bộ" Doanh nghiệp khi xuất hóa đơn bán hàng hóa cho các đơn vị phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp không ghi nhận doanh thu, chỉ ghi nhận doanh thu khi bán hàng ra bên ngoài.

2.1.2.Tiêu dùng nội bộ

Đặc điểm của hoạt động:

Tiêu dùng nội bộ là việc các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuấthoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh, không bao gồm sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của cơ sở Việc xácđịnh số thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp và kê khai thuế GTGT, thuếTNDN thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế

Theo quy định tại điều 3 và điều 5 thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của

Bộ tài chính thì :

-Nếu xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho việc sản xuất kinh doanh thì không cần lập hóa đơnthuế GTGT ( không phải hạch toán )

– Nếu xuất tiêu dùng nội bộ không dùng cho việc SXKD thì vẫn xuất hóa đơn, tính thuế

và hạch toán như bình thường”

 Phương pháp kế toán:

a/ Hạch toán hàng tiêu dùng nội bộ theo QĐ 48:

Theo Thông tư số 138/2011/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa)cách hạch toán hàng tiêu dùng nội bộ

DN kê khai theo phương pháp khấu trừ:

9

Trang 10

Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

– Khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, ghi:

Nợ TK: 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK: 155, 156.

– Ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hànghoá, ghi:

Nợ TK: 154, 642 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá

Có TK: 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ).

– Đồng thời, kế toán kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội

bộ, ghi:

Nợ TK: 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK: 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

DN kê khai theo phương pháp trực tiếp:

Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốnhàng hoá, ghi:

– Khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, ghi:

b/ Hạch toán hàng tiêu dùng nội bộ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

DN kê khai theo phương pháp khấu trừ:

Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất dùng sảnphẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, Căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ các TK: 641, 642, 241, 211 ( ghi nhận vào các bộ phận liên quan)

Có các TK: 154, 155, 156 ( chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ hoặc giá vốn hàng hoá)

Trang 11

Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ (giá trị kê khaithực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

DN kê khai theo phương pháp trực tiếp:

Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốnhàng hoá, ghi:

Nợ các TK 641, 642, 241, 211 ( ghi nhận vào các bộ phận liên quan)

Có các TK 154, 155, 156 ( chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ hoặc giá vốn hàng hoá)

2.1.3 Trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hoá hoặc dùng cho các mục đích khác lấy từ quỹ:

- Doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).

- Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để trả lương cho công nhânviên và người lao động:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm.

Nếu biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi,

kế toán phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường, ghi:

- Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biếu, tặng công nhânviên và người lao động:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm.

- Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi,ghi:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

11

Trang 12

2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong các giao dịch bán hàng bằng ngoại tệ và xử

lý phần chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp có tài sản và công nợ bằng ngoại tệ.

2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong các giao dịch bán hàng bằng ngoại tệ.

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằngngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị thống nhất

là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chinh thức sử dụng trong kế toán ( nếu được chấpthuận ) Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng việt nam hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sửdụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tếcủa nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường tiền tệ liênngân hàng do ngân hàng nhà nước việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghieepj vụkinh tế ( sau đay gọi là tỷ giá giao dịch để ghi sổ kế toán

Kế toán sử dụng nhất quán một phương pháp quy đổi ngoại tệ để ghi trên báo cáo tàichính năm, khi có thay đổi phải giải trình trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào:

- Tỷ giá ghi sổ kế toán

Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giaodịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với:

– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác (Áp dụng tỷ giá mua vào của ngânhàng thương mại mà do người bán chỉ định thanh toán Vì đối ứng với 511 là bên nớ 133

mà bên nợ 131 thì áp dụng tỷ giá mua vào)

Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanhthu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhậptương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhậntrước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu, thu nhập).=>Tức là lấy tỷ giá mà lúc ghi nhận trước tiền của khách hàng bên

Có TK131

Trang 13

Ví dụ : Công ty A bán sản phẩm với giá 2000 USD, vào ngày 1/1 khách hàng ứng trước 1000 USD theo tỉ giá 20.000 vnd/usd, cty A ghi nhận:

Nợ TK 112/Có TK 131: 20.000.000

Ngày 1/2, Cty A giao hàng và xuất Hóa đơn sản phẩm cho khách hàng, đồng thời khách hàng thanh toán nốt 1000 USD, tỷ giá lúc này là 22.000 vnd/usd, cty A ghi nhận:

Nợ TK 112: 22.000.000

Nợ TK 131: 20.000.000

Có TK 511: 42.000.000

=> Không ghi nhận doanh thu 2000 USD theo tỷ giá trên hóa đơn là 22.000

2.2.2 Xử lý phần chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp có tài sản và công nợ bằng ngoại tệ.

Trong kì , khi doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, phảiquy đổi ra đồng việt nam để ghi sổ kế toán Tuy nhiên việc quy đổi này có thể phát sinhchênh lệch tỷ giá hối đoái Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì được xử lí ngay :trường hợp lãi ghi doanh thu hoạt động tài chính, trường hợp lỗ ghi nhận vào chi phí tàichính trong kì

- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Sau khi bù trừ chênh lệch tỷ giá tăng và giảm trên TK 413, số còn lại kết chuyển ngay :

- Nếu tạm tính dư có TK 413 thì kết chuyển vào doanh thu tài chính

ĐẶC BIỆT TK 413 không có số dư cuối kì

Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị sản xuất dởdang

13

Ngày đăng: 24/03/2016, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w