1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

scribfree.com_qtrr QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỀ TÀI ĐO LƯỜNG RỦI RO

19 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí ẩn có thể là chi phí cho thời gian chờ đợi quá trình xử lý các sự cố trong tai nạn lao động, chi phí tài chính, sự tổn thất doanh thu,… Chi phí ẩn thường lớn hơn nhiều so với bề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP



QUẢN TRỊ RỦI RO

ĐỀ TÀI

ĐO LƯỜNG RỦI RO

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

ThS Huỳnh Thị Cẩm Bình Đỗ Thị Mơ - 1900518

Nguyễn Thị Thanh Thảo - 1900167

Cần Thơ, 2022

Trang 2

MU ̣C LỤC

1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Nguyên nhân cần để đo lường rủi ro 1

1.3 Mục tiêu 2

2 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN 2

2.1 Tổn thất 2

2.1.1 Tổn thất trực tiếp 2

2.1.2 Tổn thất gián tiếp 2

2.2 Chi phí 2

2.2.1 Chi phí trực tiếp 2

2.2.2 Chi phí gián tiếp (chi phí ẩn) 2

2.3 Quy trình đo lường rủi ro cơ bản 4

2.3.1 Quy trình đo lường rủi ro cơ bản 4

2.3.2 Thang đo tần suất xuất hiện (khả năng xảy ra) 5

2.3.3 Thang đo ảnh hưởng (mức độ nghiêm trọng) 5

2.3.4 Định lượng rủi ro 6

2.4 Chi phí tổn thất khác biệt gì so với các loại chi phí khác trong doanh nghiệp 6

2.5 Nhận biết chi phí tổn thất có ý nghĩa gì trong công tác quản trị rủi ro 7

3 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG RỦI RO 7

3.1 Phương pháp định lượng 7

3.2 Phương pháp định tính 8

4 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRỰC TIẾP 9

4.1 Đo lường rủi ro thuần túy (ước lượng khiếu nại bồi thường) 9

4.1.1 Phương pháp triển khai tổn thất 9

4.1.2 Phương pháp dự báo dựa trên nguy cơ rủi ro 11

4.1.3 Lịch thanh toán khiếu nại bồi thường 13

4.1.4 Ước lượng độ chính xác 13

4.2 Đo lường rủi ro suy đoán 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 3

CHƯƠNG 4: ĐO LƯỜNG RỦI RO

1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Khái niệm

Đo lường: Là việc gán một số cho một đặc tính của một đối tượng hoặc sự kiện,

có thể được so sánh với các đối tượng hoặc sự kiện khác.Phạm vi và ứng dụng của

đo lường phụ thuộc vào bối cảnh và kỷ luật

Đo lường rủi ro trong tiếng Anh là Risk measurement Đo lường rủi ro là tính toán, xác định tần suất rủi ro và biên độ rủi ro từ đó phân nhóm rủi ro

1.2 Nguyên nhân cần để đo lường rủi ro

- Nguyên nhân pháp lý: Do hệ thống các văn bản pháp lý của Việt Nam chưa có những quy định hay hướng dẫn cụ thể về quản trị rủi ro doanh nghiệp, trừ lĩnh vực tín dụng và ngân hàng Có thể hiểu rằng rủi ro do pháp lý là những rủi ro phát sinh từ

sự thay đổi trong luật pháp hoặc các quy tắc mới do chính phủ áp dụng

- Nguyên nhân xã hội: Môi trường văn hóa - xã hội bao gồm nhiều yếu tố như: Dân số, văn hóa, gia đình, tôn giáo Nó ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa , xã hội nhằm nhận biết cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh

- Nguyên nhân kinh tế: Rủi ro kinh tế là xác suất những thay đổi trong điều kiện kinh tế vĩ mô có tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư

Rủi ro ngoại hối, rủi ro tỷ giá: Rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ Ngoài ra, rủi ro tỷ giá hối đoái là khả năng ngân hàng bị lỗ do biến động giá tiền tệ trên thị trường toàn cầu

Rủi ro lạm phát: Nguy cơ giá trị thực tế trong tương lai (sau lạm phát) của một khoản đầu tư, tài sản hoặc dòng thu nhập giảm do lạm phát không lường trước được gọi là rủi ro lạm phát

Trang 4

1.3 Mục tiêu

 Để hiểu biết nguồn gốc, vùng hoạt động và hậu quả của rủi ro

 Để tính chi phí rủi ro: Xác định được phương pháp xử lý rủi ro tiết kiệm nhất

và định giá chi phí rủi ro

 Kiểm soát rủi ro: Chọn phương pháp có chi phí rủi ro nhỏ nhất

 Đo lường rủi ro nhằm xác định các rủi ro cần được ưu tiên kiểm soát và tài trợ khi cần thiết

 Đo lường rủi ro giúp công ty thấy rõ các rủi ro liên quan đến công ty

2 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN

2.1 Tổn thất

2.1.1 Tổn thất trực tiếp

Là thiệt hại phát sinh bởi các hậu quả trực tiếp nguy hiểm gây ra cho người hay cho vật

Ví dụ: Khi lửa thiêu rụi mái nhà của một cửa hàng bán lẻ, tổn thất trực tiếp là chi phí sửa chữa hay thay phần mái nhà bị hỏng

2.1.2 Tổn thất gián tiếp

Là các tổn thất thiệt hại có liên hệ với những hậu quả trực tiếp gây ra cho người hay vật do mối nguy hiểm, nhưng các hậu quả về tài chính không phải là hậu quả trực tiếp từ tác động của nguy hiểm lên người hay vật Các tổn thất gián tiếp thường khó thấy, mặc dù hậu quả của nó có thể lớn hơn các tổn thất trực tiếp nhiều

Ví dụ: Việc thất thu của chủ cửa hàng bán lẻ khi cửa hàng phải đóng cửa do sửa chữa mái nhà là tổn thất gián tiếp

2.2 Chi phí

2.2.1 Chi phí trực tiếp

Là khoản tiền và tài sản bỏ ra để khắc phục, xử lý những thiệt hại phát sinh bởi các hậu quả trực tiếp nguy hiểm gây ra cho người hay vật

Ví dụ: Đóng phạt khi chạy xe vượt quá tốc độ, hậu quả có thể dẫn đến va chạm

với xe khác hoặc gây thương tích cho người đi đường

2.2.2 Chi phí gián tiếp (chi phí ẩn)

Là những khoản tiền và tài sản phát sinh, khó nhận biết được trong thời gian

Trang 5

ngắn, có liên quan đến các hậu quả trực tiếp tác động đến người hay vật Chi phí ẩn

có thể là chi phí cho thời gian chờ đợi quá trình xử lý các sự cố trong tai nạn lao động, chi phí tài chính, sự tổn thất doanh thu,… Chi phí ẩn thường lớn hơn nhiều so với bề nổi mà con người có thể dễ dàng nhận thấy được

Ví dụ: Vẫn phải trả tiền thuê mặt bằng khi đóng cửa thời gian dài do sửa chữa, khắc phục sự cố do cháy quán karaoke

Chi phí ẩn gồm:

 Heinrich: Chi phí tai nạn công nghiệp thường chỉ thấy qua các khoản bồi

thường cho công nhân bị nạn trong thời gian họ không làm việc và các chi phí thuốc men Tuy nhiên, chi phí thật sự lớn hơn nhiều, vì ông thấy các chi phí ẩn lớn hơn các

khoản bồi thường bốn lần

- Chi phí thời gian bị mất của người bị nạn

- Chi phí thời gian bị mất của các công nhân khác do phải ngừng việc để giúp

người bị nạn

- Chi phí thời gian bị mất của các quản đốc và các viên chức khác để chuẩn bị báo cáo và đào tạo người thay thế

- Chi phí do nguyên liệu, máy móc, dụng cụ và các tài sản khác bị hỏng

- Chi phí của người chủ do phải tiếp tục trả lương đầy đủ cho người bị nạn khi

họ trở lại làm việc, trong khi năng suất của họ chưa hồi phục, có thể thấp hơn so với trước kia

- Các chi phí xảy ra như hậu quả về mặt tinh thần của tại nạn (lo sợ, căng thẳng)

 Simonds và Grimaldi

Tổng chi phí = chi phí bảo hiểm

+ A* Số trường hợp mất thời gian

+ B* Số trường hợp đưa đến bác sĩ (không mất TG)

+ C* Số trường hợp chỉ cần sơ cứu

+ D* Số tai nạn không gây ra tổn thương nhưng gây thiệt hại về tài sản vượt quá một giới hạn xác định

- Trong đó: A, B, C, D là các chi phí không được bảo hiểm trung bình của từng loại trường hợp trong thời gian quan sát

Trang 6

 Bird và German: Đề xuất khái niệm các chi phí sổ cái, sở dĩ gọi như thế vì

nó chỉ liên quan đến các chi phí trong sổ cái của các bộ phận Phương pháp này có thể áp dụng cho mọi tai nạn chứ không phải chỉ cho các tai nạn gây ra tổn thương cơ

thể hay lẽ ra đã gây tổn thương

- Dựa trên cách phân loại chi phí trong kế toán để xác định, như chi phí nhân công, nguyên vật liệu, sản xuất chung,…

- Tổng chi phí trợ cấp cho công nhân

- Lương và chi phí thuốc men đã trả trong thời gian không làm việc ngoài phần trợ cấp

- Thời gian bị mất trong ngày xảy ra tai nạn và các ngày sau đó

- Thời gian công nhân bị tai nạn phải làm việc nhẹ hoặc năng suất giảm

- Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu:

+ Chi phí sửa chữa hoặc thay thế thiết bị

+ Thời gian sản xuất bị mất

2.3 Quy trình đo lường rủi ro cơ bản

2.3.1 Quy trình đo lường rủi ro cơ bản

 Quy trình chung của phương pháp đánh giá rủi ro

- Nhận dạng các hiểm họa và tổn thất tiềm năng liên quan đến sản phẩm hay quy trình

- Nhận dạng rủi ro của sản phẩm và xếp hạng mức độ nghiêm trọng

- Nhận dạng nguyên nhân và xếp hạng khả năng xảy ra

- Ma trận mức độ rủi ro phân biệt các rủi ro có thể chấp nhận với rủi ro không thể chấp nhận dựa trên độ nghiêm trọng của tổn thất xảy ra

- Xếp hạng rủi ro trong tổng thể cho mỗi rủi ro tiềm năng được nhận ra

 Thứ tự ưu tiên của rủi ro

1 Đánh giá mức độ tổn thất theo đơn vị tiền tệ

2 Tính khả năng xảy ra rủi ro theo đơn vị phần trăm

3 Nhân khả năng xảy ra rủi ro với mức độ tổn thất sẽ được giá trị mong đợi của rủi ro

4 Sắp xếp thứ tự ưu tiên theo giá trị mong đợi giảm dần

Trang 7

 Các yếu tố của rủi ro

- Sử dụng phương pháp chuyên gia để đo lường các rủi ro có thể xảy ra

- Sử dụng thang đo ảnh hưởng, thang đo khả năng xảy ra và sắp xếp ưu tiên các rủi ro

- Các yếu tố cần đo lường: Tần suất xuất hiện rủi ro (probability) và Mức độ nghiêm trọng của rủi ro (impact)

2.3.2 Thang đo tần suất xuất hiện (khả năng xảy ra)

Hầu như chắc chắn xảy ra 5 Có thể xảy ra nhiều lần trong một năm

Dễ xảy ra 4 Có thể xảy ra một lần/năm

Có thể xảy ra 3 Có thể xảy ra trong thời gian 5 năm

Khó xảy ra 2 Có thể xảy ra trong thời gian 5-10 năm Hiếm khi xảy ra 1 Có thể xảy ra sau 10 năm

-> Từ thang đo có khả năng xảy ra ở trên, doanh nghiệp xác định các sự cố rủi

ro có thể xảy ra trong hoạt động của doanh nghiệp sẽ ở bậc nào

2.3.3 Thang đo ảnh hưởng (mức độ nghiêm trọng)

Nghiêm trọng 5 Tất cả mục tiêu đều không đạt

Nhiều 4 Hầu hết các mục tiêu đều bị ảnh hưởng

Trung bình 3 Một số chi tiêu bị ảnh hưởng cần có sự nỗ

lực để điều chỉnh

Ít (nhỏ) 2 Cần ít nỗ lực để điều chỉnh các mục tiêu Không đáng kể 1 Ảnh hưởng rất nhỏ, điều chỉnh bình thường -> Dựa vào thang đo ảnh hưỏng doanh nghiệp phải nhận dạng được tất cả các

sự cố rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá sự cố nào là nghiêm trọng, bình thường hoặc có ảnh hưởng không đáng kể,

để có quyết định xử lý rủi ro hiệu quả nhất

Trang 8

2.3.4 Định lượng rủi ro

Rủi ro = Xác suất xuất hiện * Mức độ nghiêm trọng MĐAH

TS

Không đáng kể Ít

Trung bình Nhiều

Nghiêm trọng

Hầu như

MĐAH

Dựa vào mức độ cao thấp của biên độ và tần suất, nhà quản trị xác định các quyết định, chiến lược trong quản trị rủi ro Quyết định quản trị đó tập trung trước hết vào quản trị rủi ro ở nhóm I, rồi lần lượt thực hiện ở nhóm II, III và IV

2.4 Chi phí tổn thất khác biệt gì so với các loại chi phí khác trong doanh nghiệp

Chi phí tổn thất Chi phí khác trong doanh nghiệp

Gồm các loại chi phí trực tiếp và chi phí

gián tiếp

Bao gồm nhiều loại chi phí: chi phí thanh lý, chi phí hữu hình, chi phí vô hình, thuế giá trị gia tăng,

Xảy ra khi gặp các tình huống bất ngờ gây

tổn thất trực tiếp đến tài sản, người hay

vật

Các chi phí được chi ra sau khi tổng hợp những báo cáo theo tháng, tiền lương của nhân viên, tiền bảo trì thiết bị máy móc,

Trang 9

2.5 Nhận biết chi phí tổn thất có ý nghĩa gì trong công tác quản trị rủi ro

- Đối với nhà bảo hiểm: Xác định được khả năng tổn thất sẽ giúp nhà bảo hiểm xác định được xác suất xảy ra các tổn thất trong tương lai Từ đó, họ có cơ sở tính phí bảo hiểm đối với các rủi ro

- Đối với các chủ thể kinh tế xã hội khác: Xác định được khả năng tổn thất sẽ giúp họ đánh giá một cách đầy đủ và chính xác về những rủi ro liên quan đến hoạt động tại đơn vị mình Từ đó, họ có thái độ xử sự đúng đắn và có biện pháp cụ thể đối với các rủi ro, tổn thất

- Nhận biết chi phí tổn thất là sự cần thiết để có phương án giải quyết thích hợp Điều này không những có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

3 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG RỦI RO

 Các số liệu được sử dụng để đo lường rủi ro

- Số liệu thống kê về: Tỷ lệ sản phẩm hư hỏng, sai lỗi, khiếu nại của khách hàng,

số lượng công nhân/ nhân viên bỏ việc, doanh số hàng tháng/ năm,…

- Số liệu thống kê về đơn hàng, mẫu mã phải sản xuất

- Lưu đồ hoạt động của công ty

- Các báo cáo tài chính (ít nhất 2 năm gần nhất)

3.1 Phương pháp định lượng

- Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp đo lường tổn thất bằng các công cụ

đo lường trực tiếp như cân, đo, đong, đếm

Ví dụ: Một người bán cho khách hàng một thùng có 15 chai mật ong, mỗi chai 500ml, tuy nhiên, trên thực tế mỗi chai chỉ có 400ml

- Phương pháp gián tiếp: Là phương pháp đánh giá tổn thất thông qua việc

suy đoán tổn thất, thường được áp dụng đối với những thiệt hại vô hình như là các

chi phí cơ hội, sự giảm sút vế sức khỏe, tinh thần người lao động…

Ví dụ: Vụ cháy quán karaoke ở Bình Dương, tổn thất trực tiếp là tài sản, chi phí sửa chữa quán karaoke, lắp đặt lại các thiết bị phòng cháy chữa cháy.Doanh thu của quán kararoke bị tổn thất do quán phải đóng cửa để để sữa chữa và cảnh sát điều tra nguyên nhân là do cháy

Trang 10

- Phương pháp xác suất thống kê: Xác định tổn thất bằng cách xác định các

mẫu đại diện, tính tỷ lệ tổn thất trung bình, qua đó xác định tổng số tổn thất

Ví dụ: Nếu xác suất tai nạn xe cộ ở một thành phố là 0.25 điều này có nghĩa là trung bình 25% tài xế lái xe gặp ít nhất 1 tai nạn trong năm

3.2 Phương pháp định tính

- Phương pháp cảm quan: Là phương pháp sử dụng kinh nghiệm của các

chuyên gia để xác định tỷ lệ tổn thất, qua đó ước lượng tổng số tổn thất

Ví dụ: Nhà đầu tư mua lại một căn nhà cổ để sử dụng quay phim, cần các chuyên gia có chuyên môn phân tích và đánh giá và tỷ lệ tổn thất phải sửa chữa để có thể ước lượng số tổn thất khi tiến hành sửa chữa

- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp sử dụng tổng hợp các công cụ kỹ thuật

và tư duy suy đoán của con người để đánh giá mức độ tổn thất

Ví dụ: Nhà quản trị rủi ro phải đối mặt với việc chi trả trực tiếp chi phí tai nạn lao động hay mua bảo hiểm Các số liệu và thông tin cần thiết được nghiên cứu như: Trách nhiệm pháp lý, thời điểm chi trả, số tiền chi trả, chỉ số và loại khiếu nại bồi thường, chỉ số lạm phát, sự thay đổi của các tiêu chuẩn bồi thường

- Phương pháp dự báo tổn thất: Là phương pháp người ta dự đoán những tổn

thất khi có rủi ro xảy ra Phương pháp này dựa trên cơ sở đo lường xác suất rủi ro, mức độ tổn thất trung bình của mỗi sự cố, từ đó dự báo mức độ tổn thất trung bình có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch và được tính bằng công thức

Ví dụ: Khoản bồi thường cho công nhân, trong đó khoản bồi thường được coi

là nguy cơ rủi ro do tai nạn lao động

T = n x p x t

Trong đó:

+ T: Tổn thất trung bình có thể có

+ n: Số lần quan sát / sự kiện xảy ra trong tương lai

+ p: Xác suất rủi ro

+ t: Mức độ tổn thất bình quân của mỗi sự cố

Trang 11

4 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRỰC TIẾP

4.1 Đo lường rủi ro thuần túy (ước lượng khiếu nại bồi thường)

 Đo lường rủi ro thuần túy: Là những rủi ro dẫn đến tình huống tổn thất hay không tổn thất, trường hợp tốt nhất là không tổn thất xảy ra

 Mục tiêu của định lượng: Thay thế các khái niệm mơ hồ bằng các diễn giải xác thực và số liệu cụ thể

 Khiếu nại bồi thường: Là sự đòi hỏi quyền được chi trả khi tổn thất xảy ra cho người sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của nhà cung cấp

 Ước lượng khiếu nại bồi thường

- Khiếu nại bồi thường là sự đòi hỏi quyền được chi trả

- Khiếu nại bồi thường đã trình báo là khiếu nại đòi bồi thường mà tổ chức có trách nhiệm đã nhận được thông báo khiếu nại, nếu chưa báo cáo thì gọi là khiếu nại bồi thường không báo cáo

- Khiếu nại bồi thường đã giải quyết là khiếu nại mà trách nhiệm pháp lý về việc chi trả đã được giải quyết và tổng số tiền chi trả đã được xác định

- Khi trách nhiệm pháp lý về việc chi trả chưa được quyết định, khiếu nại bồi thường chưa được giải quyết và số tiền chi trả ước lượng được gọi là “số dự trữ”

4.1.1 Phương pháp triển khai tổn thất

Phương pháp triển khai tổn thất là kỹ thuật dựa trên số liệu tổn thất trong quá khứ để ước lượng các tổn thất có thể xảy ra trong tương lai (nếu tình hình chung không thay đổi đáng kể thì quy luật tổn thất có thể vẫn còn phù hợp) Sử dụng hệ số triển khai để ước lượng tổng số khiếu nại

Hệ số triển khai = Tổng khiếu nại / Số khiếu nại đã phát sinh k năm

 Các bước thực hiện phương pháp triển khai tổn thất:

- Bước 1: Xác định hệ số triển khai

Phân tích tổn thất trong quá khứ nhằm xác định hệ số triển khai Hệ số triển khai từng kỳ bằng tổng số khiếu nại có thể có chia cho khiếu nại cộng dồn của kỳ đó

- Bước 2: Dự báo khiếu nại có thể có

Khiếu nại có thể có của từng lô hàng sẽ bằng số khiếu nại đã báo cáo nhân với

hệ số triển khai tương ứng

Ngày đăng: 03/10/2022, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Rủi ro tài chình là rủi ro phải gánh thêm của các cổ đơng có cổ phiếu thường do kết quả sử dụng đòn cân nợ của doanh nghiệp - scribfree.com_qtrr QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỀ TÀI ĐO LƯỜNG RỦI RO
i ro tài chình là rủi ro phải gánh thêm của các cổ đơng có cổ phiếu thường do kết quả sử dụng đòn cân nợ của doanh nghiệp (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w