- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học – cách nhìn nhận về vật chất và ý thức - Chủ nghĩa duy vật lịch sử: hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về n
Trang 1Yêu cầu nhỏ trước khi đọc đề cương(áp dụng với tất cả các bộ môn chính trị)
1 Đề cương trình bày vắn tắt, cô đọng, có cả ví dụ nhưng vẫn khá dài vì kiến thức rộng => cần chủ động chắt lọc ý quan trọng => tái lập đề cương cho mình.
2 Không học thuộc vẹt, cần hiểu vấn đề để áp dụng (điểm áp dụng là điểm chủ yếu, kiến thức học thuộc chỉ là 1 phần nhỏ, tại một vài khái niệm quan trọng mới cần thuộc)
3 Trình bày môn học cần rõ ràng, rành mạch, lấy ví dụ xác thực, có thể tập trung xoáy sâu vào các vấn đề xã hội thể hiện tầm hiểu biết để đạt điểm cao
Yêu cầu các bạn nên để ý đến tình hình thời sự, những vấn đề nóng của xã hội thông qua việc xem thời sự, đọc báo mạng tin tức, đọc sách,
4 Không nên định kiến xấu về môn học, mình tin tưởng ai hiểu và vận dụng được triết học vào đời sống sẽ mang đến một cái nhìn trưởng thành và đúng đắn.
Chân thành cảm ơn mọi người
ĐỀ CƯƠNG MÔN NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN PHẦN I
I CHƯƠNG MỞ ĐẦU – NHẬP MÔN MÔN HỌC
1 Khái lược về Chủ nghĩa Mác – Lênin
a Chủ nghĩa M-Ln và 3 bộ phận cấu thành
- Triết học M-Ln (phần học trong Nguyên lý I): tìm hiểu những quy luật chung nhất của tự
nhiên-xã hội-tư duy => đưa ra phương pháp luận đúng đắn, thế giới quan, nhân sinh quan
hợp lý
- Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học M-Ln (phần học trong Nguyên lý II):
Chủ nghĩa Mác - Lênin
Triết học Mác (pI)
Thuyết giá trị hàng hóa (chương IV)
Thuyết giá trị thặng dư (chương V)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử (chương III)
Phép
biện
chứng
duy vật
(chương
II)
Chủ
nghĩa
duy vật
biện
chứng
(chương
I)
Kinh tế chính trị học (pII) Chủ nghĩa xã hội khoa học (pII)
Sứ mệnh của giai cấp công nhân và cách mạng XHCN (chương VII)
Những vấn
đề chính trị - xã hội trong tiến trình CM XHCN (chương VII)
Chủ nghĩa
xã hội hiện thực và triển vọng (chương IX)
Thuyết CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước (chương VI)
Trang 2 Kinh tế chính trị học: từ những phương pháp luận và thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn
đó đưa ra những quy luật kinh tế của xã hội Chú trọng vào việc ra đời hình thành, phát triển
của PTSX CNTB và của PTSX CSCN
Chủ nghĩa xã hội khoa học: vận dụng những điều trên vào việc nghiên cứu, chỉ ra quy luật
của quá trình CM XHCN – bước chuyển từ CNTB lên CNXH và tiến tới CNCS.
b Khái lược về sự ra đời và phát triển
- Sự ra đời: những năm 40 thế kỷ XIX (3)
ĐK kinh tế - xã hội: (2)
Cuộc CM CNg khoảng cuối tk XVII đưa nền sản xuất từ thủ công TBCN sang sản xuất đại CNg TBCN
Mâu thuẫn sâu sắc giữa LLSX với QHSX tạo ra các phong trào đấu tranh đòi hỏi có
lý luận khoa học soi tỏ
Tiền đề lý luận: (tương ứng với 3 phần của CN Mác) (3)
Triết học cổ điển Đức: Hêghen (duy tâm biện chứng) và Phoiơbách (duy vật siêu hình) => Mác (duy vật biện chứng)
Kinh tế chính trị cổ điển Anh: A.Xmít và Ricácđô
CN XH không tưởng Pháp: Xanh Ximông, Phuriê và Ôoen
Tiền đề khoa học tự nhiên: (3)
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Thuyết tế bào
Thuyết tiến hóa
- Giai đoạn hình thành và phát triển: Mác và Ăngghen tk XIX
- Giai đoạn bảo vệ và phát triển: Lênin tk XX
2 Khái lược một vài khái niệm liên quan đến mục đích học môn triết học
- Thế giới quan: quan: quan điểm => TGQ: quan điểm của con người về thế giới, về bản thân
con người và vị trí của con người trong thế giới đó => xác lập nhân sinh quan đúng đắn =>
xđ lý tưởng, hệ giá trị, lối sống, nếp sống của mình => đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như mỗi cộng đồng.
- Phương pháp luận: luận thuyết về phương pháp: phương pháp để chọn phương pháp => hệ
thống quan điểm giúp con người xây dựng, lựa chọn phương pháp PPL triết học là PPL chung nhất
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học – cách nhìn
nhận về vật chất và ý thức
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử: hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, động lực
và những quy luật chung nhất chi phối sự vận động và phát triển của xã hội loài người.
- Phép biện chứng duy vật: học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị, sâu sắc và
không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức – nhận thức luận => các mối
liên quan , tương quan giữa các đối tượng triết học.
II CHƯƠNG I: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1 CNDV và CNDVBC
- Triết học: hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người, và vị trí con người trong thế giới đó
Trang 3- 2 vấn đề cơ bản của triết học:
Thứ nhất: vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Thứ hai: con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Chia triết học thành các trường phái khác nhau
Vấn đề 1: chia thành CNDV và CNDT
CNDV: VC có trước, YT có sau
CNDV chất phác:lý giải sự hình thành TG từ một vài dạng VC cụ thể cảm tính: ví dụ như nước, lửa (Hi Lạp), thuyết ngũ hành (Trung Quốc)
CNDV siêu hình: Tây Âu tk XVII-XVIII: phương pháp tư duy siêu hình – không có mối liên hệ tồn tại giữa các sự vật
CNDV biện chứng: do Mác – Ănghen sáng lập, Lênin kế tục: phản ánh đúng hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến, có mối liên hệ giữa các sự vật với nhau
CNDT: YT có trước, VC có sau
CNDT chủ quan: con người có ý thức (não sinh ra), và mọi hiện tượng chỉ là
sự phức hợp của ý thức cá nhân
CNDT khách quan: có một thế lực siêu nhiên – ý niệm tuyệt đối, lý tính thế giới, – ý thức khách quan (không phải do não sinh ra) điều khiển nhận thức của con người
Vấn đề 2: khả tri luận và bất khả tri luận
Khả tri luận: có thể nhận thức được thế giới
Bất khả tri luận: không thể nhận thức đc thế giới
2 Quan điểm của CNDVBC về VC – YT và mối quan hệ giữa VC – YT
a Vật chất:
- Định nghĩa vật chất của Lênin: “VC là một phạm trù triết học 1 dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác 2 , được cảm giác chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh 3 và tồn tại không lệ thuộc và cảm giác 4”
Ý nghĩa:
(1): Phạm trù triết học: chung nhất, rộng nhất phân biệt vs VC trong khoa học chuyên ngành
(4): Tồn tại khách quan: không phụ thuộc vào ý thức con người, dù con người có nhận thức hay không nhận thức được thì vật chất vẫn tồn tại
(2), (3): các dạng cụ thể của VC gây nên cảm giác cho con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác động => YT là sự phản ánh VC => khẳng định tính “khả tri luận” của ý thức con người
- Phương thức và hình thức tồn tại của VC:
Vận động là phương thức tồn tại: là mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ
(5)
Vận động cơ học (di chuyển vị trí của vật thể)
Vận động vật lý (vận động của phân tử, điện tử, hạt cơ bản )
Vận động hóa học (sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ, )
Vận động sinh học (sự biến đổi các cơ thể sống, biến đổi cấu trúc gen, )
Trang 4 Vận động xã hội (sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, )
Các hình thức sau cao hơn trước và bao hàm hình thức thấp Các sự vật lấy hình thức cao nhất nó có làm đặc trưng
Vận động là tuyệt đối ở tất cả sự vật
Không phủ nhận đứng im – trạng thái đặc biệt của vận động, là vận động trong thế cân
bằng, là hiện tượng tương đối, tạm thời Có đứng im thì chúng ta mới có sự tồn tại của sự
vật theo hình dạng cụ thể
Thời gian và không gian là những hình thức tồn tại của sự vật
Không gian: 3 chiều (dài, rộng, cao), tương quan (trước sau, trái phải, trên dưới)
Thời gian: 1 chiều (quá khứ-hiện tại-tương lai)
Trong thời gian và không gian nhất định VC tồn tại với một hình thức cụ thể nào đó
- Tính thống nhất VC của TG:
Chỉ có 1 thế giới VC, thế giới VC có trước, tồn tại khách quan, độc lập với YT con người
Thế giới VC tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và không tự mất đi
Mọi tồn tại của thế giới VC đều có mối liên hệ khách quan, thống nhất với nhau
b Ý thức:
- Nguồn gốc của YT: (4)
Nguồn gốc tự nhiên: (2)
Bộ óc con người (một dạng vật chất tổ chức cao)
Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo quá trình phản ánh năng động, sáng tạo: con người sinh ra vốn đã có mối quan hệ với thế giới khách quan, thế giới khách quan là đối tượng phản ánh của YT (VD: phải có cái cây con người mới biết cây như thế nào)
Phản ánh: tái tạo đặc điểm của VC ở dạng này sang dạng khác (4)
Phản ánh lý – hóa: (vật chất vô sinh)
Phản ánh sinh học: (giới tự nhiên hữu sinh) có tính cảm ứng
Phản ánh tâm lý: (động vật có hệ thần kinh trung ương)
Phản ánh năng động, sáng tạo: (có bộ óc người mới có)
Nguồn gốc xã hội: (2)
Lao động: tác động của con người vào giới tự nhiên => thay đổi cấu trúc cơ thể, làm giới
tự nhiên thay đổi => tác động vào bộ óc về thế giới khách quan
Ngôn ngữ: hệ thống tín hiệu VC chứa đựng YT
- Bản chất của YT: phản ánh năng động sáng tạo 1 thế giới khách quan vào bộ óc con người; là
hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan 2
(1): tiếp nhận có chọn lọc, xử lý, phát hiện ý nghĩa của thông tin đồng thời có thể tạo ra những ý tưởng, khái quát hóa, quy luật hóa khách quan thành tư tưởng, tri thức của con người
(2): YT có nội dung là TG khách quan, TG khách quan quy định sự phản ánh của YT
YT là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: găn liền với hoạt động thực tiễn, chịu chi phối của các quy luật xã hội
- Kết cấu của YT:
Tri thức: phương thức tồn tại của YT (YT tồn tại dưới các dạng khác nhau về các lĩnh vực như khoa học, đời sống, văn hóa, xã hội, )
Tình cảm: động lực của YT (có tình cảm => có mong muốn => động lực)
Trang 5 Ý chí: mặt năng động của YT (có ý chí => có quyết tâm => làm nhanh hơn)
c Mối quan hệ của vật chất và ý thức
- Vai trò của VC đối với YT: VC quyết định YT
Con người có bộ não – dạng vật chất duy nhất sinh ra ý thức
Thế giới vật chất sinh ra con người
VC quyết định cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức
- Vai trò của YT đối với VC: YT có thể tác động trở lại VC thông qua hoạt động thực tiễn của
con người
- Ví dụ:
quả cảm tròn không phụ thuộc vào sự cảm nhận của con người Nó vốn dĩ vẫn tròn Do đó khi
một con người có ý thức cảm giác được quả cảm hình tròn và phản ánh vào não Vậy hình ảnh
tròn tạo ra trong não sinh ra là do quả cam quyết định => VC qđ YT
với thành tựu khoa học kỹ thuật, con người có thể biến hình dạng trái cam tròn thành hình dạng theo ý muốn như hình lập phương chẳng hạn hoặc trái cam từ có hạt thành không hạt => YT tác động trở lại VC thông qua hoạt động thực tiễn
d Ý nghĩa phương pháp luận:
- Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan
Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan: không được xa rời thực tế, phải đi sâu sát vào thực tế mới giải quyết được vấn đề một cách cụ thể Trong bất cứ vấn đề, lĩnh vực gì cũng cần có sự tìm hiểu kỹ thực tế: văn học: nhà văn phải đi cùng thực tế mới khiến tác phẩm của mình không xa bạn đọc; người bán hàng phải đi tìm hiểu thị trường mới có thể thấy được nhu cầu của năm nay mốt là gì, mẫu nào dễ bán thì mới có lãi nhiều, đặc biệt đối với quan chức lãnh đạo là người đưa ra các quyết định, đề ra luật càng cần thiết việc tìm hiểu thực tế trong dân
Phát huy tính năng động chủ quan: tìm tòi mở rộng tri thức, tự giác ràn luyện, tu dưỡng thêm bản thân vì tri thức là vô hạn, nắm bắt được là quá trình lâu dài bền bỉ, không tự động tiếp nhận thì tri thức khó có thể trở thành của ta và ta khó sử dụng
III CHƯƠNG II: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật
a Phép biện chứng
- Biện chứng: có mối liên hệ, tương tác qua lại, vận động, phát triển theo quy luật
Biện chứng khách quan: mối liên hệ vật này với vật kia trong thế giới vật chất
Biện chứng chủ quan: mối liên hệ giữa biện chứng khách quan vào ý thức con người
- Phép biện chứng: học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng thành hệ thống nguyên lý, quy luật
=> xây dựng hệ thống nguyên tắc PPL của nhận thức và thực tiễn => thuộc biện chứng chủ quan, đối tượng là BC khách quan
- Phép siêu hình: phương pháp tư duy về sự vật, hiện tượng của thế giới một cách rời cô lập, bất biến
- Các hình thức cơ bản của phép biện chứng:
Chất phác cổ đại
Trung Hoa (biến dịch luận – âm dương sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quát; ngũ hành tương sinh tương khắc)
Ấn Độ: đạo Phật có thuyết vô thường, vô ngã, nhân duyên
Hy Lạp: Arítxtốt
Trang 6 Phép BC duy tâm cổ điển: Cantơ – Hêghen lấy biện chứng là quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối
b Phép biện chứng duy vật
- Khái niệm: môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự
nhiên, xã hội và tư duy
- Đặc trưng và vai trò
Xây dựng trên nền tảng thế giới quan duy vật khoa học
Không chỉ là lý giải thế giới mà còn là công cụ nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.
(* chú ý: phần phép biện chứng duy vật, mọi người cần lưu ý các dấu suy ra là các ý nghĩa phương pháp luận (bài học thực tiễn), cần học kỹ các phần bài học thực tiễn này để áp dụng
và lấy ví dụ, không cần thuộc khái niệm)
2 Các nguyên lý cơ bản: (2) nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
- Tính chất chung: khách quan; phổ biến; đa dạng, phong phú
a NL mối liên hệ phổ biến: mọi sự vật tồn tại đều trong mối liên hệ với nhau, và các mối liên
hệ đó là phổ biến trên tất cả mọi sự vật, mọi vấn đề, lĩnh vực
Quan điểm toàn diện: xem xét mọi sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ, nghiên cứu tất cả các mặt của sự vật và hiện tượng để xem xét vấn đề
VD: xét xử án phải có đủ nhân chứng, vật chứng, tang chứng, phải có qua các vòng điều tra của công an, tiếp nhận án và kiểm tra án của viện kiểm sát, có sự thẩm án và nghị án, kết án của tòa án
Quan điểm lịch sử - cụ thể: trong từng trường hợp cụ thể mà sử dụng mối quan hệ nào; khắc phục phiến diện, siêu hình và ngụy biện
VD: Hành vi phạm tội có thể được bào chữa (hay được hủy bỏ) nếu thiếu vắng mối liên
hệ nhân quả của hành vi phạm tội đối với thiệt hại gây ra Chứng minh mối liên hệ này
luôn là trách nhiệm của cơ quan công tố Ví dụ: người A đánh người B xỉu nằm trên lề đường và A bỏ đi Sau đó, người C điều khiển xe hơi do say rượu lạc tay lái leo lên lề cán
B gây tử vong Sự xuất hiện của C trực tiếp cán qua B gây ra cái chết cho B là một tình tiết đan xen có thể giúp A thoát tội cố ý giết người Ngoài ra còn rất nhiều các loại tình tiết khác khiến cho việc xác định hành vi phạm tội gặp nhiều khó khăn, mở ra cơ hội cho các luật sư biện hộ
b. NL sự phát triển: phát triển là vận động theo hướng đi lên theo hướng ngày càng hoàn thiện
và trình độ cao hơn
Quan điểm phát triển: nhận diện sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên Khắc phục
tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến => con đường của sự phát triển: là một quá trình biện chứng, đầy mâu thuẫn, quanh co, phức tạp, có thăng trầm nhưng nhất định theo hướng đi lên
Quan điểm lịch sử cụ thể: tùy hoàn cảnh mà nhận định sự vật chiều hướng vận động của
nó để khắc phục và phát huy
3. Các cặp phạm trù cơ bản (6 cặp)
- Phạm trù: Phạm: phạm vi; trù: rộng lớn, nhiều => phạm trù: phạm vi bao quát rộng lớn
a. Cặp 1: chung – riêng
Trang 7- Riêng chung là trong mối quan hệ, không tồn tại độc lập.
- Ví dụ: Lan, Dung, Nguyệt đều là thành viên lớp 1A Con gái là cái chung của 3 bạn này 3 bạn mỗi bạn là một cái riêng
Lan, Dung, Nguyệt là những cái riêng, tất cả các thành viên
(những cái riêng) là toàn bộ lớp 1A Vậy cái riêng toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn
Thành viên lớp 1A có 20 người Lớp 1A chỉ có 1 => Lớp 1A
chỉ là bộ phận có trong 20người (từng cái riêng) => cái chung là cái bộ phận, sâu sắc, bản chất hơn cái riêng.
*) cái đơn nhất: chỉ mình nó tồn tại,không lặp lại Ví dụ: bạn Harry Potter có chiếc sẹo trên trán, trong lớp không ai có thì Sẹo chính là cái đơn nhất của Harry
Riêng = chung + đơn nhất
Tuy nhiên cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa cho nhau: ví dụ lớp 1A là tập thể duy nhất (cái đơn nhất) trong trường tiểu học Kim Đồng nhưng lại
là cái chung của tất cả thành viên lớp 1A
Nhận thức cái chung – riêng trong các mối quan hệ của cuộc sống Muốn nắm cái chung phải thông qua những cái riêng Cụ thể hóa cái chung trong từng hoàn cảnh cụ thể (ví dụ
áp dụng từng định luật toán học Viét vào giải bài toán thì phải tùy theo dạng thức của b
mà ta dùng hay ’
Trong nhận thức thực tiễn cần vận dụng thích hợp cho sự chuyển hóa cái chung và cái đơn nhất
b Nguyên nhân – kết quả
- Nguyên nhân: tác động gây ra; kết quả: do tác động sinh ra
- NN và KQ có mối quan hệ khách quan, bao hàm tính tất yếu (không có lửa thì không có khói)
- NN là cái có trước, KQ là cái có sau NN là cái chính, khác điều kiện chỉ là NN phụ
Ví dụ: S+O2 SO2 => S,O2 là NN của SO2 còn t0 là điều kiện
- Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả(cần biết được KQ chính, KQ cơ bản, KQ trực tiếp để phân biệt vs KQ phụ, ko cơ bản, gián tiếp): ví dụ: tắc đường => đi học muộn/ tai nạn giao thông/ tổn thất tiền của/ gây ô nhiễm môi trường Đi học muộn và tổn thất tiền của là KQ gián tiếp, còn lại là trực tiếp
- Một kết quả cũng có thể do nhiều nguyên nhân(cần nêu ra NN chính, NN trực tiếp, NN bên trong để phân biệt với NN phụ, gián tiếp, bên ngoài): đi học muộn có thể do: đau ốm(bệnh/ đau bụng/ tiến tập)/ tắc đường/ đặt báo thức nhầm, Với từng đối tượng biết được đâu là NN chính
- NN và KQ có thể chuyển hóa được cho nhau trong trường hợp cụ thể Con gà sinh ra quả trứng, rồi quả trứng lại sinh ra con gà => NN và KQ chuyển hóa cho nhau
- NN và KQ ở vị trí khác nhau thì chuyển hóa: tắc đường1 => tổn phí ngân sách2 => tiền ngân sách thiếu hụt3 => tăng trưởng kém4=> 1 là NN của 2, 2 là KQ của 1 nhưng là NN của 3, tương tự,
Mối quan hệ nhân – quả: nhìn nhận toàn diện và lịch sử cụ thể để đưa ra những bài học
và cách khắc phục kết quả kém phát huy kết quả tốt thì cần đi vào nguyên nhân chính, nguyên nhân trực tiếp
c Tất nhiên – ngẫu nhiên
- Tất nhiên: do NN bên trong, cơ bản (trong điều kiện nhất định) gây ra.VD: Trứng tất nhiên thành gà
Lan
Dung Nguyệt
Lớp 1A
Cái riêng bao hàm cái chung
t 0
Trang 8- Ngẫu nhiên: do NN bên ngoài, không cơ bản gây ra, có thể có hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện
nhiều dạng VD: Trứng ngẫu nhiên thành món trứng rán, ngẫu nhiên bị thối,
- Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan, tất nhiên đóng vai trò quyết định
- Có thể chuyển hóa cho nhau trong điều kiện nhất định
VD: trong XHPK lấy nhiều vợ là chuyện tất nhiên, 1 vợ là ngẫu nhiên thì trong XH hiện đại chuyện
này đã đảo ngược
Cần căn cứ vào cái tất nhiên để nhận thức chứ ko đc dùng cái ngẫu nhiên Nhưng ko đc
bỏ qua ngẫu nhiên
Ngẫu nhiên và tất nhiên có thể chuyển hóa cho nhau nên tùy trường hợp mà ta cản trở hoặc thúc đẩy chúng theo mục đích nhất định
VD: hủ tục trước kia trong xã hội cũ là tất nhiên nhưng vì ko phù hợp vs tiến bộ xã hội nên cần loại bỏ nó, đưa nó về ngẫu nhiên (thúc đẩy) Hoặc ngược lại không được đưa những phát triển mới của xã hội về ngẫu nhiên được mà phải giữ ở tất nhiên (kìm hãm)
d Nội dung và hình thức
- ND: những gì tạo nên sự vật, hiện tượng VD nội dung của bức tranh là sơn dầu, là màu nước, là lụa,
là cát, là giấy,
- HT: là những phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng VD hình thức của bức tranh là hình chữ nhật, màu đen, mùi hắc,
- ND quyết định HT, HT chứa đựng ND Chúng có mqh biện chứng ND và HT tác động qua lại lẫn nhau ND có khuynh hướng biến đổi, còn HT có khuynh hướng cố định
VD: trong cơ thể luôn xảy ra các quá trình đồng hóa, dị hóa, các quá trình phân hủy, chắt lọc các chất, nhưng hình thức bên ngoài không thay đổi nhiều
- ND và HT không phải luôn phù hợp, nếu phù hợp HT sẽ thúc đẩy ND phát triển, nếu không phù hợp
sẽ kìm hãm sự phát triển của ND (HT như chiếc áo, ND như cơ thể => áo chật thì cơ thể khó chịu,
áo rộng thì không vừa vặn)
VD: thương hiệu Apple giúp Iphone có doanh số bán hàng và giữ giá lâu so với các sản phẩm cùng loại như Samsung, Nokia, nhờ đó thương hiệu thúc đẩy việc mở rộng sản xuất, đầu tư tăng thị phần của công ty => do đó các công ty có các sản phẩm mới thường hay rầm rộ quảng cáo, khuyến mại để kích cầu tiêu dùng
Còn nếu thương hiệu không phù hợp như hàng giả hàng nhái Made in China, từng một thời gian bị các nước cấm nhập khẩu vì có chứa chất độc hại và chất lượng kém
Căn cứ vào ND để xem xét sự vật, hiện tượng, muốn thay đổi HT phải bắt nguồn từ ND
Phát huy tính thích hợp của HT với ND: loại bỏ HT không phù hợp, kích thích ND phát triển đồng bộ cùng HT
e Bản chất và hiện tượng
- Bản chất: mặt bên trong mang yếu tố vững bền, ổn định quy định sự vật, hiện tượng VD bản chất của bạn A là chăm học, ngoan ngoãn; bản chất của công nghê thông tin là sự phát triển của khoa học giúp kết nối con người và tự động hóa máy móc
- Hiện tượng: những biểu hiện ra bên ngoài của những yếu tố bên trong VD: hiện tượng chơi game phản ánh tác động xấu của internet, hiện tượng nghiện facebook, hiện tượng mưa gió bão lũ (bản chất sự tuần hoàn quy luật thiên nhiên),
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng: bản chất nào hiện tượng đấy Hiện tượng mang tính bản chất
Trang 9- Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng: bản chất là cái chung, bên trong, khó thay đổi; hiện tượng là cái riêng, bên ngoài, dễ thay đổi Trong nhiều trường hợp hiện tượng phản ánh sai bản chất VD: qua một lần nhỡ lời nói tục không nên quy chụp bạn đó vô đạo đức, thất học, đánh giá cá nhân phải thông qua quá trình
Thông qua nhiều hiện tượng mới đi đến bản chất: thông qua hiện tượng táo rơi vào đầu,
từ đó thông qua hiện tượng trong thí nghiệm trên nhiều dạng thức vật thể khác nhau, Newton mới đưa ra được bản chất của sự chuyển động: hướng tâm Trái Đất => định luật vạn vật hấp dẫn
Căn cứ vào bản chất để đánh giá sự vật, hiện tượng
Lưu ý: cần phân biệt bản chất – hiện tượng và nội dung – hình thức qua ví dụ sau:
Con người có:
o Nội dung là gan, tim, thận, phổi, máu, nước, ôxi, cơ, => các bộ phận, thành phần cấu tạo cơ thể
o Hình thức là béo, gầy, cao, thấp, đen, trắng, => diện mạo biểu hiện bên ngoài
Bên trong các bộ phận hoạt động thường xuyên, làm việc thay đổi liên tục =>
khuynh hướng thay đổi còn bên ngoài hình thức chiều cao, cân nặng, vóc dáng thay đổi chậm, ít thay đổi => khuynh hướng cố định hơn.
o Bản chất là tốt, hiền, ác, xấu, khôn, ngu => tính cách, nội tâm, bản tính bên trong
o Hiện tượng là đi học muộn, vâng lời bố mẹ => hành vi, hành động biểu hiện ra bên ngoài
Bên trong tính cách thường ít thay đổi, là sự tích lũy một quá trình, thể hiện tính cá nhân Hiện tượng thể hiện ra bên ngoài thì thay đổi và đa dạng vô cùng Có thể tâm thiện nhưng đôi khi vẫn có những hành động chưa chuẩn mực
Muốn thay đổi: thay đổi hình thức thì phải thay nội dung: muốn gầy hơn thì phải ăn ít đi, để lượng mỡ tích tụ (nội dung) ít thì vóc dáng sẽ gầy (hình thức) Thay đổi hiện tượng thì phải thay đổ bản chất: muốn ko đi học muộn (hiện tượng) phải có một ý thức quyết tâm hơn (bản chất), một chế
độ họp lý hơn Muốn A đối tốt với B thì thay đổi bản chẩt bên trong là B phải quý A,
f Khả năng và hiện thực
- Khả năng: cái chưa xuất hiện, chưa tồn tại trong thực tế, nhưng sẽ xuất hiện, tồn tại nếu có điều kiện tương ứng VD: khả năng quả trứng thành con gà cao, khả năng trứng bị ung thấp.
- Hiện thực: chỉ những cái đang tồn tại
- Khả năng và hiện thực tồn tại không tách rời Khả năng chuyển hóa thành hiện thực, và hiện thực
chứa đựng những khả năng mới Để khả năng thành hiện thực cần nhân tố chủ quan và điều kiện khác quan VD: Trứng Gà cần đk khách quan như nhiệt độ, ánh sáng, không có động vật ăn trứng;
nhân tố chủ quan là có gà trống bỏ giống
Dựa vào hiện thực để xác lập nhận thức và hành động Cũng cần nhận thức những khả năng tốt hay xấu để có tầm nhìn, chính sách trong sự phát triển
Tích cực phát huy nhân tố chủ quan để đưa khả năng thành hiện thực VD: bạn là người
có cơ hội đạt học bổng Cần tự thân cố gắng để biến khả năng đó thành hiện thực
4 Các quy luật cơ bản (3)
Trang 10a Lượng - chất: (quá trình biến đổi của sự vật hiện tượng) (phương thức, nội dung của
sự vận động, phát triển)
- Không nên nhầm lẫn lượng – chất với khái niệm thông thường Đơn giản hiểu lượng và chất là 2 dạng thức trong quá trình phát triển của 1 sự vật, hiện tượng VD: bạn A là học sinh từ lớp 1 đến lớp 12; là sinh đại học từ năm 1 đến năm 4 => quá trình chuyển biến từ học sinh thành sinh viên gọi là quá trình biến đổi lượng – chất Lượng là học sinh; chất là sinh viên
ĐH)
Độ (quãng thời gian để lượng thành chất) = 12 năm học Bước nhảy: học sinh thành sinh viên
Nhận thức toàn diện: coi trọng cả chất và lượng
Tích lũy lượng để biến đổi chất hoặc phát huy tác động của chất để thay đổi lượng
Khắc phục tư tưởng nôn nóng, tả khuynh (đòi hỏi gấp)
Đồng thời khắc phục tư tưởng bảo thủ, hữu khuynh (chậm tiến)
Nâng cao sự chủ động tích cực để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng thành chất
b Mâu thuẫn (thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập) (nguồn gốc-động lực sự vận động, phát triển)
- Là hạt nhân của phép biện chứng Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất các mặt đối lập Nguồn gốc và động lực cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển.
- Mâu thuẫn được tạo từ các mặt đối lập có mqh chặt chẽ với nhau Đen – trắng, đen – đỏ,
- Có sự thống nhất của các mặt đối lập: sự liên hệ, ràng buộc giữa chúng Đen – trắng (quan hệ về màu); đen – đỏ (quan hệ về số phận, sự may rủi)
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập:tác động qua lại, bài trừ lẫn nhau của các mặt đối lập
- Quá trình đấu tranh và thống nhất giữa chúng tạo nên quá trình chuyển hóa giữa các mặt đối lập
VD sự tích tái ông mất ngựa:
1 Mất ngựa – đen => ngựa sau đó trở về dắt theo 1 con ngựa cái => đỏ
2 Con trai cưỡi ngựa ngã gãy chân – đen => nước bắt đi lính được ở nhà => đỏ
Chuyển hóa giữa cái may – rủi, đỏ - đen là quy luật
- Mâu thuẫn xung đột gay gắt và khi chín muồi sẽ chuyển hóa cho nhau, mẫu thuẫn được giải quyết,
sự vật hiện tượng mới ra đời Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới ra đời và lại tiếp diễn => tạo nên quá trình phát triển
V.I.Lênin: phát triển là sự đấu tranh của những mặt đối lập
Cần nhận thức được sâu sắc các mặt đối lập để thấy được khuynh hướng phát triển
Cần có quan điểm lịch sử - cụ thể để vận dụng giải quyết mâu thuẫn
VD: âm – dương chính là 1 dạng thức biểu hiện của mẫu thuẫn và sự chuyển hóa của chúng
c Phủ định – phủ định của phủ định (thay thế của sự vật hiện tượng) (khuynh hướng của sự vận động, phát triển)
- Phủ định: thay thế A thay B => A phủ định B.VD trứng phủ định gà,
- Phủ định có thể chấm dứt sự phát triển, nhưng cũng có sự phủ định tạo tiền đề, điều kiện cho sự phát triển Phủ định tạo đk cho phát triển là phủ định biện chứng